Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 52 trang tulinh 20/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2022_2023_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 3 Thứ hai , ngày 26 tháng 9 năm 2022 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: B, C (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: - Viết tên riêng: CaoBằng - Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ Bác Hồ nói về thiểu nhi, tình thương yêu của Bác dành cho thiếu nhi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức kiểm tra kiến thức cũ. - HS lắng nghe.. + GV gọi 1 HS nhắc lại tên riêng và câu ứng dụng - 1 HS nhắc lại: Âu Lạc đã luyện tập ở bài trước. Ai ơi, chẳng chóng thì chầy Có công mài sắt, có ngày nên kim + GV mời 2 HS viết bảng lớp: Âu Lạc; Ai - 2 HS viết bảng lớp. + GV yêu cầu cả lớp viết bảng con. - Cả lớp viết bảng con. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
  2. - Mục tiêu:+ Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. B , C. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau giữa các chữ B, C. - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con. - HS quan sát lần 2. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở nháp chữ hoa B, b) Luyện viết câu ứng dụng. C. * Viết tên riêng: Cao Bằng - GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Bắc, giáp Trung Quốc. Cao Bằng có nhiều cảnh đẹp, có khu di tích Pác Pó- là nơi Bác Hồ đã - HS lắng nghe. ở khi trở về nước lãnh đạo cách mạng. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào vở nháp - HS viết tên riêng vào vở nháp: - GV nhận xét, sửa sai. Cao Bằng. * Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nhận xét bổ sung: Bác Hồ nói về thiếu nhi, thể hiện tình thương yêu của Bác dành cho thiếu nhi. - GV mời HS luyện viết câu ứng dụng vào vở - HS viết câu ứng dụng vào bảng nháp con: Trẻ em như búp trên cành - GV nhận xét, sửa sai Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu:+ Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3.
  3. + Viết tên riêng: Cao Bằng và câu ứng dụng Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: + Luyện viết chữ B, C - HS mở vở luyện viết 3 để thực + Luyện viết tên riêng: Cao Bằng hành. + Luyện viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. của GV. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS tham gia để vận dụng kiến học sinh khác. thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và - HS quan sát các bài viết mẫu. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................ ........... Toán Bài 07: BẢNG NHÂN 4 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:- Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 4 và thành lập bảng nhân 4 - Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung.
  4. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức trò chơi “truyền điện ” để khởi - trưởng trò tổ chức cho cả lớp chơi. động bài học. Cách chơi: như các tiết trước + Câu 1: 3 x 4 = ? + Trả lời: 3 x 4 = 12 + Câu 2: 3 x 6 = ? + Trả lời: 3 x 6 = 18 + Câu 3: 3 x 8 = ? + Trả lời: 3 x 8 = 24 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên sgk được phóng to lên máy chiếu, nói với cạnh về những điều quan sát được từ bạn về nội dung bức tranh bức tranh: các bạn đang vui chơi ở công viên, có 3 xe, mỗi xe có 4 bạn, vậy có tất cả 12 bạn Hs trả lời: Gv đặt câu hỏi:+ Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm như thế nào ? + lấy 4 + 4 + 4 = 12 + 4 được lấy mấy lần?+ Nêu phép nhân + 4 được lấy 3 lần + Nếu thêm1 xe ô tô nữa thì ta có phép nhân 4 x 3 = 12 nào? 4 x 4 = 16 - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 ( - HS lắng nghe. tiết 1) 2. Khám quá ( 15 phút) - Mục tiêu: - Hình thành được bảng nhân 4 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... a/Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 4 Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu có 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi lần lượt nêu các phép nhân tương ứng Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 4 x 1 + Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói:
