Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 21 trang tulinh 23/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phép tính nhân, chia phân số - Thực hiện được nhân, chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a). HSNK hoàn thành tất cả BT 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập,Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)GV yêu cầu các Các nhóm trưởng kiểm tra và nhận xét nhoam trưởng kiểm tra bài tập ở VBT đánh giá rồi báo cáo trước lớp . GV nhận xét chung và giới thiệu bài . 2. Hoạt động thực hành (35p) * Mục tiêu: - Thực hiện được nhân, chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính Cá nhân - Lớp - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án: 2 4 2x4 8 - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. a) x - Chốt cách thực hiện phép nhân, chia 3 7 3x7 21 8 2 8 3 24 4 hai phân số; nhân, chia phân số với số tự : x nhiên; mối quan hệ giữa phép nhân và 21 3 21 2 42 7 8 4 8 7 56 2 phép chia : x 21 7 21 4 84 3 4 2 4x2 8 x 7 3 7x3 21 3 3x2 6 6 3 6 11 6 b) x2 ; : x 2 Bài 2: Tìm x: 11 11 11 11 11 11 3 3 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Cá nhân – Lớp 2 7 - Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách a.  x = 2 ; b. 2 : x = 1 ; c. x: = 22 tìm thừa số chưa biết và cách tìm số bị 7 3 5 3 11 2 2 2 1 7 chia, số chia. x = : x = : x = 22  3 7 5 3 11 - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở 7 6 của HS – Chốt đáp án x = x = x = 14 3 5 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Cá nhân – Lớp Bài 4a (HS năng khiếu hoàn thành cả Giải: bài) a. Chu vi tờ giấy hình vuông là:
  2. 2 8 - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước x4 (m) lớp. 5 5 Diện tích tờ giấy hình vuông là: 2 2 4 x (m2) 5 5 25 - HS tự làm bài. b. Diện tích mỗi ô vuông là: 2 2 4 - Chữa một số bài, nhận xét chung. x (m2) - Gọi 1 HS chữa bài trên bảng. 25 25 625 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 củng cố Cắt được số ô vuông là: 4 4 cách tính chu vi, diện tích hình vuông. : 25 (ô) 25 625 c. Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là: 4 4 1 : (m) 25 5 5 8 4 Đáp số: a. m ; m2 5 25 b. 25 ô vuông c. 1 m 5 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn 3 7 thành sớm) a) x 1 (PS nhân với PS đảo ngược 7 3 - Củng cố cách thực hiện phép nhân, thì kết quả bằng 1) phép chia và vận dụng tínhnhanh 3 3 b) : 1 (Một PS chia cho chính nó 7 7 kết quả bằng 1) 2 1 9 2x1x9 2x1x3x3 1 c) x x 3 6 11 3x6x11 3x2x3x11 11 2x3x4 1 d) 2x3x4x5 5 - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. Hoạt động vận dụng (1p) Luyện làm bài tập ở VBT 4. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................. Tập đọc CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: a.Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuốn chuốn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , đọc diễn cảm một đoạn trong bài
  3. Phân chia đoạn văn và nêu được nội dung của từng đoạn văn Phẩm chất - HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - Trưởng ban học tập điều hành lớp trả + Bạn hãy đọc bài tập đọc Ăng - co lời, nhận xét Vát? + Ăng- co Vát là công trình kiến trúc và + Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- từ bao giờ? pu- chia được xây dựng từ đầu th61 kỉ XII + Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng + “Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy hôn có gì đẹp? hoàng, từ các ngách”. 2. Luyện đọc: (8-10p)Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý : Nhấn giọng ở các từ ngữ: Ôi chao, đẹp làm sao, lấp lánh, long lan, nhỏ xíu, mênh mông, rung rinh, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn tuyệt đẹp,... Bài chia làm 2 đoạn: - GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: Ôi chao .phân vân. + Đoạn 2: Rồi đột nhiên cao vút. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (chuồn chuồn nước, giấy HS (M1) bóng, đột nhiên, thung thăng,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu-Cá nhân Lớp HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều + Giải nghĩa từ "lộc vừng": là một loại khiển của nhóm trưởng cây cảnh, hoa màu hồng nhạt, cánh là - 1 HS đọc cả bài những tua mềm. 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc cá nhân– Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng * Các hình ảnh so sánh là: những hình ảnh so sánh nào? + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. + Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. + Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. + Bốn cành khẽ rung như đang còn
