Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 15 trang tulinh 23/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 30 Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2022 NGHĨ BÙ NGÀY LỄ Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2922 Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về đại lượng đo diện tích - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Thực hiện các phép tính với số đo diện tích. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Có kĩ năng làm thành thạo các phép tính Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II: Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các họt đông dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại chỗ + Kể tên các đơn vị đo diện tích đã học + cm2 , dm2 , m2 , km2 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (35p) * Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Thực hiện các phép tính với số đo diện tích. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp 1. Hoạt đông 1.Ôn chuyển đổi đơn vi đo diện tích Cá nhân - Lớp Bài 1:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Hs chia sẻ với cả lớp về cách thực - Chốt lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo hiện đổi các đơn vị đo diện tích. diện tích đã học Đáp án: 1 m2 = 100 dm2 1 km2 = 1 000 000 m2 1m2 = 10 000 cm2 1dm2 = 100cm2 Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Cá nhân– Lớp - GV chốt đáp án đúng Đáp án: - Yêu cầu HS chia sẻ về cách đổi: a15 m2 = 150 000 cm2 ; 1 m2 =10 dm2 + Làm thế nào em đổi được 1 dm2 10 10 103 m2 = 10 300 dm2; 1 dm2 = 10 cm2 sang cm2? 10 + Làm thế nào em đổi được 8 m 2 50 cm2 2110 dm2 = 211000 cm2; 1 1000cm2 sang cm2? 10
  2. Bài 4: b) 500 cm2 = 5 dm2 ; 1 cm2 = 1 dm2 - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước 100 lớp. 1300 dm2 = 13 m2 ; 1 dm2 = 1 m2 - Chữa, nhận xét một số bài làm trong vở 100 của HS 60 000 cm2 = 6 m2 ; 1 cm2 = 1 m2 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 củng cố 10000 cách đổi đơn vị đo, cách tính diện tích hình vuông Cá nhân – Lớp 2. Hoạt đông 2: Giải toán . Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Bài giải thành sớm) Diện tích của thửa ruộng đó là: 2 - Củng cố cách đổi và cách so sánh các số 64 x 25 = 16 00 (m ) đo diện tích Số thóc thu được trên thửa 3. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm ruộng là : - Yêu cầu học sinh chữa lại các phần bài 1600  1 = 800 (kg) = 8 tạ tập làm sai 2 Đáp số: 8 tạ thóc - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp 2m2 5 dm2 > 25 dm2 3 dm2 5 cm2 = 2 Về nhà làm bài tập ở VBT 305 cm 3 m2 99 dm2 < 4 m2 65 m2 = 65 00 dm2 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chính tả Nhớ viết :NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ Nghe viết: NÓI NGƯỢC I/ Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: a. NL ngôn ngữ: - Nhớ - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức 2 bài thơ: 1 bài thơ theo thể thơ 7 chữ, 1 bài thơ theo thể thơ lục bát - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài vè dân gian theo thể lục 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề : Nhớ và viết đầy đủ 2 bài thơ theo yêu cầu . Phẩm chất: - Có tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết bát. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học: 1. Đồ dùng: SGK. Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) GV nêu nhiệm vụ Học sinh chú ý nghe và mục tiêu của tiết học.Nhớ viết và nghe viết
  3. 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. 2 bài học thuộc lòng : Ngắm trăng và + Hai bài thơ giúp ta hiểu được: dù Không đề. trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ, - Cho HS đọc thuộc lòng bài chính tả Bác Hồ vẫn luôn lạc quan, yêu đời, yêu + Nêu nội dung bài viết cuộc sống - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: rượu, ngàn, bương khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức 2 bài thơ * Cách tiến hành: Cá nhân - GV yêu cầu HS viết bài, nhắc nhở HS - HS nhớ- viết bài vào vở cách trình bày bài thơ + Bài Ngắm trăng: Các câu thơ cách lề 1 - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS ô viết chưa tốt. + Bài Không đề: Câu 6 cách lề 2 ô, câu - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 8 cách lề 1 ô viết. 4 Nghe viết bài : Nói ngược * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thơ lục bát * Cách tiến hành: Cá nhân * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - Cho HS đọc bài chính tả + Bài thơ là cách nói ngược tạo tiếng + Nêu nội dung bài viết cười hài hước, thú vị cho người đọc - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: liếm lông, nậm khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu,... - Viết từ khó vào vở nháp 5. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai. * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS 6. Hoạt động vận dụng - trải nghiệm Làm bài cá nhân và trình bày trước GV yêu cầu học sinh thực hành bài tập lớp trên vở bài tập . + Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, (đen) trùi trũi,.... + Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
