Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 3 Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2021 Toán CHỦ ĐỀ VỀ : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu , hàng trăm triệu và lớp triệu . - Biết viết các số đến lớp triệu . - Biết đọc và viết các số đến lớp triệu - Củng cố về các hàng, lớp đã học. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng đọc, viết các số đến lớp triệu. - Rèn cách đọc, viết các số đến lớp triệu, cách phân tích cấu tạo số 3. Phẩm chất - Tính chính xác, cẩn thận. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (cột 2) II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. Các hoạt động dạy - học 1.Khởi động:(5p) Trò chơi: Truyền điện + TBHT điều hành. + Nội dung: So sánh các số nhiều chữ số. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới - GV dẫn vào bài mới 2 . Hình thành kiến thức - Gv viết số : 653 720 - Hs đọc số: Sáu trăm năm ba nghìn bảy trăm hai mươi. - Hãy đọc số và cho biết số trên có mấy hàng, là những hàng nào? mấy lớp, là những lớp nào? + Gồm 6 hàng chia thành 2 lớp + Lớp đơn vị gồm những hàng nào? + Lớp nghìn gồm những hàng nào? GV cho học sinh trả lời và khắc sâu kiến thức. * Giới thiệu lớp triệu: a. Giới thiệu lớp triệu gồm các hàng : triệu, chục triệu, trăm triệu GV đọc cho hs lên bảng viết số : 1 000;10.000; 100.000; 10 000 000 Mười trăm nghìn còn gọi là một triệu Một triệu viết là : 1 000000 - Một triệu có tất cả mấy chữ số 0? Mười triệu đồng còn gọi là một chục triệu ,viết là : 10000000 Mười chục triệu còn gọi là một trăm triệu ,viết là : 100000000 GV giới thiệu tiếp : Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu HS nêu lại các hàng, các lớp từ bé đến lớn
- - GV lấy VD về số có đến lớp triệu - HS phân tích cấu tạo. b.Hướng dẫn đọc, viết số đến lớp triệu. ( 12 phút) - GV treo bảng các hàng vừa viết vừa giới thiệu: 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1chục, 3 đơn vị - GV hướng dẫn lại cách đọc. Chú ý : Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có 3 hàng, sau đó dựa vào cách đọc số có tới 3 chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. Yêu cầu học sinh khắc sâu : Lớp : Lớp đơn vị - lớp nghìn - lớp triệu . Mỗi lớp có bao nhiêu hàng. *Chú ý: Chữ số 0 ở giữa các lớp đọc là "linh" + Nêu lại cách đọc số? - GV đưa ra một vài ví dụ cho học sinh thực hành đọc . 2. Hoạt động thực hành. 2.1. Bài tập 1.2.3. Trang 13. Thảo luận N2 - Đếm các số trò triệu đến 10 000 000 -Đọc- viết các số tròn triệu , chục triệu , trăm triệu . -Đọc các số và cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số 0? Các nhóm báo cáo kết quả . các nhóm khac nhận xét và bổ sung. Bài tập 4.Phân tích số theo hàng và lớp . GV dùng vởi BT toán làm phiếu . Tổ chức làm mẫu cho các em số thứ nhất sau đó Làm việc N2 hoàn thành các bài ở phiếu . - 1-2 nhóm trình bày - các nhóm kiểm tra lẫn nhau - thống nhất kết quả . 2.2. Bài tập 2.3 trang 15. Làm bài cá nhân vào vở- GV kiểm tra và theo giõi. Kiểm tra và nhận xét - tổ chức cho các em chữa bài . Bài tập 4. GV treo bảng số iệu về GD phổ thông năm học 2003-2004. Yêu cầu HS quan sát thảo luậnN4 và trả lời cho nhau nghe các câu hỏi . Các nhóm trình bày - các nhóm khác nhận xét và bổ sung . GV kiểm tra về đọc số của các em. 4. HĐ ứng dụng (1p) - VN thực hành đọc các số đến lớp triệu 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. .............................................................................................................................. Tập đọc THƯ THĂM BẠN- NGƯỜI ĂN XIN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức Bài thư thăn bạn - Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư). Bài : Người ăn xin - Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng, cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn.