  4. phân vân. + Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì - HS phát biểu theo cảm nghĩ của mình sao? + Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất + Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có bất ngờ của chú chuồn chuồn nước. Tác gì hay? giả tả cánh bay của chú cuồn chuồn qua đó tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê. + Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải + Tình yêu quê hương, đất nước của tác rộng mênh mông cao vút.” giả thể hiện qua những câu văn nào? Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh * Hãy nêu nội dung của bài văn? động của chú chuồn chuồn nước, cảnh HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. bay của chú , bộc lộ tình cảm của tác giả với quê hương, đất nước. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng các từ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm tốt 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Luyện đọc diễn cảm cả bài ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ- TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù :- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ). - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời CH Ở đâu?) - Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III - Nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2 b.Phát triển năng lực chung và phẩm chất Giải quyết vấn đề :Tự giải quyết và hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Phẩm chất : - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. Đồ dùng dạy hoc 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p)Gv nêu vần đề về Học sinh chú ý lắng nghe thành phần phụ trong câu và giới thiệu
  5. bài học hôm nay 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Nhận xét Bài tập 1, 2, 3: Làm việc cả lớp - Cho HS đọc yêu cầu của BT. + Câu b thêm 2 bộ phận được in nghiêng. + So sánh 2 câu Đó là: Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này. + Nhờ đâu, I- ren trở thành một nhà khoa + Đặt câu hỏi cho bộ phận in nghiêng. học nổi tiếng? + Vì sao I- ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng? + Mỗi phần in nghiêng bổ sung cho + Khi nào I- ren trở thành một nhà khoa câu b ý nghĩa gì? học nổi tiếng? - GV: Các bộ phận in nghiêng trong + Tác dụng của phần in nghiêng trong câu b gọi là trạng ngữ, có tác dụng bổ câu: Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra sung một ý nghĩa nào đó cho câu sự việc ở CN và VN. b. Ghi nhớ: Cho HS đọc nội dung cần - 2 HS đọc ghi nhớ. ghi nhớ. - Yêu cầu lấy VD - HS M3, M4 lấy VD 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). * Cách tiến hành Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của Làm việc cá nhân- Chia sẻ lớp BT1. Đáp án: - GV HD: Để tìm thành phần trạng ngữ a) Ngày xưa, rùa có một cái mai láng trong câu thì các em phải tìm bộ phận bóng. nào trả lời cho các câu hỏi: Khi nào? b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở. Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo , mỗi năm, + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho cô chỉ về làng chừng hai ba lượt. câu? + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ thời Bài tập 2: gia: Ngày xưa, Từ tờ mờ sáng, mỗi năm + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ nơi chốn: Trong vườn - GV cùng HS chỉnh sửa các lỗi dùng Cá nhân – Lớp từ, đặt câu VD: Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em: - Giúp đỡ HS M1+M2 đặt câu văn - Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm ông hoàn chỉnh. bà. Con đi ngủ sớm đi. Đúng 6 giờ sáng, - HS M3+M4 viết câu văn giàu hình mẹ sẽ đánh thức con dậy nhé! ảnh và có sử dụng biện pháp so sánh 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu * Cách tiến hành
  6. Bài tập 1+ 2 Cá nhân – Lớp - GV giao việc: Đáp án:a) Trước nhà, mấy cây hoa giấy + Xác định thành phần trạng ngữ trong nở tưng bừng. các câu =>Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng ở + Đặt câu hỏi cho trạng ngữ tìm được đâu? trong các câu đó. b) Trên các hè phố, trước cổng các cơ - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở vào, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô. => Ở đâu, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô? + Bổ sung ý nghĩa chỉ địa điểm, nơi chốn + Trạng ngữ vừa tìm được trong các cho câu câu trên bổ sung ý nghĩa gì cho câu? + Trả lời cho câu hỏi Ở đâu? +Trạng ngữ này trả lời cho câu hỏi gì? - 2 HS đọc ghi nhớ - GV chốt: Các trạng ngữ đó gọi là - Lấy VD về câu có trạng ngữ chỉ nơi các trạng ngữ chỉ nơi chốn chốn b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc ghi nhớ. Cá nhân – Chia sẻ lớp Bài tập 1: Tìm trạng ngữ Đáp án: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của + Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, BT. sắp một hàng ghế dài. - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. + Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội. + Dưới các mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi. - HS nối tiếp đặt câu + Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được ở BT 1 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài tập 2: Đáp án: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của a) Ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công BT.