Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 25 trang tulinh 23/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 25 Thứ hai, ngày 7 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP (trang 149) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù :- HS tiếp tục củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - HS vận dụng giải tốt các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3. HSNK làm tất cả bài tập 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II.Chuẩn bị : 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) Yêu cầu trưởng Các tổ trưởng kiểm tra các bạn và báo cáo kêt trò kiểm ta các bạn các bước giải bài quả . toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó. - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: HS vận dụng giải tốt các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài Cá nhân - Lớp - YC HS chia sẻ trước lớp tìm hiểu - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bài toán: vở. + Bài toán cho biết gì? Giải: + Bài toán YC tìm gì? Ta có sơ đồ: + Để tìm được hai số, ta áp ?m dụng cách giải dạng toán nào? Đoạn 1: + Các bước giải bài toán là gì? Đoạn2: 28m - GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ ?m động viên. Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4 (phần) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn Đoạn thứ nhất dài là: 28 : 4 x 3 = 21 (m) thành bài tập. Đoạn thứ hai dài là: 28 – 21 = 7 (m) Bài 3- Gọi HS đọc đề bài toán. Đáp số: Đoạn 1: 21m + Tổng của hai số là bao nhiêu? Đoạn 2: 7 m + Tỉ số của hai số là bao nhiêu? + Là 72. + Vì giảm số lớn đi 5 lần thì được số nhỏ nên số lớn gấp 5 lần số nhỏ (số nhỏ bằng 1 số lớn). 5 - GV chốt đáp án, chốt lại các - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp bước giải bài toán. Lưu ý cách xác Giải: định tỉ số cho dưới dạng ẩn. Vì giảm số lớn 5 lần thì được số bénen số lớn gấp 5 lần số bé. Ta có sơ đồ:
  2. ? Số lớn: Sốbé: 72 ? Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 5 = 6 (phần) Số bé là: 72 : 6 = 12 Số lớn là: 72 – 12 = 60 Đáp số: SB:12 SL: 60 Bài 2 + bài 4 (bài tập chờ dành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp cho HS hoàn thành sớm) * Bài 2: Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 = 3 (phần) Số bạn nam là: 12 : 3 = 4 (bạn) Số bạn nữ là: 12 - 4 = 8 (bạn) Đáp số: bạn nam: 4 bạn bạn nữ: 8 bạn * Bài 4: HS nêu và tự giải bài toán - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. HĐ vận dụng (1p) Học sinh nắc lại quy tắc và các bước giải bài 4. Cũng cố - dặn dò :(1p) toán khi biêt tổng và tỉ của 2 số đó Yêu cầu học sinh Hoàn thành bài Hoàn thành bài tập ở VBT toán tập ở VBT toán ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................ Tập làm văn MIÊU TẢ CÂY CỐI (KIỂM TRA VIẾT) - TRẢ BÀI I. Mục tiêu yêu cầu 1. Phát triển năng lực đặc thù :- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý *Năng lực văn học: - HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài miêu tả thêm sinh động. - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất NL chung: -Có ý thức làm bài , làm hoàn chỉnh bài văn. Phẩm chất: Yêu thích môn học , chăm chỉ luyện tập và rèn luyện viết văn II.Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng: - GV: Đề bài và bảng phụ - HS: Vở, bút, ...
