Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Huyền

doc 21 trang tulinh 23/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 27 Thứ hai , ngày 21 tháng 3 năm 2021 Toán THỰC HÀNH (TT) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình. - Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ. * Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Thực hành vẽ đoạn thẳng theo tỉ lệ bản đồ . Phẩm chất : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoat độn dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu cách đo độ dài đoạn + Cố định 1 đầu thước tại điểm đầu tiên thẳng trên mặt đất bằng thước dây sao cho vạch của thước trùng với điểm đó + Kéo thẳng dây thước cho tới điểm cuối - GV giới thiệu bài + Đọc số đo tại điểm cuối 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình. - Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp 1. Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên Cá nhân - Chia sẻ lớp bản đồ - 1 HS đọc ví dụ trong SGK - Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20 m. Hãy vẽ đoạn thẳng + Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ, AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 400. trước hết chúng ta cần xác định gì? + Chúng ta cần xác định được độ dài + Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn thẳng AB thu nhỏ. đoạn thẳng AB thu nhỏ. + Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng - Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB và tỉ lệ của bản đồ. AB thu nhỏ. - Tính và báo cáo kết quả trước lớp: 20 m = 2000 cm + Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là: đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu xăng-ti- 2000: 400 = 5 (cm) mét? + Dài 5 cm. - Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 + Chọn điểm A trên giấy. cm. + Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho điểm A trùng với vạch số 0 của thước. + Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấm điểm B trùng với vạch chỉ 5 cm của thước.
  2. + Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm. - Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng + HS thực hành. AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1: 400. 2. Hướng dẫn làm các bài tập Cá nhân – Lớp Bài 1: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã - HS nêu. đo ở tiết thực hành trước. - Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị - Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1: chiều dài bảng lớp và vẽ. 50 (GV có thể chọn tỉ lệ khác cho phù Ví dụ: hợp với chiều dài thật của bảng lớp + Chiều dài bảng là 3 m. mình + Tỉ lệ bản đồ 1: 50 3 m = 300 cm Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 là: 300: 50 = 6 (cm) - HS vẽ đoạn thẳng dài 6cm Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án thành sớm) + Đổi 8m = 800cm; 6m = 600cm - Củng cố cách vẽ + Chiều dài phòng học trên bản đồ là: 800 : 200 = 4 (cm) + Chiều rộng phòng học trên bản đồ là: 600 : 200 = 3 (cm) + HS vẽ HCN có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm. 3. Hoạt động vận dụng : - Thực hành biểu thị độ dài trên bản đồ 4. Cũng cố dặn dò (1p) - Hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... . Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I.Yêu cầu cần đạt 1. . a. NL ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài .
  3. - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài . II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ + 2- 3 HS đọc thơ của bài Trăng ơi...từ đâu đến? + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp đối với quê hương đất nước như thế của quê hương đất nước. Tác giả khẳng nào? định không có nơi nào trăng sáng hơn - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học đất nước em. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, biết nhấn giọng các từ ngữ miêu tả các khó khăn mà đoàn thuỷ thủ gặp phải * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm - Lắng nghe hứng ca ngợi. Nhấn giọng ở các từ ngữ: khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 6 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (hạm đội, Ma-gien-lăng, - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các mỏm cực nam, ninh nhừ giày, nảy sinh, HS (M1) sứ mạng,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân Lớp- Giải nghĩa từ khó - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