- 3. Phẩm chất - GD HS biết quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia mọi người xung quanh 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động: (5p) + Đọc thuộc lòng bài Truyện cổ nước mình + Nêu ND bài - GV nhận xét, dẫn vào bài. 2. Luyện đọc: (10p) GV hướng dẫn sau đó cho học sinh luyện đọc ở nhà - Gọi 1 HS đọc bài - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của nhân vật - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu.......chia buồn với bạn + Đoạn 2: Tiếp theo.......như mình + Đoạn 3: Còn lại 3.Tìm hiểu bài: (10p b. Tìm hiểu bài Hoạt động2 : Làm việc theo nhóm2 * Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi trong SGK và nêu ND của bài. - Gọi đại diện một số cặp chia sẻ kết quả trước lớp. - Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ? (...không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo) - Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?(...để chia buồn) - Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng (...mình rất xúc động......ra đi mãi mãi ) - Tìm những câu cho biết bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng (...chắc là Hồng cũng tự hào ...) - Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư ? (...nêu rõ địa điểm , thời gian, lời chào hỏi ; lời chúc hứa hẹn ..) - Bài văn ca ngợi ai ? Như thế nào? + Nội dung chính của lá thư thể hiên điều gì? * Nội dung: Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống. - GV chốt ý, giáo dục HS biết quan tâm, chia sẻ với mọi người xung quanh Bài : Người ăn xin
- 2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a.Luyện đọc :`GV hướng dẫn về nhà luyện đọc -GV chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cứu giúp + Đoạn 2: tiếp theo đến không có gì để cho ông cả + Đoạn 3: phần còn lại b. Tìm hiểu bài: Hoạt động3: Làm việc theo nhóm 4 ` - Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào ? (..lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, quần áo tả tơi,..) - Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin như thế nào ? (...thương ông lão, muốn giúp đỡ ông) - Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói “Như vậy cháu đã cho lão rồi". Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ? (..ông lão nhận được tình thương, sự thông cảm ) - Theo em, cậu bé nhận được gì ở ông lão ? (lòng biết ơn) Nội dung câu chuyện : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. 5. Hoạt động ứng dụng: - Nắm nội dung của 2 bài 6. Hoạt động sáng tạo: - VN tìm hiểu về cách trình bày, bố cục của một lá thư ...................................................................................................................................... Lịch sử và Địa lý LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (T1-2) I.Mục tiêu : 1. Kiến thức - HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ bản đồ - Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ. - Nêu được các bước sử dụng bản đồ: Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ. - Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí , đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển - Xác định được bốn hướng chính (Đông, Tây, Nam, Bắc) trên bản đồ theo quy ước 2. Kĩ năng - Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ. 3. Thái độ - HS tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ * GDQPAN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính - HS: Vở, sách GK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật
- - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động: (3p) + Nêu cách để học tốt môn Lịch sử - Địa lí? - GV chốt ý và giới thiệu bài 2. Khám phá : 2.1.Tìm hiểu về bản đồ. - GV treo một số bản đồ đã chuẩn bị, trong đó có bản đồ hành chính VN và khẳng định chủ quyền 2 quần đảo HS và TS - Yêu cầu đọc thông tin SGK và cho biết: + Bản đồ là gì? + Các bước vẽ bản đồ? GV kết luận lại nội dung các câu hỏi + Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định. + Chụp ảnh bằng máy bay hay vệ tinh – Nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể hiện – Tính toán khoảng cách thự tế, thu nhỏ lại chính xác theo tỉ lệ - Lựa chọn kí hiệu và thể hiện trên bản đồ - HD quan sát H1 và H2 (SGK).- HS quan sát chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn. 2.2. Một số yếu tố của bản đồ. Yêu cầu làm việc nhóm 4, tìm hiểu về các yếu tố của bản đồ, nêu ý nghĩa của từng yếu tố. Nhóm 4 – Lớp - HS thực hành và chia sẻ lớp: + Tên bản đồ + Phương hướng + Tỉ lệ + Kí hiệu - HS thực hành nêu các yếu tố của bản đồ trên bản đồ này - GV kết luận, chốt kiến thức. 3. Cách sử dụng bản đồ Làm việc cả lớp ? Tên bản đồ cho ta biết điều gì ? Dựa vào bảng chú giải ở hình ba để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lý ? Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam đối với các nước láng giềng Đại diện một số học sinh trả lời các câu hỏi trên HS nêu các bước sử dụng bản đồ như SGK đã nêu Thực hành Làm việc trên bản đồ HS trong nhóm lần lượt thực hiện các bài tập a, b , c SGK Đại diện các nhóm trình bày trước lớp Làm việc cả lớp GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng Yêu cầu học sinh lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Một học sinh lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ GV nhận xét 3. Hoạt động ứng dụng - VN thực hành xác định các yếu tố của bản đồ 4. Hoạt động sáng tạo - Tìm hiểu thêm về lược đồ và so sánh xem bản đồ và lược đồ có gì giống và khác nhau - Tiếp tục thực hành với các loại bản đồ, lược đồ ...............................................................................................................................
- Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP (Trang 16,17) I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức - Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu . - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng đọc, viết số đến lớp triệu 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2(a, b), bài 3 (a), bài 4 II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ kẻ nội dung bài 3, 4 - HS: SGk, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học . 1. HĐ khởi động (3p) - GV dẫn vào bài 2. Hoạt động thực hành Bài tập 1. Đọc số - Phân tích số đến lớp triệu GV treo bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1. Làm việc cá nhân- nhẩm- Phân tích số đã cho theo hàng - lớp - sau đó đọc viết các số đó . GV kiểm tra cá nhân. Bài tập 2.Dòng 1.Đọc số. GV yêu cầu các nhóm trưởng kiểm tra các bạn đọc các số. 32 642 507, 8 500658, 830 420 960. Bài tập 3. Viết các số. GV yêu cầu các nhóm trưởng đọc cho các bạn viết các số sau đó kiểm tra và bó cáo kết quả .- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét và bổ sung. Bài tập 4. Nêu giá trị của chữ số trong các số. Làm việc nhóm đôi - Nêu và viết giá trị chữ số 5 trong các số . GV cho các nhóm lên bảng thực hiện - 1 em nêu , 1 em viết giá trị của số đó. Các bài tập Trang 17 Bài tập 1..Làm việc cá nhân. Đọc và nêu giá trị của chữ số 3 và số 5 trong mỗi số. Làm việc cá nhân- sau đó làm việc nhóm 2 - Kiểm tra lẫn nhau .Báo cáo kết quả. Bài tập 2 a,b. Viết các số . Làm bài cá nhân vào vào vở .GV kiểm tra và chấm bài .Nhận xét và bổ sung . Bài tập 3-4. Tổ chức trò chơi .Đố bạn . Bài 3. GV cho HS nhìn bài bài nêu câu đố bạn . Nội dung theo yêu cầu trong SGK. Tổ chức nhận xét về cặp đôi đã thực hiện . Nhận xét về người nêu câu đố và người trả lời .
- GV cùng cả lớp bổ sung cho nhóm bạn . Bài 4. Cho học sinh xung phong đọc và viết Viết Đọc 1 000 000 000 Một nghìn triệu hay một tỉ 5 000 000 000 Năm nghìn triệu hay năm tỉ 315000000000 Ba trăm mười lăm nghìn triệu hay ba trăm năm mươi lăm tỉ 3 000 000 000 Ba nghìn triệu hay ba tỉ 4.Hoạt động ứng dụng - Ghi nhớ các KT trong tiết học 5. Hoạt động sáng tạo: - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ................................................................................................................................ Chính tả CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I.Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức thể thơ lục bát - Làm đúng BT2 phân biệt ch/tr. - Nhớ - viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày đúng bài CT sạch sẽ, biết trình bày các dòng thơ lục bát; không mắc quá năm lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy- học 1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ 2. Khám phá : 2.1 . Chuẩn bị viết chính tả: GV Cho các em tìm hiểu 2 bài sau đó về nhà viết bài . Bài :Cháu nghe câu chuyện của bà . a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. + Nội dung bài thơ nói lên điều gì? + Các câu thơ viết như thế nào? b. Hướng dẫn trình bày.