  3. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, + Nêu lại cấu toạ bài văn miêu tả cây cối nhận xét - GV đưa bảng phụ viết sẵn cấu tạo - 1 HS nêu - HS nêu lại – Ghi nhớ - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý. * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp HĐ1: Hướng dẫn HS chọn đề bài. - Cho HS đọc đề bài gợi ý trong SGK. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. - HS đọc đề bài trên bảng. - Cho HS quan sát tranh, ảnh. GV - HS quan sát ảnh (hoặc tranh ảnh GV đã hướng dẫn HS quan sát ảnh trong dán lên bảng lớp). SGK. - GV: Các em chọn làm một trong các - HS chọn đề. đề đã cho. HĐ2: Làm bài - Yêu cầu HS viết bài vào vở - HS tự viết bài của mình - Nhắc HS dựa vào dàn ý bài văn miêu tả để làm bài. - Lưu ý vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài văn hay và sinh động HĐ 3: Chấm chữa bài và nhận xét Cá nhân - Cả lớp - GV nhận xét chung về kết quả bài - HS lắng nghe. viết của cả lớp. + Ưu điểm: + Tồn tại Hướng dẫn HS chữa bài: - HS đối chiếu, đổi bài cho nhau theo từng - GV phát vở cho HS. cặp để soát lỗi còn sót, soát lại việc chữa - Hướng dẫn chữa lỗi chung. lỗi. - GV nhận xét, chữa bài lại cho đúng - Cho HS lên bảng chữa lỗi, lớp chữa lỗi vào giấy nháp. Học những đoạn, bài văn hay: văn hay của một số HS trong lớp (hoặc ngoài lớp mình sưu tầm được). 3. HĐ vận dụng (1p) - Viết lại bài miêu tả cây cối vào vở Tự - Cho HS trao đổi, thảo luận về cái học hay, cái đẹp của các đoạn, bài văn. - Chọn 1 trong 3 đề còn lại để viết một bài 4.Cũng cố - dặn dò (1p) văn tả cây cối ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .................................................................................................................
  4. Luyện từ và câu CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ). - Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). * HS năng khiếu nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL giải quyết vấn đề :Biết tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu . Phẩm chất: - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng , sử dụng câu khiến đúng mục đích, thể hiện phẩm chất lịch sự. Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành các bạn trả lời, nhận xét + Thế nào là câu khiến? + Câu khiến là câu dùng để bày tỏ yêu cầu, đề nghị, mong muốn,... + Cuối câu khiến có dấu câu gì? + Cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới dấu hai chấm 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(13p) * Mục tiêu: Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ) * Cách tiến hành a. Phần nhận xét: - Cho HS đọc yêu cầu BT. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm trong SGK. - Các em chọn một trong các tình huống đã cho và chuyển câu kể thành câu khiến. - HS làmbài cá nhân– Chia sẻ lớp - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Đáp án: * Lưu ý HS: Với những câu yêu cầu, a) Chọn cách 1: Thêm hãy, đừng, chớ, đề nghị mạnh (có hãy, đừng, chớ có ở nên phải vào trước động từ. đầu câu), cuối câu nên đặt dấu chấm Nhà vua / hãy / hoàn gươm lại cho Long than. Với những câu yêu cầu, đề nghị Vương! nhẹ nhàng, cuối câu nên đặt dấu chấm. b) Chọn cách 2: Thêm đi, thôi, nào vào cuối câu, Nhà vua hoàn gươm cho Long Vương / đi. c) Chọn cách 3: Thêm đề nghị, xin, mong vào đầu câu. Mong / Nhà vua hoàn gươm lại cho Long + Dựa vào cách nào ở BT phần nhận Vương. xét, em hãy cho biết có mấy cách đặt d). Cách 4: Thay đổi giọng điệu. câu khiến? + Có 4 cách đặt câu khiến.