- GV giao việc: Thêm trạng ngữ việc gia đình. chỉ nơi chốn cho câu. b) Ở lớp, em rất chăm chú nghe giảng và - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng hăng hái phát biểu. c) Ngoài vườn, hoa đã nở. 4. HĐ vận dụng (1p) Học sinh hoàn thành bài tập ở 2 tiết. 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Về hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................ Thứ ba, ngày 5 tháng 4 năm 2022 Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Yêu cầu cần đạt 1 . Phát triển năng lực đặc thù :
  7. a. NL ngôn ngữ: - - Đọc trôi trảy bài tập đọc Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả b. Năng lực văn học: - Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài . - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài . II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng : + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc SGK III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc: Con chuồn + 2 HS đọc chuồn nước? + Ca ngợi vẻ đẹp của chú chuồn chuồn + Nêu nội dung bài? nước và bộc lộ tình yêu với quê hương, đất nước của tác giả 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu môn cười. - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc + Đoạn 2: Tiếp theo học không vào. với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2. Đọc nhanh + Đoạn 3: Còn lại. hơn ở Đ3 háo hức hi vọng. Cần nhấn - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán, tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện kinh khủng, không muốn hót, chưa nở các từ ngữ khó (cư dân, rầu rĩ, lạo xạo, đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo thân hành, sườn sượt ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân -> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các khiển của nhóm trưởng HS (M1) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
  8. quả dưới sự điều hành của TBHT + Những chi tiết nào cho thấy cuộc + Những chi tiết: “Mặt trời không muốn sống ở vương quốc nọ rất buồn? dậy trên mái nhà”. + Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán + Vì cư dân ở đó không ai biết cười. như vậy? + Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình + Vua cử một viên đại thần đi du học ở hình? nước ngoài, chuyên về môn cười. + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin + Kết quả viên đại thầnh đi học như thế chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học nào ? không vào. Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não. + Điều gì bất ngờ đã xảy ra? + Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường. + Nhà vua có phẩm chất thế nào khi + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người nghe tin đó? đó vào. - GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ được học ở tuần 33. * Nêu nội dung bài tập đọc + Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ trở nên Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các thật buồn tẻ và chán nản câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. . Tìm hiểu bài: (8-10p)Phần 2 * Mục tiêu: Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Cậu bé phát hiện ra những chuyện + Ở xung quanh cậu bé: nhà vua quên buồn cười ở đâu? lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút. + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với lẽ tự nhiên. + Bí mật của tiếng cười là gì? + Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan. + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở + Tiếng cười như có phép màu làm mọi vương quốc u buồn như thế nào? gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh. Hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa * Tiếng cười như một phép mầu làm * Nêu nội dung bài tập đọc cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
  9. - Đọc phân vai toàn bộ bài tập đọc 5. Hoạt động vận dung dụng (1 phút) Vương quốc vắng nụ cười. 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với phân số - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. * Bài tập cần làm: Bài 1 (a) (chỉ yêu cầu tính), bài 2 (b), bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Có kĩ năng làm thành thạo các phép tính Phẩm chất - : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)Gv yêu cầu các nhóm Các nhóm trưởng kiểm tra và báo trưởng kiểm tra bài luyện tập ỏ VBT cáo 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. * Cách tiến hành: Bài 1a: Tính (HS năng khiếu hoàn Cá nhân –– Lớp thành cả bài.) - Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: + Khi muốn nhân một tổng với một số ta + Ta lấy từng số hạng của tổng nhân có thể làm theo những cách nào? với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau - YC HS làm bài cá nhân trong vở Đáp án: 6 5 3 11 3 3 3 mời 1 HS thực hiện trên bảng lớn; HS a) ( )x = x 1x chia sẻ về cách làm trước lớp. 11 11 7 11 7 7 7 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Bài 2b: (HS năng khiếu hoàn thành cả Cá nhân – Lớp bài.) Đáp án b) 2 3 4 1 2x3x4 1 2 5 2 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. x x : : x 2 - GV nhận xét, HD cách thuận tiện nhất: 3 4 5 5 3x4x5 5 5 1 1 VD: + Rút gọn 3 với 3. 1x2x3x4 1x2x1x1 2 1 + Rút gọn 4 với 4. c) 5x6x7x8 5x2x7x4 280 140 Ta có: 2 3 4 = 2 3 4 5 5 - Chốt đáp án, khen ngợi HS Cá nhân – Lớp