- Bài 2: Truyện cổ nước mình a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết - Gọi HS đọc thuộc bài viết. +Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà? +Qua các câu chuyện cổ cha ông ta muốn khuyên con cháu điều gì? - Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết sai? Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát 3. Luyện tập GV tổ chức cho học sinh thực hành làm bài tập chính tả . Bài 2: Điền vào chỗ trống ch/tr. HS tự làm bài vào vở sau chia sẻ trước lớp . Lời giải: tre, chịu, Trúc, cháy, Tre, tre, chí, chiến, Tre - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi .(Bài Truyện cổ nước mình) - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Đáp án : gió thổi - gió đưa - gió nâng cánh diều - 1 hs đọc to câu văn đã điền hoàn chỉnh. 6. Hoạt động ứng dụng : - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr 7. Hoạt động sáng tạo : - Viết và trình bày đoạn văn ở BT 2a ......................................................................................................................................... Luyện từ và câu TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3). 3. Phẩm chất - HS có ý thức học tập chăm chỉ, tích cực 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, từ điển - HS: vở BT, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy - học 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới:(12p) a. Nhận xét
- - GV ghi ví dụ lên bảng: Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hanh là học sinh tiến tiến. - 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu + Câu trên có bao nhiêu tiếng? + Câu có 18 tiếng - HS dùng gạch xiên tách các từ trong câu (như SGK) + Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo. Câu văn có bao nhiêu từ? + Hãy chia các từ trên thành hai loại: Từ đơn (từ gồm một tiếng) và Từ phức (Từ gồm nhiều tiếng) - HS dùng gạch xiên tách các từ trong câu (như SGK) Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến + Câu văn có 14 từ. - Chốt lại lời giải đúng. - Nhận bảng nhóm và hoàn thành bài tập theo nhóm 2 – Chia sẻ lớp Từ đơn(từ gồm một tiếng) Từ phức) từ gồm nhiều tiếng) nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến liền, Hanh, là + Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? + Từ gồm có mấy tiếng? + Tiếng dùng để làm gì HS nêu và chốt kiến thức: ( ghi nhớ ) - Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng. - Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng. - Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức. - Từ dùng để đặt câu. 3. Hoạt động thực hành:(18p) Bài 1: Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân. - Yêu cầu đổi chéo KT Bài 2: Tìm trong từ điển: - Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo yêu cầu. Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - Hs đọc đề bài. - Hs làm bài cá nhân – Trao đổi chéo - Hs thống nhất kết quả Rất /công bằng/ rất/ thông minh Vừa / độ lượng/ lại/ đa tình / đa mang. Bài 3: Đặt câu. - Tổ chức cho hs làm bài vào vở. - 1 hs đọc đề bài. - Hs đặt câu, nêu miệng kết quả câu vừa đặt được. - HS viết câu vào vở 4. Hoạt động ứng dụng : - Ghi nhớ cấu tạo của từ đơn, từ phức 5. Hoạt động sáng tạo : - Xác định từ đơn và từ phức trong câu vừa đặt ở BT 3 .................................................................................................................................
- Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2021 Toán DÃY SỐ TỰ NHIÊN- VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN. I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - HS bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên - HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về: + Sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân . + Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số . 2. Kĩ năng - Vận dụng các đặc điểm của dãy số tự nhiên để làm các bài tập 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, tính toán chính xác 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4a II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK, vở,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (3p) - HS chơi trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp đọc các số tự nhiên trong phạm vi 100 - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Khám phá : Hình thành kiến thức mới 1. Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên : ( 13 phút) GV gợi ý cho HS nêu một vài số đã học- GV viết lên bảng GV giới thiệu số tự nhiên rồi cho HS nêu thêm ví dụ về số tự nhiên. GV hướng dẫn HS viết lên bảng các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn Cho HS nêu lại đặc điểm của dãy số vừa viết . GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận xét đặc điểm của dãy số tự nhiên. 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, .....là dãy số tự nhiên. 2. Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên : ( 17 phút) GV hướng dẫn HS tập nhận xét đặc điểm của dãy số tự nhiên. Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên lièn kề sau nó, như thế dãy số TN có thể kéo dài mãi, điều đó chứng tỏ không có số TN lớn nhất. Không có STN nào liền trước số 0 nên 0 là số TN bé nhất. 3. Thực hành: GV tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân - N2. BT 1, 2 : GV tổ chức cho HS tự làm rồi chữa bài. HS nêu trước lớp .Bài tập 3: HS tự làm bài rồi chữa bài: a. 4;5; 6 b. 86; 87; 88 c. 896; 897; 898; Bài tập 4.Cho HS tự làm rồi chữa bài: 909, 910, 911, 912, 913, 914, 915, 916. GV chấm bài và nhận xét bài làm của HS.
