Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 6 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8 - 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu : Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - HS biết được nội dung của hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. - HS nêu được các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu. 2. Năng lực: - Nhận thức được ý nghĩa của buổi sinh hoạt dưới cờ. - Có ý thức và lòng biết ơn đối với người phụ nữ. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG GV: Chuẩn bị máy tính, ghế cho HS sinh hoạt dưới cờ. - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục . HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV giới thiệu và nhấn mạnh hơn cho HS lớp 3 và - HS lắng nghe. toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần - HS chào cờ. + Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục HS tình yêu - HS lắng nghe. Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức; rèn luyện kĩ năng sống; gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của HS Hoạt động 2: Khám phá - HS trả lời. a. Mục tiêu; - HS biết được nội dung của hội diễn văn nghệ
- Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. b. Cách tiến hành: - HS quan sát . - GV cho HS tam gia hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.như sau; - HS biểu diễn + Nêu mục đích phát động và ý nghĩa của hội diễn. +GV khuyến khích các lớp tích cực tham gia hội diễn bằng những tiết mục đa dạng; hát, múa, đống - Các em Hs phát biểu về suy tiểu phẩm, có thể biểu diễn cá nhân hoặc nhóm. ngỉ của mình - GV tổ chức cho đại diện lớp lên chia sẻ về việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu nhân ngày 8-3. Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm. - Về nhà các em sẽ làm những món quà thật ý nghĩa dành tặng mẹ , chị gái , em gái mình. - HS về nhà thực hiện. - GV nhận xét , đánh giá giờ học. - Về nhà các em sưu tầm và thể hiện các bài hát múa về mùa xuân.. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có) ------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài viết 1:ÔN CHỮ HOA : T, V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Ôn luyện cách viết các chữ hoa T, V cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: + Viết tên riêng: Trà Vinh. + Viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - Hiểu truyền thống nhân ái tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: mọi người luôn yêu thương, đoàn kết, sẵn sàng đùm bọc nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Mẫu chữ hoa T, V III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát hoặc đọc thơ, tục ngữ, - HS hát, đọc thơ. ca dao về việc trồng, chăm sóc bảo vệ cây xanh để khởi động bài học. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết các chữ hoa T, V cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV chiếu mẫu chữ hoa - Quan sát - HS quan sát lần 1 qua video. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa T, V ( chữ V, GV giới thiệu 2 mẫu chữ). - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ T, V - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa - Nhận xét, sửa sai. T, V b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Trà Vinh - GV giới thiệu: Trà Vinh là một tỉnh miền Nam - HS lắng nghe. của nước ta. Ở Trà Vinh, nhiều dân tộc anh em (như Kinh, Khmer, Hoa,...) chung sống đoàn kết. Nơi đây có nhiều ngôi chùa của đồng bào Khmer mang kiến trúc rất độc đáo. Những lễ hội mang đậm nét văn hoá dân tộc thường xuyên được tổ chức ở Trà Vinh, trong đó có lễ hội Cúng Trăng với hội đua ghe ngo nổi tiếng - HS viết tên riêng trên bảng
- - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. con: Trà Vinh. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu ca dao trên. - GV nhận xét bổ sung: câu ca dao khuyên mọi người sống trên cùng một mảnh đất thương yêu nhau, đoàn kết, giúp đỡ nhau. - HS viết từ Bầu, Tuy trong câu - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. ứng dụng vào bảng con. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa T, V cỡ nhỏ và chữ thường trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Trà Vinh, câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.Trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ T, V + Luyện viết tên riêng: Trà Vinh + Luyện viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - HS luyện viết theo hướng dẫn - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
- học sinh khác. + HS trao đổi, nhận xét cùng + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và GV. học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------------------------- Toán EM VUI HỌC TOÁN (Tiêt 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành vẽ trang trí hình tròn, vẽ đường tròn không cần dùng compa. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu một số đồ vật có dạng + Lon coca: hình khối trụ hình trụ, khối hộp lập phương, khối hộp chữ + Quả địa cầu: hình khối cầu,... nhật + Con xúc xắc: hình khối lập phương,.. + Bể cá: Hình khối hộp chữ nhật,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vẽ đường tròn không cần dùng compa..
- + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: *Hoạt động: Vẽ đường tròn mà không dùng compa. (Làm việc nhóm) - GV mời HS quan sát tranh và thảo luận về - 1 HS đọc đề bài. vẽ đường tròn lớn trên sân trường mà không - HS quan sát tranh và thảo luận. dùng compa. + Tranh vẽ gì? - 2 bạn nhỏ đang chơi ở cái sân rất + Làm thế nào để các bạn vẽ được hình tròn rộng và hai bạn đang vẽ một đường to trên sân trường? tròn to. - GV hướng dẫn các vẽ - Thảo luận về nêu cách vẽ. + Tâm của hình tròn là một điểm có thể xác định được bằng cách dùng một cái cọc (như trong hình vẽ ban nam đang đứng), bán kính - HS lắng nghe. hình tròn có thể dùng một sợi dây một buộc vào cái cọc làm tâm, một đầu kia buộc vào 1 thanh gỗ hoặc một que củi. Một bạn giữ cọc ở tâm cố dịnh, một ban cầm que củi/gỗ kéo dài căng và di chuyển 1 vòng quanh cọc. Đầu que củi/thanh gỗ vạch lên đất một đường tròn. - GV yêu cầu hs vẽ 1 đường tròn trên nên - Thành viên các nhóm thay phiên đất với bán kính tùy thích, nhau vẽ đường tròn theo kích thước tùy chọn. - Các nhóm nhận xét nhóm khác. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tập ước lượng một số vật, đồ vật không có số lượng cụ thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: A, Quan sát tranh và nhận xét cách ước lượng của 2 bạn nhỏ dưới đây.
- - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - YC HS trả lời. - HS trả lời. - GV nhận xét. b, Quan sát tranh rồi ước lượng số gam hạt + Dựa vào vạch chia sẵn ở lọ thứ nhất sen trong mỗi lọ. 3000 hạt, bạn Thảo ước lượng lọ A có khoảng 2000 hạt. + Dựa vào lọ có sẵn 3000 hạt bạn Huy thấy lọ B nhiều hơn và ước lượng được 4000 hạt. - HS quan sát tranh và ước lượng. + Lọ thứ hai gấp 2 lần lọ thứ nhất: 240g - GV nhận xét. + Lọ thứ ba gấp 3 lần lọ thứ nhất: 360g - HS lắng nghe. c, Quan sát tranh rồi ước lượng mỗi bình + Bình thứ hai giảm 1 nửa so với bình sau chứa khoảng bao nhiêu lít nước. thứ nhất: 10l + Bình thứ ba giảm 1 nửa so với bình thứ hai: 5l - HS nêu. - GV cho học sinh ước lượng một số đồ vật xung quanh - HS ước lượng - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu cảm nhận sau giờ học. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Buổi chiều Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 17: Cơ quan thần kinh (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ.
- - Trình bày được chức năng của cơ quan thần kinh. - Nhận biết được chức năng của cơ quan thần kinh qua sự thay đổi cảm xúc như : vui, buồn, Nêu ví dụ ảnh hưởng đến trạng thái cảm xúc. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cao để bảo vệ cơ quan thần kinh của mình và nhắc nhở mọi người xung quanh mình phải bảo vệ cơ quan thần kinh - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sơ đồ cơ quan thần kinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV nêu câu hỏi: Cơ quan nào trong cơ thể giúp - HS lắng nghe và trả lời theo ý chúng mình nhớ được các sự kiện của gia đình? hiểu của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Não chính là cơ quan thần kinh giúp chúng ta ghi nhớ mọi việc. Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua bài học: Cơ quan thần kinh. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ. + Trình bày được chức năng của cơ quan thần kinh. Nêu được chức năng của não, phân tích và cho ví dụ cho thấy não điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. + Nhận biết được chức năng của cơ quan thần kinh qua sự thay đổi cảm xúc như : vui, buồn, + Nêu được các bộ phận của cơ quan thần kinh trên cơ thể mình và vai trò của từng bộ phận. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Các bộ phận chính của cơ quan
- thần kinh. (làm việc nhóm 6) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh trang 93 và nêu câu hỏi. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời 2 câu hỏi: + Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ? + Nhận xét về vị trí não và tủy sống trên cơ thể? + Trong các cơ quan đó cơ quan nào được bảo vệ bởi hộp sọ? Cơ quan nào được bảo vệ bởi cột sống? Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết - Nhóm trưởng điều khiển các quả. bạn quan sát sơ đồ cơ quan thần kinh ở trang 93 SGK. +Các bộ phận của cơ quan thần kinh gồm: Não, tuỷ sống và các dây thần kinh. +Não được bảo vệ bởi hộp sọ, tủy sống được bảo vệ bởi cột sống. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chỉ vào hình và giảng: Từ não và tủy có các dây thần kinh tỏa đi khắp nơi cơ thể. Từ các cơ quan bên trong (tuần hoàn, hô hấp, bài tiết.) và các cơ quan bên ngoài (mắt, mũi, tai, lưỡi, da...) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống
- và não. -Kết luận:Cơ quan thần kinh gồm có bộ não (nằm trong hộp sọ) tủy sống (nằm trong cột sống) và các dây thần kinh. Hoạt động 2. Chức năng của cơ quan thần kinh (làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - Cho lớp - HS chơi trò chơi: “Con thỏ, ăn chơi trò chơi đòi hỏi phản ứng nhanh, nhạy của cỏ, uống nước, vào hang”. người chơi. +Các em đã sử dụng những giác +H? Các em đã sử dụng những giác quan nào để quan mắt, tay, tai... chơi trò chơi? - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV chia sẻ bức tranh trang 94 SGK và nêu câu cầu bài và tiến hành thảo luận. hỏi. Sau đó mời học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: +Não và tủy sống là trung ương +Nhóm 1: Não và tủy sống có vai trò gì? thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. +Một số dây thần kinh dẫn +Nhóm 2: Nêu vai trò của các dây thần kinh và luồng thần kinh nhận được từ các giác quan? các cơ quan của cơ thể về não hoặc tủy sống. Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tủy sống đến các cơ quan. +Não và tuỷ sống là cơ quan +Nhóm 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tủy trung ương thần kinh điều khiển sống, các dây thần kinh hay một trong các giác mọi hoạt động của cơ thể nếu quan bị hỏng? một trong các giác quan bị hỏng thì não và tủy sống sẽ ngừng
- hoạt động. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -HS nhắc lại kết luận của GV. -Kết luận: + Não và tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. + Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận được từ các cơ quan của cơ thể về não hoặc tủy sống. Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tủy sống đến các cơ quan. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: Thực hành nêu các bộ phận của cơ quan thần kinh và vai trò của chúng. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành nêu các bộ phận của cơ quan thần kinh và vai trò của chúng. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu đổi, nêu các bộ phận của cơ quan thần kinh trên cầu bài và tiến hành thảo luận. cơ thể mình và vai trò của Cơ quan thần kinh. - HS lên chỉ vào cơ thể mình và nêu bộ phận và vai trò của từng bộ phận của cơ quan thần kinh. - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: -GV hỏi: -HS trả lời: +Theo em sự thay đổi cảm xúc vui, buồn trên cơ +Do bộ phận của cơ quan thần thể mình là do bộ phận nào điều khiển? kinh, cụ thể là não.
- +Nêu ví dụ tác động đến trạng thái cảm xúc. +Coi phim có nội dung buồn, bị bố mẹ la mắng, được chúc mừng sinh nhật, bị điểm kém, .... +Não điều khiển những bộ phận nào của cơ thể để +Khi nghe, viết chính tả thì tai phối hợp hoạt động khi em: nghe, viết chính tả? nghe, mắt nhìn, tay viết. chạy? +Khi chạy: các cơ bắp, xương và các bộ phận mắt, mũi,... đều hoạt động. -GV chốt: +Não điều khiển suy nghĩ, hoạt động, vận động -HS lắng nghe và tiếp thu. và chức năng nhiều cơ quan của cơ thể bằng cách nhận thông tin từ các giác quan, truyền qua dây thần kinh, xử lí các thông tin đó và đưa ra quyết định, “ra lệnh” cho cơ thể phải làm gì. +Khi ngủ, não và các cơ quan khác chỉ hoạt động chậm lại chứ không ngừng làm việc. Trong lúc ngủ, não tiếp tục sắp xếp lại các thông tin thu nhận được trong ngày. -Nhận xét tiết học. -Dặn dò về nhà học bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện toán LUYỆN TẬP VỀ THÁNG- NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS về cách xem lịch, gọi tên các tháng trong năm; năm thường và năm nhuận; số ngày trong các tháng. - Rèn kĩ năng xem lịch; giải các bài toán về tháng, năm; đổi đơn vị đo tháng – năm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và cẩn thận trong làm bài.