Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 31 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán trung bình cộng - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng. * Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu các bước giải bài toán TBC? + B1: Tính tổng các số - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài + B2: Lấy tổng chia cho số các số hạng 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: Giải được các bài toán tìm số TBC * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Hoạt động 1. Ôn tính trung bình Cá nhân – Lớp cộng của nhiều số Cá nhân nêu phương pháp thực hiện và kết Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài quả. Cả lớp nhận xet và bổ sung - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. a) (137 + 248+ 395 ): 3= 260 -Cho các em chia sẻ với cả lớp về b) (348 + 219 + 560+ 275) : 4 = 463 cách tìm TBC của nhiều số. * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 Hoạt động 2. Giải các bài toán liên quan đến trung bình cộng Cá nhân – Lớp Bài 2: Giải toán + phải tính được tổng số dân tăng thêm - Gọi 1 hs đọc đề bài của năm năm; Sau đó lấy tổng số dân tăng + Để tính được trong năm trung thêm chia cho số năm bình số dân tăn hằng năm là bao Bài giải nhiêu chúng ta làm thế nào ? Số người tăng trong 5 năm là : * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635(người) Số người tăng trung bình hằng năm là : 635 : 5 = 127 (người) Bài 3: Gọi 1 hs đọc đề bài Đáp số: 127 người Cá nhân – Lớp Số quyển vở tổ Hai góp là: - Nhận xét, đánh giá bài làm trong 36 + 2 = 38 (quyển) vở của HS Số quyển vở tổ Ba góp là:
- - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen 38 + 2 = 40( quyển vở) ngợi/ động viên. Tổng số vở cả ba tổ góp là: 36 + 38 + 40 = 114(quyển ) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là: 114 : 3 = 38(quyển) Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho Đáp số : 38 quyển HS hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp - Củng cố cách giải các bài toán * Bài 4 Bài giải TBC phức hợp Lần đầu 3 ô tô chở được là: 16 x 3 = 48 (máy) Lần sau 5 ô tô chở được là: 24 x 5 = 120 (máy) Số ô tô chở máy bơm là: 3 + 5 = 8 (ô tô) Trung bình mỗi ô tô chở được là: (48+ 120): 8 = 21(máy) Đáp số : 21 máy bơm 3. Hoạt đông vận dụng . - Củng cố cách giải bài toán TBC có * Bài 5: Bài giải liên quan đến tỉ số Tổng của hai số là: 15 x 2 = 30 Số lớn: 2 phần bằng nhau Số bé: 1 phần như thế Số lớn là: 30 : 3 x 2 = 20 4. Cũng cố kiến thức : GV cho học Số bé là: 30 – 20 = 10 sinh nhắc lại các bước tính trung bình cộng của nhiều số . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. Năng lực văn học - Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề : Đọc và trả lời được các câu hỏi trong bài . Phẩm chất: - Biết quý trọng cuộc sống và lạc quan, yêu đời. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc
- + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét +Bạn hãy đọc thuộc lòng bài tập đọc: + 2 HS đọc Con chim chiền chiện + Hình ảnh con chim chiền chiện tự do + Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc? bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và - GV nhận xét chung, giới thiệu bài tràn đầy tình yêu trong cuộc sống 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. * Cách tiến hành: 3. Các hoạt động chủ yếu : - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Hoạt động 1. Luyện đọc - Lắng nghe Gọi 1 HS đọc bài - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học, nhấn giọng các cụm từ: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngăn, - Bài được chia làm 3 đoạn: tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu hơn. + Đ1: Từ đầu.. mỗi ngày cười 400 lần - GV chốt vị trí các đoạn: + Đ2: Tiếp theo làm hẹp mạch máu + Đ3: Còn lại - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (thống kê, thư giản, sảng - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các khoái, điều trị,...) HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu Cá nhân Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). * Cách tiến hành: Làm việccá nhân– Chia sẻ trước lớp Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - HS làm cá nhân– Chia sẻ kết quả dưới bài sự điều hành của TBHT + Đoạn1: tiếng cười là đặc điểm quan + Phân tích cấu tạo của bài báo trên. trọng, phân biệt con người với các loài Nêu ý chính của từng đoạn văn? động vật khác
- + Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu + Vì khi cười, tốc độ thở của con người + Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? tăng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn - Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh + Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước cho bệnh nhân để làm gì ? - Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ + Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng nhất ? *Nội dung: Tiếng cười mang đến niềm * Gọi HS nêu nội dung của bài vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn 2 của bài với giọng phù hợp * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân –- cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm: + Luyện đọc diễn cảm + Thi đọc diễn cảm trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn cá nhân đọc tốt 5. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài Tổ chức cho học sinh kể câu chuyện - Kể một câu chuyện hài hước mang lại hài hước gây tiếng cười tiếng cười cho cả lớp ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III) - Thêm được CN, VN để hoàn chỉnh câu đã cho sẵn trạng ngữ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành được các bài tâp theo yêu cầu. Phẩm chất:-Giáo dục học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập II.Đồ dùng dạy học: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ
- III. Các họt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt 1 câu có trạng ngữ bắt đầu + VD: Nhờ bác lao công, sân trường luôn bằng Nhờ..., Vì...., Do...., Tại....,và đặt sạch sẽ. câu hỏi cho trạng ngữ đó => Nhờ đâu, sân trường luôn sạch sẽ? - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu:- Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III). - Thêm được CN, VN để hoàn chỉnh câu cho trước trạng ngữ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1.Tìm hiểu trạng ngữ . Cá nhân - Chia sẻ lớp Bài tập 1: Chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ Đáp án: (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) a. Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. b. Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng! - Lưu ý: TN thường đứng đầu câu và c. Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi ngăn cách với CN và VN bởi dấu phẩy trường cho HS, các trường... + Trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Vì cái + Trạng ngữ trong các câu trên trả lời gì?, Nhằm mục đích gì? cho câu hỏi gì? + VD: Để có thành tích tốt, đội bóng cần + Hãy đặt câu có trạng ngữ trả lời cho chăm chỉ tập luyện câu hỏi Để làm gì Hoạt động 2.Luyện tập thêm trạng Cá nhân – Lớp ngữ vào câu Cá nhân làm bài trình bày trước lớp Bài tập 2: Chỉ yêu cầu thêm trạng a. Để lấy nước tưới cho đồng ruộng, xã ngữ thích hợp em vừa đào một con mương. - GV chốt đáp án b. Để cô vui lòng, chúng em c. Để có sức khỏe, em phải Cả lớp Bài tập 3: a/ Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng - GV nhận xét và khen những HS thêm b/Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái được CN và VN hay, phù hợp nội dung mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất. đoạn văn - Ghi nhớ cách thêm trạng ngữ cho câu Trò chơi: Thi nói tiếp sức: 3. Hoạt động vận dụng - trải nghiệm Các nhóm đố nhau: Hãy nói phần còn GV tổ chức cho học sinh cũng cố kiến thiếu của nhóm bạn : thức . VD: Để sân trường sạch sẽ ,...... Để bố mẹ vui lòng ,...... Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .........................................................................................................................
- Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nắm vững kiến thức đã học về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập (BT1) - Bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3). 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề : Biết tự xậy dựng được đoạn mở bài, kết bài cho bài văn niêu tả con vật . Phẩm chất: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh chim công - HS: Sách, bút II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p) HS nêu + Có mấy kiểu MB, mấy kiểu KB trong + Có 2 kiểu MB: MB trực tiếp, MB gián bài văn miêu tả con vật? tiếp. Có 2 kiểu KB: KB mở rộng và KB không mở rộng + Nêu đặc điểm của từng kiểu kết bài - HS nối tiếp nêu nói trên - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành:(35p) * Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức đã học về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập (BT1). - Bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3). *Cách tiến hành Hoạt động 1.Tìm hiểu