Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 28 Thứ hai ,ngày 28 tháng 3 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : Ôn cũng cố về phép tính nhân, chia số tự nhiên. - Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số). * Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)GV yêu cầu kiến Nhóm trưởng kiểm tra nội dung bài cô ra thức đã ôn. về nhà và báo cáo 2. Hoạt động thực hành (35p) * Mục tiêu: - Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số).- Biết so sánh số tự nhiên. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1 (dòng 1; 2).(HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp thành cả bài). - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. 2 057 - Chia sẻ: + Cách đặt tính. x 13 + Cách tính. - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ 6171 động viên. 2057 - Chốt cách đặt tính và cách thực hiện 26741 phép tính * Kết quả các phép tính còn lại: a)428 x 125 = 53 500 3167 x 204 = 646 068 b)7368 : 24 = 307 Bài 2 285 120 : 216 = 1 320 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. 1 3 498 : 32 = 421 (dư 26) - GV nhận xét, đánh giá cách trình bày Cá nhân – Lớp bài trong vở của HS Đáp án a. 40 x = 1400 x = 1400 : 40 x = 35 b. x : 13 = 205 x = 205 x 13 + Nêu cách tìm x trong mỗi trường hợp x = 2665
- Cá nhân – Lớp Bài 4:Cột 1. HSNK hoàn thành cả cột 2. HS nêu và làm bài , nêu kết quả + Để so sánh hai biểu thức với nhau Đáp án: trước hết chúng ta phải làm gì? * 13500 = 135 100 * 26 11 > 280 * 1600 : 10 < 1006 - GV cho cá nhân nêu các bước làm * 257 > 8762 x 0 * 320 : (16 2) = 320 : 16 : 2 (* 15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8 *Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 củng cố các - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp tính chất của phép nhân Bài 3 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho * Bài 3: a x b = b x a => t/c giao hoán HS hoàn thành sớm) (a x b) x c = a x (b x c) => t/c kết hợp - Củng cố các tính chất của phép nhân, a x 1 = 1 x a = a => t/c nhân một số với 1 phép chia, yêu cầu HS phát biểu thành a x (b +c) = a x b + b + a x c => t/c nhân lời các tính chất đã học một số với 1 tổng a : 1 = a => chia một số cho 1 a : a = 1 (a khác 0) => chia một số cho chính nó 0 : a = 0 (a khác 0), số 0 chia cho một số * Bài 5: Bài giải Số lít xăng cần tiêu hao để đi hết quãng đường dài 180 km là: 180 : 12 = 15 (l) * Điều chỉnh giá xăng cho phù hợp thực Số tiền phải mua xăng để ô tô đi hết tế 17 650 đồng quãng đường dài 180 km là: 17 650 x 15 = 264 750 (đồng) 3. Hoạt độngvận dụng (1p) Đáp số: 264 750 đồng Về nhà hoàn thành bài VBT 4. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập đọc DÒNG SÔNG MẶC ÁO I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài.
- - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài . - Phẩm chất: - HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước II. Các hoạt động dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Hơn một + 1 HS đọc nghìn ngày vòng quanh trái đất? + Với mục đích khám phá những con + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám đường trên biển dẫn đến những vùng hiểm với mục đích gì? đất mới. + Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ + Đoàn thám hiểm đã đạt được những mạng lịch sử khẳng định trái đất hình kết quả gì? cầu, phát hiện Thái Bình Dương và - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học những vùng đất mới. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, bước đầu biết ngắt nghỉ giữa các câu thơ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: - Nhấn giọng ở các từ ngữ: điệu làm - Lắng nghe sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn nhoà,... Bài chia làm 2 đoạn: - GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: 8 dòng đầu. + Đoạn 2: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (thơ thẩn, áng mây, ráng HS (M1) vàng, nép, nở nhoà,...) - Luyện đọc từ khó - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Vì sao tác giả nói là dòng sông + Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc
- “điệu”? giống như con người đổi màu áo. + Màu sắc của dòng sông thay đổi thế + Dòng sông thay đổi màu sắc trong nào trong một ngày? ngày. + Nắng lên: sông mặc áo lụa đào + Trưa: áo xanh như mới may. + Chiều tối: áo màu ráng vàng. + Tối: áo nhung tím. + Đêm khuya: áo đen. + Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì + Sáng ra: mặc áo hoa. hay? + Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người. + Làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của + Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì dòng sông. sao? - HS phát biểu tự do, vấn đề là lí giải về *Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. sao? * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. dòng sông quê hương. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được một đoạn thơ của bài. Học thuộc lòng bài thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm 1 đoạn thơ bất - Nhóm trưởng điều hành các thành kì của bài viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm - Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại + Cử đại diện đọc trước lớp lớp - HS thi đua học thuộc lòng - GV nhận xét, đánh giá chung - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Tìm hiểu về các bài thơ khác cũng viết 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) về dòng sông quê hương. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chính tả NGHE LỜI CHIM NÓI I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: a. NL ngôn ngữ: - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ b.Năng lực văn học: - Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu l/n 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - Có tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT 2a, BT 3a - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) GV nhận xét bài bài Học sinh chú ý nghe và ghi nhận lời tập đã hoàn thành ở tiết trước và yêu cầu giáo viên khắc sâu. luyện tìm từ ngữ theo yêu cầu , 2. Thực hành: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc , cả lớp theo dõi trong SGK. + Tác giả đã nghe thấy lời chim nói + Về cánh đồng quê, về thành phố, về những gì? rừng sâu, về những điều mới lai, về ước mơ,... + Nêu nội dung bài viết + Thông qua lời chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất nước. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: bận rộn, bạt núi, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết tha, - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ * Cách tiến hành: Cá nhân - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài xuống cuối vở bằng bút mực - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n * Cách tiến hành: Bài 2a: Trò chơi "Tiếp sức" Cá nhân– Lớp + Các trường hợp chỉ viết với l không viết với n: làm, lãm, lảng, lãng, lập, lất, lật, lợi lụa, luốc, lụt
