Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 22 trang tulinh 23/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 24 Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Cũng cố ,luyện tập kiến thức về diện tích hình thoi. - Giải các bài toán về diện tích hình thoi * Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. HSNK làm tất cả bài tập 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: GV: Bảng phụ. HS : SGK III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách tính diện tích hình + Diện tích hình thoi bằng tích độ dài 2 đường thoi chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo) + Viết công thức tính S= mxn - GV dẫn vào bài mới 2 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: Giải được các bài toán về diện tích hình thoi * Cách tiến hành Bài 1a: Tính diện tích hình thoi. Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu Bài giải. bài tập. Diện tích hình thoi là: - GV chốt đáp án. 19  12 = 114 (cm2) * KL: Củng cố cách tính diện tích 2 hình thoi. Đáp số: 144 cm2 Bài 2 - Tiến hành như bài tập 1. HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Bài giải * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính Diện tích miếng kính hình thoi là: thành thạo diện tích hình thoi 14 x 10 = 70 (dm2) Bài 4 2 Đáp số: 70 dm2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Thực hiện theo HD của GV. - Yêu cầu HS thực hành gấp giấy - Nhắc lại đặc điểm của hình thoi: như trong bài tập hướng dẫn. + 4 cạnh bằng nhau + 2 đường chéo vuông góc + 2 đường chéo cắt nhau tại tđ mỗi đường Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS a. Thực hiện xếp 4 hình tam giác thành 1 hình hoàn thành sớm) thoi như hướng dẫn b. Độ dài đường chéo thứ nhất của hình thoi là:
  2. 2 x 2 = 4 (cm) Độ dài đường chéo thứ hai của hình thoi là: 3 x 2 = 6 (cm) Diện tích hình thoi là: 4 x 6 = 12 (cm2) 2 3. HĐ vận dụng (1p) Đáp số: 12cm2 - Chữa lại các phần bài tập làm sai. Nhắc lại quy tắc, công thức tính diện tich hình 4. Cũng cố -dặn dò (1p) thoi - Hoàn thành bài tập ở sách bài tập toán ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................ Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : a. NL ngôn ngữ : - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài . - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : đọc và tìm hiểu bài để rút ra được nội dung bài . Phẩm chất : - HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK. III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc ngoài chiến lũy + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe gì? Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết + Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện? đạn. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học + Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
  3. * Cách tiến hành: Luyện đọc : - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Gọi 1 HS đọc bài - GV lưu ý giọng đọc cho HS: + Cần - Lắng nghe nhấn giọng ở những từ ngữ: trung tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu chúa trời. + Đoạn 2: Tiếp theo bảy chục tuổi + Đoạn 3: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện HS (M1) các từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, tà thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -Cá nhân -Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là khác ý kiến chung lúc bấy giờ? trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Cô- péc- ních đã chứng minh ngược lại. + Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô- péc- ních. + Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông? + Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời. + Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào? lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại đến tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa
  4. + Câu chuyện có ý nghĩa gì? học, nhà bác học Ga- li- lê đã phải sống trong cảnh tù đày. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời học chân chính đã dũng cảm, kiên trì các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. bảo vệ chân lí khoa học 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi ca với nhà bác học Cô-péc-ních * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm - GV nhận xét, đánh giá chung + Cử đại diện đọc trước lớp 5. Hoạt độngvận dụng (1 phút) - Bình chọn nhóm đọc hay. - Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài phải, bảo vệ chân lí khoa học 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) Luyện đọc lại bài ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chính tả ( nhớ viết) BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù a.Năng lực ngôn ngữ - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do b. Năng lực văn học - Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung : - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng: - GV: VBT. - HS: Vở, bút,VBT III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) GV yêu cầu trưởng Trưởng trò điều hành cả lớp và kiểm trò kiểm tra HTL bài thơ . tra một số bạn đọc trầm bài thơ : Tiểu - GV nhận xét và dẫn vào bài mới đội xe không kính 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
  5. + Nêu nội dung đoạn viết? + Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. xối, nuốt. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do * Cách tiến hành: 3.1.Viết chính tả. - HS nhớ - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Cá nhân làm bài và chia sẻ trước lớp s hoặc x Kết quả : +Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, sàn, sản, sạn, sợ, sợi, +Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân, xúm, xuôi, xuống, xuyến, Bài 3a + sa (sa mạc) xen (xen kẽ) 6. Hoạt động vận dụng (1p) - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa 7. Cũng cố - dặn dò (1p) mạc. Về nhà tiếp tục HTL bài thơ . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