đọan mở bài và Cá nhân – Chia sẻ lớp kết bài. - HS đọc thầm lại đoạn văn Chim công Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT1. múa rồi làm bài. a. - Đoạn mở bài trong đoạn văn: 2 câu đầu “Mùa xuân công múa” + Tìm kết bài và mở bài trong bài văn? - Đoạn kết bài: Câu cuối “Quả không ngoa rừng xanh” b. - Cách mở bài trên giống cách mở bài gián tiếp đã học. + Đoạn văn trên giống nhau cách mở - Cách kết bài giống cách kết bài mở bài và kết bài nào mà em biết? rộng đã học. c. Để mở bài theo kiểu trực tiếp có thể chọn câu: “Mùa xuân là mùa công + Em có thể chọn những câu nào trong múa” (bỏ đi từ cũng). bài văn để: Mở bài theo cách trực tiếp? - Để kết bài theo kiểu không mở rộng, Kết bài theo cách không mở rộng? có thể chọn câu: “Chiếc ô màu sắc đẹp
- đến kì ảo xập xoè uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp” (bỏ câu kết bài Quả *Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định không ngoa khi ). đoạn văn Hoạt động2.Thực hành viết mở bài và + HS đọc yêu cầu BT2. kết bài , Cá nhân – Chia sẻ lớp VD: Đoạn MB Bài tập 2, 3: Nhà em có nuôi rất nhiều con vật. Con - GV giao việc: viết mở bài theo cách vật nào cũng đáng yêu. Chú mèo là gián tiếp và kết bài mở rộng .... dũng sĩ diệt chuột, chú chó là anh lính - GV dựa vào đó, HD HS chia sẻ bài và gác nhà trung thành và tận tuỵ còn anh rút kinh nghiệm cho bài của mình. gà trống là chiếc đồng hồ báo thức chăm - GV nhận xét và khen những HS viết chỉ nhật. Các con vật đó, con nào em hay. cũng quý, nhưng em thích nhất là chú gà * GDBVMT: Em cần làm gì để bảo vệ trống các loài vật đó? VD: Đoạn kết bài Sáng nào cũng vậy, dù mùa hè hay mùa đông, cứ nghe tiếng gáy của gà trống là em biết đến giờ thức dậy rồi. Em thường cám ơn gà trống bằng một nắm thóc to. chú mổ từng hạt thóc, miệng kêu cục, cục như biết ơn. 3.Hoạt động vận dụng và trải nghiệm - Chữa lỗi dùng từ đặt câu trong BT 2,3 4. Cũng cố khắc sâu kiến thức Nhắc lại các cách mở bài, kêt bài ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về cách giải bài toán tổng – hiệu - Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Bài tập: Bài 1, bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - HS yêu thích môn học ,có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TB học tập điều hành lớp trả lời câu hỏi
- + Nêu các bước giải bài toán tổng – + B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ hiệu + B2: Tìm số lớn, số bé SL = (T+H) : 2 - GV dẫn vào bài mới SB = (T-H) : 2 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: Giải được các bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Cũng cố kiến thức tìm Cá nhân - Lớp 2 số khi biết Tổng - Hiệu Cá nhân nghiên cứu và làm bài , nêu kêt Bài 1: Tìm số lớn - số bé. quả * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Đáp án: - Chốt lại cách tìm số lớn, số bé Tổng 318 1945 3271 Hiệu 42 87 493 SL 180 1016 1882 SB 138 929 1389 Hoạt động 2 : Giải bài toán về tìm 2 số khi biết Tổng - Hiệu của 2 số Cá nhân – Lớp Bài 2: Giả toán Bài giải - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở Đội thứ nhất trồng được là: của HS (1375 + 285) : 2 = 830(cây) - Chốt lại các bước giải Đội thứ hai trồng được là: 830 – 285 = 545 (cây) Bài 3: Đáp số : Đội 1: 830 cây - YC HS nêu các bước giải bài toán: Đội 2 : 545 cây + Tìm nửa chu vi Nhóm 2 – Lớp + Vẽ sơ đồ. + Tìm CR, CD. Bài giải + Tính diện tích Nửa chu vi thửa ruộng là: - GV nhận xét, chốt đáp án. 530 : 2 = 265 (m) Chiều rộng của thửa ruộng là: (265 – 47) : 2 = 109 (m) Chiều dài của thửa ruộng là: 109 + 47 = 156 (m) Diện tích của thửa ruộng là: 156 x 109 = 17004 (m2) Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho Đáp số : 17004 m2 HS hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp *Bài 4: Tổng của hai số là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 – 245 = 24 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Đáp số: 24 GV yêu cầu học sinh nghiên cứu bài *Bài 5: HS nghiên cứu và chia sẻ hiểu tập 5 và chia sẻ hiểu biết của mình biết của mình . Bài giải trước lớp Số lớn nhất có ba chữ số là 999. Do đó tổng hai số là 999
- Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Do đó hiệu hai số là 99 Số bé là: (999 – 99 ): 2 = 450 Số lớn là: 450 + 99 = 549 Đáp số : SL: 549, SB: 450 4.Cũng cố và khắc sâu kiến thức và - Chữa lại các phần bài tập làm sai giao công việc . Hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù:- Củng cố các kiến thức về giải toán Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó - Giải được toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó. * Bài tập cần làm: Bài 1 (2 cột), bài 2 (2 cột), bài 3. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đô dùng dạ học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - Lóp trưởng tổ chức cho các bạn trả lời: +H nêu các bước giải bài toán Tìm hai +B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của +B2: Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau hai số đó +B3: Tìm giá trị một phần - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài +B4: Tìm số lớn, số bé 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: Giải được toán về “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu & tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Hoạt động 1.Ôn kiến thức về tổng- tỉ, Cá nhân – Lớp hiệu tỉ . Cá nhân nghiên cứu và làm bài nêu kết Bài tập 1 (2 cột đầu – HSNK có thể quả hoàn thành cả bài): - Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC Tổng hai số 91 170 216 của BT và nêu kết quả . Tỉ số 1:6 2:3 3:5 Số bé 13 68 81 Mời những HS đã hoàn thành cả 3 cột Số lớn 88 102 135
- chia sẻ cách thực hiện và kết quả Bài tập 2: - Thực hiện tương tự bài 1 Đáp án: - Chốt cách tìm số lớn, số bé trong bài Hiệu hai số 72 63 105 toán hiệu-tỉ Tỉ số 1:5 3:4 4:7 Số bé 13 189 140 Số lớn 59 267 245 Hoạt động 2. Giải bài toán: Tổng -Tỉ của 2 số Cá nhân – Lớp Bài tập 3: Bài giải - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước Ta có sơ đồ : lớp. - Nhận xét một số bài trong vở của HS Kho 1 : |----|----|----|----| 1350 tấn Kho 2 : |----|----|----|----|----| Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần) Kho thóc thứ nhất chứa số tấn thóc là: 1350 : 9 x 4 = 600 (tấn) Kho thóc thứ hai chứa số tấn thóc là: 1350 – 600 = 750 (tấn) Đáp số: Kho thứ nhất: 600 tấn Kho thứ hai: 750 tấn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho Bài 4: Bài toán dạng tổng-tỉ HS hoàn thành sớm) Các bước giải tương tự bài 3. Đ/s: 24 hộp kẹo và 32 hộp bánh. 3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm Bài 5: Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi. GV cho HS khá giỏi phân tích bài toán - HS vẽ sơ đồ biểu diễn số tuổi của hai 5. mẹ con sau 3 năm nữa. (mẹ: 4phần; con Thống nhất kết quả học sinh vừa chia 1 phần) sẻ. Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con 3 năm sau là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 6 + 27 = 33 (tuổi) Đ/s: Con: 9 tuổi Mẹ: 33 tuổi - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố kiến thức và căn dặn Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________
- Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I, Yêu cầu cần dạt 1.Phát triển năng lực đặc thù: - Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4). 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề : Năng lực dùng từ đặt câu. Phẩm chất : Tự in,chăm chỉ luyện tập . II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới chỗ 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4). * Cách tiến hành Hoạtđộng 1.Tìm hiểu nghĩa từ Lạc Cá nhân - Chia sẻ lớp quan Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của BT. - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Luôn tin tưởng ở tương lai Có triển vọng tốt Câu tốt đẹp đẹp Tình hình đội tuyển rất lạc + quan Chú ấy sống rất lạc quan + + Vậy quan bài 1, từ "lạc quan" có mấy + 2 nét nghĩa: Tin tưởng ở tương lai tốt nétLạc nghĩa? quan là liều thuốc bổ đẹp+ và Có triển vọng tốt đẹp * Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu của BT. Nhóm 2 – Lớp + Những từ trong đó lạc có nghĩa là - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: “vui, mừng” là: lạc quan, lạc thú + Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”, “sai” là: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề + Hãy tìm các từ khác có chứa tiếng + lục lạc: vật đeo cổ con vật phát ra