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 4 x 1 = 4 -HS làm theo mẫu + Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: -Hs thực hiện: 4 x 2; 4 x 3 +Tay đặt 2 tấm thẻ miệng nói: 4 được lấy 2 lần. Ta có 4 x 2 = 4 + 4 = 8. Vậy ta có phép nhân 4 x 2 = 8 + Tay đặt 3 tấm thẻ miệng nói: 4 được lấy 3 lần - GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép Ta có 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12 nhân còn lại Vậy ta có phép nhân 4 x 3 = 12 4 x 4 = ? + 4 x 8 = ? -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết 4 x 5 = ? 4 x 9 = ? quả của các phép nhân theo các cách 4 x 6 = ? 4 x 10 = ? khác nhau: b,Gv giới thiệu bảng nhân 4 +Sử dụng thẻ chấm tròn -Gv chiếu bảng nhân 4 lên bảng + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 3Ta được kết quả của 4 x 4 ..... Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 4 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe -Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng nhân 4 3. Luyện tập ( 10 phút) - Mục tiêu: - Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở trong bảng nhân 4 và hoàn thành bài vào vở. 4x 3= 4 x 1 = 4 x 8 = 4x 3= 12 4 x 1 = 4 4 x 8 = 32 4 x 9 = 4 x 2 = 4 x 5 = 4 x 9 = 36 4 x 2 = 8 4 x 5 = 20 4 x 6= 4 x 7 = 4 x 4 = 4 x 6= 24 4 x 7 = 28 4 x 4 = 16 4 x 10 = 2 x 4 = 5 x 4= 4 x 10 = 40 2 x 4 = 8 5 x 4= 20 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 4. Vận dụng. ( 5 phút) - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi thi đọc bảng nhân 4 đã học vào thực tiễn. - Nhận xét tiết học Đọc trầm bảng nhân 4 ........................................................................................................ Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 03: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và thiệt hại có thể xảy ra khi cháy nhà. - Điều tra, phát hiện được những thứ (đồ dùng, vật dụng) có thể gây cháy trong nhà. - Thu thập được thông tin và nói với người lớn về cách sử dụng đồ dùng, vật dụng để phòng cháy.
  8. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức có liên quan - GV chiếu tranh sgk - HS quan sát tranh Hs trả lời theo suy nghĩ cá nhân + GV nêu câu hỏi: Hãy nói về những gì em nhìn thấy trong hình? + Trả lời: lửa cháy rất lớn, khói đen bốc lên nghi ngút. - GV Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Kể được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà Tìm hiểu một số nguyên nhâncó thể dẫn đến cháy nhà.(làm việc chung cả lớp) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài : Nguyên nhân nào có thể dẫn đến
  9. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. cháy nhà trong các hình dưới đây - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Cả lớp quan sát tranh và trả lời : mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Hình 1: Bén lửa từ bếp ga. + Hình 2: Bàn là chưa tắt. + Hình 3: Chập điện từ ổ cắm. + Hình 4: Trẻ con nghịch lửa trong nhà. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Kể thêm một số nguyên nhân khác dẫn đến cháy nhà + Nêu những thiệt hại có thể xảy ra do cháy nhà - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu trao đổi về: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Kể thêm một số nguyên nhân khác dẫn đến - Đại diện các nhóm trình bày cháy nhà Một số nguyên nhân khác có thể + Nêu những thiệt hại có thể xảy ra do cháy dẫn đến cháy nhà mà em biết: nhà + Cháy nhà do hút thuốc. - Mời các nhóm trình bày. + Cháy nhà cho đốt nến, diêm, hương. + Cháy nhà do các hóa chất như xăng, dầu, gas, Những thiệt hại có thể xảy ra do cháy nhà: + Nhà cửa bị cháy hết. + Tổn thất về tài sản. + Thiệt hại về tính mạng. + Nguy hiểm đến những người - GV mời các nhóm khác nhận xét. xung quanh.
  10. - GV nhận xét chung, tuyên dương và cung - Các nhóm nhận xét. cấp thêm cho HS một số thông tin, hình ảnh về - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hỏa hoạn xảy ra gần đây qua video 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Điều tra, phát hiện được những thứ ( đồ dùng, vật dụng) có thể gây cháy nhà. + Thu thập được thông tin và nói với người lớn về cách sử dụng đồ dùng, vật dụng để phòng cháy - GV giới thiệu Phiếu thu thập thông tin - HS quan sát phiếu - Cùng trao đổi với HS về nội dung phiếu - HS cùng trao đổi về nội dung phiếu STT Những thứ có thể Một số thông tin về-Hs thảo luận nhóm 4, đọc yêu cầu bài gây cháy trong nhà cách phòng cháyvà tiến hành thảo luận. em - Đại diện các nhóm trình bày 1 ST Đồ vật Một số thông tin 2 T ...cháy về trong cách phòng cháy nhà em - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành Phiếu thu thập thông tin 1 Bàn là - Tránh đặt bàn là gần các thiết bị điện, - Mời các nhóm trình bày. các vật, chất dễ bắt lửa. - Sử dụng cẩn thận trong suốt quá trình là quần áo. ...... 2 Máy - Tránh đặt máy sấy sấy tóc tóc gần các thiết bị điện, các vật, chất dễ bắt lửa. ....... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu HS về nhà nói với người lớn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thông tin em đã tìm hiểu để phòng cháy nhà - GV nhận xét chung, tuyên dương ................................................................................................................