- + Các trường hợp chỉ viết với n không viết với l: này, nằm, nấu, nêm, nến, nĩa, - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương noãn, nơm nhóm thắng cuộc - Thứ tự cần điền: núi – lớn – Nam – Bài 3a năm – này. 6. Hoạt động vận dụng (1p) - Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ 7. Cũng cố dặn dò (1p) - Viết lại các từ viết sai Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba , ngày 29 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu CÂU CẢM I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù : a. Năng lực ngôn ngữ : - Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3). b. Năng lực văn học : - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm Đặt được hai câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau. b.Phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề :Tự giải quyết và hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Phẩm chất : - - Có phẩm chất lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p)GV yêu cầu học Trưởng nhóm cho các bạn đặt câu theo sinh đặt câu có từ nói về du lịch - thảm yêu cầu . VD: Đặt câu với gian khổ,nguy hiểm- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới hiểm...... 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành a. Nhận xét Bài tập 1, 2, 3: Cá nhân – Lớp - Cho HS đọc nội dung BT1, 2, 3. Đáp án:- Chà, con mèo có bộ lông mới - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: đẹp làm sao! => Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông con mèo. - A! Con mèo này khôn thật! => Dùng để thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn.. 2) Cuối câu trên có dấu chấm than. 3) Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của
- người nói. Trong câu cảm thường có các từ ngữ đi kèm: ôi, chao, trời, quá, lắm, b. Ghi nhớ: thật,... - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ. - Lấy VD về câu cảm 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3). * Cách tiến hành Bài tập1:-Cho HS đọc yêu cầu của Cá nhân - Chia sẻ lớp BT1. Đáp án: - Cho HS làm bài cá nhân. GV phát - Chà (Ôi), con mèo này bắt chuột giỏi phiếu cho 3 HS. quá!/ Con mèo này bắt chuột giỏi thế! / Con mèo này bắt chuột giỏi lắm!,.... - Ôi (chao), trời rét quá! / Trời rét thế! Trời rét lắm! - GV nhận xét và chốt lại. + Thêm Ôi/Chao/Chà/ Ồ,.. vào đầu câu. + Có thể chuyển câu kể sang câu cảm + Thêm quá/lắm/ghê/thế,... vào cuối câu bằng cách nào? +Chuyển dấu chấm thành dấu chấm than Bài tập 2: Cá nhân – Lớp - GV chốt đáp án đúng Đáp án: - Lưu ý cách đặt câu cảm cho phù hợp + Tình huống a: HS có thể đặt các câu thể với từng hoàn cảnh để bộc lộ cảm xúc hiện sự thán phục bạn. chân thành của mình với người giao - Trời, cậu giỏi thật!- Bạn thật là tuyệt! tiếp - Bạn giỏi quá! - Bạn siêu quá! + Tình huống b: - Ôi, cậu cũng nhớ ngày sinh nhật của mình à, thật tuyệt! - Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu! - Trời, bạn làm mình cảm động quá! Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - GV nhận xét và chốt lại lời giải. a) Câu: Ôi, bạn Nam đến kìa! => Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ. - Lưu ý dùng câu cảm bộc lộ cảm xúc b) Câu: Ồ, bạn Nam thông minh quá! phù hợp với từng tình huống. => Bộc lộ cảm xúc thán phục. c) Câu: Trời, thật là kinh khủng! => Bộc lộ cảm xúc sợ hãi 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách đặt câu khiến 5. HĐ sáng tạo (1p) - Hãy nêu một tình huống và đặt câu cảm phù hợp với tình huống đó. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Tiếp tục ôn tập cũng cố về 4 phép tính với số tự nhiên. - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. * Bài tập: Bài 1(a), bài 2, bài 4.Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Có kĩ năng làm thành thạo các phép tính Phẩm chất - : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đood sùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)GV kiểm tra về tính Nhóm trưởng kiểm tra bài tập ở VBT chất giao hoán , kết hợp của phép công 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. * Cách tiến hành: Bài 1 a. HS năng khiếu có thể Cá nhân – Lớp hoàn thành cả bài. Đáp án: - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. a).Với m = 952 ; n = 28 thì: m + n = 952 + 28 = 980 m – n = 952 – 28 = 924 m n = 952 28 = 26656 - Yêu cầu HS chia sẻ về cách tính m : n = 952 : 28 = 34 giá trị của biểu thức chứa chữ trước lớp. b) m + n = 2023 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ m – n = 1989 sung; GV nhận xét. m x n = 34 102 - Chốt lại cách tính giá trị biểu thức m : n = 118 có chứa 2 chữ cá nhân– Chia sẻ lớp Bài 2- Gọi HS đọc và nêu YC của Đáp án BT. a/12054 : (15 + 67) b/ 9700 : 100 + 36 x 12 = 12054 : 82 = 97 + 432 + Tính giá trị của từng biểu thức. = 147 = 529 + Chia sẻ cách thực hiện với từng biểu thức. 29150 – 136 x 201 (160 x 5 – 25 x 4) : 4 = 29150 –27336 = (800 – 100): 4 = 1814 = 700: 4 = 175 Câu a: Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài - Y/c chia sẻ về thứ tự thực hiện ngoặc sau. phép tính trong mỗi phần Câu b: Thực hiện các phép tính nhân chia