  10. Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài toán. - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán: + Bài toán cho biết: + Bài toán cho biết gì?  Tấm vải dài 20 m  May quần áo hết 4 tấm vải 5 2  Số vải còn lại may túi. Mỗi túi hết 3 m + Hỏi số vải còn lại may được bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu cái túi. + Để biết số vải còn lại may được bao + Ta phải tính được số mét vải còn lại nhiêu cái túi chúng ta phải tính được gì? sau khi đã may áo. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài giải Đã may áo hết số mét vải là: 20  4 = 16 (m) 5 Còn lại số mét vải là: 20 – 16 = 4 (m) Số cái túi may được là: Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 4: 2 = 6 (cái túi) thành sớm) 3 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải toán có Đáp số: 6 cái túi lời văn Chọn đáp án: D 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Hoàn thành bài tâp ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Thứ tư, ngày 6 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) I, Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về bốn phép tính với phân số - Thực hiện được bốn phép tính với phân số. - Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán. * BT cần làm: Bài 1, bài 3 (a), bài 4 (a). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Có kĩ năng làm thành thạo các phép tính Phẩm chất - : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  11. 1. Khởi động (3p) Gv yêu cầu các nhóm Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo trưởng kiểm tra bài luyện tập ỏ VBT 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Thực hiện được bốn phép tính với phân số. - Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Đáp án: 4 2 28 10 38 - Đánh giá bài làm trong vở của HS, chữa + = + bài, chốt đáp án đúng. 5 7 35 35 35 4 2 28 10 18 - Củng cố cách thực hiện 4 phép tính với - = - phân số. 5 7 35 35 35 4  2 = 8 5 7 35 4 : 2 = 28 = 14 Bài 3a: (HS năng khiếu hoàn thành cả 5 7 10 5 bài) Cá nhân– Lớp - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các Đáp án: phép tính trong một biểu thức, sau đó yêu 2 5 3 8 30 9 38 9 29 cầu HS làm bài, 1 HS làm bảng lớn. a. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 3 2 4 12 12 12 12 12 12 2 1 1 1 1 3 2 2 1 1 1 - Củng cố cách thực hiện tính giá trị của x : : ; : x 1x biểu thức. 5 2 3 5 3 5 9 9 2 2 2 Bài 4a: (HS NK hoàn thành cả bài) Cá nhân – Lớp - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yếu tố đã Bài giải cho, yếu tố cần tìm. a. Sau 2 giờ vòi nước chảy được số - Yêu cầu HS tự làm bài. phần bể nước là: - Gọi 1 HS làm bảng lớn. 2 2 4 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. + = (bể) 5 5 5 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 4 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải được bài Đáp số: bể 5 toán có lời văn b. Số phần bể nước còn lại là: Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 4 1 3 (bể) thành sớm) 5 2 10 3 Đ/s: bể 3. Hoạt động vận dụng (1p) 10 4. Cũng cố - dặn dò (1p) - HS hoàn thành bảng và chia sẻ lớp - Chữa lại các phần bài tập làm sai Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Chính tả VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. Yêu cầu cần đạt
  12. 1. Phát triển năng lực đặc thù: a. NL ngôn ngữ: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi b.Năng lực văn học: - Làm đúng BT 2a phân biệt âm đầu s/x 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - Có tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a HS: VBT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)Gv nhận xét chữ viết - Học sinh lắng nghe và phương pháp trình bày bài viết của học sinh ở bài viết trước 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - Cho HS đọc bài chính tả + Cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn + Nêu nội dung bài viết chán vì không có tiếng cười - HS nêu từ khó viết: kinh khủng, rầu rĩ, - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ lạo xạo,... khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. .- Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: Cá nhân - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân , Lớp - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 2a: - Thứ tự cần điền: sao – sau – xứ – sức – xin – sự