  6. - Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL giải quyết vấn đề : Đặt được câu theo yêu cầu. Phẩm chất: - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.Yêu thích môn học . II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: bảng phụ - HS: VBT, bút. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p)GV yêu cầu trưởng trò tổ - Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi" chức cho cr lớp ôn lại đặt câu theo mẫu câu Truyền điện " đặt câu kể Ai là gì ? Ai là gì ? - GV nhận xét và giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a.Phần nhận xét: * Bài tập 1+ 2: - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong - Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2. SGK. + Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho gì? con ! dùng để nhờ mẹ. + Cuối câu dùng dấu gì? + Cuối câu là dấu chấm than. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là câu - HS lắng nghe dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu chấm than gọi là câu khiến * Bài tập 3: - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu của BT3. VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé! - GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu cầu, đề nghị của mình. Đó là câu khiến + Những câu dùng để yêu cầu, đề + Thế nào là câu khiến? nghị, nhờ vả, người khác làm một việc gì đó thì gọi là câu khiến. b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 1 HS đọc. - Cho HS lấy VD. - HS nêu VD về câu khiến * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 3. HĐ luyện tập :(20 p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp sau Đáp án: a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
  7. - Nhận xét, chốt đáp án. b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu ! đúng câu khiến. c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương ! d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre + Câu khiến dùng để làm gì? mang về đây cho ta. + Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu khiến? Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK. Cá nhân – Lớp - GV nhận xét, khen ngợi hs VD: + Đặt tính rồi tính. - Lưu ý HS: Các câu đề bài trong + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn SGK Toán và Tiếng Việt hầu hết đều quả mà em yêu thích. là các câu khiến. Tuy nhiên những + Viết số thích hợp vào chỗ chấm. câu khiến này thường kết thúc bằng dấu hai chấm hoặc dấu chấm Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để Cá nhân – Lớp nói với bạn... - Gọi HS đọc yêu cầu của BT VD: - GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé! phải xưng hô thân mật, với người trên + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ. phải xưng hô lễ phép. 4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ các KT về câu khiến 5. Cũng cô - dặn dò (1p) Hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Cũng cố một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập . NL giải quyết vấn đề :Trao đổi với bạn để giải quyết và hoàn thành bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ. - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p)GV yêu cầu phụ + Phát biểu quy tắc. trách học tập tổ chức cho các bạn ôn lại
  8. quy tắc tính : Diện tích hình vuông,hình + Viết công thức tính: S = mxn chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. 2 - GV giới thiệu bài . 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HS đọc và - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp nêu YC của BT. Đáp án: + Vì sao câu d sai? a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về + Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình đặc điểm của hình vuông và hình chữ vẽ là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể nhật. bằng nhau. Bài 2: Gắn bảng phụ, mời HS đọc và nêu YC của BT. Cá nhân đọc và nghiên cứu làm bài + Tại sao câu a sai? Đáp án: - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ đặc điểm của hình thoi. Bài 3:- Động viên HS chia sẻ với cả lớp + Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài về cách tính diện tích các hình: hình bằng nhau. vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và hình thoi. 4 cạnh dài bằng nhau. Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là hình vuông Vì: DT hình vuông : 5 x 5 = 25 (cm2) (Cạnh nhân với cạnh) DT hình chữ nhật : 6 x 4 = 24 (cm2) (Chiều dài nhân chiều rộng) DT hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2) Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn (Độ dài đáy nhân với chiều cao) thành sớm) DT hình thoi : 6 x 4 : 2 = 12 (cm2) (Tích của độ dài hai đường chéo chia 2) - Chốt cách tính diện tích hình CN - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Luyện làm bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  9. Thứ tư, ngày 2 tháng 3 năm 2022 Toán GIỚI THIỆU TỈ SỐ I. yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Nắm được kiến thức về tỉ số - Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập . NL giải quyết vấn đề :Nă được kiến thức để giải quyết các bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)Gv yêu cầu trưởng Cá nhân báo cáo kết quả bài tập VBT trò kiểm tra và nhận xét kết quả bài tập học ở VBT toán - GV giới thiệu bài . 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số * Cách tiến hành: a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 + Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì - HS đọc đề. Một đội xe có 5 xe tải và 7 số xe tải bằng mấy phần như thế? xe khách. + Số xe khách bằng mấy phần? - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị + Số xe tải bằng 5 phần như thế => Để biết số xe tải bằng mấy phần số + Số xe khách bằng 7 phần. xe khách ta làm thế nào ? Ta lấy 5 : 7 hay 5 đây chính là tỉ số của 7 * GV đọc tỉ số của xe tairvaf số xe số xe tải và số xe khách. khách HS đọc :Năm chia bảy hay Năm phần 5 bảy. + Tỉ số cho biết số xe tải bằng số xe 7 khách. + Tương tự như trên để biết số xe khách * 7 : 5 hay 7 đây chính là tỉ số của số xe bằng mấy phần số xe tải ta làm thế nào? 5 khách và số xe tải + Tỉ số này cho biết số xe khách bằng + Đọc là bảy chia năm hay bảy phần 7 năm. số xe tải. 5 b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0) - GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như SGK - HS nghe giảng.