- - Chốt lại quy tắc tính giá trị biểu trước, cộng sau thức Cá nhân– Lớp Bài 4- Gọi HS đọc đề bài toán; + Tuần đầu bán được 319 m vải, tuần sau - Yêu cầu hỏi đáp nhóm 2 về bài bán được hơn tuần đầu 76 m vải toán + Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi + Bài toán cho biết gì? ngày bán được bao nhiêu mét vải? + Chúng ta phải biết: + Bài toán YC tìm gì? Tổng số mét vải bán trong hai tuần. Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần. - GV nhận xét, chốt KQ đúng. + Tổng số mét vải bán trong hai tuần chia * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 cho tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần Bài giải Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là: cho H S hoàn thành sớm) 319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là - Y/ c HS chia sẻ về việc áp dụng 319 + 395 = 714 (m) tính chất gì để tính thuận tiện Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là: 7 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 7 14 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp * Bài 5: 3. Hoạt động vận dụng (1p) + Tính số tiền mẹ mua bánh: 48 000 đ 4. Cũng cố - dặn dò (1p) + Tính số tiền mẹ mua sữa: 58 800 đ + Tính số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa: 106 800 đ + Tính số tiền mẹ có lúc đầu: 200 000 đ - Chữa lại các phần bài tập làm sai Về nhà hoàn thành bài tạp ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về các loại biểu đồ đã học - Biết đọc và nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột. * BT cần làm: Bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Có kĩ năng làm thành thạo các phép tính
- Phẩm chất - : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: Biểu đồ III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p)Gv yêu cầu các nhóm Các nhóm trưởng kiểm tra việc oàn trưởng kiểm tra bài tập của các bạn trong thành bài tập ở nhà của các bạn và báo nhóm . cáo kêt quả 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: Biết đọc và nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 2:- Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Cá nhân – Lớp - Lưu ý HS các số liệu trên bản đồ là số Đáp án: liệu cũ năm 2002, hiện nay diện tích thủ A : Diện tích TPHNlà 3.358,6 km² đô Hà Nội là 3324 km2 Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255km2 Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là 2095 km2 b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội số ki- lô- mét là: 2 - Nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ 1255 – 921 = 334 (km ) động viên. Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thành phố Hồ Chí Minh số ki- lô- mét là: 2095 – 1255 = 840 (km2) Bài 3: Cá nhân - Lớp - Gắn bảng phụ, gọi HS đọc và nêu YC Đáp án: của BT. a.Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 42 = 2100 (m) b. Trong tháng 12 cửa hàng bán được số - Nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ cuộn vải là: động viên 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải là: 50 129 = 6450 (m) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 1 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án: thành sớm) a. Cả 4 tổ cắt được 16 hình. Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật. b. Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 một hình 3. Hoạt động vận dụng (1p) vuông, ít hơn tổ 2 một hình chữ nhật 4. Cũng cố - dặn dò (1p - Luyện đọc các loại biểu đồ ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Tập đọc ĂNG – CO VÁT I. Yêu cầu cần đạt 1 . Phát triển năng lực đặc thù : a. NL ngôn ngữ: - - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài . - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài . - Phẩm chất: - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết IIICác hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số câu + 2- 3 HS đọc thơ của bài Dòng sông mặc áo Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông theo thời + Nêu nội dung, ý nghĩa của bài. gian và nói lên tình yêu của tác giả với - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học thiên nhiên, cảnh vật 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, kính phục * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: tuyệt diệu, - Lắng nghe gồm 1.500 mét, 398 gian phòng, kì thú, nhẵn bóng, kín khít Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu ... thế kỉ XII. + Đoạn 2: Tiếp theo ....gạch vữa. + Đoạn 3: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện HS (M1) các từ ngữ khó (Ăng-co Vát, điêu khắc, Cam-pu-chia, chạm khắc, vuông vức, thốt nốt, muỗm, uy nghi ,...) - Luyện đọc từ khó:
- - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu, từ + Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam- bao giờ? pu- chia từ đầu thế kỉ thứ XII \+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào? + Khu đền chính gồm 3 tầng với những Với những ngọn tháp lớn. ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500 mét, có 398 phòng. + Khu đền chính được xây dựng kì công + Những cây tháp lớn được xây dựng như thế nào? bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn. Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép + Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng vào nhau kín khít như xây gạch vữa. hôn có gì đẹp? + Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy *Hãy nêu nội dung của bài. hoàng từ các ngách. - Lắng nghe * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các Nội dung: Bài văn ca ngợi Ăng- co câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời Vát, một công trình kiến trúc và điêu các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia. 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với cảm hứng ngợi ca, kính phục * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm - GV nhận xét, đánh giá chung - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) Về nhà luyện đọc và tòm hiểu thêm về 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) đền Ăng -co Vát ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Địa lý KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM I.Yêu cầu cần đạt 1 . Phát triển năng lực đặc thù : - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, ): + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung : Năng lực giải quyết vấn đề : - Chỉ vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) Phẩm chất - Tự hào biển đảo, có ý thức giữ vững chủ quyền biển đảo II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: BĐ Địa lí tự nhiên VN. - HS: Tranh, ảnh về khai thác dầu khí; khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường biển. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy mô tả vùng biển nước ta? + Vùng biển nước ta có diện tích rộng + Bạn hãy nêu vai trò của biển, đảo và + Là kho muối vô tận, đồng thời có các quần đảo đối với nước ta? nhiều khoáng sản, hải sản quý và có vai - GV giới thiệu bài mới trò điều hoà khí hậu 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, ) - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động1: Khai thác khoáng sản : Cá nhân – Lớp - Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh trả lới các câu hỏi sau: + Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất + Là dầu mỏ và khí đốt của vùng biển VN là gì? + Dầu khí nước ta khai thác để làm gì? + Để sử dụng trong nước và xuất + Nước ta đang khai thác những khoáng khẩu sản nào ở vùng biển VN? Ở đâu? Dùng để + Khai thác cát trắng để làm làm gì? nguyên liệu cho công nghiệp thuỷ + Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang tinh ở ven biển Khánh Hoà, sản khai thác các khoáng sản đó. xuất muối - GV nhận xét: Vùng biển nước ta có + HS chỉ trên bản đồ.