  4. quả dưới sự điều hành của TBHT + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám + Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám hiểm với mục đích gì? phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất với. + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó + Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ khăn gì dọc đường? phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển, phải giao tranh với thổ dân. - HS đọc thầm đoạn 4 + 5. + Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như + Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, thế nào? gần 200 người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng, chỉ còn một chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót. + Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi c. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ theo hành trình nào? – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ - GV chốt lại: ý c là đúng. Dương – châu Âu + Đoàn thám hiểm đã đạt những kết + Đoàn thám hiểm đã khẳng định được quả trái đất hình cầu, đã phát hiện được gì? Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới. + Câu chuyện giúp em hiểu những gì về + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, các nhà thám hiểm. dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra * Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các thành sứ mạng lịch sử: khẳng định câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. Dương và những vùng đất mới 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 2 đoạn của bài với cảm hứng ngợi ca * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu tự chọn 2 đoạn đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá cuộc sống - Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thám 6.Cũng cố - dặn dò (1 phút) hiểm Ma-gien-lăng
  5. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... . Chính tả ĐƯỜNG ĐI SA PA I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: a. NL ngôn ngữ: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi b.Năng lực văn học: - Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu r/d/gi - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 2.Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT 2a, BT 3a - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)GV yêu cầu trưởng Cac bạn đọc tho yêu cầu của nhóm trò cho các bạn đọc lại bài Đường đi Sa trưởng , đọc nối tiếp đoạn Pa. Nêu nội dung của bài . Nêu nôi dung của bài 2. Thực hành: a.Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp - Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT. theo dõi trong SGK. + Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món - HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ. quà tặng diệu kì” của thiên nhiên dành + Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, Vì sự cho đất nước ta? đổi mùa trong một ngày của Sa Pa rất - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ lạ lùng và hiếm có. khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn., b.. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: Cá nhân - GV yêu cầu HS viết bài - HS nhớ - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc:Cách cầm bút và tư thế ngồi viết. *. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh dùng bút chì gạch chân lỗi - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài viết sai. Sửa lại
  6. - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau 3. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi * Cách tiến hành: Bài 2a Làm việc cá nhân– Chia sẻ lớp a ong ông ưa ra, ra lệnh, ra rong chơi, rong nhà rông, rồng, rửa, rữa, rựa r vào, rà soát biển,bánhàngrong rỗng, rộng da, da thịt, da cây dong, dòng cơn dông (cơn dưa, dừa, dứa d trời, giả da nước, dong dỏng giông) gia đình, tham giong buồm, giọng giống, nòi giống ở giữa, giữa gi gia, giá đỡ, giã nói, trống giong cờ chừng giò mở Bài 3a Giới thiệu thêm một số kỉ lục Cá nhân – Lớp thế giới của VN cho HS biết giới – rộng – giới – giới - dài 4. Hoạt động vận dụng (1p) Viết lại các từ viết sai 5. Cũng cố - dặn dò (1p) - Về nhà hoàn thành BT ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt : 1. Phát triển các năng lực đặc thù :- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL giải quyết vấn đề :Biết tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu . - Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm. - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.Yêu thích môn học Phẩm chất: - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. các hoạt động dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Thế nào là du lịch? + Du lịch là đi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh +Thế nào là thám hiểm? + Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những - GV nhận xét và giới thiệu , nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm 2. HĐ thực hành (35p)