  11. Luyện toán ÔN LUYỆN BẢNG NHÂN 3,4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Vận dụng bảng nhân 3,4 để tính nhẩm và làm các phép tính . Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . 1. Ôn bảng nhân 3,4. Giáo viên tổ chức cho cả lớpv hái hoa dân chủ để củng cố bảng nhân 3,4. 2. Thực hành ôn luyện . Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính. Câu 1: Viết các tổng sau thành tíchvà tính kết quả . a. 2 + 2 + 2 +2 + 2 b. 3+ 3+ 3+3 +3 +3 c. 4 + 4 + 4 + 4+4+4+4 Câu 3: Thay các biểu thức dưới đây thành tổng của các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả. a. 4 x 3 + 4 b. 3 x 4 + 3 c. 5 x 2 + 5 3. Tổ chức trình bày kết quả và thống nhất phương pháp thực hirnj và kết quả . Cá nhân trình bày , cả lớp nhân xét bổ sung và chữa bài . 4.Vận dụng : Thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3, bảng nhân 4 ............................................................................................................................. Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN BÀI ĐỌC 1: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC(T1+2)
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, nảy nở, mỉm cười, quang đãng, âu yếm, bỡ ngỡ,... Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài văn (Bài văn là những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường). - Biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài văn. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, đọc bài trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn văn. Nêu được nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài văn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý về chuẩn bị của các về chủ điểm Em đã lớn. nghĩa chủ điểm EM ĐÃ LỚN. 1. Nói về ngày hôm nay + So với năm + HS trả lời theo suy nghĩ của học trước, em đã cao thêm, nặng thêm bao nhiêu?
  13. + Em đã biết làm gì để chăm sóc bản thân? mình. + Em đã làm được những việc gì ở nhà? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu:- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (lòng tôi, nao nức, tựu trường, nảy nở, rụt rè,...)- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (nao nức, mơn man, quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nghĩa cụm từ đối với câu văn dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1 : Từ đầu đến quang đãng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hôm nay tôi đi học. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lòng tôi, nao nức, tựu trường, - HS đọc từ khó. nảy nở, rụt rè,... - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài đường rụng nhiều / và trên không có những đám mây bàng bạc, / lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được / những cảm giác trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi / như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
  14. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. -1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. +Bài văn là lời kể của tác + Câu 1: Bài văn là lời của ai, nói về điều gì? giả(nhà văn Thanh Tịnh) kể về những kỉ niệm đẹp đẽ đáng nhớ của chính tác giả. + Mùa thu gợi cho tác giả nhớ + Câu 2: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ đến những kỉ niệm của buổi tựu niệm của buổi tựu trường đầu tiên? trường đầu tiên. + Cậu béthấy con đường khác + Câu 3: Tâm trạng của cậu bé trên đường đến lạ, thấy cảnh vật xung quanh trường được diễn tả qua chi tiết nào? thay đổi vì lòng cậu đang có sự thay đổi lớn:hôm nay cậu đi học. + Câu 4: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò được + Những hình ảnh nói lên sự bỡ thể hiện qua những hình ảnh nào? ngỡ, rụt rè của đám học tròmới tựu trường là: Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bươc - GV mời HS nêu nội dung bài. nhẹ; .... - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo bạn học sinh trong ngày khai trường. suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Nhận biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài. + Biết vận dụng để viết đoạn văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Dựa vào gợi ý ở phần đọc hiểu, hãy cho biết mỗi đoạn văn trong bài đọc nói về điều gì. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 trả lời câu hỏi. Đại diện nhóm trình bày:
  15. - GV mời đại diện nhóm trình bày. Đoạn 1: Mùa thu gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên. Đoạn 2: Tâm trạng của tác giả(cậu học trò) trên đường đến trường. Đoạn 3: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò mới. - Đại diện các nhóm nhận xét. GV mời các nhóm nhận xét. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và 2. Em dựa vào những dấu hiệu nào để trả lời câu hỏi. nhận ra các đoạn văn trên? Chọn các ý - Đại diện nhóm trình bày: đúng: Đáp án đúng: A, C a) Mỗi đoạn văn nêu một ý. -HS nhận xét. b) Mỗi đoạn văn kể về một nhân vật. c) Hết mỗi đoạn văn, tác giả đều xuống -HS lắng nghe. dòng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV trình bày sơ đồ các đoạn văn (chiếu trên màn hình) để tóm tắt bài đọc:. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia trò chơi để vận vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Nói cho nhau nghe về buổi đầu đi học của mình cho bạn - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN
  16. Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh , ai - HS tham gia trò chơi đúng”để khởi động bài học. + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 + Câu 2: 4 x 9 = ?