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Lịch năm 2023 ( BT2), BP - HS: Bảng con BT3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” hỏi đố và trả lời về - HS chơi trò chơi các ngày, tháng trong năm. theo yc GV. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: ( BP) a) Viết tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 3/2023. - HS suy nghĩ, làm Thứ hai 4 18 25 bài cá nhân. Thứ ba 12 26 Thứ tư 20 - GV gọi lần lượt HS 5 Thứ năm 7 lên điền. Thứ sáu 1 15 29 Thứ bảy 2 9 30 Chủ nhật 10 24 b) Xem tờ lịch trên rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm: - Ngày 7 tháng 3 là thứ .... - Ngày 21 tháng 3 là thứ .... - Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ .... - Tháng 3 có ... ngày chủ nhật - Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày .... - HS học nhóm đôi. * GV chốt cách xem ngày,tháng, thứ trên lịch Bài 2: a)Xem lịch và cho biết tháng 1 năm 2023 có mấy ngày chủ nhật? Đó là những ngày nào trong tháng? - 1 số HS nêu trước b) Em sinh ngày nào? Xem lịch và cho biết sinh nhật của em lớp. năm nay là vào thứ mấy? Bài 3 : Điền vào chỗ chấm: - HS làm trong bảng 1 năm = .....tháng 3 năm = .... tháng con lần lượt từng 1 năm 5 tháng = ...tháng phần. 25 tháng = ....năm ...tháng - Giải thích cách làm. năm = ...tháng 6 tháng = .... năm * Củng cố cho HS quan hệ giữa hai đơn vị tháng- năm 3. Vận dụng Bài 4: Ngày 23 tháng 2 của một năm thường là chủ nhật. Hỏi - HS suy nghĩ và nêu chủ nhật tiếp theo là ngày nào? ý kiến
- * Củng cố số ngày trong tháng + giải thích cách tính - Năm 2023 có bao nhiêu ngày? Tháng 2/ 2023 có bao nhiêu Đ/s: Ngày chủ nhật ngày? tiếp theo là ngày 2/3. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về tiếp tục thực hành xem lịch - HS nêu. cho thành thạo. Thứ 3 ngày 7 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt Bài đọc 1: Rừng gỗ quý. Luyện tập về câu hỏi: Để làm gì? Câu khiến. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ đọc sai: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,.... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: nằn nì, đồi trọc. - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Khuyên mọi người trồng cây gây rừng. - Trả lời được câu hỏi Để làm gì?; đặt được câu khiến. - Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh các dân tộc Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: 1. GV chia sẻ, trao đổi với HS về các dân tộc ở Việt Nam - Mỗi tấm ảnh dưới đây thể hiện hoạt động hoặc - HS quan sát tranh trang phục của một dân tộc ở Việt Nam. Hãy nói điều mình thích trong một tấm ảnh. + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - HS nhận xét - HS kể thêm tên một số dân tộc
- 2. Kể thêm tên một số dân tộc khác ở Việt Nam khác ở Việt Nam mà các em mà em biết. biết. VD: Chơ-ro, Cơ Lao, Gia- rai, Hà Nhì, Hoa, Mường, Tày, Nùng, ... - GV Nhận xét, tuyên dương. GV chiếu hình ảnh giới thiệu nhanh tên và hình ảnh một số dân tộc của Việt Nam. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ đọc sai: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, quay lại, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,.... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: đồi trọc. - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Khuyên mọi người trồng cây gây rừng. - Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (5đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mở nhé. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếc ngẩn ngơ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mở ra đấy + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến cũng vậy. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, - HS đọc từ khó. quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc, - 2-3 HS đọc câu. -Luyện đọc câu: Nào ngờ,/ nắp hộp vừa hé mở thì bao nhiêu cột gỗ,/ ván gỗ tuôn ra ào ào,/ rồi lao - HS luyện đọc theo nhóm 4. xuống suối,/ trôi đi mất.//
- - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông lão mơ thấy nàng tiên cho ông thứ + Ông lão mơ thấy nàng tiên gì trong chiếc hộp thứ nhất? cho ông một chiếc hộp chứa toàn cột gỗ, ván gỗ. + Câu 2: Qua chi tiết cột gỗ, ván gỗ nhanh chóng trôi tuột đi, câu chuyện muốn nói lên điều gì? Chọn ý đúng: + Ý đúng là c) Chỉ chặt cây có a) Vội vàng sẽ không mang lại kết quả tốt. sẵn thì bao nhiêu gỗ cũng hết. b) Cột gỗ, ván gỗ ông lão thấy chỉ là giấc mơ. c) Chỉ chặt cây có sẵn thì bao nhiêu gỗ cũng hết. + Câu 3: Vì sao nàng tiên trong giấc mơ nói rằng + Vì chiếc hộp đó đựng hạt cây, thứ đựng trong chiếc hộp thứ hai quý hơn nhiều? biết trồng cây sẽ có gỗ dùng mãi. Còn chiếc hộp thứ nhất chỉ có gỗ, dùng sẽ hết ngay. + Câu chuyện khuyên ta trồng + Câu 4: Câu chuyện này khuyên ta điều gì? cây gây rừng. - GV mời HS nêu nội dung bài. 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Bài khuyên mọi người trồng cây gây - HS nêu lại ND rừng. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Trả lời được câu hỏi Để làm gì? + Đặt được câu khiến. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Dựa vào nội dung bài tập đọc, trả lời câu hỏi: a) Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? b) Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. a) - HS 1: Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? –HS 2: Ông lão đi tìm gỗ để làm nhà. b)- HS 2: Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì? – HS 1: Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta phải trồng thật nhiều cây / cần tích cực trồng cây gây rừng /... - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Hãy nói lời ông lão khuyên các con ( hoặc dân làng) trồng cây. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình - a) Khuyên các con: + Các con hãy tìm thêm hạt cây về trồng đi! + Các con hãy trồng nhiều cây để cỏ gỗ dùng khi cần. + Các con phải trồng rừng để hạn chế lở đất. b) Khuyên dân làng: + Các ông bà hãy tìm thêm hạt cây để trồng thật nhiều cây vào nhé! + Bà con hãy trồng nhiều cây để không khí được mát lành! + Bà con hãy trồng cây gây - GV mời HS khác nhận xét. rừng để có gỗ làm nhà, đóng
- - GV nhận xét tuyên dương. bàn ghế! 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: + Cho HS quan sát video cảnh một số hoạt động - HS quan sát video. trồng cây, trồng rừng. + GV nêu câu hỏi: việc trồng cây, gây rừng có ích + Trả lời câu hỏi. lợi gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Phép cộng trong phạm vi 100 000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Tiếp sức”. + Câu 1: 500 + 400 = ? + Câu 2: 310 + 550 = ? + Câu 3: 400 + 30 = ? + Câu 4: 465 + 252 = ? - HS tham gia trò chơi: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. “Phép cộng trong phạm vi 100 000 (tiết 1)” - 2 HS nhắc lại tên bài – Cả lớp ghi vở. 2. Khám phá: (Hình thành kiến thức) - Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Cách tiến hành: - GV đưa tranh (SGK) - HS quan sát - Y/C hs thảo luận nhóm bàn - HS thảo luận ? Bức tranh vẽ gì - Đại diện nhóm TB - HSNX, bổ sung. - Gọi HS nhận xét ? Nêu phép tính tìm số bút bi và số bút chì đã bán - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HSNX - GV chốt, chiếu phép tính - Y/c HS thảo luận nêu cách đặt tính và tính - HS thảo luận - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm TB
- - Gọi HS nhận xét - GV chốt lại các bước thực hiện tính - HS lắng nghe 24 465 + 18 252 =? + Đặt tính + Thực hiện tính từ phải sang trái + Đọc kết quả: Vậy 24 465 + 18 252 = 42 717. - Mời HS nhắc lại - 2 HS nhắc lại - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện - HS quan sát 56 237 + 31 856 =? - Y/C hs thực hiện đặt tính và tính vào bảng con. - HS thực hiện yêu cầu. - Chiếu bài HS, y/c HS đọc cách làm - HS đọc bài làm + Đặt tính + Tính: + Đọc kết quả: Vậy: 56237 + 31856 = 88093 - Gọi HS nhận xét - HSNX, bổ sung - GVNX, chốt chuyển hoạt động luyện tập. - HS lắng nghe 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải các bài tập. - Cách tiến hành: Bài 1: Tính (Làm việc cả lớp) - HS quan sát. - Y/c HS đọc đề bài. - 2 HS đọc. - Bài y/c làm gì? - HSTL: Tính kết quả. - Y/c HS làm bài vào bảng con. - HS làm bảng - GV chiếu bài HS để chữa. - HS quan sát - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS đọc. ? Y/C hs nêu cách tính phép tính 3 418 + 2 657 - HS nêu - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng - Y/c HS giơ tay nếu đúng. - HS giơ tay nếu đúng. Khai thác: ? Khi làm bài dạng tính kết quả của phép tính - HSTL: Cộng từ phải sang trái,