  10. + Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ + HS đọc tỉ số số của số thứ nhất với số thứ hai là bao + Ta lấy 7 : 5 hay 7 nhiêu? 5 + Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ + 3 : 6 hay 3 số của số thứ nhất và số thứ hai là bao 6 nhiêu? + Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ + a : b hay a số của số thứ nhất và số thứ hai là bao b nhiêu? - Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b ** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm hay a với b khác 0. tên đơn vị. b 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết... - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án: động viên học sinh chia sẻ trước lớp về a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 2 cách viết tỉ số của 2 số trong từng 3 a 2 trường hợp cụ thể. hay có thể viết: - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen b 3 ngợi/ động viên. b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 7 4 c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 6 2 *Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2 d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là 4 10 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia Cá nhân – Lớp sẻ: + Bài toán cho biết gì? + Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6 + Bài toán hỏi gì? + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số + Để giải được bài toán thì các em phải số bạn gái và số bạn cả tổ tìm gì? + Tìm số bạn của cả tổ + Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ Bài giải sung. Số HS của cả tổ là: + GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 5 + 6 = 11 (bạn) ngợi/ động viên. Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là: 5 : 11 = 5 11 Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là: 6 : 11 = 6 11 Đáp số: 5 ; 6 11 11 Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm)
  11. Bài tập 2: - Chốt cách tìm tỉ số a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là 2 8 b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là 8 2 Bài tập 4 Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con) 3. Hoạt động vận dụng (1p) Đáp số: 5 con trâu 4. Cũng cố - dặn dò (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập đọc CON SẺ I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : a. NL ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ . 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài . NL giải quyết vấn đề : đọc và tìm hiểu bài để rút ra được nội dung bài . Phẩm chất: - GD HS tình cảm gia đình, tình mẹ con II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (SGK) - HS: SGK III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận + Bạn hãy đọc bài tập đọc: Dù sao trái xét: đất vẫn qua? + 1 HS đọc + Nêu nội dung bài + Bài văn ca ngợi tinh thần dũng cảm - GV dẫn vào bài mới . bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả sự dũng cảm và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầ - GV chốt vị trí các đoạn - Nhóm trưởng điều hành cách chia
  12. - GV lưu ý giọng đọc: đoạn + Đoạn 1: Đầu đoạn đọc với giọng kể - Bài chia làm 5 đoạn. khoan thai dần chuyển sang giọng hồi (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) hộp, tò mò ở cuối đoạn. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối + Đoạn 2+ 3: Đọc với giọng hồi hộp, tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các căng thẳng, nhấn giọng ở những từ ngữ: từ ngữ khó: tuồng như, chậm rãi, bộ ức lao xuống, dựng ngược, rít lên, tuyệt khản đặc, bối rối, kính cẩn, ....) vọng, thảm thiết. - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu Cá nhân. + Đoạn 4+ 5: Đọc với giọng chậm rãi, - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải thán phục. Nhấn giọng với các từ ngữ: - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển dừng lại, bối rối, đầy thán phục, kính - Các nhóm báo cáo kết quả đọc cẩn nghiêng mình. - 1 HS đọc cả bài - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy định làm gì? một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non. + Việc gì đột ngột xảy ra khiến con + Một con sẻ già từ trên cây lao xuống chó dừng lại và lùi lại? đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ mẹ rất hung dữ khiến con chó phải dừng và lùi lại vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại. + Hình ảnh sẻ mẹ cứu con được miêu tả + Con sẻ già lao xuống như một hòn đá như thế nào? rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược phủ kín sẻ con. + Em hiểu một sức mạnh vô hình trong + Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một câu “Nhưng một sức mạnh vô....đất” là tình cảm tự nhiên, bản năng trong con sức mạnh gì? sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con. + Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục + Vì con sẻ nhỏ bé đã dũng cảm đối đầu đối với con sẻ nhỏ bé? với con chó để cứu con. Đó là một hành động đáng trân trọng khiến con người phải cảm phục. + Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi hành động dũng cảm cứu con và tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ.