  13. - Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ 6. Hoạt động vận dụng(1p) - Viết lại các từ viết sai 7. Cũng cố - dặn dò (1p) Hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lịch sử ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê đến thời Nguyễn. Hệ thống lại một số kiến thức lịch sử đã học ở lớp 4. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành các câu hỏi theo nội dung Phẩm chất: - Yêu thích môn học, tự giác ôn tập II. Đồ dùng dạy học : Nội dung kiến thức của bài ôn tập Vở ghi môn học III. Hoạt động dạy và học: 1.Nội dung ôn tập : Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê đến thời Nguyễn. a. GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập vào vở ghi lịch sử Cá nhân báo cáo kết quả trước lớp - Cả lớp nhận xét và bổ sung . Câu 1. Hãy điền mốc thời gian tương ứng với các sự kiện lịch sử có trong bảng sau: Thời gian Sự kiện lịch sử Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc, tiến vào Thăng Long, tiêu diệt chính quyền họ Trịnh. Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, mở đầu thời Hậu Lê. Phố cổ Hội An được UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá thế giới. Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn, lập nên triều Nguyễn. Câu 2. Hãy kể lại những chính sách về kinh tế và văn hoá, giáo dục của vua Quang Trung Câu 3. Hãy viết một đoạn văn ngắn về một trong những trận đánh hoặc nhân vật tiêu biểu mà em đã học. b.Cá nhân báo cáo kết quả trước lớp - Cả lớp nhận xét và bổ sung . Giáo viên kết luận 2. Thi kể chuyện lịch sử - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu tên các nhân vật lịch sử, các sự kiện tiêu biểu từ thời Hậu Lê đến thời Nguyễn. - HS nêu : + Các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê thánh Tông, Quang Trung + Các sự kiện tiêu biểu : - Chống giặc Minh ; - Triều Lê suy vong ; - Trịnh – Nguyễn phân tranh ; - Thành thị phát triển (Thăng Long, Phố Hiến, Hội An) ;
  14. - Đánh tan quân Thanh,... - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể tốt, kể hay. III. Hoạt đông vận dụng : * GV tổ chức cho HS thi kể về các nhân vật và các sự kiện tiêu biểu trên. IV. Cũng cố dặn dò : Yêu cầu học sinh về nhà ôn luyện về nội dung vừa ôn . Thứ năm, ngày 7 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về các đơn vị đo khối lượng - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Có kĩ năng làm thành thạo các phép tính Phẩm chất - : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị + 2 đơn vị đo khối lượng liền kề hơn kém đo khối lượng. nhau 10 lần 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ Cá nhân – Lớp chấm Đáp án: 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 yến - Nhận xét, chốt đáp án đúng. *KL: Củng cố cách đổi các đơn vị đo khối lượng. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ Cá nhân– Lớp chấm Đáp án: - Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án. 10 yến = 100 kg 1 yến = 5 kg - Củng cố cách đổi số đo có 2 đơn vị 2 đo về số đo có một đơn vị đo 50 kg = 5 yến 1 yến 8 kg = 18 kg 5 tạ = 50 yến 1500 kg = 15 tạ 30 yến = 3 tạ 7 tạ 20 kg = 720 kg 32 tấn = 320 tạ 3 tấn 25 kg = 3025 kg
  15. Bài 4: - Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc thầm. Cá nhân – Lớp + Để tính được cả con cá và mớ rau + Ta phải đổi cân nặng của con cá và mớ nặng bao nhiêu ki- lô- gam ta làm rau về cùng một đơn vị đo rồi tính tổng hai như thế nào? cân nặng. - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài giải 1 kg 700 g = 1700 g Cả con cá và mớ rau nặng là: 1700 + 300 = 2000 (g) 2000 g = 2 kg Đáp số: 2 kg Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) *Bài 3: Đáp án: - Củng cố cách so sánh các đơn vị đo 2kg 7hg = 2700g 60kg7g > 6007g khối lượng 5kg 3g < 5035g 12 500g = 12kg 500g *Bài 5: Xe ô tô chở được tất cả là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 kg = 16 tạ Đ/s: 16 tạ gạo - Chữa lại các phần bài tập làm sai. 3. HĐ vận dụng (1p) Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT 4. Cũng cố dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :........................................................................................................................................ ......................................................................................................................... Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT (2). 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề : Học sinh tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. Đồ dùng dạy học: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT/ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trong vườn, chim hót líu lo.