  5. b. Ghi nhớ: - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. 3. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). * Cách tiến hành * Bài tập 1:Chuyển các câu kể sau Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp thành câu khiến. Đáp án: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1. * - Nam đi học đi! - GV HD: Mỗi câu kể đã cho các em - Nam đi học nào ! có thể viết thành nhiều câu khiến bằng - Nam phải đi học các cách đã làm ở phần Nhận xét - Đề nghị Nam đi học ! - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. *- Thanh phải đi lao động. - Thanh nên đi lao động. - Thanh đi lao động thôi nào ! *- Ngân phải chăm chỉ lên ! - Ngân hãy chăm chỉ nào ! *- Giang phải phần đấu học giỏi ! + Có mấy cách đặt câu khiến? Đó là - Giang hãy phần đấu học giỏi lên ! những cách nào? - 1 HS nêu * Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp - Cho HS đọc yêu cầu BT2. Đáp án: - GV lưu ý: Khi đặt câu khiến các em a) Khánh ơi, cho tớ mượn bút nhé! chú ý đến các đối tượng giao tiếp để b) Cháu chào bác ạ! Bác cho cháu gặp xưng hô cho phù hợp. bạn Hoa nhé! - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. * Bài tập 3 + Bài 4 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Đáp án: - GV nhận xét, khen những HS đặt câu a) Cậu hãy học bài đi! khiến đúng với 3 yêu cầu đề bài cho và b) Chúng ta cùng đi nào! nêu đúng các tình huống sử dụng câu c) Mong các bạn đến đúng giờ. khiến. 4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ các cách đặt câu khiến 5. Cũng cố - dặn dò (1p) - Đặt 1 câu khiến và nêu hoàn cảnh sử dụng câu khiến đó ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1,2,3) I.Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù :
  6. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất - Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả. - Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL giải quyết vấn đề :Biết tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu . Phẩm chất: - Chăm chỉ luyện viết và có ý thức rèn luyện chữ viết II.Chuần bị : 1. Đồ dùng - GV: + Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống. - HS: SGK, vở viết III.Cacshotj động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)Gv giới thiệu nội Học sinh chú ý nghe và thực hiện dung của tiết học 2. Luyện tập – Thực hành (35p) * Mục tiêu: - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất. * Cách tiến hành: HĐ 1 Tóm tắt vào bảng sau nội dung Cá nhân - Cả lớp các bài tập đọc là truyện kể đã học - 1 HS đọc yêu cầu trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động + Trong chủ điểm “Người ta là hoa Trần Đại Nghĩa. đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ * Tên bài: Bốn anh tài nào là truyện kể? * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ khen ngợi/ động viên. ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây. * Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò. * Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa. * Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được lao động Trần đại Nghĩa đã có những tên nhân vật và hiểu nội dung bài. cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khao học trẻ của 2.Thực hành: đất nước. Viết chính tả: Bài Hoa giấy và bài Cô Tấm của mẹ * Cách tiến hành:
  7. 2.1. Bài 1. Hoa giấy * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. + Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp + Nêu nội dung đoạn viết? giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều màu: màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng muốt tinh khiết. - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khiết, thoảng, tản mát khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp HS nghe - viết bài vào vở * Viết bài chính tả: GV đọc từng câu theo tốc độ Học sinh khảo bài Đọc học sinh khảo bài . Bài 2. Bài Cô Tấm của mẹ HS theo dõi trong SGK. - GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một - HS quan sát tranh. lượt. - HS đọc thầm. - Cho HS quan sát tranh. - Cho HS đọc thầm lại bài chính tả. + Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô - Nêu nội dung bài viết? Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ. * Luyện viết từ ngữ khó + Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ - HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng viết sai: thầm, nết na * Viết bài : Gv yêu cầu học sinh về nhà viết bài HS chú ý . 3. Luyện làm bài tập * Bài tập 2: Tiết 3 - HS đọc yêu cầu BT2.- 1 HS đọc to, lớp + Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn lắng nghe. tương ứng với kiểu câu hỏi nào các em + Kiểu câu: Ai làm gì? đã học? + Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào? ứng với kiểu câu nào? + Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì? ứng với kiểu câu nào? 4 Hoạt động vận dụng (1p) HS ghi nhó kiế thức vừa ôn GV cũng cố chốt lại kiến thức 5. Cũng cố dặn dò (1p)Yêu cầu học Hoàn thành các nội dung của 3 tiết ôn sinh về nhà ôn luyện hoàn thành các nội tập dung còn lại của 3 tiết ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt
  8. 1. Năng lực đặc thù : - Ôn tập kiến thức về tỉ số và cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. *Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 3, bài 4 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài toán giải Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu các bước giải bài + Vẽ sơ đồ toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ + Tìm tổng số phần bằng nhau số của hai số đó + Tìm số lớn, số bé 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1a, b: (HSNK hoàn thành cả - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp bài) Đáp án: - GV nhận xét, chốt KQ đúng; a) a = 3, b = 4. Tỉ số a = 3 . Khen ngợi/ động viên. b 4 - Chốt cách viết tỉ số của hai số. b) a = 5m ; b = 7m. Tỉ số a = 5 . Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và b 7 chia sẻ: - Cá nhân – Lớp + Bài toán cho biết gì? + Tổng hai số 1080. Gấp 7 lần số thứ nhất được số thứ hai. Vậy tỉ số là 1/7 + Bài toán hỏi gì? + Tìm hai số + Dạng toán Tổng – Tỉ + Bài toán thuộc dạng toán gì? Giải: Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai. - GV nhận xét, chốt KQ đúng; ? khen ngợi/ động viên. Sốthứnhất:|----| 1080 Số thứ hai:|----|----|----|----|----|----|----| ? Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 ( phần) Số thứ nhất là: 1080: 8 x 1 = 135 Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất:135 Số thứ hai: 945 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