  4. đầu bằng âm ch: chông chênh, chống chếnh, chong chóng, chói chang ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 2022 Kể chuyện KHÁT VỌNG SỐNG I. Yêu cầu càn đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ : - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). Năng lực văn học :- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề : Kể lại được câu chuyên theo yêu cầu. Phẩm chất:-Giáo dụcHS có ý chí, nghị lực vươn lên chiến thắng mọi hoàn cảnh. II.Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to. - HS: SGK III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p)GV giói thiệu bài và Học sinh chú ý nghe . dẫn vào bài mới . 2. Khám phá: GV kể chuyện * Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện * Cách tiến hành: Hoạt động 1. GV kể câu chuyện - GV kể lần 1: không có tranh minh hoạ. - HS lắng nghe - GV kể chuyện. Cần kể với giọng rõ ràng, thang thả. Nhấn giọng ở những từ ngữ diễn tả những thử thách mà Gion gặp phải: dài đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào xé ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai tay - GV kể lần 2: có tranh minh hoạ - Lắng nghe và quan sát tranh - GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa kể vừa chỉ vào tranh)
  5. 3. Thực hành:(20- 25p) * Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp Hoạt động 2. Thực hành kể chuyện Cá nhân tự tập kể từng đoạn của câu a. Kể cá nhân chuyện. - GV theo dõi học sinh kể chuyện, nhắc - nhở và hướng dẫn thêm. b. Kể trước lớp Cá nhân kể từng đoạn chuyện trước lớp - Cả lớp lắng nghe và đánh giá theo - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn các tiêu chí đánh giá bài kể chuyện (như những tiết trước) VD: - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn + Vì sao Giôn bị bỏ lại? + Giôn đã ăn gì để sống trong suốt mấy tuần? + Giôn đã làm gì để thắng con gấu? - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu + Giôn đã nỗ lực thế nào để giành chuyện: giật lại sự sống từ con sói? + Cần có ý chí, nghị lục để chiến + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều thắng mọi hoàn cảnh gì? -Mặc dầu gặp khó khăn gian khổ * chúng ta cần cố gắng vượt qua, có ý + Nêu ý nghĩa của câu chuyện chí và nghị lực thì ta vượt qua tât cả. + Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề 4. Hoạt động vận dụng - trải nghiệm 1-2 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Nêu ý nghĩa câu chuyện Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua -Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến nghe thắng cái chết. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  6. Địa lý ÔN TẬP CUỐI NĂM I.Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống lại một số kiến thức trong chương trình Địa lí lớp 4 - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam một số địa danh đã học. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: - NL tự chủ: Biết tự hệ thống nội dung ôn tập theo yêu cầu, NL giải quyết vấn đề: Biết chỉ trên bản đồ tự nhiên các địa danh đã học Phẩm chất: - Có thái độ nghiêm túc, tích cực học tập II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + BĐ Địa lí tự nhiên VN + Bảng phụ kẻ sẵn ô chữ - HS: Bút, sách III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy kể tên một số hoạt động + Khai thác hải sản, khai khác dầu khí, khai thác nguồn lợi chính của biển, du lịch, cảng biển đảo - GV giới thiệu bài mới 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Ôn tập, củng cố lại các kiến thức về địa lí đã học thông qua trò chơi học tập * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động 1. Trò chơi học tập Cá nhân - lớp - GV tổ chức các vòng thi như sau: 1-Vòng 1: Ai chỉ đúng. - Lần lượt lên bốc thăm, trúng địa - GV chuẩn bị sẵn các băng giấy ghi tên danh nào, bạn đó phải chỉ vị trí trên các con sông: Sông Hồng, sông Thái bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. Bình, sông Cửu Long, sông Đuống, - Trọng tài nhận xét. sông Đồng Nai, sông Mê Công. - Nhiệm vụ của từng cá nhân : Lần lượt lên bốc thăm, trúng vào con sông nào điền đúng địa danh đó, đội đó phải chỉ vị trí trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tổ chức cho HS chơi, tuyên dương/ động viên các đội. 2- Vòng 2: Ai kể đúng: - GV chuẩn bị sẵn các bông hoa, trong có ghi: Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ, - HS lần lượt lên bốc thăm, kể về đặc Hoàng Liên Sơn, Đồng bằng duyên hải điểm các địa danh đã bốc. miền Trung. - GV yêu cầu nhiệm vụ : Lần lượt bốc