- 4. Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của hệ thập phân : ( 10 phút) GV Giúp HS biết : 10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1nghìn Với 10 chữ số 0 ;1 ;2 ;3 ;4 ;5 ;6 ;7 ;8 ;9 ;có thể viết được mọi số TN. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể. GV : Viết số TN với đặc điểm như trên được gọi là viết số TN trong hệ thập phân. 2. Thực hành : ( 25 phút) Bài tập 1. GV nêu cấu tạo của số – HS đọc rồi viết số đó.1 HS lên bảng chữa bài Bài tập 2. GV cho HS làm theo mẫu rồi chữa bài. 873 = 800 + 70 +3 4738 = 4000 + 700 + 30 + 8. 10 837 = 10 000 + 800 + 30 + 7. Bài tập 3.GV nêu sẵn BT trên bảng rồi cho HS nêu giá trị của chữ số 5 trong từng số. Số 45 57 561 5824 5 842 769 Giá trị của chữ số 5 5 50 500 5000 5 000 000 4. HĐ ứng dụng : - Ghi nhớ các đặc điểm của STN 5. HĐ sáng tạo : - VN làm các bài tâp về quy luật của dãy số tự nhiên ....................................................................................................................................... Tập làm văn TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức - Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách của nhân vật (ND ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, mục III); kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên (BT2). * HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân vật (BT2). 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác làm bài. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo * GDKNS : Tìm kiếm và xử lí thông tin ; Tư duy sáng tạo . II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ - HS: Vở BT, SGK 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (5p) + Khi tả hành động nhân vật, cần chú ý điều gì? - GV kết nối, dẫn vào bài mới
- 2. Hình thành kiến thức (15p) 2.1.Phần nhận xét ( 10 phút) Hoạt động1 : Làm việc theo nhóm 2 * HS trao đổi theo cặp để làm bài rồi chia sẻ trước lớp -HS đọc nội dung bài tập 1,2 -Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ trao đổi theo cặp ,phát biểu ý kiến a. Chị Nhà Trò sức vóc gầy yếu; cánh mỏng như cánh bướm non; mặc áo thâm dài b. Ngoại hình của chị Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp đáng thương. 3. Phần ghi nhớ ( 5 phút) - HS đọc thầm phần ghi nhớ - GV nêu thêm ví dụ để HS hiểu rõ phần ghi nhớ 4. Thực hành - luyện tập ( 15 phút) Bài 1: Hoạt động2 : Làm việc cá nhân - HS đọc thầm yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm lại và làm bài vào VBT - HS trao dổi trước lớp + Tác giả chú ý miêu tả những chi tiết về ngoại hình : người gầy, tóc ngắn, hai túi áo trễ xuống, đôi mắt sáng và xếch + Các chi tiết ấy cho biết chú bé rất gan dạ, thông minh . Bài 2: Hoạt động3 : Làm việc theo nhóm 2 - HS đọc yêu cầu của bài tập - GVhướng dẫn HS cách làm bài - HS trao đổi theo cặp - HS thi kể .Cả lớp và GV nhận xét 3. HĐ ứng dụng: - Kể lại toàn bộ câu chuyện kết hợp tả ngoại hình nhân vật 4. HĐ sáng tạo :- Xem lại các kiến thức liên quan đến phần kể chuyện ...................................................................................................................................... Tập đọc MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: chính trực, di chiếu, phò tá, tham tri chính sự, gián nghi đại phu,.... - Hiểu ND bài : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (thông qua trả lời các câu hỏi trong SGK) 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết sống ngay thẳng và tôn trọng những người chính trực 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... *GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân, tư duy phê phán . II. Các hoạt động dạy - học