  13. * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi nội dung bài vào vở chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được một số đoạn của bài * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu các nhóm thảo luận tự chọn - Nhóm trưởng điều khiển: đoạn luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn + Đọc diễn cảm trong nhóm cảm trước lớp + Thi đọc diễn cảm trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Giáo dục tình cảm gia đình, tình mẹ - nêu nội dung bài văn con Về nhà luyện đọc bài và - Nói về tình 6. Cũng cô - dặn dò (1 phút) mẫu tử thiêng liêng ở một số loài vật mà em biết ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Địa lý THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù : - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng: + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung. + Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông. + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL tự học tự giải quyết vấn đề : - Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ). - Đọc được số liệu từ bảng thống kê Phẩm chất : Yêu thích môn học và say mê tìm hiểu kiến thức môn học. - Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường .II. Đồ dùng dạy - học: 1. Đồ dùng: - GV: Bản đồ hành chính VN. - HS: Ảnh một số cảnh quan đẹp của Đà Nẵng III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Huế có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp,
  14. + Vì sao Huế được gọi là TP du lịch? nhiều công trình kiến trúc cổ có giá - GV giới thiệu bài mới trị 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng: + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung. + Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông. + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động1: Đà Nẵng - TP cảng : Cá nhân – Lớp - GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ và - HS quan sát và trả lời. nêu được: + Ở phía nam đèo Hải Vân, bên + Đà Nẵng nằm ở vị trí nào? sông Hàn và vịnh ĐN + 1 HS chỉ + Chỉ vị trí của Đà Nẵng trên bản đồ + Đà Nẵng có cảng biển Sa Tiên, + Giải thích vì sao Đà Nẵng là đầu mối cảng sông Hàn gần nhau. giao thông lớn ở duyên hải miền Trung? + Tàu lớn hiện đại. + Nhận xét tàu đỗ ở cảng biển Tiên Sa? + Tàu biển, tàu sông (đến cảng biển + Những phương tiện giao thông nào có Sa Tiên, cảng sông Hàn) thể đến Đà Nẵng? + Ô tô (theo quố lộ 1A đi qua thành phố) + Tàu hoả ( có nhà ga xe lửa) **GV nhận xét và rút ra kết luận: Đà Nẵng + Máy bay (có sân bay) là đầu mối giao thông lớn ở duyên hải miền Trung vì TP là nơi đến và nơi xuất phát của nhiều tuyến đường giao thông: - Lắng nghe đường sắt, bộ, thủy, hàng không. *Hoạt động2: Đà Nẵng- Trung tâm công nghiệp : Cá nhân – Lớp - GV cho các nhóm dựa vào bảng kê tên các mặt hàng chuyên chở bằng đường biển để trả lời câu hỏi sau: + Mặt hàng đưa đến: ôtô, máy móc, + Em hãy kể tên một số loại hàng hóa thiết bị, hàng may mặc, đồ dùng được đưa đến Đà Nẵng và hàng từ Đà sinh hoạt Nẵng đưa đi các nơi khác bằng tàu biển. + Một số mặt hàng đưa đi nơi khác: vật liệu xây dựng, đá mĩ nghệ, vải + GV yêu cầu HS liên hệ với những kiến may quần áo, hải sản (đông lạnh, thức bài 25 về hoạt động sản xuất của khô) người dân để nêu được lí do Đà Nẵng sản xuất được một số mặt hàng vừa cung cấp cho địa phương, vừa cung cấp cho các - HS liên hệ bài 25: Người dân miền tỉnh khác hoặc xuất khẩu. Trung luôn khai thác các điều kiện - GV giải thích: hàng từ nơi khác được để sản xuất ra nhiều sản phẩm phục đưa đến ĐN chủ yếu là sản phẩm của vụ nhân dân địa phương ngành công nghiệp và hàng do ĐN làm ra được chở đi các địa phương trong cả nước hoặc xuất khẩu ra nước ngoài chủ yếu là - Lắng nghe
  15. nguyên vật liệu, chế biến thủy hải sản. * Hoạt động 3: Đà Nẵng - Địa điểm du Cá nhân – Lớp lịch : - GV yêu cầu HS tìm trên hình 1 và cho biết những nơi nào của ĐN thu hút khách + Những bãi tắm (Non Nước, Mĩ du lịch, những điểm đó thường nằm ở Khê, Bãi Nam) và một số chùa đâu? chiền nằm ở ven biển. - Cho HS đọc đoạn văn trong SGK Đề nghị HS kể thêm những địa điểm khác mà + HS kể thêm. HS biết. GV: ĐN nằm trên bờ biển có cảnh đẹp, có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du khách nghỉ ngơi. Do ĐN là đầu mối giao thông thuận tiện cho việc đi lại của du khách có Bảo tàng Chăm, nơi du khách có thể đến - Lắng nghe tham quan, tìm hiểu về đời sống văn hóa của người Chăm. 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Giải thích lí do ĐN vừa là TP 4. Cũng cố - dặn dò (1p) cảng, vừa là TP du lịch. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ năm , ngày 3 tháng 3 năm 2022 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù : - Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * BT cần làm: Bài 1. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL tự học tự giải quyết vấn đề :Tự khám phá kiến thức để tự giải quyết các bài tập theo yêu cầu . Phẩm chất : - HS tích cực,chăm chỉ và cẩn thận khi làm bài II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế + Tỉ số của a và b là a : b hay a nào? b + Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2; + a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 2 b= 3? 3
  16. + Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7; + a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 7 b= 4? 4 - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán. đó là 3 . Tìm hai số đó. 5 * Phân tích đề toán: + Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của + Bài toán cho ta biết gì? 3 hai số là . + Bài toán hỏi gì ? 5 Bài toán cho biết tổng và tỉ số của hai - Nêu: Dựa vào đặc điểm này nên chúng số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số ta gọi đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng. *Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng: + Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng + Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết nhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau như thế. và số lớn là mấy phần như thế? - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số lớn, số bé - GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ + Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng + 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau. với bao nhiêu phần bằng nhau? *** Hướng dẫn cách giải: GVgợi ý Bài giải từng bước. Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng Bước 1. nhau là: 3 + 5 = 8 (phần) Bước 2. Giá trị của một phần là: 96 : 8 = 12 Bước 3 Số bé là: 12  3 = 36 Số lớn là: 12  5 = 60 Hoặc 96 – 36 = 60 Số bé: 36 ; Số lớn : 60 + Qua bài tập trên, em hãy nêu các - HS nêu các bước giải: bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của + Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. hai số” + Tìm tổng số phần bằng nhau. + GV treo bảng phụ minh hoạ các bước + Giá trị 1 phần giải: + Tìm số bé. - GV chốt lại + Tìm số lớn. Bài toán 2: - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo - GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm tắt dõi. bài toán theo sơ đồ SGK + Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở. + Bài toán cho biết gì? Số vở của Minh bằng 2 số quyển vở 3 của Khôi. + Bài toán hỏi gì? + Tìm số vở của mỗi bạn. - Yêu cầu HS giải bài toán - HS giải cá nhân – Chia sẻtrước Lớp
  17. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? quyển Minh: 25 quyển Khôi: ? quyển Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng - GV chốt đáp án, nhận xét chung nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) - Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài toán Số vở của Minh là: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai 25 : 5 x 2 = 10 (quyển) số đó Sốvở của Khôi là: 25 -10 = 15 (quyển) Đáp số: Minh: 10 quyển Khôi : 15 quyển 3. Hoạt động thực hành (18 p) * Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài Bài giải: - YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài Ta có sơ đồ: toán: ? + Bài toán cho biết gì? Số bé: + Bài toán YC tìm gì? 333 + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách Số lớn: giải dạng toán nào? ? + Các bước giải bài toán là gì? Bài giải Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau là: 2 + 7 = 9 (phần) Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là: 333 – 74 = 259 Đáp số: Số bé: 74 - GV chốt đáp số, chốt các bước giải Số lớn: 259 - Lưu ý giúp đỡ HS M1, M2 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 2 + bài 3(bài tập chờ dành cho HS - Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hoàn thành sớm) hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số 4. Hoạt động vận dụng (1p) đó Hoàn thành bài tập ở vở BT toán 5. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Kể chuyện LUYỆN KỂ CÂU CHUYỆN NÓI VỀ LÒNG DŨNG CẢM I.Yêu cầu cần đạt :