  9. Giải: Bài 4 Ta có sơ đồ: - GV nhận xét, đánh giá bài làm ?m trong vở của HS Chiều rộng:|----|----| - Chốt lại các bước giải dạng toán Chiều dài: |----|----|----| 125m này ?m Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125: 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 125 – 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50m Chiều dài: 75m Bài 2 + bài 5 (Bài tập chờ dành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp cho HS hoàn thành sớm) Bài 2: Tổng 2 số 72 120 45 Tỉ số của 2 số 1 1 2 5 7 3 Số bé 12 15 18 Số lớn 60 105 27 Bài 5: Đ/s: Chiều dài: 20m - Củng cố cách giải bài toán Tổng Chiều rộng: 12m – Hiệu (Dạng toán ... tổng - hiệu...) Giải Nửa chu vi hay tổng của CD, CR là: 64 : 2 = 32 (m) Chiểu rộng hình chữ nhật là: (32 – 8) : 2 = 12 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 12 + 8 = 20 (m) Đáp số: CD: 20 m CR: 12 m 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố - dặn dò ) Hoàn thành bài tập cở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 9 tháng 3 năm 2022 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
  10. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. * Bài tập cần làm: Bài 1. 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài toán giả một cách hiệu quả Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy -học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) Ôn lại kiến thức đã Các nhóm trưởng nhắc lại các bước giải học bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ 2 số - GV nhận xét và giới thiệu bài đó . Nêu các bước giải của bài toán 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành:  Bài toán 1 - Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số - HS nghe và nêu lại bài toán. đó là 3 . Tìm hai số đó. - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán 5 + Bài toán cho ta biết những gì? + Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là 3 . 5 + Bài toán yêu cầu gì? + Yêu cầu tìm hai số. - Yêu cầu vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số - HS vẽ Số lớn: (5 phần bằng nhau) Số bé: (3 phần bằng nhau như thế) - HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ. + Như vậy hiệu số phần bằng nhau là + Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau mấy? là:2 (phần) + Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? + 24 đơn vị. + Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé + 24 tương ứng với hai phần bằng nhau. 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau? + Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12. + Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần. + Số bé là: 12  3 = 36. + Vậy số bé là bao nhiêu? + Số lớn là: 36 + 24 = 60. + Số lớn là bao nhiêu? Giải - Yêu cầu làm bài giải hoàn chỉnh Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là: 24 : 2 x 3 = 36 Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số: SL: 60, SB: 36 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK.
  11. Bài toán 2 + Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của - Gọi 1 HS đọc đề bài toán. hai số đó. + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Là 12m. + Hiệu của hai số là bao nhiêu? + Là 7 . + Tỉ số của hai số là bao nhiêu? 4 - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, vẽ sơ đồ Giải: và giải bài toán Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là: 12: 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 – 12 = 16 (m) Đáp số: CD: 28m, CR: 16m - HS trao đổi, thảo luận và trả lời: Kết luận:  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. - Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu  Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau. các bước giải bài toán về tìm hai số khi  Bước 3: Tìm số lớn, số bé biết hiệu và tỉ số của hai số đó? 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài. Giải: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Ta có sơ đồ: ? vở của HS Số thứ nhất: |-----|-----| 123 Số thứ hai: |-----|-----|-----|-----|-----| - Lưu ý giúp đỡ các HS M1, M2 ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82 Số thứ hai là: 123 + 82 = 205 - Chốt lại các bước giải dạng toán Hiệu Đáp số: Số bé:82 – Tỉ Số lớn: 205 Bài 2 + bài 3 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) Bài 2: Giải: Ta có sơ đồ: ? tuổi Tuổi con: |-----|-----| 25 tuổi Tuổi mẹ: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| ? tuổi Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là:25: 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)
  12. Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi Tuổi mẹ: 35 tuổi Bài 3: Số bé nhất có 3 chữ số là 100. Ta có sơ đồ: ? SB |-----|-----|-----|-----|-----| 100 SL: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|---|-----| ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 5 = 4 (phần) Số bé là:100 : 4 x 5 = 125 Số lớn là: 125 : 100 = 225 Đáp số: Số bé: 125 Số lớn: 225 - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. Hoạt động vận dụng (1p) Hoàn thành bài tập VBT 4. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4,5,6) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực đặc thù : Năng lực văn học - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2). - Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. - Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1). 2.Phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung : Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyế các bài tập theo yêu cầu . Phẩm chất- GD cho HS tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2. + Bảng phụ/ phiếu nhóm viết nội dung BT3a, b, c. III. Các họt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(2p)Giáo viên giới thiệu nội HS chú ý nghe để thực hiện dung của tiết ôn luyện . Các bài làm ởlớp.. 2. Thực hành (35 p) * Mục tiêu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2). Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3).