- 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi câu, đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK, vở,.. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.Các hoạt động dạy học . 1. Khởi động: (3p) - HS cùng hát: Đội ca - GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng và bài học - HS cùng hát - Quan sát tranh và lắng nghe 2. Khám phá : 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc ( 10 phút)`* Hoạt động1 : Làm việc cả lớp - GV chia bài văn thành 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến Lý Cao Tông + Đoạn 2: tiếp theo đến thăm Tô Hiến Thành được + Đoạn 3: phần còn lại - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1, kết hợp khen những em đọc đúng, sửa lỗi cho HS nếu các em đọc sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng . - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ . - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 3 cho tốt hơn . - HS luyện đọc theo cặp . - 2 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm cả bài . b. Tìm hiểu bài ( 10 phút)* Hoạt động2 : Làm việc theo nhóm 4 1. Phẩm chất chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua Đoạn 1: - Đoạn này kể chuyện gì ? (Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành) - Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ? ( Tô Hiến Thành không nhận vàng đút lót ) 2. Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đường hầu hạ. Đoạn 2: - Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường xuyên chăm sóc ông? ( Vũ Tán Đường ) 3. Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người tài giỏi giúp nước. Đoạn 3: - Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình? ( Trần Trung Tá) - Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá? - Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ? ( cử người tài ba ra giúp nước ..) - Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành ? ( vì họ luôn đặt lợi ích đất nước lên trên ) - HS thảo luận nhóm: Nêu nội dung bài TĐ * Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan Tô Hiến Thành c. Đọc diễn cảm ( 7 phút)* Hoạt động3 : Làm việc cả lớp
- - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn - G hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 3 + GV đọc mẫu + HS luyện đọc theo nhóm (đọc phân vai) + HS thi đọc.GV theo dõi uốn nắn 5. Hoạt động ứng dụng)- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? 6. Hoạt động sáng tạo : - Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đề trong sách Truyện đọc 4. ......................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 30 tháng 9 năm 2021 Toán SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN - LUYỆN TẬP (Trang 22) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên . - HS nắm chắc kiến thức về so sánh các số tự nhiên - Bước đầu làm quen dạng X X < 5 với X là số tự nhiên. 2. Kĩ năng - Học sinh so sánh chính xác được các số tự nhiên và biết sắp theo đúng thứ tự. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1(cột a), BT2(a,c), BT3(a). II. Chuần bị : Đồ dùng : 1. Đồ dùng - GV : Bảng phụ ghi nội dung BT2, các hình như sgk,... - HS: sách, vở, thước kẻ, bút dạ,.. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. II. Các hoạt động dạy học . 1. Khởi động: (5p) - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết số - HS tham gia chơi - Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến thắng 2. Hình thành kiến thức mới:(13p) a. So sánh các số tự nhiên( 8 phút) * Luôn thực hiện được phép so sánh với hai số tự nhiên bất kì. - GV nêu các cặp STN như: 100 và 89; 456 và 231; 4578 và 6325 ;..HS so sánh - và nêu nhận xét (...chúng ta so sánh số các chữ số, số nào có chữ số nhiều hơn
- thì số đó lớn hơn, nếu 2 số có số chữ số bằng nhau thì ta so sánh 2 chữ số trong cùng một hàng bắt đầu từ hàng lớn nhất.) - GV nhận xét, kết luận. * So sánh hai số tự nhiên bất kì. - Hãy so sánh hai số: 100 và 99 - HS so sánh - Hỏi: số 99 có mấy chữ số, số 100 có mấy chữ số? Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn? * So sánh hai số trong dãy số TN và trên tia số Hãy nêu dãy số tự nhiên. Hãy so sánh 5 và 6; . b. Xếp thứ tự các số tự nhiên. ( 7 phút) GV nêu: 7 698, 7 968 , 7 896, 7 869 – HS sắp xếp : 7698; 7869; 7896; 7968. GV nhận xét, kết luận như SGK. 3. . Thực hành( 12 phút) Bài tập 1: Làm việc cá nhân So sánh. HS tự làm rồi chữa bài. Bài tập 2: Làm việc theo nhóm 2 HS thảo luận Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, HS làm bài rồi chữa bài. Bài tập 3. Làm việc cá nhân HS tự làm rồi chữa bài. Kết quả là: 1984; 1978; 1952;1942 1969; 1954; 1945; 1890 Bài tập tiết luyện tập Bài tập 1 Làm việc cá nhân + Viết số bé nhất có một chữ số, hai chữ số, ba chữ số, + Viết số lớn nhát có một chữ số, hai chữ số, ba chữ số, HS làm bài - HS đổi vở nhận xét bài của bạn 1 HS lên bảng chữa bài: GV nhận xét, chữa bài. Bài tập 2(HS hoàn thành nhanh) - HS nối tiếp trả lời trước lớp. ( có 10 số có một chữ số, có 90 số có hai chữ số) Bài tập3 Làm việc theo nhóm 2 - Viết chữ số thích hợp vào ô trống. - GV treo bảng phụ viết bài tập 3 HS thi điền nhanh, cả lớp thống nhất kết quả. - GV nhận xét , chữa bài. Bài tập 4. Về nhà làm . 