  16. cho câu sau: Chim hót líu lo. + Trên cây, chim hót líu lo. + Trong các vòm lá, chim hót líu lo. 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Nhận xét: Bài tập 1, 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT1 + 2 Cá nhân – Lớp + Tìm trạng ngữ trong câu? + Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó. + Trạng ngữ bổ sung ý gì cho câu? + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu. Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho loại trạng + Câu hỏi đặt cho trạng ngữ: ngữ trên? Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào? Viên thị vệ hớt hải chạy vào lúc nào? + TN trên trả lời cho câu hỏi gì? Viên thị vệ hớt hải chạy vào từ bao giờ? - GV: Các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa + khi nào?, lúc nào?, từ bao giờ?.... chỉ thời gian cho câu và trả lời cho câu hỏi: khi nào?, lúc nào?, từ bao - Lắng nghe giờ?, mấy giờ?... là trạng ngữ chỉ thời gian. - 2 HS đọc. b. Ghi nhớ: - HS lấy VD câu có trạng ngữ chỉ thời - Gọi HS đọc ghi nhớ gian 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT (2). * Cách tiến hành * Bài tập 1: Cá nhân- Chia sẻ lớp - Cho HS đọc yêu cầu của BT. Đáp án: a) Trạng ngữ chỉ thời gian trong đoạn văn này là: - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng + Buổi sáng hôm nay, + Vừa mới ngày hôm qua, + qua một đêm mưa rào, b) Trạng ngữ chỉ thời gian là: + Từ ngày còn ít tuổi, + Mỗi lần tết đến, .... - Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho trạng - HS thực hành. ngữ vừa tìm được. * Bài tập 2: GV chọn câu a. KK Đáp án: HSNK làm hết bài tập 2 Đoạn a: + Thêm trạng ngữ: Mùa đông, cây chỉ - GV chốt đáp án. Lưu ý với HS dựa còn những cành trơ trụi, nom như cằn vào nội dung các câu văn để điền trạng cỗi ngữ cho đúng vị trí + Thêm trạng ngữ Đến ngày đến - Giáo dục liên hệ vẻ đẹp của cây gạo tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp và ý thức BVMT cũng như học hỏi chốn
  17. cách viết của tác giả trong bài văn miêu tả cây cối Đoạn b * Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 thêm + Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh trạng ngữ hoàn chỉnh câu văn chim đại bàng vẫn + Có lúc, chim lại vẫy cánh 4. HĐ vận dụng (1p) - Tìm các trạng ngữ chỉ thời gian trong bài tập đọc Ăng-co Vát 5. Cũng cố - dặn dò (1p) - Về nhà luyện Đặt câu có 2, 3 trạng ngữ chỉ thời gian ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Đạo đức THỰC HÀNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THAM GIA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: - HS biết được ích lợi của việc trồng và chăm sóc cây. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: - HS có kĩ năng trồng và chăm sóc cây Phẩm chất: Chăm chỉ ,tự giác tham gia các hoạt đông trồng và chăm sóc cây. II. Đô dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Cây trồng - HS: Cuốc, xô, bình tưới,... III.Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát và vận - Lớp hát bài Ai trồng cây? động - GV dẫn vào bài mới 2. Bài mới (30p) * Mục tiêu: HS biết được ích lợi của việc trồng và chăm sóc cây. HS tự giác tham gia trồng và chăm sóc cây để giúp cho môi trường xanh, sạch, đẹp. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp * Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của Cá nhân – Lớp HS - HS tập trung theo đội hình hàng dọc. - chuẩn bị dụng cụ. * Hoạt động 2: Phân công lao động - GV phân công công việc theo tổ, yêu cầu tổ trưởng điều khiển tổ mình thực hiện các yêu - Nghe cầu của GV như sau : + Tổ 1 : Dọn cỏ, cuốc đất + Tổ 2: Đào hố để trồng cây. + Tổ 3: Trồng cây. - Các tổ nhận công việc.