  7. thăm, trúng địa danh nào, phải kể tên được các đặc điểm địa danh đó. - Tổ chức cho HS chơi, tuyên dương/ động viên cá nhân. 3- Vòng 3: Ai nói đúng: - GV chuẩn bị các băng giấy: Sông Hồng, sông Thái Bình, Sông Cửu Long, sông Mê Công, thành phố Hà Nội, TP Hải Phòng, TP Đà Lạt, TP Đà Nẵng, TP - HS cá nhânlần lượt lên bốc thăm, Huế, TP Hồ Chí Minh, TĐ Hà Nội trúng thành phố nào, phải nêu được - Nhiệm vụ : Lần lượt lên bốc thăm, trúng một số đặc điểm tiêu biểu về thành vào các con sông nào, phải nêu được phố đó. một số đặc điểm tiêu biểu về con sông đó. - Tổ chức cho HS chơi, tuyên dương/ động viên các đội. 4- Vòng 4: Ai đoán đúng? - GV chuẩn bị sẵn 1 ô chữ với các ô hàng - Các cá nhân khi nghe lời gợi ý về dọc và hàng ngang. các ô chữ hàng ngang, đội nào nghĩ - Nhiệm vụ: Sau khi nghe lời gợi ý về các ra trước có thể phất cờ để xin trả lời ô chữ hàng ngang, em nào nghĩ ra trước trước. có thể dơ tay để xin trả lời trước. - Tổ chức cho HS chơi, tuyên dương/ động viêncá nhân. * Nội dung ô chữ: 1-Tên con sông bồi đắp nên đồng bằng m ê c ô n g Nam Bộ và bắt nguồn từ Trung Quốc? c ử a b i ể n 2- Nơi thích hợp để xây dựng các cảng s ả n x u ấ t biển? y a l y 3- Đây là tài nguyên quý giá cho ta nhiều b a c b o gỗ? c a o n g u y ê n 4- Tên nhà máy nổi tiếng ở Tây Nguyên? c ô n g n g h i ệ p 5- Đây là đồng bằng có diện tích lớn thứ hai của đất nước ta? 6- Tây Nguyên nổi tiếng có những thứ này xếp tầng? 7- Loại cây trồng thích hợp trên đất đỏ bazan? Ô chữ hàng dọc: Tên con sông đổ ra biển bằng 9 cửa? Cửu Long. - Nhóm nào trình bày đủ, đúng các ý chính, vừa kết hợp chỉ bản đồ sẽ thắng cuộc. 5. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm - Lập bảng thống kê địa lí các vùng Gv yêu cầu học sinh thống kế các vùng
  8. miển đã học miền đã học Về nhà tiếp tục thống kế địa lú các vung miển đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 14 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về một số hình đã học - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)GV yêu cầu Các nhóm trưởng kiểm tra các bạn đổi đơn các nhóm trưởng kiểm tra các đơn vị đo diện tích ỏ VBT Toán vị đo diện tíc đã học - GV giới thiệu bài . 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật. * Cách tiến hành: 2.1. Họat động 1. Làm việc cá nhân Cá nhân GV yêu cầu học sinh nghiên cứu làm các Cá nhân tự nghiên cứu làm bài vào bài tập 1.3.4 vở. Gv theo dõi và hướng dẫn thêm 3. Hoạt động 2. Tổ chức trình bày bài và chữa bài Làm việc cả lớp Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài, nêu tên hình Đáp án: Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách xác a) Các cặp cạnh song son với nhau: định các đường thẳng song song và vuông AB và DC góc. b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau: - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. AB và AD, AD và DC. Bài 3: Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài + Dùng ê –ke kiểm tra
  9. trước lớp. + Muốn điền được Đ hay S, chúng ta phải + Cần tính chu vi và diện tích của làm gì? mỗi hình sau đó so sán Chu vi hình chữ nhật là: - Củng cố cách tính chu vi, diện tích hình (4 + 3) x 2 = 14 (cm) chữ nhật, hình vuông. Diện tích hình chữ nhật là: 4 x 3 = 12 (cm) Bài 4: Chu vi hình vuông là: - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước 3 x 4 = 12 (cm) lớp. Diện tích hình vuông là : + Để tính được số viên gạch cần lát nền 3 x 3 = 9(cm) phòng học chúng ta phải biết được những a. Sai; b. Sai; c. Sai; d. Đúng gì? - Chúng ta phải biết được: Nhận xét, chốt đáp án đúng. + Diện tích của phòng học + Diện tích của một viên gạch lát nền * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải được bài + Sau đó chia diện tích phòng học toán có lời văn cho diện tích 1 viên gạch Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Diện tích của một viên gạch là: thành sớm) 20 x 20 = 400 (cm2) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải toán có Diện tích của lớp học là : lời văn 5 x 8 = 40 (m2) = 400 000 cm2 Số viên gạch cần để lát nền lớp học là: 400 000 : 400 = 1000 (viên) 3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm Đáp số : 1000 viên gạch Yêu cầu học sinh nêu quy tắc tính diện Một số học sinh nêu. tích hình vuôn , hình chữ nhật Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn . - Bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề : Biết tự xậy dựng được đoạn văn tả ngoại hình của con vật . Năng lực ngôn ngữ : Diễn tả bằng lời về ngoại hình của con vật, trôi chaye mạch lạc và rõ ý .