  13. * Cách tiến hành: 2.1 Ôn tập tiết 4 Cá nhân -Lớp Chủ điểm: Người ta là hoa đất * Bài tập 1 + 2: * Từ ngữ - GV giao việc: Mở SGK tìm lại - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài lời giải các BT trong 2 tiết năng. MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từ - Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào các vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối........ cột tương ứng. - Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập luyện, tập thể dục....... - GV yêu cầu HS đặt câu với từ * Thành ngữ, tục ngữ: ngữ hoặc nêu tình huống sử dụng - Người ta là hoa đất. câu thành ngữ, tục ngữ - Nước lã mà và nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu: * Từ ngữ: - Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, - Thuỳ mị, dịu dàng, hiền diệu, - Tươi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ... *Thành ngữ, tục ngữ: - Mặt tươi như hoa.- Đẹp người đẹp nết. - Chữ như gà bới.- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.. Chủ điểm: Những người quả cảm. * Từ ngữ: * Thành ngữ, tuc ngữ: - Vào sinh ra tử. Gan vàng dạ sắt. Cá nhân – Lớp - HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ. a) - Một người tài đức vẹn toàn. - Nét trạm trổ tài hoa. - Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ. b) - Ghi nhiều bàn thắng đẹp nhất. - Một ngày đẹp trời. - Những kĩ niệm đẹp đẽ. c) - Một dũng sĩ diệt xe tăng. * Bài tập 3: - Có dũng khí đấu tranh. - Cho HS đọc yêu cầu BT. - Dũng cảm nhận khuyết điểm. HS tiếp thu nội dung đề về nhà làm . - Yêu cầu HS giải thích tại sao lại * Khuất phục tên cướp biển: Ca ngợi hành điền từ ngữ đó. động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. - GV nhận xét, chốt lại lời giải Nhân vật: Bác sĩ Ly, tên cướp biển. đúng; khen ngợi/ động viên * Ga- vrốt ngoài chiến luỹ: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt. Chú đã bất Bài tập tiết 5.GV gợi ý hướng chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn dẫn về nhà thực hiện tiếp cho nghĩa quân.