- "lạc" và giải nghĩa từ đó. tiếng kêu + lạc dân: người dân + lạc lõng: rớt lại + củ lạc: tên một loại củ Hoạt động 2.Tìm hiểu từ 'quan" Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Đáp án: *Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu của + Những từ trong đó quan có nghĩa là BT. “quan lại” là: quan quân - GV chốt đáp án + Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là cái nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm đạm). + Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan tâm. + quan toà, vị quan (nghĩa: quan lại) + Tìm các từ khác có chứa tiếng "quan" + quan sát, tham quan (nghĩa: nhìn, *Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu của xem) BT. Cá nhân – Lớp - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. a). Câu tục ngữ “Sông có khúc, người có lúc” khuyên người ta: Gặp khó khăn là chuyện thường tình không nên buồn phiền, nản chí (cũng giống như dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh co, khúc rộng, khúc hẹp: con người có lúc sướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn ) b). Câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy tổ” khuyên con người phải luôn kiên trì nhẫn nại nhất định sẽ thành công (giống như con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ). 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng từ ngữ và các thành ngữ, tục ngữ vào viết câu, bài văn 4. Cũng cố kiến thức và căn dặn Về hoàn thành bài tập ỏ VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 21 tháng 4 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về phân số và bài toán có lời văn điển hình
- - Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . * Bài tập cần làm: bài 2, bài 3, bài 5. 1. Phát triển năng lực đặc thù: NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) GV yêu cầu các Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo nhóm trưởng kiểm tra nội dung bài tập ởVBT - GV nhận xét và vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành (35p) * Mục tiêu: -Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Ôn tập về các phép tính Cá nhân - Chia sẻ lớp về phân số Làm bài cá nhân và báo cáo các bước Bài tập 2: Tính làm và kết quả - Gắn bảng phụ, học sinh đọc và nêu 2 3 1 4 3 5 4 3 5 2 1 yêu cầu của của bài tập . a. 5 10 2 10 10 10 10 10 5 8 8 3 8 8 3 8 2 10 b. 11 33 4 11 33 4 11 11 11 9 3 5 9 3 8 216 108 - Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, chia sẻ. c. : - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên. 7 14 8 7 14 5 490 245 5 7 21 5 7 16 - HS chia sẻ với cả lớp về cách tính giá d. : trị biểu thức với phân số. 12 32 16 12 32 21 5 1 5 2 3 1 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 4 phép tính với phân số 12 6 12 12 12 4 Hoạt động 2. Ôn về Tìm X Bài tập 3: Tìm X Cá nhân – Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài Cá nhân thực hiện , 2 học sinh làm vào - Yêu cầu HS gọi tên các thành phần bảng nhóm trong phép tính. Các bạn làm ở bảng nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen Cả lớp nhận xét và bổ sung 3 1 1 ngợi/ động viên. a.x b.x : 8 - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về 4 2 4 1 3 1 cách tìm thành phần chưa biết của phép x x 8 tính. 2 4 4 5 x x 2 4 Cá nhân – Lớp
- Bài giải Hoạt động 3. Giải toán Ta có sơ đồ : Bài tập 5: Tuổi con : |----| 30 tuổi - Yêu cầu HS đọc đề bài và chia sẻ: Tuổi bố : |----|----|----|----|----|----| + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? Hiệu số phần bằng nhau là: - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên; 6 – 1 = 5 (phần) củng cố cách làm bài toán dạng Tìm hai Tuổi con là: 30 : 5 = 6 (tuổi) số khi biết hiệu - tỉ Tuổi bố là: 30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: Con: 6 tuổi Bố: 36 tuổi - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 1: Tỉnh Lâm Đắc Kon Gia Bài 1 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho Đồng Lắc Tum Lai HS hoàn thành sớm) Diện 9765 19699 9615 15496 tích km2 km2 km2 km2 - Chốt cách so sánh các số có nhiều chữ số Các thành phố có diện tích từ bé đến lớn: Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắc Lắc Thi tìm hiểu và giải bài toán 4. 3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm Cá nhân thi nhau nêu ý tưởng về giải bài GV tổ chức cho học sinh trình bày ý toán . Bài 4: tưởng của mình. - Số ở giữa 84 : 3 = 28 Chốt phương ấn pù hợp nhất . - Số liền trước 28 – 1 = 27 - Số liền sau 28 + 1 = 29 Hệ thống kiến thức vừa luyện tập 4. Cũng cố kiến thức Yêu cầu học sinh ôn luyện ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tập làm văn MIÊU TẢ CON VẬT (KIỂM TRA VIẾT) I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực văn học - Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực. - Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu trong bài văn miêu tả