  18. + Cả 3 tổ: Rào xung quanh cây và tưới cây. - YC HS thực hành trồng và chăm sóc cây. - GV theo dõi, chỉ dẫn cho HS thực hiện. - HS thực hành trồng cây. - Lưu ý đảm bảo an toàn, vệ sinh trong lao động . * Hoạt động 3: Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng tổ. - Biểu dương những nhóm, cá nhân tham gia - Nghe GV nhận xét. tích cực, hoàn thành tốt công việc - Các tổ bình chọn cá nhân tiêu biểu được giao. 3. HĐ vận dụng (1p) - Tiếp tục thực hiện trồng và chăm 4. Cũng cố - dặn dò (1p) sóc cây xanh góp phần bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ Thứ sáu, ngày 8 tháng 4 năm 2022 Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Học sinh nắm nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân - Biết cách thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì ?mục III). 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: - Năng lự giải quyết vấn đề : Biết tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: Yêu thích môn học, tự giác học bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III.Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian + VD: Sáng hôm nay, trời đột nhiên trở và đặt câu hỏi cho trạng ngữ đó lạnh => Khi nào, trời đột nhiên trở lạnh? 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III). * HS năng khiếu biết đặt 2, 3 câu có trạng ngữ bắt đầu bằng: Nhờ...../Vì..../ Tại... . * Cách tiến hành: Bài tập 1: Chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ Cá nhân - Chia sẻ lớp (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) Đáp án:
  19. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. a) Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng cần - Lưu ý: TN thường đứng đầu câu và cù ngăn cách với CN và VN bởi dấu phẩy b) Vì rét, c) Tại Hoa Bài tập 2: Cá nhân – Lớp Đáp án: Câu a: Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen. Câu b: Nhờ bác lao công, sân trường Câu c: Tại vì mải chơi, Tuấn không làm + Khi nào chúng ta điền từ Nhờ, vì, tại + Điền nhờ khi điều kiện đưa ra mang lại vì? lợi ích tích cực + Điền tại vì khi điều kiện đưa ra mang lại tác dụng tiêu cực + Điền vì khi điều kiện đưa ra là điều kiện khách quan (trời mưa, đường trơn,..) hoặc do cố gắng từ nội tại bản thân (học giỏi, chăm học,...) Bài tập 3: Yêu cầu đặt câu có trạng Cá nhân – Lớp ngữ bắt đầu bằng Nhờ..., Vì..., Tại vì.... Đáp án: VD: Nhờ chăm chỉ học tập, cuối năm Lan - GV nhận xét và khen những HS đặt được nhận phần thưởng. đúng, hay. Vì chịu khó, Tuấn đã vươn lên đứng * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách đầu lớp. thêm trạng ngữ cho câu. Tại vì mải chơi, em đã đi muộn. HS M3+M4 biết thêm trạng ngữ và dặt - Lớp nhận xét. câu giàu hình ảnh nhân hóa, so sánh,.. 4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách thêm trạng ngữ cho câu 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về đại lượng thời gian - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất
  20. NL chung: - Năng lự giải quyết vấn đề : Biết tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: Yêu thích môn học, tự giác học bài II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p)GV yêu cầu các - Các nhóm kiểm tra và báo cáo kết quả nhóm trưởng kiểm tra nội dung bài tập ở VBT tiết trước 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. * Cách tiến hành: Bài 1 Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án: 1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = 100 năm 1 giờ = 3600 giây; 1năm không nhuận = 365 ngày - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 1 năm nhuận = 366 ngày ngợi/động viên. + Em đổi 1 giờ = 3 600 giây bằng + Đổi 1 giờ thành 60 phút, lấy 60 nhân 60 cách nào? được 3 600 giây + Tại sao năm nhuận có 366 ngày? + Vì tháng 2 của năm nhuận có 29 ngày * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 trong khi năm thường chỉ có 28 ngày Bài 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Đáp án: 5 giờ = 300 phút; 3 giờ 15 phút = 195 phút - Chốt đáp án, chốt cách đổi 420 giây = 7 phút 1/12 giờ = 5 phút 4 phút = 240 giây; 3 phút 25 giây = 205 giây 2 giờ = 7200 giây 5 thế kỉ = 500 năm 12 thế kỉ = 1200 năm; 2000 năm = 20 thế kỉ + Em đổi 1/12 giờ = 5 phút như thế + Lấy 60 nhân với 1/2 nào? Cá nhân – Lớp Bài 4 - Yêu cầu HS đọc bảng thống kê một - 1 HS đọc số hoạt động của bạn Hà. + Hà ăn sáng trong bao nhiêu phút + Thời gian Hà ăn sáng là: ? 7 giờ – 6 giờ 30 phút = 30 phút + Thời gian Hà ở trường buổi sáng là: + Buổi sáng Hà ở trường trong bao 11 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ lâu ? - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho * Bài 3: VD: HS hoàn thành sớm) 5 giờ 20 phút = 5 giờ + 20 phút - Yêu cầu HS giải thích cách so sánh = 300 phút + 20 phút