  14. Bài tập 2.GV yêu cầu học sinh Nhân vật: Ga- vrốt, Ăng- giôn- ra. Cuốc- nhắc lại nội dung chính của mỗi phây- rắc. bài. * Dù sao trái đất vẫn quay: Ca ngợi hai nhà * Khuất phục tên cướp biển: khoa học Cô- péc- ních và Ga- li- lê dũng * Ga- vrốt ngoài chiến luỹ: cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. Nhân vật: Cô- péc- ních, Ga- li- lê. * Dù sao trái đất vẫn quay * Dù sao trái đất vẫn quay: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con của sẻ mẹ. Nhân vật: Con sẻ mẹ, sẻ con, “tôi”, con chó săn. Bài tập ôn luyện tiết 6 Bài1. Phân biết 3 kiểu câu kể bằng cách nêu định nghĩa và nêu ví dụ về từng kiểu câu Làm việc cả lớp từng em nêu và nhận xét Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? - Chủ ngữ trả lời câu - Chủ ngữ trả lời câu - Chủ ngữ trả lời câu hỏi: hỏi: Ai (con gì) ? hỏi: Ai (cái gì, con Ai (cái gì, con gì)? - Vị ngữ trả lời câu gì) ? - Vị ngữ trả lời câu hỏi: Định nghĩa hỏi: Làm gì ? - Vị ngữ trả lời câu Làm gì ? - Vị ngữ là động từ, hỏi: Thế nào ? - Vị ngữ thgường là danh cụm động từ. -Vị ngữ là tínhtừ,cụm từ, cụm danh từ. tính từ, cụm động từ. Các cụ già nhặt cỏ, Bên đường, cây cối Mẹ Lan là bác sĩ. Ví dụ đốt lá. xanh um. Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu BT2Tìm các câu nói trong đoạn văn và nêu tác dụng của mỗi câu . Làm việc: Cá nhân - Lớp Đáp án:+ Câu kể Ai là gì?: Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên mười.=>Giới thiệu nhân vật “tôi” + Câu kể Ai làm gì: Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một.=>Kể các hoạt động của nhân vật “tôi” + Câu kể Ai thế nào? : Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng. =>Kể về đặc điểm trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông 3. HĐ Vận dụng Bài tập 3. Viết đoạn văn. GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện 4. Cũng cố - dặn dò: Về nhà hoàn thiện các bài tập của 3 tiết vào VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................ Lịch sử ÔN TẬP CUỐI KÌ II I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời
  15. Văn Lang-Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. - Hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử 2. Phát triển các năng lực và phẩm chất Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ: Kể câu chuyện lịch sử trôi chảy Năng lực giải quyết vấn đề : Hoàn thiện các bài tập bài ôn tập. Phẩm chất : -Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Phiếu bài tập của HS. - HS: SGK, bút. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Bạn hãy mô tả kiến trúc độc đáo của xét. quần thể kinh thành Huế? + Thành có 10 cửa chính ra vào. Bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim - GV nhận xét chung. phượng 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời Nguyễn) - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu - Hệ thống lại các sự kiện liên quan đến các địa danh lịch sử Hoạt động1: Hệ thống sự kiện Cá nhân – Lớp - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian (được bịt kín phần nội dung). - GV đặt câu hỏi: Ví dụ: + Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học + Buổi đầu dựng nước và giữ nước. trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào? + Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài + Khoảng 700 năm trước CN đến đến khi nào? năm 179 + Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất + Hùng Vương và An Dương nước ta? Vương. + Chúng ta đã chịu ách áp bức, đô hộ của + Hơn 1000 năm. Từ năm 179 phong kiến phương Bắc trong vòng bao TCN đến năm 938 nhiêu năm? + Người đầu tiên khởi nghĩa chống lại các + Người đầu tiên khởi nghĩa là Hai triều đại phong kiến phương Bắc là ai? Ai Bà Trưng, người kết thúc hơn 1000 là người đã kết thức giai đoạn đô hộ của năm đô hộ là Ngô Quyền với chiến thực dân phong kiến phương Bắc....... thắng Bạch Đằng năm 938 - GV kết luận, hệ thống lại các sự kiện chính trên băng thời gian - HS quan sát, lắng nghe *Hoạt động2: Lập bảng về công lao của các nhân vật lịch sử Cá nhân– Lớp - GV phát phiếu bài tập có ghi các nhân vật