- 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề : Tự hoàn chỉnh bài văn theo yêu cầu . Phẩm chất : Tự in,chăm chỉ làm bài , trình bày bải cẩn thận , sạch sẻ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh, ảnh minh họa một số con vật. - HS: Vở, bút để làm bài KT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả con vật + Gồm 3 phần: MB, TB, KB + Mỗi phần của bài văn cần có những nội + MB: Giới thiệu con vật sẽ tả,.... dung gì? - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực. * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp Hoạt động 1.Tìm hiểu đề bài và làm Làm bài cá nhân bài - HS đọc đề, chọn đề bài - GV chép 4 đề bài như gợi ý SGK - Quan sát tranh ảnh các con vật - GV cho HS quan sát tranh, ảnh phóng to về các con vật - HS viết bài cá nhân vào vở - Yêu cầu HS tự viết bài - GV theo gợi và gợi ý những học sinh - Hoàn thành bài viết và sáng tạo thêm bế tắc trong làm bài . các chi tiết miêu tả Hoạt động 2. Thu bài - Thu bài – Nhận xét chung về tinh thần Học sinh làm bài làm bài của lớp HS lắng nghe và rút kinh nghiêm. 3. HĐ vận dụng GV yêu cầu học sinh quan sát các hình HS quan sát ảnh con vật . Hãy chọ một con vật quan sát để về nhà HS quan sát và nói các đặc điểm bên viêt bài văn miêu tả chúng . ngoài của con vật. GV lưu ý cho học sinh để bài văn sinh động chúng ta cần dùng biện pháp gì khi Dùng biện pháp so sánh và nhân hóa. viết câu miêu tả 4. Dặn dò : Về nhà hoàn chỉnh một bài văn tả con vật em yêu thíc ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- Thứ sáu, ngày 22 tháng 4 năm 2022 Tập làm văn ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Làm quen với những giấy tờ in sẵn có ứng dụng trong cuộc sống - Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn: Thư chuyển tiền (Bt1); bước đầu biết cách ghi vào thư chuyển tiền để trả lại bưu điện sau khi đã nhận được tiền gửi (BT2). 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề : Tự hoàn chỉnh nội dung chuyển tiền ở giấy in sẵn . Phẩm chất : Tự in,chăm chỉ làm bài , trình bày bải cẩn thận , sạch sẻ. II.Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng: - GV: Mẫu Thư chuyển tiền (phóng to) - HS: Sách, bút II. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p)GV yêu cầu học sinh Học sinh nêu : nhớ và nêu nội dung điền vào giấy tờ in Điền vò giấy tờ in sẵn về nội dung: Xin sẵn đã học tam trú ,tạm vắng - GV nhận xét và giới thiệu nội dung tiết học 2. HĐ thực hành:(35p) * Mục tiêu: Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn: Thư chuyển tiền (Bt1); bước đầu biết cách ghi vào thư chuyển tiền để trả lại bưu điện sau khi đã nhận được tiền gửi (BT2). *Cách tiến hành Hoạt động 1.Tìm hiểu thư chuyển tiền Cá nhân – Chia sẻ lớp Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu BT1. - HS nối tiếp nhau đọc mặt trước mặt - GV giao việc: Các em đọc kĩ cả hai sau của thư chuyển tiền. Lớp đọc thầm mặt của mẫu Thư chuyển tiền, sau đó theo. điền vào chỗ trống những nội dung cần thiết. - GV giải nghĩa những chữ viết tắt cần thiết. + Nhật ấn: dấu ấn trong ngày của bưu - HS lắng nghe điện. + Căn cước: giấy chứng minh thư. + Người làm chứng: người chứng nhận về việc đã nhận đủ tiền. - GV hướng dẫn cách điền vào mẫu thư: + Mặt trước tờ mẫu cần điền: Ghi rõ ngày, tháng, năm gửi tiền. - HS thực hành Ghi rõ họ tên mẹ em (người gửi
- tiền). Ghi bằng chữ số tiền gửi. Họ tên, địa chỉ của bà (người nhận tiền) Nếu cần sửa chữa điều đã viết, em nhớ viết vào ô dành cho việc sửa chữa. + Mặt sau cần điền: Em thay mẹ viết thư ngắn, gọn vào phần riêng để viết thư đưa mẹ kí tên. Các phần còn lại các em không phải viết. - Một số HS đọc trước lớp nội dung - Cho HS trình bày bài. mình đã điền. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét và khen những HS điền đúng, đẹp. 3. Thực hành Cá nhân thực hành điền nội dung vào Hoạt động 2: Thực hành điền vào phiếu chuyển tiền giấy mẫu chuyễn tiền Cá nhân làm bài vào VBT GV ướng dẫn thêm về các nội dung . - Cá nhân trình bày phiếu của nminhf đã hoàn thành Cả lớp nhận xét và đánh giá GV nhận xét và bổ sing cho những học Cá nhân – Lớp sinh chưa hoàn thiện . + Người nhận tiền phải viết: Số CMND của mình. * Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu BT. Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi mình + Khi nhận tiền kèm theo bức thư đang ở. chuyển tiền này, người nhận cần viết gì Kiểm tra số tiền nhận được. vào thư để trả lại bưu điện? Kí nhận đã nhận đủ số tiền gửi đến vào ngày, tháng, năm nào, tại đâu? 4. HĐ vận dụng sáng tạo. Tìm hiểu về mẫu giấy chuyển tiền hiện GV giới thiệu về mẫu giấy chuyển tiền nay tại ngân hàng và các hình thức hiện nay tại ngân hàng và các hình thức chuyển tiền mới chuyển tiền mới ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Ôn tập các kiến thức về số tự nhiên và phân số cũng như giải toán có lời văn.
- - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên - So sánh được hai phân số * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: 101598 : 28), bài 3 (cột 1), bài 4. 1. Phát triển năng lực đặc thù: NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) Học sinh chú ý lắng nghe GV giớ thiệu tiết học và nêu yêu cầu cần đạt ở tiết học 2. Hoạt động thực hành (35p) * Mục tiêu: - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên - So sánh được hai phân số * Cách tiến hành 3. Các hoạt động chủ yêu . Cá nhân - Chia sẻ lớp Hoạt động 1. Ôn đọc viết và các phép tính về số tự nhiên Cá nhân chia sẻ trược lớp Bài tập 1: HS chơi trò chơi Truyền - 975 368 đọc là: chín trăm bảy mươi điện lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám. (Chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn) - 6 020 975 đọc là: sáu triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm bảy mươi lăm (Chữ số 9 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị) - 94 351 708 đọc là: chín mươi chín - Nhận xét khen ngợi/ động viên. triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảy - Củng cố cách đọc số, xác định giá trị trăm linh tám (Chữ số 9 thuộc hàng của từng chữ số trong mỗi số. chục triệu, lớp triệu) - 80 060 090 đọc là: Tám mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn không trăm chín mươi (Chữ số 9 thuộc hàng chục , lớp đơn vị) Cá nhân– Lớp Đáp án: Bài tập 2:(thay phép chia 101598 : 287 a. 24579 b. 235 bằng phép chia cho số có hai chữ số: + 43867 x 325 101598 : 28) 68446 1175 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, 470 chia sẻ cách thực hiện các phép tính với 705 STN 76375 82604
- + GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen - 35246 101598 28 ngợi/ động viên. 47358 175 3628 079 238 14 Hoạt động 2. Ôn về cấu tạo phân số Bài tập 3 (cột 1) HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Lớp thành tất cả các bài tập): Cá nhân chia sẻ trước lớp Đáp án: - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. 5 7 7 5 - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen a. b. 7 9 8 6 ngợi/ động viên. 10 16 19 19 - Củng cố cách so sánh các phân số. Hoạt động 3. Ôn luyện giải toán 15 24 43 34 Bài tập 4: Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc đề bài. Cá nhân chia sẻ trước lớp - Yêu cầu nêu các bước giải. Bài giải + Tìm chiều rộng Chiều rộng thửa ruộng là: 2 + Tìm diện tích 120 = 80 (m) + Tìm số thóc thu hoạch 3 - Nhận xét, đánh giá một số bài. Diện tích thửa ruộng là: 80 120 = 9600 (m2) Số thóc thu hoạch được là: 50 (9600: 100) = 4800(kg) 4800 kg = 48 tạ Đáp số: 48 tạ thóc. 4. Hoạt động vận dụng sáng tạo Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) HS trình ý tưởng của cá nhân về GV: Thay chữa a,b bằng số thích hợp phương pháp làm a. ab0 Kết quả : - ab a) 230 – 23 = 207 207 b. ab0 +ab b) 680 + 68 = 748 748 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