- nhiều loại khoáng sản. Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được chủ yếu dùng cho xuất khẩu và chủ yếu xuất khẩu sản - Lắng nghe phẩm thô nên giá thành thấp. Nước ta đang xây dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu. * Giáo dục tiết kiệm năng lượng: + Tài nguyên có hạn, khai thác + Theo em, nguồn tài nguyên dầu mỏ và nhiều sẽ cạn kiệt khí đốt là tài nguyên vô hạn hay có hạn? + Cần khai thác tiết kiệm, sử dụng + Cần khai thác hai loại khoáng sản này có hiệu quả như thế nào? Cá nhân– Lớp *Hoạt động2: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản + Có hàng nghìn loại cá: cá thu, cá + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển song, cá nhụ, cá hồng, Có hàng nước ta có rất nhiều hải sản. chục loại tôm: tôm hùm, tôm he, Có nhiều loại hải sản khác: hải sâm, bào ngư, đồi mồi, sò huyết, ốc hương, + Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta + Hoạt động đánh bắt hải sản của diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai nước ta diễn ra khắp vùng biển từ thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó Bắc tới Nam.Vùng ven biển từ trên bản đồ. Quảng Ngãi tới Kiên Giang là nới đánh bắt nhiều hải sản nhất + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân + Ngoài việc đánh bắt hải sản, còn làm gì để có thêm nhiều hải sản? nhân dân còn nuôi các laọi cá, tôm và các hải sản khác như đồi mồi, - GV cho HS chỉ trên bản đồ vùng đánh ngọc trai, bắt nhiều hải sản. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) * GDBVMT: Người dân sống ở các đảo và quần đảo đã tận dụng những lợi thế của môi trường biển vào các hoạt động nào? + Khai thác dầu khí, khai thác cát - GV: Nhờ tận dụng các điều kiện có lợi trắng làm thuỷ tinh, đánh bắt và mà con người sống hoà hợp với môi nuôi trồng thuỷ hải sản trường, tạo cảnh quan môi trường sạch, đẹp 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà đọc và hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Thứ năm ,ngày 31 tháng 3 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù:- Ôn tập kiến thức về phân số - Thực hiện được so sánh, rút gọn, qui đồng mẫu số các phân số. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (chọn 3 trong 5 ý), bài 4 (a, b), bài 5 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Có kĩ năng làm thành thạo các phép tính Phẩm chất - : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p)GV nhận xét Các nhóm trưởn kiểm tra bài tập ở VBT của chung và dẫn vào bài mới . các bạn trong nhóm và báo cáo kết quả 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: Thực hiện được so sánh, rút gọn, qui đồng mẫu số các phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HS đọc và Cá nhân – Lớp 2 nêu YC của BT. Đáp án: Hình 3 đã tô màu hình (Vì có tất 5 4 2 cả 10 ô vuông, đã tô màu 4 ô; ) - Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách 10 5 lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã chọn Cá nhân – Lớp Đáp án: Bài 3: (chọn 3 trong 5 ý) 12 12 : 6 2 4 4 : 4 1 - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. 18 18 : 6 3 40 40 : 4 10 - HS chia sẻ trước lớp: Muốn rút gọn 18 18 : 6 3 phân số ta làm như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá bài làm 24 24 : 6 4 trong vở của HS Cá nhân – Lớp 2 3 * Bài 4 (a,b)HSNK làm cả bài a) và - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. 5 7 2 2 7 14 3 3 5 15 = = ; = = 5 5 7 35 7 7 5 35 4 6 b) và 15 45 - HS chia sẻ cách quy đồng hai phân 4 4 3 12 6 = = ; Giữ nguyên số trước lớp. 15 15 3 45 45 - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khên ngợi/ động viên. Cá nhân– Lớp 1 1 Bài 5 + Phân số bé hơn 1 là ; - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. 3 6 - Y/c HS chia sẻ:
- 5 3 + Trong các phân số đã cho, phân + Phân số lớn hơn 1 là ; số nào lớn hơn 1, phân số nào bé 2 2 hơn 1. + Hai phân số cùng tử số nên phân số nào 1 1 1 1 + Hãy so sánh hai phân số ; có mẫu số lớn hơn thì bé hơn. Vậy > 3 6 3 6 với nhau. + Hai phân số cùng mẫu số nên phân số có 5 3 tử số bé hơn thì bé hơn, phân số có tử số lớn + Hãy so sánh hai phân số ; 5 3 2 2 hơn thì lớn hơn. Vậy > . với nhau. 2 2 1 1 3 5 - Nhận xét; chốt ý đúng; khen ngợi/ Ta có : < < < động viên. 6 3 2 2 Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS hoàn thành tia số và nêu cách đọc các + Các PS trên tia số có chung đặc PS có trên tia số điểm gì? + Các PS lớn hơn 0 và bé hơn 1 3. HĐ vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai. 4. HĐ sáng tạo (1p) Về nhà làm bài vào VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3). 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất Năng lực chung : - Có kĩ năng dùng từ, đặt câu để miêu tả các bộ phận của con vật bằng lời văn miêu tả của mình. Phẩm chất - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc II. DDood dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh về môt số con vật - HS: Vở, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) Nhóm trưởng điều hành các bạn nêu GV theo dõi và nhận xét cấu tạo của bài văn miêu tả con vật - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3). HS biết miêu tả các bộ phận của