  18. 1. Phát triển năng lực đặc thù : 1. Năng lực văn học :- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện : Những chú bé không chết . - Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) Những chú bé không chết 2.Năng lực ngôn ngữ : Kể câu chuyên mạch lạc,thể hiện được cử chỉ ,điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật : Gọng của các chú bé , giọng của tên sĩ quan 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung : Biết trao đổi với bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện . Phẩm chất : - Giáo dục HS lòng dũng cảm II. Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng:- GV: câu chuyện và hình ảnh của từng đoạn - HS: SGK III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p)Yêu cầu trưởng trò - Trưởng trò điều hành các bạn nêu cho các bạn nêu các câu chuyện nói về .Trưởng trò nhận xét và báo cáo kết quả lòng dũng cảm - Gvnhận xét và dẫn vào bài. 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) * Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể cá nhân Ccá nhân quan sát tranh và kể lại từng đoạn câu chuyện - GV theo dõi cá nhân luyện kể - Kể toàn bộ câu chuyện chuyện b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chí chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như VD: những tiết trước) + Phẩm chất của tên sĩ quan phát xít như - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho thế nào vào đêm thứ hai và đêm thứ ? bạn + Phẩm chất của các cậu bé như thế nào? * Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong câu chuyện: cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì bảo vệ Tổ Quốc. ở các chú bé? - HS có thể phát biểu: + Vì 3 chú bé là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít nhầm tưởng
  19. + Tại sao chuyện có tên là những là chú bé đã bị bắn chết sống lại chú bé không chết? + Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất hiện chú bé khác + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé sống mãi + Các em hãy thử đặt tên khác cho - HS có thể đặt tên: câu chuyện này. + Những thiếu niên dũng cảm. + Những thiếu niên bất tử. + Những chú bé không bao giờ chết. 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nêu ý nghĩa câu chuyện . 5. Cũng cố - dặn dò (1p - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 4 tháng 3 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù : a. Năng lực văn học :- Viết các đoạn văn của bài văn miêu tả cây cối hoàn chỉnh - Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. b. Nưng lực ngôn ngữ: Trình bày bài văn của mình mạch lạc trôi chảy . 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung : Năng lực giải quyết vấn đề : - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối đã xác định. Phẩm chất : - HS yêu cây cối, có ý thức trồng và chăm sóc cây II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p)Yêu cầu trưởng trò Các nhóm trưởng điều hành các bạn nêu kiểm tra về cấu tạo của một bài văn cấu tạo của bài văn miêu tả cây miêu tả cây cối cối.Nhận xét và báo cáo . - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) *Mục tiêu: - Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối đã xác định. * Cách tiến hành: HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài tập: Cá nhân - Cả lớp
  20. - Cho HS đọc đề bài trong SGK. Đề bài: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích - HS gạch dưới những từ ngữ quan trọng trên đề bài đã viết trước trên bảng lớp. - GV dán một số tranh ảnh lên bảng lớp, - HS quan sát, lắng nghe giới thiệu lướt qua từng tranh. - Cho HS nói về cây mà em sẽ chọn tả. - HS nối tiếp nêu - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - 4 HS đọc - GV nhắc HS: Các em cần viết nhanh - HS nêu dàn ý ra giấy nháp dàn ý để tránh bỏ sót các ý khi làm bài. HĐ2: HS viết bài: - HS viết bài vào vở - Chia sẻ trước lớp - Cho HS viết bài. - Lưu ý HS cách viết từng đoạn văn ở phần TB - GV cùng HS chữa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 viết được bài văn miêu tả cây cối. - HS M3+M4 viết bài văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Liên hệ bảo vệ, chăm sóc cây - GD BVMT: Các loài cây đều rất gần gũi và có ích với cuộc sống con người. Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng. Cần biết bảo vệ các loài cây để cuộc sống luôn tươi đẹp. - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây cối 4. HĐ sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù : - Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - HS vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung : Năng lực giải quyết vấn đề: Tự nghiên cứu tìm ra phương pháp giải các bài toán theo yêu cầu . Phẩm chất : - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.