  7. * Mục tiêu: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). * Cách tiến hành Làm việc cá nhân- Chia sẻ lớp Bài tập 1: Đáp án: - Cho HS đọc yêu cầu BT1. a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, - Cho HS làm bài. VBT lều trại, mũ, quần áo bơi, quần áo thể + Yêu cầu nêu công dụng của một số thao đồ dùng, giới thiệu sơ qua một số địa b) Phương tiện giao thông và những vật điểm tham quan có liên quan đến phương tiện giao thông: tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay, xe buýt, nhà ga, sân bay, vé tàu, vé xe c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch, khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, Bài tập 2: bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước - Cách tiến hành tương tự như BT1. Đáp án: + Yêu cầu nêu công dụng của một số a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la đồ dùng cần cho thám hiểm bàn, lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn, nước uống b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua: thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió c) Những đức tính cần thiết của người tham gia thám hiểm: kiên trì, dũng cảm, Bài tập 3: thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham - Cho HS đọc yêu cầu của đề bài. hiểu biết - Cho HS làm bài cá nhân. Cá nhân – Lớp - HS chia sẻ trước lớp và chỉ ra các từ - GV nhận xét, và khen những HS viết ngữ mình đã sử dụng ở BT 1 hoặc 2 đoạn văn hay. 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ điểm 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực đặc thù Năng lực đặc thù :- Ôn tập về dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
  8. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (a), bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung : - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. Đô dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)GV yêu cầu trưởng Các nhóm trưởng kiểm tra trong nhóm trò kiểm tra lại kiến thức về ứng dụng tỉ mình về bài tập ở VBT lệ bản đồ Báo cáo kết quả - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. * Cách tiến hành: Bài 1. Viết theo mẫu: Cá nhân – Lớp - Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. Cá nhân làm bài sau đó nêu kết quả - cả - GV chữa, chốt đáp án lớp nhận xét - Củng cố cách đọc, viết và cấu tạo STN Đọc số Viết số Số gồm Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám 24308 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị. Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 160274 bảy mươi tư. chục, 4 đơn vị. GMột triệu hai trăm ba mươi bảy 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 1237005 nghìn không trăm linh năm nghìn, 5 đơn vị. Tám triệu không trăm linh bốn 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục. nghìn không trăm chín mươi. 8004090 + Lớp triệu gồm: hàng trăm triệu, chục Bài 3a (HSNK làm cả bài) triệu, triệu - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. + Lớp nghìn gồm: hàng trăm nghìn, + Các em đã học các lớp nào? Trong chục nghìn, nghìn mỗi lớp có những hàng nào? + Lớp đơn vị gồm: hàng trăm, chục, đơn vị Đáp án: a) 67 358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mưới tám. Chữ số 5 thuộc hàng - Chốt đáp án. chục, lớp đơn vị,.... b) 103 => Giá trị của chữ số 3 là 3 + Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc điều 1379 => Giá trị của chữ số 3 là: 300 gì? + Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong số đó Bài 4: Cá nhân – Lớp
  9. a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp a) 1 đơn vị. Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị? Cho đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị. ví dụ minh hoạ. b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì b). Là số 0 vì không có số tự nhiên nào sao? bé hơn số 0. c)Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì c). Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì sao? thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau nó. Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi. Bài 2 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) Đáp án: Bài 2: 5794 = 5 000 + 700 + 90 + 4 20 292 = 20 000 + 200 + 90 + 2 190 909 = 100 000 + 90 000 + 900 + 9 Bài 5: a) 67 ; 68 ; 69 798 ; 799 ; 800 999 ; 1000 ; 1001 b) 8 ; 10 ; 12 98 ; 100 ; 102 998 ; 1000 ; 1002 c) 51 ; 53 ; 55 199 ; 201 ; 203 997 ; 999 ; 1001 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Ôn tập và hoàn thành ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 2 3 tháng 3 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: -Tiếp tục ôn tập về dãy số tự nhiên và một số tính chất của nó - So sánh được các số có đến sáu chữ số. - Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. * BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung : - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. Phẩm chất: - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động(3p)GV yêu cầu trưởng trò Các trưởng nhóm kiểm tra và báo cáo.