- con vật bằng lời văn miêu tả của mình * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp Bài tập 1, 2: Cá nhân- lớp - Gọi HS đọc yêu cầu của BT theo dõi trong SGK. - HS đọc kĩ đoạn Con ngựa - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. **Bộ phận được miêu tả: - Hai tai: To, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp - Hai lỗ mũi: Ươn ướt, động đậy hoài - Hai hàm răng: Trắng muốt GV: Để miêu tả được con ngựa một - Bờm: Được cái rất phẳng cách chân thực như vậy đòi hỏi tác giả - Ngực: Nở phải quan sát rất kĩ những đặc điểm - Bốn chân: Khi đứng cũng cứ dậm lộp ngoại hình của nó. Vì vậy, quan sát cộp trên đất trong miêu tả là vô cùng quan trọng - Cái đuôi: Dài, ve vẩy hết sang phải lại Bài tập 3 sang trái - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của Cá nhân – Lớp BT. VD: Quan sát một con gà chọi. - GV treo ảnh một số con vật và YC HS + Hai cẳng chân: cứng và lẳn như hai làm việc cá nhân: ghi chép lại kết quả thanh sắt, phủ đầy những vẩy sáp vàng quan sát. óng. + Đôi bắp đùi: chắc nịch, từng thớ thịt * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành căng lên. bài tập. + Lông: lơ thơ mấy chiếc quăn queo - Hs M3+M4 ghi chép lại kết quả quan dưới bụng. sát tỉ mỉ, chi tiết. + Đầu: to với đôi mắt dữ dằn + Cổ: bạnh. + Da: đỏ gay đỏ gắt, đỏ tía, đỏ bóng lên - Y/c dựa vào những gì quan sát được để như có quết một nước sơn. nói một đoạn văn tả hình dáng con vật - HS nói miệng 3. HĐ vận dụng (1p) - Hoàn thành bài quan sát - Từ kết quả quan sát, viết thành đoạn 4. Cũng cố - dặn dò (1p) văn hoàn chỉnh tả hình dáng con vật ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................... Thú sáu, ngày 1 tháng 4 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù :- Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước (BT1) - Sắp xếp được các câu thành một đoạn văn có bố cục hợp lí (BT2)
- - Bước đầu viết được một đoạn văn có câu mở đầu cho sẵn (BT3). 2. Phát triển phẩm chất và năng lực Năng lực chung : - Có kĩ năng dùng từ, đặt câu để miêu tả các bộ phận của con vật bằng lời văn miêu tả của mình. Phẩm chất: - HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh gà trống, chim gáy - HS: Sách, bút II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p) GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành:(35p) * Mục tiêu: - Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước (BT1) - Sắp xếp được các câu thành một đoạn văn có bố cục hợp lí (BT2) - Bước đầu viết được một đoạn văn có câu mở đầu cho sẵn (BT3). *Cách tiến hành Bài tập 1: Cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu BT1. * Bài Con chuồn chuồn nước có 2 đoạn: - YC HS làm bài theo nhóm 2: Tìm xem + Đoạn 1: Từ đầu phân vân. bài văn có mấy đoạn? Ý chính của mỗi + Đoạn 2: Phần còn lại. đoạn * Ý chính của mỗi đoạn. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + Đoạn 1: Tả ngoại hình của chú chuồn chuồn nước là đậu một chỗ. + Đoạn 2: Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay, kết hợp tả cảnh đẹp của thiên nhiên theo cánh bay của chuồn + Em có nhận xét gì về hình thức và nội chuồn. dung của mỗi đoạn văn? * Hình thức: Đầu đoạn lùi 1 ô, hết đoạn văn chấm xuống dòng * Nội dung: Mỗi đoạn văn có một nội - GV nhận xét, chốt ý dung nhất định, có câu mở đoạn và câu Bài tập 2: kết đoạn - HS làm bài theo cặp: Sắp xếp lại các Cá nhân – Lớp câu văn thành đoạn văn phù hợp. Đáp án: Thứ tự sắp xếp đúng: b, a, c - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng, - HS đọc đoạn văn sau khi đã sắp xếp lưu ý HS muốn sắp xếp đúng thì phải đúng. xác định câu mở đoạn và các ý tiếp liền câu mở đoạn - Cho HS quan sát tranh ảnh và giới thiệu về chim gáy - HS quan sát Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - GV dán lên bảng tranh, ảnh gà trống VD: Chú gà trống nhà em đã ra dáng cho HS quan sát.