4. Hoạt động ứng dụng :- Ghi nhớ nội dung bài học 5. Hoạt động sáng tạo : - Tìm các bài toán tương tự trong sách Toán buổi 2 và giải .................................................................................................................................. Tập làm văn KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp, gián tiếp. (BT mục III). 3. Phẩm chất - HS tích cực, tự giác làm việc
- 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não. III. Các hoạt động dạy - học 1. Khởi động:(3p) + Miêu tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện có tác dụng gì? - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Giúp làm nổi bật tính cách, thân phận của nhân vật - GV kết nối - dẫn vào bài mới. 2. Hình thành KT (12 p) 2.1.. Phần nhận xét . Bài 1,2 : Làm việc cả lớp - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc bài Người ăn xin, viết nhanh vào vở lời nói ý nghĩ của cậu bé, nêu nhận xét lời nói ý nghĩ của câu bé nói lên điều gì về cậu bé. Ý nghĩ của cậu bé Lời nói của cậu bé - Chao ôi! ....xấu xí... - Ông đừng.....cho ông cả. - Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được.... -HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho thấy cậu bé là một người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thương người. Bài 3: Làm việc theo nhóm 2 - GV treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói ý nghĩ của ông lão . - HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận theo cặp, rồi phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét. + Cách 1: tác giả dẫn trực tiếp + Cách 2: tác giả dẫn gián tiếp 3. Chốt lại kiến thưc : - HS đọc thầm phần ghi nhớ - GVgiải thích cho HS hiểu rõ . 4. Thực hành - Luyện tập ( 13 phút) Bài 1 Làm việc theo nhóm 2 - HS đọc thầm yêu cầu của bài - Từng cặp HS trao đổi làm bài vào VBT - HS phát biểu ý kiến + Lời dẫn gián tiếp : Cậu bé thứ nhất nói dối là bị chó đuổi . + Lời dẫn trực tiếp : - Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại. - Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ . Bài 2: Làm việc theo nhóm 2 - HS đọc yêu cầu bài, lớp thầm lại - GV gợi ý, 1 HS giỏi làm mẫu
- - Từng cặp HS trao đổi làm bài vào VBT - HS phát biểu ý kiến .GV nhận xét . Bài 3: Làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu bài, cả lớp thầm lại - GV gợi ý, 1 HS giỏi làm mẫu - HS làm bài vào VBT - HS phát biểu ý kiến .GV nhận xét + Bác thợ hỏi Hoè là cháu có thích làm thợ xây không. + Hoè đáp rằng Hoè thích lắm . 4. HĐ ứng dụng: Ghi nhớ 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật 5. HĐ sáng tạo - VN tập chuyển đổi lời dẫn trực tiếp và gián tiếp ......................................................................................................................................... Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết (BT2, BT3, BT4) ; biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài. Biết sống nhân hậu, đoàn kết 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL phát hiện và giải quyết vấn đề * GD BVMT: Giáo dục tính hướng thiện cho học sinh (biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với mọi người) II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng- GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút, .. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (30p) Bài 1: Tìm các từ có tiếng : Hiền ; ác. + Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập. - Gọi hs trình bày kết quả. - 1 hs đọc đề bài. - Nhóm 4 hs điền kết quả vào phiếu học tập – Chia sẻ lớp Từ chứa tiếng: hiền Từ chứa tiếng: ác Hiền dịu, hiền đức, hiền hoà, hiền ác nghiệt, tàn ác, ác hại, ác khẩu, ác nhân, ác thảo, hiền khô, hiền thục .. đức, ác quỷ... - Gv chữa bài, nhận xét.