  10. kiểm tra bài tập ở VBT của các bạn. - GV nhận xét giới thiệu. 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - So sánh được các số có đến sáu chữ số. - Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1(2 dòng đầu – HS năng khiếu hoàn Cá nhân làm việc và báo cáo kết quả. thành cả bài): Đáp án: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 989 < 1321 34 579 < 34 601 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 27 105 150 459 - Củng cố cách so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2. GV yêu cầu cá nhân làm bài và báo cáo kết quả Đáp án - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. a) 999<7426<7624< 7642 b) 1853<3158<3190<3518 - Củng cố cách so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên. Đáp án: Bài 3 a) 10261>1590>1567>897 - HD tương tự bài 2 b) 4270>2518>2490>2476, * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 so sánh được các STN Bài 4+ bài 5 (bài tập chờ dành cho HS Bài 4: a) 0 ; 10 ; 100, b) 9 ; 99 ; 999 hoàn thành sớm) c) 1 ; 11 ; 101, d) 8 ; 98; 998 Bài 5: a) x = 58 ; 60 b) x = 59 ; 61 c) x = 60 3. Hoạt động vân dụng (1p) - Ghi nhớ một số tính chất của dãy số 4. Cũng cố - dặn dò (1p) tự nhiên Hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Kể chuyện Chủ đề: DU LỊCH THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặt thù : - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
  11. Năng lực chung: Kể được câu chuyện , đoạn truyện mach lạc, trôi chảy thể hiện được nội dung củ từng đoạn . Phẩm chất: - Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Sách Truyện kể 4 - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p)Cho học sinh nhắc lại câu chuyện đã kể tuần trước HS nhắc lại câu chuyện : Đôi Cánh của + Hãy kể lại đoạn1 của câu Ngựa Trắng - Gv naahnj xét và yêu cầu luyện kể HS kế đoạn 1.2. hoàn thành cau chuyện . 2. Khám phá: 5p) * Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) về du lịch, thám hiểm. Đôi cánh của Ngựa Trắng * Cách tiến hành: HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ Đề bài: Kể một câu chuyện nói về du quan trọng: lịch hay thám hiểm: - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý. mình sẽ kể. Đôi cánh của Ngựa Trắng - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện - GV khuyến khích HS kể những câu mình sẽ kể chuyện ngoài SGK về thiên nhiên, môi trường sống của nhiều nước trên thế giới 3. Thực hành:(20- 25p) * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện nói về du lịch, thám hiểm. Đôi cánh của Ngựa Trắng. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể chuyện trong nhóm - GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước b. Kể trước lớp lớp - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chí chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như VD:+ Nhân vật chính trong câu chuyện những tiết trước) của bạn là ai? - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn + Nhân vật đó đã có chuyến du lịch (thám hiểm) ở đâu? + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
  12. + Phải đi nhiểu nơi thì mới học hỏi được nhiều điều mới mẻ. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên - Liên hệ giáo dục BVMT với các câu chúng ta điều gì? chuyện kể về thiên nhiên, môi trường 4. Hoạt động vận dụng (1p) sống của một só nước tiên tiến trên TG Về nhà luyện kể câu chuyện về thiện 5. Cũng cố - dặn dò (1p) nhiên, môi trường sống . ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Lịch sử ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặt thù : - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang-Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung. - Hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung: - Biết hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử Phẩm chất : - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào truyền thống đánh giặc của cha ông II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Phiếu bài tập của HS. + Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to III. Các hoạt động dạỵ học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Bạn hãy mô tả kiến trúc độc đáo của xét. quần thể kinh thành Huế? + Thành có 10 cửa chính ra vào. - GV nhận xét chung. Bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình .. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX( thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn)- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu - Hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử Hoạt động1: Hệ thống sự kiện Cá nhân – Lớp - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng
  13. thời gian - GV đặt câu hỏi: + Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào? + Buổi đầu dựng nước và giữ nước. + Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến khi nào? + Khoảng 700 năm trước CN đến + Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất năm 179 nước ta? + Hùng Vương và An Dương + Chúng ta đã chịu ách áp bức, đô hộ của Vương. phong kiến phương Bắc trong vòng bao + Hơn 1000 năm. Từ năm 179 nhiêu năm? TCN đến năm 938 + Người đầu tiên khởi nghĩa chống lại các triều đại phong kiến phương Bắc là ai? Ai + Người đầu tiên khởi nghĩa là Hai là người đã kết thức giai đoạn đô hộ của Bà Trưng, người kết thúc hơn 1000 thực dân phong kiến phương Bắc năm đô hộ là Ngô Quyền với chiến - GV kết luận, hệ thống lại các sự kiện thắng Bạch Đằng năm 938 chính trên băng thời gian *Hoạt động2: Lập bảng về công lao của - HS quan sát, lắng nghe các nhân vật lịch sử - GV phát phiếu bài tập có ghi các nhân vật Cá nhân– Lớp lịch sử: + Hùng Vương + An Dương Vương - HS bắt thăm, mỗi nhóm 3 nhân vật + Hai Bà Trưng + Ngô Quyền lịch sử + Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn + Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt + Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông + Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ - HS các nhóm thảo luận và ghi tóm - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tắt vào trong phiếu bài tập. tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử trên (khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật lịch sử khác và kể về công lao của họ trong các giai đoạn lịch sử đã học ở lớp - GV cho đại diện HS lên trình bày phần - HS đại diện nhóm trình bày kết tóm tắt của nhóm mình. quả làm việc. - GV nhận xét, kết luận. Cá nhân – Lớp Hoạt động3: Địa danh lịch sử - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hóa có đề cập trong SGK như: + Lăng Hùng Vương + Thành Cổ Loa + Sông Bạch Đằng + Động Hoa Lư + Thành Thăng Long - GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các - HS khác nhận xét, bổ sung. địa danh, di tích lịch sử, văn hóa đó - GV nhận xét, kết luận. - HS trình bày. 3. HĐ vận dụng (1p) Ghi nhớ KT của bài 4Cũng cố - Dặn dò (1p) Về nhà ôn tập và hòn thành VBT
  14. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Thứ năm , ngày 24 tháng 3 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặt thù: Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về các dấu hiệu chia hết. - HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để làm các bài tập liên quan. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung : - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. Phẩm chất: - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu các dấu hiệu chia hết - HS nối tiếp nêu cho 2, 3, 5, 9. - GV dẫn vào bài mới – 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để làm các bài tập liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1 Đáp án: - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích a) Số chia hết cho 2: 7362; 2640,; 4136. rõ cách chọn số của mình. Số chia hết cho 5 là 605; 2640. - GV nhận xét, khen/ động viên. b) Số chia hết cho 3: 7362; 2640; 20601. - Chữa bài, chốt lại các dấu hiệu chia Số chia hết cho 9: 7362; 20601. hết c) Số chia hết cho cả 2 và 5: 2640. d) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3: 605. Bài 2 e) Số không chia hết cho cả 2 và 9 là 605; - Cho HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu 1207 HS tự làm bài. Đáp án: - YC HS giơ thẻ số ghi chữ số cần điền vào mỗi ô trống. a) 2 52 ; 5 52 ; 8 52 b) 1 0 8 ; 1 9 8 c) 92 0