  10. Phẩm chất - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Ảnh con tê tê - HS: Vở, bút, ... III. Các hoạt đông dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p)Gv yêu cầu các nhóm Cá nhân trình bày - cả lowpsnhaanj trưởng kiểm tra dàn ý của đề bài tả con xét và bổ sung. vật - GV nhận xét và dẫn và dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1). Bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích. * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp Họat động 1.Tìm hiểu bài văn tả con Cá nhân- Lớp Tê tê. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo. Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu BT1. - Cả lớp quan sát ảnh. - Cho HS quan sát ảnh con tê tê đã * Bài văn gồm 6 đoạn. phóng to (hoặc quan sát trong SGK). + Đ1: Từ đầu thủng núi: Giới thiệu a/ Bài văn gồm mấy đoạn? Nêu nội chung về con tê tê. dung chính của từng đoạn? + Đ2: Từ bộ vẩy chổm đuôi: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê. + Đ3: Từ Tê tê săn mời mới thôi: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê và cách tê tê săn mồi. + Đ4: Từ Đặc biệt nhất lòng đất: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất. + Đ5: Từ Tuy vậy miệng lỗ: Miêu tả nhược điểm của tê tê. + Đ6: Còn lại: Tê tê là con vật có ích, cần bảo vệ nó. b) Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi + Các bộ phận ngoại hình được miêu miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê tả: bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân. tê? Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của tê tê để có những so sánh rất hay: rất giống vẩy cá gáy c) Tìm những chi tiết cho thấy tác giả * Những chi tiết cho thấy tác giả miêu quan sát những hoạt động của tê tê rất tỉ tả tỉ mỉ. mỉ. + Miêu tả cách tê tê bắt kiến: “Nó thè - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên. cái lưỡi dài xấu số”. + Miêu tả cách tê tê đào đất: “Khi đào Hoạt động2. Thực hành viết đoạn văn đất, nó díu đầu xuống lòng đất”.
  11. Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu BT2. Thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình con vật Bài tập 3: Tiến hành tương tự bài tập 2 - Thực hành viết đoạn văn tả hoạt động * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành con vật bài tập. 3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm - Hoàn thành bài văn tả con vật HS thực hành viết đoạn văn tả con vật ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 15 tháng 4 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù:- Tiếp tục ôn tập kiến thức về một số hình đã học - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích của hình bình hành). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lục tự học , Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành được các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p)GV yêu cầu các nhóm Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo trưởng kiểm tra bài tập ở VBT 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. * Cách tiến hành: Hoạt động 1.Ôn về đường thẳng song Cá nhân – Lớp song , đường thẳng vuông góc - HS đọc tên đường gấp khúc ABCDE Bài 1: - YC HS đọc đề bài, GV vẽ hình lên Đáp án: bảng, y/c hs quan sát sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Đoạn thẳng DE song song với đoạn + Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng AB thẳng AB + Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn + Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn thẳng BC. thẳng BC? * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết
  12. được đoạn thẳng song song, vuông góc Cá nhân – Lớp Hoạt động 2. Ôn tính diện tích hình Diện tích của hình vuông cũng chính là Bài 2:Chọn đáp án đúng diện tích hình chữ nhật . - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ Vậy diện tích hình chữ nhật là động viên. 8 x 8 = 64(cm) Chiều dài hình chữ nhật là: * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính được 64 : 4 = 16 cm diện tích hình vuông hay hình chữ nhật chọn đáp án C. Nhóm 2 – Lớp Bài 4: (chỉ yêu cầu tính diện tích của + Diện tích hình H là tổng diện tích hình bình hành). HS năng khiếu có thể của hình bình hành ABCD và hình chữ tính diện tích cả hình H. nhật BEGC. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. + Tính diện tích của hình bình hành + Diện tích hình H là tổng diện tích của ABCD và hình chữ nhật BCGE hình nào? Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD là: + Muốn tính diện tích hình H, ta phải tính 3 x 4 = 12(cm2) được diện tích hình nào? Diện tích hình chữ nhật BEGC là: - Gọi HS nhận xét, chữa bài. 3 x 4 = 12(cm2) - GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách Diện tích hình H là: tính diện tích hình bình hành. 12 + 12 = 24(cm2) Đáp số: 24 cm2 3. Hoạt động thực hành trải nghiệm. - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn +Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm thành sớm) +Vẽ đoạn thẳng vuông góc vơi AB tại A,vẽ đường thẳng vuông góc với AB - Củng cố cách vẽ hình, cách tính chu vi, tại B.Trên hai đường thẳng đó lấy AD diện tích hình CN = 4 cm, BC = 4 cm +Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm và chiều rộng 4 cm cần vẽ. Chu vi hình chữ nhật ABCD là: ( 5 + 4 ) x 2 = 18(cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là: 5 x 4 = 20 (cm2) Đáp số : P: 18cm; - Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập Hoàn thành bài tập ở VBT thêm ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập đọc CON CHIM CHIỀN CHIỆN
  13. I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: a.Năng lực ngôn ngữ : - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài thơ với giọng vui tươi, sôi nổi, ngắt nhịp đúng giữa các câu thơ. Biết đọc diễn cảm 2-3 khổ thơ. Học thuộc lòng bài thơ. b.Năng lực văn học - Hiểu ND, ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi) 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lực tự học : Tự giác luyện đọc và tìm hiểu bài đọc. Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt đông dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Đọc bài tập đọc Vương quốc vắng nụ + 1 HS đọc cười +Nêu nội dung, ý nghĩa của bài? + Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống của vương quốc nọ, giúp vương quốc - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học tránh được sự lụi tàn 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ với giọng vui tươi, sôi nổi, biết ngắt nhịp các câu thơ * Cách tiến hành: Hoạt động 1. Luyện đọc - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc - Lắng nghe với giọng hồn nhiên, vui tươi. Nhấn - Nhóm trưởng chia đoạn bài tập đọc giọng ở các từ ngữ: ngọt ngào, cao hoài, (mỗi khổ thơ là 1 đoạn) cao vợi, long lanh, sương chói, chan - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối chứa. tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cao vợi, cành sương chói, bối rối,...) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 2 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
  14. * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết bài quả dưới sự điều hành của TBHT + Chim chiền chiện bay lượn trên cánh + Con chim chiền chiện bay lượn giữa đồng lúa, giữa một không gian cao khung cảnh thiên nhiên như thế nào? rộng. + Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc + Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên chim vút lên cao. “Chim bay, chim sà hình ảnh co chim chiền chiện tự do bay ” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”, lượn giữa không gian cao rộng? “cao hoài”, “cao vợi” + Những câu thơ là: + Tìm những câu thơ nói về tiếng hót  Khúc hát ngọt ngào của con chim chiền chiện?  Tiếng hót long lanh. Như cành sương chói  Chim ơi, chim nói. Chuyện chi, chuyện chi?  Tiếng ngọc, trong veo. Chim reo từng chuỗi  Đồng quê chan chứa. Những lời chim ca  Chỉ còn tiếng hót, Làm xanh da trời + Gợi cho em về cuộc sống rất thanh + Tiếng hót của con chim chiền chiện bình, hạnh phúc. gợi cho em cảm giác như thế nào? + Làm cho em thấy hạnh phúc tự do. + Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống, yêu hơn con người. Nội dung: Hình ảnh con chim chiền * Nêu nội dung bài học? chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc, cảm * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn giác yêu đời, yêu cuộc sống. chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được một số khổ thơ của bài. Học thuộc lòng bài thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp Hoạt động 3. Luyện đọc diễn cảm - HS nêu lại giọng đọc cả bài - Yêu cầu HS nêu giọng đọc của toàn - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài bài - Nhóm trưởng điều hành các thành - Yêu cầu đọc diễn 2 – 3 khổ thơ của bài viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
  15. + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm tốt - Thi học thuộc lòng ngay tại lớp - Yêu cầu HS học thuộc lòng - GV nhận xét, đánh giá chung 5.Hoạt động vận dụng Hình ảnh con chim chiền chiện tự do Nội dung bài văn nói lến điều gì ? bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và Về nhà luyện đọc lại bài thơ tràn đầy tình yêu trong cuộc sống ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................