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 - HS lắng nghe. ( tiết 2) 2. Luyện tập ( 23 phút) - Mục tiêu: - Vận dụng để giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... Bài 2. (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính? - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với mỗi - GV mời 1 HS nêu YC của bài phép tính - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với kết nhân, chọn kết quả tương ứng và chỉ ra sự quả đúng của phép tính đó kết nối giữa phép tính với kết - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ - Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép nhân thích hợp - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn nghe tình huống và phép nhân phù hợp với từng bức tranh a, Ta có phép nhân 4 x 6= 24
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vậy có tất cả 24 cái bánh b, Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy. 4 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân 4x4=16 Vậy có tất cả 16 củ cải -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, nhận xét Lắng nghe -1HS nêu: Hãy đếm thêm 4 - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn còn thiếu nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4a: Hãy đếm thêm 4 (Làm việc - 2 nhóm nêu kết quả nhóm đôi) 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS giải thích: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở dấu ? Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị -HS nghe - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1HS đọc yêu cầu bài toán: xếp các chấm nhau. tròn thích hợp với phép nhân 4 x 3; 4 x 7 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số - Lớp chia nhóm và thảo luận: còn thiếu + Hs xếp các chấm tròn thành 3 hàng, mỗi -GV nhận xét hàng có 4 chấm tròn rồi nói Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp 4 x 3 = 12 với mỗi phép nhân 4 x 3; 4 x 7 ( Thảo luận nhóm 4)
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. + Hoặc hs xếp các chấm tròn thành 3 cột, mỗi cột có 4 chấm tròn rồi nói 4 x 3 = 12 - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. -HS nêu phép nhân rồi đố bạn xếp các chấm tròn thích hợp - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. ( 7 phút) - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán Bài 5a GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán -GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: + Bài toán hỏi + Mỗi bàn có 4 chỗ ngồi + 9 bàn như thế có bao nhiêu chỗ ngồi? - HS làm vào vở 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... Đạo đức
  20. CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 01: EM KHÁM PHÁ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Học sinh biết lựa chọn và giới thiệu cho các bạn biết một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam. - Biết bày tỏ quan điểm của bản thân về sự phát triển từng ngày của Việt Nam. - Thể hiện phẩm chất yêu nước qua hoạt động vẽ tranh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong viết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua trình bày cảm xúc của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu và lựa chọn cảnh đẹp để giới thiệu cho bạn, qua đó hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập trong giờ học. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt nam) - HS lắng nghe luạt chơi. + GV giới thiệu trò chơi: xuất hiện trên mà hình là 7 địa danh trên đất nước Việt Nam (Quảng - HS tham gia chơi trò chơi. Ninh, Hà Nội, Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh). - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Học sinh biết lựa chọn và giới thiệu cho các bạn biết một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam. + Biết bày tỏ quan điểm của bản thân về sự phát triển từng ngày của Việt Nam. Hoạt động 1: Em là hướng dẫn viên du lịch. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu.