Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 24 trang tulinh 22/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện các kiến thức về các phép tính với PS - Vận dụng giải các bài toán liên quan * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (a, c), bài 4. HSNK làm tất cả bài tập 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p)yêu cầu trưởng - Trưởng trò kiểm tra bài của các bạn và báo trò kiểm tra bài giáo viên ra về cáo kết quả nhà - GVnhận xét, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Thực hiện được các phép tính với PS - Vận dụng giải Toán * Cách tiến hành Bài 1: Trong các phép tính sau, Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp phép tính nào làm đúng? Kết quả a). Sai. Vì khi thực hiện phép cộng các phân số khác mẫu số ta không được lấy tử số cộng với - GV nhận xét, chốt đáp án. tử số, mẫu số cộng với mẫu số mà phài quy - Yêu cầu HS chữa lại cho đúng đồng mẫu số các phân số, ... các phần bài làm sai b). Sai. Vì khi thực hiện phép trừ các phân số khác mẫu số ta không thể lấy tử số trừ tử số, mẫu số trừ mẫu số mà phải quy đồng mẫu số rồi ... c). Đúng. Thực hiện đúng quy tắc nhân hai phân số. d). Sai. Vì khi thực hiện chia cho phân số ta phải lấy phân số bị chia nhân với phân số đảo ngược của số chia nhưng bài lại lấy phân số đảo ngược của phân số bị chia nhân với phân Bài 3a, c (HS năng khiếu làm cả số chia. bài) - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - GV chốt đáp án. Đáp án: 5 1 1 5 1 10 3 13 - Củng cố cách tính giá trị của a) x biểu thức với phân số. 2 3 4 6 4 12 12 12 5 1 1 5 1 4 5 4 15 8 7 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính c) : x toán thành thạo 2 3 4 2 3 1 2 3 6 6 6 Bài 4: Làm bài cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định Cá nhân làm bài vào vở - gv kiểm tra và chấm
  2. yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm. bài Bài giải - GV nhận xét, đánh giá bài làm Số phần bể đã có nước là: trong vở của HS 3 + 2 = 29 (bể) 7 5 35 Số phần bể còn lại chưa có nước là: 1 - 29 = 6 (bể) 35 35 Đáp số: 6 bể 35 Bài 2 + Bài 5 (bài tập chờ dành - Làm vảo vở Tự học – Chia sẻ lớp cho HS hoàn thành sớm) Bài 2: 1 1 1 1x1x1 1 a) x x - Lưu ý HS rút gọn kết quả tính 2 4 6 2x4x6 48 1 1 1 1 1 6 1x1x6 6 3 tới PS tối giản b) x : x x 2 4 6 2 4 1 2x4x1 8 4 1 1 1 1 4 1 1x4x1 4 1 c ) : x x x 2 4 6 2 1 6 2x1x6 12 3 Bài 5: Bài giải Lần sau lấy ra số ki – lô – gam cà phê là: 2710 x 2 = 5420 (kg) Trong kho còn lại số ki – lô – gam cà phê là: 23 450 – (2710 + 5420) = 15 320 (kg) Đ/s: 15 320 kg cà phê - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. HĐ vận dụng (1p) Hoàn thành bài tập vở vở bài tập 4. Cũng cố - dặn dò(1p) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________ Tập đọc THẮNG BIỂN I. Yêu cầu cần đạt 1. a. NL ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhanh, gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài . - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài .
  3. Phẩm chất - GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong thực hiện nhiệm vụ bảo veek quê hương đất nước . II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: SGK + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Đọc thuộc lòng 1-2 khổ thơ của bài + 1- 2 HS đọc Bài thơ về tiểu đội xe không kính + Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Đó là các hình ảnh: lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái * Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi. của các chiến sĩ lái xe? * Ung dung buồng lái ta ngồi + Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. + Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học những năm tháng chống Mĩ cứu nước. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp * Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng - Lắng nghe các từ ngữ miêu tả: mỏng manh, dữ dội, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn rào rào, điên cuồng, ầm ầm, quật, quấn - Bài được chia làm 3 đoạn chặt,...... (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - GV chốt vị trí các đoạn: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (khoảng mênh mông ầm ĩ, vật lộn, quật, trồi lên, cột chặt...) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu-> Cá HS nhân -> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Cuộc chiến đấu giữa con người với + Cuộc chiến đấu được miêu tả theo cơn bão biển được miêu tả theo trình tự trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn như thế nào? công (Đ2); Người thắng biển (Đ3). + Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe + Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió
  4. doạ của cơn bão biển trong đoạn 1? bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ, biển cả nhỏ bé”. + Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão + Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh biển được miêu tả như thế nào ở đoạn động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng 2? như không gì cản nổi: “như một đàn cá voi rào rào”. + Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: “Một bên là biển, là gió chống giữ”. +Trong Đ1+ Đ2, tác giả sử dụng biện + Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh biện pháp nhân hoá. của biển cả? + Các biện pháp nghệ thuật này có tác + Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, dụng gì? sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ. + Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện + Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng chục thanh niên mỗi người vác một của con người trước cơn bão biển? vác củi sống lại”. + Hãy nêu ý nghĩa của bài. Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển. - HS ghi lại nội dung bài 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết tâm của các thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) - Hãy kể về một trận chiến đấu quyết liệt của con người với thiên nhiên ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chính tả THẮNG BIỂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : a.Năng lực ngôn ngữ: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
  5. b.Năng lực văn học - Ren luyện kĩ năng phân biệt âm đầu l/n Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận,chăm chỉ rèn luyện , yêu thích chữ viết II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2 - HS: VBT ,Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)Gv nhận xét về chữ Học sinh chú ý , lắng nghe viết của học sinh và yêu cầu luyện viết chữ và trình bày - GV dẫn vào bài mới 2.Khám phá :Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Sự đe doạ của cơn bão biển với con đê. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ HS lắng nghe khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, - Viết từ khó vào vở nháp 3.Thực hành : Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức văn xuôi. * Cách tiến hành: - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. * Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 4. Luyện tập : Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền l/n Làm việc cá nhân- Chia sẻ trước lớp Kết quả Thứ tự từ cần điền: lại – lồ - lửa – nõn –
  6. nến – lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ – lên – lượn 5 Hoạt động vận dụng (1p) - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả 6. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2022 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì? - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL giải quyết vấn đề :Biết tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu . Phẩm chất: - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, VBT - HS: VBT, bút. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) GV yêu cầu cá nhân đặt - Trưởng trò điều khiển các nhóm câu kể Ai là gì ? rồi xách định chủ ngữ 0 vị trưởng kiểm tra và báo cáo kêt quả . ngữ Một số em trình bày bài làm của - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới mình . 2. Thực hành - Luyện tập :(35 p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp Bài tập 1, 2: Cho HS đọc yêu cầu BT. Cá nhân - Chia sẻ lớp - Cho HS quan sát tranh vẽ Nguyễn Tri - HS quan sát tranh, lắng nghe Phương và Hoàng Diệu. Giới thiệu đôi Kết quả : nét về 2 nhân vật này a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa - Chốt lại đáp án Thiên (Câu giới thiệu) Cả hai ông /đều không phải là người Hà Nội. (Câu nêu nhận định) b) Ông Năm / là dân ngụ cư của làng
  7. này.(Câu giới thiệu) c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.(Câu nêu nhận định.) + Gồm 2 bộ phận: CN và VN + Dùng giới thiệu, nêu nhận định + Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận? - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. + Câu kể Ai là gì dùng để làm gì? * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập Bài tập 3: Viết đoạn văn kể lại việc em Làm việc cá nhân -Lớp giới thiệuvới bố, mẹ bạn em là bạn của Cá nhân trình bày Trong nhóm của .... VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm + Các em cần tưởng tượng tình huống trong nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng xảy ra. Đầu tiên đến gia đình, các em tôi. Chúng tôi lễ phép chào hai bác. Thay phải chào hỏi, phải nói lí do các em mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác: thăm nhà. Sau đó mới giới thiệu các - Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn bạn lần lượt trong nhóm. Lời giới thiệu Hà bị ốm, chúng cháu đến thăm Hà. có câu kể Ai là gì? Cháu xin giới thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn). Đây là bạn Dũng. Bạn Dũng là lớp trưởng lớp cháu. Đây là bạn Hoa. Hoa là học sinh giỏi của lớp. *Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mạnh dạn, Còn cháu là bạn thân của Hà. Cháu là tự tin khi thể hiện tình huống Lan. 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các KT về câu kể Ai là gì? - Lập bảng so sánh điểm giống và khác 4. Cũng cố - dặn dò (1p) nhau giữa các kiểu câu kể. Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Luyện tập cũng cố kiến thức về phân số - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy -học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p)Gv nhận xét và nêu -Học sinh lắng nghe
  8. những yêu cầu cần đạt trong học tập và luyện tập về phân số . - GV giới thiệu bài . 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Kết quả bài tập. 25 25: 5 5 9 9 : 3 3 ; a) 30 30 : 5 6 15 15: 3 5 - Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết 10 10 : 2 5 6 6 : 2 3 ; quả tới phân số tối giản 12 12 : 2 6 10 10 : 2 5 3 5 ; là các phân số tối giản. *KL: Củng cố cách rút gọn phân số. 5 6 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 b) Các phân số bằng nhau là: 3 9 6 5 25 10 ; 5 15 10 6 30 12 Bài 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Đáp án: bài tập. a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là : 3 : 4 = 3 (số học sinh) 4 b) 3 tổ có số HS là : - GV nhận xét, chốt đáp án. 3 32 x = 24 (học sinh) - Củng cố cách giải bài toán tìm phân số 4 3 của một số. Đ/s : a) lớp * Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm 4 số phần của một số b) 24 học sinh Bài 3: - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp bài tập. - Gợi ý HS (nếu cần): + Muốn tìm quãng đường còn lại trước hết em phải làm gì? + Tính độ dài quãng đường đã đi + Làm thế nào để tính độ dài quãng đường đã đi? + Tính 2 của 15km - GV nhận xét, chốt đáp án. 3 * KL: Củng cố cách giải bài toán tìm Bài giải phân số của một số. Quãng đường anh Hải đã đi dài là : * Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải 15 x 2 =10 (km) bài toán có lời văn 3 Quãng đường anh Hải còn phải đi là: Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn 15 – 10 = 5 (km) thành sớm) Đáp số: 5km
  9. - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Lần sau lấy ra số lít xăng là: 32 850 x 1 =10 950 (l) 3 Lúc đầu trong kho có số lít xăng là: 32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l) Đáp số: 100 000 l xăng 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Hoàn thành bài tập ở VBT toán ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 23 tháng 2 năm 2021 Toán KIỂM TRA GIỮA KÌ I I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : Kiểm tra kiến thức về các nội dung đã học từ tuần 15 đến tuần 22. 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Hoàn thành đề bài theo yêu cầu , đúng thời gian . Trình bày bài cẩn thận rõ ràng . Phẩm chất: Có ý thức làm bài , Tự giác hoàn thành bài kiểm tra theo yêu cầu II. Nội dung đề bài : Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Phân số 4 bằng phân số nào dưới đây ? (0,5 điểm) (M1) 5 A. 20 B. 16 C. 16 D. 12 16 20 15 16 Câu 2: Phân số nào lớn hơn 1 A. B . C. D. 12 Câu 3 .Phân số rút gọn về phân số tối giản là: 18 1 2 3 4 A. B. C. D. 2 3 4 5 Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 45m2 6cm2 = ..... cm2 là: (M1) A. 456 B. 4506 C. 456 000 D. 450 006 Câu 5: Một lớp học có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp ? (0,5 điểm) (M3) A. 2 B. 2 C. 3 D. 3 5 3 5 2 56 ... Câu 6: Số thích hợp điền vào chỗ chấm trong các phân số: = là : (M3) 32 16 A. 24 B.2 2 C. 28 D. 26 Câu 7 Các phân số được sắp xếp từ bé đến lớn là:
  10. A. , , B. , , C. , , D. , , Câu 8 : Trong hình vẽ bên các cặp cạnh song song với nhau là: (0,5 điểm) (M3) A B A. AH và HC; AB và AH B. AB và BC ; CD và AD D C. AB và DC; AD và BC D. AB và CD; AC và BD D C H D II/ Phần tự luận: (6 điểm) Bài 1: Đọc các phân số sau: (1 điểm) (M1) 2 : .................................................................................................................. 9 3 : .................................................................................................................. 7 5 : .................................................................................................................. 8 5 : .................................................................................................................. 4 Bài 2 : Tính (2 điểm) (M2) 7 4 4 5 a) + = ........................................... b) = ...................................... 15 5 5 8 2 3 1 2 c ) = ............................................ .d) : = ....................................... 3 8 2 5 Bài 3: Bài 5: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 90 m, chiều rộng bằng 3 chiều dài. Tính chu vi mảnh vườn đó. (2 điểm) (M3) 5 Bài 4 (1 điểm): Tìm X, biết: 2 3 1 3 a) X : 2 b) X 1 3 4 5 25 ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... . Tập đọc GA – VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ I. Yêu cầu cần đạt 1. a. NL ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc.Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài . - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Biết suy luận để nêu được nôi dung của bài rút ra được nội dung bài .
  11. Phẩm chất - GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quê hương đất nước . II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét: + Đọc bài Thắng biển + Ca ngợi tinh thần quyết tâm chống lại + Nêu nội dung bài cơn bão biển cùa đội thanh niên xung - GV nhận xét và dẫn vào bài mới kích. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. * Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc : Gọi 1 HS đọc bài . - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Giọng Ăng- giôn- ra bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây- rắc lúc - Lắng nghe đầu ngạc nhiên sau lo lắng. Giọng Ga - vrốt bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch. - Nhóm trưởng điều hành cách chia Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt đoạn mù, nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào, - Bài chia làm 3 đoạn. phốc ra, tới lui, dốc cạn. + Đoạn 1: Từ đầu mưa đạn. - GV chốt vị trí các đoạn + Đoạn 2: Tiếp theo Ga- vrốt nói. + Đoạn 3: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó: Ăng- giôn- ra, Cuốc- phây- rắc, Ga - vrốt, ....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân -> Lớp - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển HS (M1) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Nghe nghĩa quân sắp hết đạn nên Ga- gì? vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp nghĩa quân tiếp tục chiến đấu. HS đọc thầm đoạn 2. + Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng + Ga- vrốt không sợ nguy hiểm, ra
  12. cảm của Ga- vrốt? ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch. Cuốc- phây- rắc giục cậu quay vào nhưng Ga- vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn +Vì sao tác giả nói Ga- vrốt là một + Vì chú bé ẩn, hiện trong làn khói đạn thiên thần? như thiên thần. + Vì đạn bắn theo Ga- vrốt nhưng Ga- vrốt nhanh hơn đạn +Vì Ga- vrốt như có phép giống thiên thần, đạn giặc không đụng tới được. + Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga- - HS có thể trả lời: vrốt. + Ga- vrốt là một cậu bé anh hùng. + Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga- vrốt. + Ga- vrốt là tấm gương sáng cho em học tập. + Em rất xúc động khi đọc truyện này. + Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi lòng dũng cảm của * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn cậu bé Ga- vrốt chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi nội dung bài vào vở 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được đoạn 1, đoạn 2 của bài, phân biệt được lời các nhân vật. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu nêu giọng đọc các nhân vật: - Nhóm trưởng điều khiển: + Ăng-giôn-ra: Lo lắng + Đọc diễn cảm trong nhóm + Cuốc- phây-rắc: Dõng dạc + Thi đọc diễn cảm trước lớp + Ga-vrốt: Bình thản - Lớp nhận xét, bình chọn. 5. Hoạt độngvận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài văn 6. Cũng cố- dặn dò (1 phút) Luyện đọc lại bài và nêu ý nghĩa của bài ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Lịch sử NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP KINH THÀNH HUẾ I. Yêu cầu cần đạt 1.Phát triển năng lực đặc thù : - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ. Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế).
  13. - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế: Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL tự học tự giải quyết vấn đề: - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước. + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc,...). + Ban hành bộ luật Gia Long Phẩm chất: - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào về các công trình văn hoá của đất nước II. Đồ dùng dạy - học : 1. Đồ dùng: SGK - VBT - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp, nhận xét. + kể lại những chính sách về kinh tế, văn +Kinhtế:banbố“chiếukhuyếnnông”+ hóa, giáo dục của vua Quang Trung? Văn hoá, giáo dục; dịch các sách - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới chữ Hán ra chữ Nôm và coi chữ Nôm là chữ chính thức 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu:- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp Hoạt động 1: Nhà Nguyễn ra đời: Cá nhân – Lớp + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh + Sau khi vua Quang Trung mất, lợi nào? dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn, Năm 1802. GV kết luận: Sau khi vua Quang Trung - HS lắng nghe mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn + Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, + Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh lấy niên hiệu là Gia Long, lấy niên hiệu là gì? + Chọn Huế làm kinh đô. + Kinh đô đặt ở đâu? +Từ năm 1802 đến 1858, + Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn trải nhàNguyễn trải qua các đời vua:Gia qua các đời vua nào? Long, Minh Mạng, Thiệu Trị,TựĐức. Hoạt động 2: Những chính sách triều Làm việc cả Lớp Nguyễn: - GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung - HS đọc SGK cấp: nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sách + Bỏ chức tể tướng, tự mình trực hà khắc để bảo vệ ngai vàng của vua. tiếp điều hành mọi công việc hệ + Những sự kiện nào chứng tỏ các vua trọng trong nước từ trung ương đến nhà Nguyễn không muốn chia sẻ quyền địa phương hành cho bất cứ ai? + Gồm nhiều thứ quân (bộ binh,
  14. thuỷ binh, tuợng binh ) + Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như + Những kẻ mưu phản và cùng mưu thế nào? không phân biệt thủ phạm hay tòng + Bộ luật Gia Long được ban hành với phạm đều bị xử lăng trì những điều lệ như thế nào? + Nhà vua đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của + Theo em, với cách thống trị của các vua mình. Với cách thống trị như vậy thời Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta cuộc sống của nhân dân vô cùng cực như thế nào? khổ. - GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: - Ghi nhớ nội dung bài học 2. Kinh Thành Huế - Sưu tầm các câu chuyện về các vua Mục tiêu: Nắm được đôi nét về kinh triều Nguyễn thành Huế, mô tả sơ lược kiến trúc của kinh thành 2.1. Quá trình xây dựng kinh thành Huế - GV treo hình minh họa trang 67 SGK + Hình chụp di tích lịch sử nào? - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí Huế và giới thiệu bài: Sau + Hình chụp Ngọ Môn trong cụm di khi lật đổ triều dại Tây Sơn, nhà Nguyễn tích lịch sử kinh thành Huế. được thành lập và chọn Huế làm kinh đô. Nhà Nguyễn đã xây dựng Huế thành một kinh thành đẹp, độc đáo bên bờ Hương Giang. ... - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Nhà - HS nêu: Nguyễn ...các công trình kiến trúc” và yêu + Huy động hàng chục vạn dân và cầu một vài em mô tả lại sơ lược quá trình lính phục vụ xây dựng kinh thành Huế . + Chuyên chở các loại vật liệu từ - GV tổng kết ý kiến của HS. mọi miền Tổ quốc + Xây dựng mấy chục năm và tu bổ nhiều lần + Toà thành khi hoàn thành dài hơn - GV: Để xây dựng được kinh thành Huế 2km phải tiêu hao rất nhiều sức người và của cải, xây dựng trong nhiều năm trời và tu sửa nhiều lần 2. Kiến trúc của kinh thành Huế + Thành có 10 cửa ra vào, cửa Nam - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trình có cột cờ cao 37 m bày sơ lược về kiến trúc của kinh thành + Nằm giữa kinh thành là Hoàng Huế thành, cửa chính vào là Ngọ Môn => hồ sen => điện Thái Hoà + Các lăng tẩm với khuôn viên rộng, GV: Kinh thành Huế là một công trình có cây cối xanh tốt kiến trúc độc đáo, thể hiện sự tài hoa và sáng tạo của nhân dân ta 3. HĐ vận dụng (1p) Hãy giới thiệu về cố Ngày 11/12/1993, quần thể di tích cố đô Huế đô Huế được UNESCO công nhận là
  15. Di sản văn hoá thế giới. 4. Cũng cố - dặn dò (1p)GV hệ thống lại nội dung đã học trong tiết học yêu cầu học Hoàn thành bài tập ở VBT sinh ghi nhớ . ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ năm , ngày 24 tháng 2 năm 2022 Toán GIỚI THIỆU HÌNH THOI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được một số đặc điểm của hình thoi - Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo trong hình thoi * BT cần làm: Bài 1, bài 2. 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi. - HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm  1cm), thước thẳng, êke, kéo. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p)Nhận xét đánh giá bài Học sinh chú ý lắng nghe kiểm tra . - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. a.Giới thiệu hình thoi - Dùng các thanh nhựa trong bộ lắp ghép - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình kĩ thuật tạo thành một hình vuông vuông. - GV xô lệch mô hình để thành hình thoi - HS thực hành vẽ hình vuông bằng và yêu cầu HS cả lớp làm theo. mô hình. - Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi là hình thoi. HS tạo mô hình hình thoi. GV vẽ trên bảng lớp. - Đặt tên cho hình thoi trên bảng là - HS nêu: Hình thoi ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì? HS quan sát hình thoi ABCD trên b. Nhận biết một số đặc điểm của hình bảng, thoi - Tìm và nêu đặc điểm của hình thoi GV vẽ hình thoi . + dùng thước và đo độ dài các cạnh Yêu cầu HS tìm các đặc điểm của hình của hình thoi thoi: HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau + Kể tên các cặp cạnh song song với chỉ cho nhau xem. nhau có trong hình thoi ABCD.
  16. + Cạnh AB song song với cạnh DC. + Độ dài của các cạnh hình thoi như thế + Cạnh BC song song với cạnh AD. nào so với nhau? + Các cạnh của hình thoi có độ dài - Kết luận về đặc điểm của hình thoi: bằng nhau. Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện - HS nghe và nhắc lại các kết luận về song song và bốn cạnh bằng nhau. đặc điểm của hình thoi. *Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2 3. Hoạt động thực hành (18 p) * Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi. Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường chéo của hình thoi * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp - Treo bảng phụ có vẽ các hình như Đáp án: trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các + Hình 1, 3 là hình thoi. hình và trả lời các câu hỏi của bài. + Hình 2 là hình chữ nhật. + Hình nào là hình thoi? + Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là + Hình nào là hình chữ nhật? hình tứ giác + Các hình còn lại là hình gì? - HS nối tiếp nêu. - Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình + Các cặp cạnh đối diện song song và thoi, hình CN, hình bình hành bằng nhau. + Hình thoi, hình CN, hình bình hành Cá nhân – Lớp có điểm gì chung? - HS quan sát thao tác của GV sau đó Bài 2: nêu lại: - GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng . + Hình thoi ABCD có hai đường chéo Yêu cầu học sinh thực hiện các bước để là AC và BD. taoh các đường chéo . + Nối A với C ta được đường chéo AC của hình thoi ABCD. + Nối B với D ta được đường chéo BD của hình thoi. + Gọi điểm giao nhau của đường chéo - Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường AC và BD là O. chéo của hình thoi có vuông góc với HS kiểm tra và trả lời: hai đường chéo nhau không? của hình thoi vuông góc với nhau. - Dùng thước có vạch chia mi- li- mét - Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo để kiểm tra xem hai đường chéo của của hình thoi cắt nhau tại trung điểm hình thoi có cắt nhau tại trung điểm của của mỗi đường. mỗi hình . - Nêu lại các đặc điểm của hình thoi mà đặc điểm của hình thoi : Hai đường bài tập đã giới thiệu: chéo của hình thoi vuông góc với * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết, nhau tại trung điểm của mỗi đường. ghi nhớ đặc điểm của hình. Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS thực hành gấp và cắt để tạo hình thành sớm) thoi như SGK – Sử dụng hình thoi gấp, cắt được vào trang trí 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi 5. Cũng cố - dặn dò (1p) - Lập bảng so sánh điểm giống và khác
  17. nhau giữa hình thoi, hình CN, hình bình hành, hình tứ giác ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM I. Yêu cầu cần đạt 1. 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL giải quyết vấn đề :Biết tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu . Phẩm chất: - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: SGK ,VBT - HS: Vở BT, bút, .. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p)Yêu cầu trưởng trò - Trưởng trò tổ chức cho các bạn chơi trò kiểm tra các bạn về tìm từ cùng nghĩa chơi truyền điện- Tìm từ và đặt câu. với từ dũng cảm - Đặt câu với từ tìm được - GV nhận xét rồi giới thiệu bài 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5). * Cách tiến hành Bài tập1: Tìm những từ cùng nghĩa và Nhóm 2 - Chia sẻ lớp những từ trái nghĩa với từ Dũng cảm Đáp án: - GV giải thích: Từ cùng nghĩa là *Từ cùng nghĩa với dũng cảm: can đảm, những từ có nghĩa gần giống nhau. Từ can trường, gan dạ, gan góc, anh hùng, trái nghĩa là những từ có nghĩa trái anh dũng, quả cảm, ngược nhau. * Từ trái nghĩa với dũng cảm: nhát gan, - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. nhút nhát, đớn hèn, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược,... Cá nhân – Chia sẻ lớp Bài tập 2: Đặt câu với từ tìm được - Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ. - Cả tiểu đội chiến đấu rất anh dũng. - GV nhận xét, khen/ động viên. - Bạn ấy hiểu bài những nhút nhát nên - Chữa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS không dám phát biểu. Bài tập 3: Chọn từ thích hợp trong các Làm bài cá nhân - báo cáo kết quả
  18. trong Đáp án: * Dũng cảm bênh vực lẽ phải. - GV nhận xét và chốt lại lời giải * Khí thế dũng mãnh. * Hi sinh anh dũng. VD: Dế Mèn dũng cảm bênh vực chị Nhà Bài tập 4: Trò, bác sĩ Ly dũng cảm bảo vệ chính nghĩa,... Nhóm 2 – Lớp - GV nhận xét, chốt đáp án. Đáp án: - Yêu cầu HS giải nghĩa các thành ngữ + Trong các thành ngữ đã cho có 2 thành còn lại ngữ nói về lòng dũng cảm. Đó là: * Vào sinh ra tử (trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên cái chết). Bài tập 5: Đặt câu với một trong các * Gan vàng dạ sắt (gan dạ dũng cảm, thành ngữ vừa tìm được. không nao núng trước khó khăn nguy hiểm). Cá nhân – Chia sẻ lớp VD:+ Bố tôi đã từng vào sinh ra tử ở chiến trường Quảng Trị. 3. HĐ vận dụng (1p) + Bộ đội là những con người gan vàng dạ sắt. 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Hoàn thành bài tập VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn. - Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông (những qui định có liên quan tới học sinh). GDAT GT: Nêu được hậu quả của tai nạn GT.Nguyên nhân dẫn đến tai nạn GT. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất Phát triển NL giải quyết vấn đề : - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. Phẩm chất - GD cho HS ý thức nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày. II.DDood dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh - HS: SGK, SBT III.Các hoat động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p)GV giới thiệu bài nêu rõ HS lắng nghe việc lồng ghép GD AT GT. Bài 3 Hậu quả
  19. của tai nạ GT - GV dẫn vào bài mới 2. Bài mới (30p) * Mục tiêu: - Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn. - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ 1: Tìm hiểu thông tin Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm Đáp án: + Đọc thông tin SGK + Tai nạn giao thông để lại nhiều + Thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả: tổn thất về người và của hậu quả của tai nạn giao thông, cách tham (người chết, người bị thương, bị tàn gia giao thông an toàn. tật, xe bị hỏng, giao thông bị ngừng trệ ) + Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất, sạt lở núi, ), nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, không chấp hành đúng Luật giao thông ) + Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành Luật giao thông. - GV kết luận, chốt ý, đưa ra bài học - HS đọc bài học SGK - GDQPAN: Tôn trọng Luật giao thông là - HS lắng nghe, lấy ví dụ minh hoạ góp phần giữ gìn tính mạng, tài sản của bản thân và cộng đồng HĐ 2: Phân biệt hành vi đúng Luật giao Nhóm 4 – Lớp thông và hành vi vi phạm (BT1- SGK/41) Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc - Từng nhóm HS xem xét tranh để thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao? tìm hiểu: + Bức tranh định nói về điều gì? + Những việc làm đó đã theo đúng Luật giao thông chưa? + Nên làm thế nào thì đúng Luật giao thông? - GV kết luận: Những việc làm trong các - HS trình bày kết quả. tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm, - Các nhóm khác chia sẻ, và bổ cản trở giao thông. Những việc làm trong các sung. tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng - HS thực hành liên hệ: Em đã có Luật giao thông. việc làm nào thể hiện tham gia đúng Luật giao thông, việc làm nào chưa? HĐ 3: Xử lí tình huống (BT 2- SGK/42) Nhóm 4 – Lớp - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi - HS đóng vai, dựng lại tình huống nhóm thảo luận một tình huống. theo nhóm và đưa ra cách xử lí - GV kết luận:
  20. + Các việc làm trong các tình huống của bài - HS liên hệ: Bản thân mình đã tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao từng có những hành động nguy thông, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng hiểm như vậy chưa? con người. + Luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc với mọi đối tượng. 2.GDATGT: Bài 3 :Hậu quả của tai nạn GT 2.1. Tìm hiểu hậu quả của tai nạn GT Gv trình chiếu hình 1.2 ở Sách GD Quan sát tranh và cho biết tai nạn giao thông AT GT. gây ra những hậu quả gì ? - HS quan sát và nêu. -Tai nạn giao thông gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản. ( Hư hỏng xe, tài sản mang GV nhận xét và kết luận theo, biển báo giao thông, người bị 2.2. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn GT thương, có khi bị chết,..) GV trình chiếu hình ảnh 1.2 Trang 14 Quan sát và trả lời câu hỏi Hãy nêu một số nguyên nhân gây ra tai nạn - Phóng nhanh, vượt ẩu, lạng lách giao thông mà em biết ? đánh võng, đi dàn hàng ngang trên đường, mang vác vật cồng kềnh khi tham gia giao thông GV kết luận - Thực hiện tốt Luật giao thông tại 3. HĐ vận dụng (1p) địa phương Tìm hiểu phần thực hành xử lý tình 4. Cũng cố - dặn dò (1p) huống oqr sách Trang 15 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ sáu , ngày 25 tháng 2 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù : - Nắm được 2 cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích. *Năng lực văn học: - Viết được kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả cây cối 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: -Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. Phẩm chất: - Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. Yêu thích cây cối biết bảo vệ cây cối. II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: VBT- Tranh, ảnh về cây bóng mát