  16. lịch sử: - HS bắt thăm, mỗi nhóm 3 nhân vật + Hùng Vương + An Dương Vương lịch sử + Hai Bà Trưng + Ngô Quyền + Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn + Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt + Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông + Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử - HS các nhóm thảo luận và ghi tóm trên (khuyến khích các em tìm thêm các tắt vào trong phiếu bài tập. nhân vật lịch sử khác và kể về công lao của họ trong các giai đoạn lịch sử đã học ở lớp 4). - GV cho HS lên trình bày phần tóm tắt của nhóm mình. - HS trình bày kết quả làm việc. - GV nhận xét, kết luận. Cá nhân – Lớp Hoạt động3: Địa danh lịch sử - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hóa có đề cập trong SGK như: + Lăng Hùng Vương + Thành Cổ Loa + Sông Bạch Đằng + Động Hoa Lư + Thành Thăng Long - GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các - HS khác nhận xét, bổ sung. địa danh, di tích lịch sử, văn hóa đó (động viên HS bổ sung các di tích, địa danh trong - HS trình bày. SGK mà GV chưa đề cập đến). - GV nhận xét, kết luận. 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà ôn tập hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 10 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Luyện tập cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Vận dụng giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 2. Phát triển các năng lực phẩm chất Năng lực chung : Năng lực giải quyết vấn đề : Giải được các bài toán dựa
  17. vào sơ đồ Năng lực tự học : Biết tự giác hoàn thành các bài tập Phẩm chất: - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số + B1: Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó +B2: Tìm hiệu số phần bằng nhau +B3: Tìm số lớn, số bé. 2. Hoạt động thực hành (32p) * Mục tiêu: Vận dụng giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp Bài giải + Bài toán cho biết gì? Ta có sơ đồ: ? + Bài toán YC tìm gì? ST1: |-----|-----|-----| 85 + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách ST2: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| giải dạng toán nào? ? Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 = 5 (phần) Số bé là: 85: 5  3 = 51 Số lớn là: 51 + 85 = 136 Đáp số: Số bé: 51 - GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động Số lớn: 136 viên. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 2 Bài giải - HD tương tự bài 1, lưu ý để HS nhận Ta có sơ đồ: ? bóng biết được: Đèn màu: |-----|-----|-----|-----|-----| + Bài toán thuộc dạng toán ... hiệu - tỉ... Đèn trắng: |-----|-----|-----| 250 bóng + Hiệu là 250 bóng đèn. ? bóng + Tỉ số là 5 3 Ta có hiệu số phần bằng nhau là: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 5 – 3 = 2 (phần) vở của HS Số bóng đèn màu là: 250: 2  5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng là: 625 – 250 = 375 (bóng) Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ; Đèn trắng: 375 bóng. - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp *Bài 3: Bài giải
  18. Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho Số học sinh 4A nhiều hơn 4B là: HS hoàn thành sớm) 35 – 33 = 2 (học sinh) Mỗi học sinh trồng số cây là: - GV giảng cho HS sinh hiểu: Số học 10 : 2 = 5 (cây) sinh lớp 4 A nhiều hơn lớp 4B có thể coi Lớp 4A trồng số cây là: là hiệu số phần bằng nhau, số cây mỗi 5 x 35 = 175 (cây) HS trồng được có thể coi là giá trị một Lớp 4B trồng số cây là: phần. Bài toán thuộc dạng toán Hiệu – 175 – 10 = 165 (cây) Tỉ Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây *Bài 4: - HS tự đặt đề toán rồi giải. VD: Hiệu hai số là 72. Số bé bằng 4/9 số lớn. Tìm hai số đó Bài tập 4. HS nêu kết quả Đ/s: SB: 90; SL: 162 -Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Làm các bài tập ở vbt toán 4. Cũng cố dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Luyện từ và câu ÔN LUYỆN -KIỂM TRA GIỮA KÌ II I. Yêu cầu cần đạt : 1. Năng lực đặc thù : Đọc bài và trả lời được các câu hỏi . Hoàn thành tốt các bài tập tự luận 2. Các năng lục chung và phẩm chất Năng lực trình bày : Trình bày bài làm sạch sẽ và cẩn thận Phẩm chất : Có ý thức làm bài tốt . II. Nội dung đề bài. 1.Đọc bài sau: Hương làng Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm.Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm chân chất, mộc mạc. Chiều chiều hoa thiên lý cứ thoảng đâu đây, thoáng bay đến rồi thoáng cái lại đi.Tháng ba, tháng tư ,hoa cau thơm lạ lùng.Tháng tám, tháng chín hoa ngâu như những viên trứng cua tí tẹo ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp thơm nồng nàn. Ngày mùa, mùi thơm từ đồng vào, thơm trên đường làng,thơm ngoài sân đình, sân kho,thơm trên các ngõ. Đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ. Tôi cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm. Mùa xuân,ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, lá lốt, một nhánh hương nhu, bạc hà ....,hai tay đượm mùi thơm mãi không thôi.