  15. - GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách chọn và điền chữ số của mình. d) 25 5 - HS lần lượt giải thích trước lớp. Ví dụ: a). Để 52 chia hết cho 3 thì + 5 + 2 chia hết cho 3. Vậy + 7 chia hết cho 3. Ta có 2 + 7 = 9 ; 5 + 7 = 12; 8 + 7 = 15. 9, 12, 15 đều chia hết cho 3 nên điền 2 hoặc 5 hoặc 8 vào ô trống. Bài 3- Yêu cầu HS đọc đề bài toán. Ta được các số 252, 552, 852. + Số x phải tìm phải thỏa mãn các - HS phân tích các điều kiện của x điều kiện nào? + x phải thỏa mãn:  Là số lớn hơn 20 và nhỏ hơn 31.  Là số lẻ.  Là số chia hết cho 5. + x vừa là số lẻ vừa là số chia hết + Những số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia cho 5, vậy x có tận cùng là mấy? hết cho 5, x là số lẻ nên x có tận cùng là 5. + Hãy tìm số có tận cùng là 5 và lớn + Đó là số 25. Vậy x = 25. hơn 23 và nhỏ hơn 31. - Yêu cầu HS trình bày vào vở. - HS làm bài - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 4 + bài 5 (bài tập chờ dành cho Bài 4: HS hoàn thành sớm) Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 lập được theo yêu cầu là: 520 ; 250 Bài 5: Số quả cam mẹ mua là số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 và nhỏ hơn 20. Vậy mẹ có 15 quả cam. 3. HĐ vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố - dặn dò (1p) - Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... . Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặt thù: a. Năng lựcngôn ngữ : - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); b. Năng lực văn học - Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung: Biết quan sát con vật từ hình dáng chung đến từng bộ phận của các con vật
  16. Phẩm chất: - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh về con ngan và một số con vật khác - HS: Vở, bút, ... III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu lại cấu tạo bài văn miêu tả con vật - 1 HS nêu - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); - Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4). * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp Bài tập 1,2: Nhóm 2 – Lớp - Cho HS quan sát tranh, ảnh về con - HS quan sát ngan con - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét và chốt lại: các bộ phận Đáp án: được miêu tả và những từ ngữ cho biết + Tác giả đã quan sát những bộ phận điều đó. Nhấn mạnh với HS để miêu tả của con ngan là: được như vậy, tác giả đã phải quan sát + Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một con ngan rất kĩ. Vì thế việc quan sát tí. trước khi miêu tả là rất quan trọng + Bộ lông: vàng óng + Đôi mắt: chỉ bằng hột cườm + Cái mỏ: màu nhung hươu + Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột + Hai cái chân: lủm chủm, bé tí, màu đỏ hồng. + Theo em, những câu nào miêu tả em + VD: Đội mắt chỉ bằng hột cườm, đen cho là hay? nhánh hạt huyền, lúc nào .mỡ - GV nhận xét, lưu ý HS học tập các câu văn hay để viết bài Bài tập 3 + 4 Cá nhân – Lớp - GV đưa tranh ảnh con chó, mèo - HS quan sát tranh, ảnh - Yêu cầu: VD: Tả ngoại hình + Quan sát ngoại hình và miêu tả đặc Con chó nhà em đã được 5 tuổi rồi. Nó điểm ngoại hình của chó/mèo đã là mẹ của rất nhiều đàn con. Nó có + Quan sát, nhớ lại và miêu tả hoạt động bộ lông màu đen tuyền, bốn chân cao và của chó/mèo dài. Hai tai dựng đứng trên chiếc đầu to như cái yên xe đạp. Đôi mắt nó sáng * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành quắc như đèn pha. Cái mũi đen ươn ướt bài tập. luôn động đậy đánh hơi. - Hs M3+M4 viết được đoạn văn miêu VD: Tả hoạt động tả có sử dụng biện pháp nghệ thuật Mỗi khi thấy em đi học về, nó chạy ra
  17. tận đầu đường đón em. Cái đuôi ngoáy tít tỏ rõ vẻ mừng rỡ. Đôi mắt long lanh như em bé được quà. Nó theo chân em vào tận cửa nhà rồi mới trở ra nằm ở góc sân. - Chữa các lỗi dùng từ, đặt câu trong 3. HĐ vận dụng (1p) đoạn văn - Hoàn chỉnh phần thân bài của bài văn 4. Cũng cố 0 dặn dò (1p) miêu tả con vật ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Đạo đức THAM GIA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY I, Yêu cầu cần đạt 1.Phát triển năng lực đặc thù:- HS biết được ích lợi của việc trồng và chăm sóc cây. 2. Phát triển phẩm chất và năng lực: Năng lự chung: - HS có kĩ năng trồng và chăm sóc cây Phẩm chất : Yêu thích cây trồng và chăm chỉ, có ý thức bảo vệ cây, - HS tự giác tham gia trồng và chăm sóc cây để giúp cho môi trường xanh, sạch, đẹp II. Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng: - GV: Cây trồng - HS: Cuốc, xô, bình tưới,... III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát và vận động GV dẫn vào bài mới Lớp hát bài Ai trồng cây? 2. Bài mới (30p) * Mục tiêu: HS biết được ích lợi của việc trồng và chăm sóc cây. HS tự giác tham gia trồng và chăm sóc cây để giúp cho môi trường xanh, sạch, đẹp. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp * Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của Cá nhân – Lớp HS - HS tập trung theo đội hình hàng * Hoạt động 2: Phân công lao động dọc. - chuẩn bị dụng cụ. - GV phân công công việc theo tổ, yêu cầu tổ trưởng điều khiển tổ mình thực hiện các yêu cầu của GV như sau : - Nghe + Tổ 1 : Dọn cỏ, cuốc đất + Tổ 2: Đào hố để trồng cây. + Tổ 3: Trồng cây. + Cả 3 tổ: Rào xung quanh cây và tưới cây. - Các tổ nhận công việc. - YC HS thực hành trồng và chăm sóc cây.