- Bài 2: Tìm từ trái nghĩa, cùng nghĩa Nhóm 4 - Lớp - 1 hs đọc đề bài. a. Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ nhân hậu? b. Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ đoàn kết? - Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm - Nhóm 4 hs điền kết quả vào phiếu học tập – Chia sẻ lớp + - Nhân Nhân từ, nhân ái, hiền hậu, phúc hậu,đôn Tàn ác, hung ác, độc ác, hậu hậu, trung hậu... tàn bạo,... Đoàn kết Cưu mang, che chở, đùm bọc,. Đè nén, áp bức, chia rẽ. Bài 4: Giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ.(Giáo viên Giúp học sinh hiểu ) a. Hiền như bụt (đất) b. Lành như đất (bụt). c. Dữ như cọp (beo). d. Thương nhau như chị em ruột. (chị em gái) 4. Hoạt động ứng dụng:Học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong tiết học 5. Hoạt động sáng tạo :- Nêu hoàn cảnh sử dụng một trong các câu thành ngữ, tục ngữ đó ....................................................................................................................................... Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (T1 -2 ) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.. Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh. - HS hiểu được tác dụng của trung thực trong học tập cũng như trong cuộc sống 2. Kĩ năng - Đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập. - Đưa ra được các cách xử lí tình huống liên quan đến trung thực trong học tập - Kể được các câu chuyện về trung thực trong học tập 3. Phẩm chất - Giáo dục HS trung thực trong học tập và cuộc sống 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo *GT: Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ Phẩm chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có tán thành hoặc không tán thành. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ - HS: Vở BT Đạo đức, thẻ bày tỏ ý kiến 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm,.. - KT: động não, chia sẻ nhóm 2 III.Các hoạt động dạy học
- 1.Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu môn học, giới thiệu bài 2. Hoạt động thực hành: (30p) HĐ 1: Xử lí tình huống (SGK ). Bước 1: HS xem tranh, thảo luận cách giải quyết Bước 2: Gọi HS đặt tình huống là Long để đưa ra ý kiến + Tại sao cần trung thực trong học tập? + Hãy nêu một vài biểu hiện khác của trung thực trong học tập Nhóm 2 – Lớp - HS cùng xem tranh và đọc nd tình huống, thảo luận nhóm 2 và đưa ra ý kiến – Chia sẻ lớp về cách giải quyết - GV kết luận, tổng kết bài học, giáo dục tư tưởng HCM: Trung thực trong học tập chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy. Hoạt động 2: Chọn lựa hành vi đúng Bước 1: HS nêu yêu cầu bài tập, tự làm vào VBT. GV bao quát chung Bước 2: HS báo cáo kết quả đã lựa chọn. - GV KL và kết thúc hoạt động Nội dung ở Tiết 2. 1. Xử lí tình huống (Bài tập 3): - GV chia lớp thành nhóm 4. Các nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện xử lý các tình huống . TH 1: Em sẽ làm gì nếu không làm được bài kiểm tra? ̣TH2: Em sẽ làm gì nếu bị điểm kém mà cô giáo ghi nhầm là điểm tốt? ̣TH 3: Em làm gì nếu trong giờ kiểm tra bạn bên cạnh không làm được bài và cầu cứu em? - GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống: 2. Kể chuyện (Bài tập 4) - GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được mẫu chuyện, tấm gương và trung thực trong học tập lên trình bày- Cá nhân – Lớp - HS kể chuyện và nêu bài học rút ra qua câu chuyện của mình - Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay, người kể chuyện hấp dẫn, câu chuyện có ý nghĩa. - GV kết luận, giáo dục tư tưởng HCM: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập. Chúng ta cần học tập các bạn đó.. HĐ 3: Trình bày tiểu phẩm (Bài tập 5) - GV mời các nhóm lên trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị - GV cho cả lớp thảo luận chung: + Em có suy nghĩ về tiểu phẩm vừa xem? + Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không? Vì sao? - GV nhận xét, kết luận: Mọi việc làm không trung thực đều là tính xấu, có khi còn có hại cho bản thân mình, và không được mọi người yêu mến, các em cần tránh. Không chỉ trung thực trong học tập mà còn cần trung thực
- 3. HĐ ứng dụng -Thực hiện trung thực trong học tập và cuộc sống 4. HĐ sáng tạo : - VN tìm hiểu về các hành vi thiếu trung thực mà em biết và hậu quả của các hành vi đó ........................................................................................................................................ Thứ sáu, ngày 01 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn VIÊT THƯ I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức - Nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư (ND ghi nhớ) 2. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thămm hỏi, trao đổi thông tin với bạn (mục III). 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác làm bài. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo * KNS: - Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp. - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Tư duy sáng tạo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: bảng phụ - HS: Vở BT, SGK 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành. - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2 II. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. Bài: Bà yêu - GV kết nối, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (12p - GV kết nối, dẫn vào bài mới Phần nhận xét - HS đọc lại bài Thư thăm bạn . - Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ trả lời câu hỏi ở SGK . + Người ta viết thư để làm gì ? ( .để thăm hỏi, báo tin, chia buồn, bày tỏ tình cảm,..) + Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có nội dung gì? (Nêu lí do và mục đích viết thư ; thăm hỏi, thông báo tình hình , nêu ý kiến trao đổi, ) - Qua bức thư đã đọc, em thấy một bức thư thường mở đầu kết thúc thế nào ? + Đầu thư: ghi địa điểm thời gian viết thư, lời thưa gửi + Cuối thư: ghi lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn, chữ kí của người viết thư . 3. Phần ghi nhớ: ( 5 phút) - HS đọc thầm phần ghi nhớ . 4.Luyện tập- thục hành ( 15 phút)