  19. Nước hoa ư ? nước hoa chỉ là một thứ hương giả tạo ,làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều,mùi hoa sen trong gió...... Hương làng ơi,cứ thơm mãi nhé ! Theo Băng Sơn 2. Hãy trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và thực hiện các yêu cầu còn lại? Câu 1. Đối tượng miêu tả của bài văn là gì ? A. Hình dáng của cây và hoa . B. Màu sắc của cây và hoa C. Hương thơm của cây và hoa D.Hương thơm của các loài hoa . Câu 2.Tác giả nhắc đến những lá cây nào có mùi thơm. A. Lá hương nhu, lá chanh, lá bưởi, lá xương sông ,lá lốt, lá hương nhu,lá bạc hà B. Lá hương nhu, lá chanh, lá bưởi. C. Lá lúa , lá sen , lá lốt , lá bưởi D. Lá hương nhu, lá chanh, lá bưởi, lá xương sông ,lá lốt, lá lúa , lá sen Câu 3. Mùi thơm của các loài hoa được miêu tả bằng những từ ngữ nào ? A. Thoảng nhẹ , thơm lạ lùng,thơm nồng nàn . B . Nhũng làn hương quen thuộc của đất quê. C. Mùi thơm chân chất mộc mạc. D. Mùi thơm nồng nàn khó tả . Câu 4. Ngày mùa mùi hương nào thơm khắp cánh đồng ngõ xóm . A. Hương cốm , hương lúa,hương rơm rạ, hương nồi cơm gạo mới . B. Hương lá chanh , hương lá bưởi ,lá xương sông , lá lốt,hương nhu , bạc hà . C. Mùi rơm rạ trong nắng , hoa bưởi trong sương, hoa ngâu trong chiều . D. Mùi thơm của tất cả các loài hoa Câu 5: Câu “Chiều chiều ,hoa thiên lý cứ thoảng nhẹ đâu đây.” thuộc mẫu câu nào? A. Ai làm gì? B. Câu khiến; C. Ai thế nào? D. Ai là gì? Câu 6. Chủ ngữ trong câu: “Tuy vậy,đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê." A.Tuy vậy, B. Tuy vậy,đi trong làng , C.Tôi D. Tôi luôn thấy những là hương. Câu 7.Câu " Đó là những mùi thơm chân chất ,mộc mạc" được dùng để làm gì. ? A. Để giới thiệu B. Để nêu nhận định C.Để nhận định và giới thiệu . C. Dùng để kể. Câu 8. Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ trong câu sau. Hoa ngâu như những viên trứng cua tí tẹo. Câu 9.Theo em nội dung bài băn nói lên điều gì ? .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  20. Câu 10. Viết 2-3 câu văn giới thiệu về cánh đồng quê em . ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. 4. Thu bài và căn dặn ôn tâp: Về nhà ôn luyện ở các tiết ôn luyện . ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông và các việc cần làm để tham gia GTan toàn. - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật GTvà vi phạm Luật Giao thông. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất . Năng lực giải quyết vấn đề : Xử lý tốt các tình huống ở các bài tập Phân biết được các hành vi đúng,hành vi sai trong bài tập Phẩm chất - GD cho HS ý thức nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày. Tham gia giao thông đúng luật II. Chuẩn bị :1. Đồ dùng:- GV: Tranh - HS: SGK, SBT III.Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Quyên góp tiền, quần áo ấm cho + Hãy kể tên một số hoạt động nhân những người nghèo, chia sẻ tinh thần đạo với các bạn,... + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp đỡ + Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa + Tham gia hoạt động nhân đạo là thể như thế nào? hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc - GV dẫn vào bài mới VN 2. Bài mới (30p) * Mục tiêu: - Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn. - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ 1: Tìm hiểu thông tin Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm Đáp án: + Đọc thông tin SGK + Tai nạn giao thông để lại nhiều + Thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả: tổn thất về người và của hậu quả của tai nạn giao thông, cách tham (người chết, người bị thương, bị tàn gia giao thông an toàn. tật, xe bị hỏng, giao thông bị ngừng