  18. - GV theo dõi, chỉ dẫn cho HS thực hiện. - Lưu ý đảm bảo an toàn, vệ sinh trong lao động . - HS thực hành trồng cây. * Hoạt động 3: Đánh giá kết quả - GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng tổ. - Biểu dương những nhóm, cá nhân tham gia tích cực, hoàn thành tốt công việc - Nghe GV nhận xét. được giao. - Các tổ bình chọn cá nhân tiêu biểu 3. HĐ vận dụng (1p) 4. Cũng cố - dặn dò (1p) - Tiếp tục thực hiện trồng và chăm sóc cây xanh góp phần bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ sáu , ngày 25 tháng 3 năm 2022 Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I.Yêu cầu cần đạt : 1.Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực văn học : - Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật (ND Ghi nhớ). Năng lực ngôn ngữ : Trình bày được các bộ phận của các con vật.sử dụng các biện pháp nhân hóa, so sánh để diễn đạt cho nội dung của bài thêm sinh động. 2. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Năng lực chung: Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III). Phẩm chất : Yêu thích môn học và có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh họa trong SGK. + Tranh ảnh một số vật nuôi trong nhà. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p)GV yêu cầu học sinh - HS trình bày . giới hiệ con vật mà mình đã quan sát ở nhà - GV dẫn vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật (ND Ghi nhớ). *Cách tiến hành a. Phần nhận xét:
  19. Bài tập 1 + 2 + 3 + 4: - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. - GV giao việc. - Cả lớp đọc bài Con Mèo Hung - Cho HS làm bài, trình bày. - Một số HS phát biểu ý kiến. Bài văn có 3 phần, 4 đoạn:  Mở bài (đoạn 1): Giới thiệu con mèo sẽ được tả trong bài.  Thân bài (đoạn 2 + đoạn 3): Đoạn 2: Tả hình dáng con mèo. Đoạn 3: tả hoạt động, thói quen của con mèo.  Kết luận (đoạn 4): Nêu cảm nghĩ về con mèo. * Từ bài văn Con Mèo Hung, em hãy - HS nêu nhận xét: Bài văn miêu tả con nêu nhận xét về cấu tạo của bài văn vật có cấu tạo 3 phần (MB, TB, KB) miêu tả con vật. - GV nhận xét + chốt lại + ghi nhớ. b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc ghi nhớ. - 2 HS đọc ghi nhớ. 3. HĐ thực hành (18p) *Mục tiêu: Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III). * Cách tiến hành: - Cho HS đọc yêu cầu của BT. Cá nhân - Cả lớp - GV giao việc: Chọn một vật nuôi trong VD: Tả con lợn nhà và lập dàn ý chi tiết về vật nuôi đó. MB: Con lợn được bố mẹ em mua về từ - GV nhận xét, chốt lại, khen những HS hồi tháng 2 làm dàn ý tốt. TB: + Tả bao quát: Đến nay con lợn đã được tầm 50 kg, cao đến ngang cửa chuồng + Tả chi tiết:Da nó hồng hào Bốn chân ngắn cũn cỡn nâng đỡ tấm thân to đùng Hai tai to ve vẩy đuổi muỗi Đôi mắt ti hí Cái mũi thính lúc nào cũng khịt khịt + Tả hoạt động: Mỗi khi đói nó rít ầm ĩ đòi ăn. Khi nó nó kêu ịt ịt tỏ vẻ bình thản... KB: Con lợn mang lại niềm vui cho gia đình em. Hàng ngày, bố mẹ cho lợn ăn và tắm cho lợn sạch sẽ,... - Hoàn thiện dàn ý của bài văn 3. HĐ vận dụng (1p) - Viết bổ sung để được dàn ý chi tiết 4. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
  20. Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt 1. 1. Phát triển năng lực đặt thù: Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về phép cộng, phép trừ số tự nhiên - Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số tự nhiên. - Giải được bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ. * Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (dòng 1), bài 5. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung : - Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện. Phẩm chất : - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập III. Các hoạt động dạy -học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p)GV yêu cầu các Các nhaom trưởng kiểm tra và báo cáo nhaoms trưởng kiểm tra bài tập của các thành viên trong nhóm - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số tự nhiên. - Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện. - Giải được bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1(dòng 1, 2 – HS năng khiếu hoàn Đáp án: thành cả bài): a. 6195 + 2785 = 8980 47836 + 5409 = 53245 10592 + 79438 = 90030 - Chữa bài, chốt đáp số b. 5342 – 4185 =1157 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện các 29041 – 5987= 23054 phép tính với số tự nhiên. 80200 – 19194 = 61006 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2 Đáp án: - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của a) x + 126 = 480 HS x = 480 – 126 x = 354 - Chốt đáp án, cách tìm thành phần chưa b) x – 209 = 435 biết trong phép tính x = 435 + 209 x = 644 Bài 4 (dòng 1 – Hs năng khiếu hoàn Cá nhân– Lớp thành cả bài) Đáp án: - Lưu ý: HS áp dụng tính chất đã học của a). 1268 + 99 + 501 phép cộng các số tự nhiên để thực hiện = 1268 + (99 + 501) tính theo cách thuận tiện. = 1268 + 600 = 1868 - GV chữa bài, khi chữa yêu cầu HS nói (Áp dụng tính chất kết hợp của phép