- - Gọi vài HS đọc đoạn văn mình viết. một chú gà trống đẹp. Còn nhớ ngày - GV nhận xét và khen những HS viết mới rời ổ, chú chẳng khác nào một cục đúng yêu cầu, viết hay. bông di đông bằng nắm tay em. Thế mà * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn hôm nay chú đã phổng phao lắm rồi. thành bài tập. Thân chú to bằng cái ấm siêu tốc. Bộ - Hs M3+M4 viết được đoạn văn miêu lông mượt màu xanh than pha lẫn đỏ tía. tả ngoại hình của con vật có sử dụng các Chiếc đuôi cong cong như cầu vồng. biện pháp nghệ thuật. Cái mào rực rỡ rung rinh trên đầu. Đôi mắt lúng liếng trêu ghẹo các cô gà mái. Đôi chân đã bắt đầu nhú lên chiếc cựa cứng và sắc dự là sau này sẽ trở thành 3. HĐ ứng dụng (1p) vũ khí lợi hại đây. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Chữa lỗi dùng từ đặt câu trong BT 3 - Hoàn chỉnh bài văn tả con gà trống ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................... Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về phép cộng, phép trừ phân số - Thực hiện được cộng, trừ phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. 2. Góp phần phát triển các NL- phẩm chất Năng lực chung : Năng lực tự giải quyết vấn đề : Biết tự giải quyết các bài tập nhanh, đúng Phẩm chất: - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Thực hiện được cộng, trừ phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số. * Cách tiến hành: Bài 1: Tính Cá nhân –– Lớp 2 4 2 4 6 6 2 6 2 4 - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. a) ; 7 7 7 7 7 7 7 7
- 6 4 6 4 2 4 2 4 2 6 ; 7 7 7 7 7 7 7 7 1 5 4 5 9 b) - Hs chia sẻ trước lớp cách thực hiện các 3 12 12 12 12 phép tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu 9 1 9 4 5 số, khác mẫu số. 12 3 12 12 12 - HS dựa vào tính chất của phép cộng, 9 5 9 5 4 phép trừ nêu nhanh được kết quả của các 12 12 12 12 phép tính liên quan để thấy phép cộng và 5 1 5 4 9 phép trừ PS có mối liên hệ với nhau 12 3 12 12 12 Bài 2: Tính - Tiến hành tương tự bài 1 Cá nhân– Lớp 2 3 10 21 31 a) 7 5 35 35 35 31 2 31 10 21 35 7 35 35 35 31 3 31 21 10 35 5 35 35 35 3 2 21 10 31 Bài 3 - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. 5 7 35 35 35 Cá nhân – Lớp 2 6 2 1 1 a. + x = 1 b. - x = c. x – = 9 7 3 2 4 - Hs chia sẻ trước lớp cách tìm số hạng 2 6 2 1 1 x = 1 – x = - x = + chưa biết, cách tìm số bị trừ, số trừ. . 9 7 3 4 2 7 4 3 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở x = x = x = của HS 9 21 4 - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/động viên. Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS * Bài 4 hoàn thành sớm) Câu a: + Số phần diện tích để trồng hoa và làm đường đi là: 3 1 19 (diện tích vườn hoa) 4 5 20 + Số phần diện tích để xây bể nước là: 19 1 1 - ( diện tích vườn hoa) 20 20 Câu b: + Diện tích vườn hoa là: * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách 20 x 15 = 300 (m2) thực hiên phép tính với phân số + Diện tích xây bể nước là: 1 300 x = 15 (m2) - Củng cố một số tính chất của phép cộng 20 và phép trừ số tự nhiên * Bài 5:

