Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 22 Thứ hai , ngày 14 tháng 2 năm 2022 Toán PHÉP CHIA PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Hiểu thế nào là phân số đảo ngược. Biết cách chia hai phân số. * Bài tập cần làm: Bài 1 (3 số đầu), bài 2, bài 3 (a). HSNK làm tất cả bài tập 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng học tập 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét + Tìm 2/ 3 của 12 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài + Tìm 2/3 của 15 kg mới + Lớp thực hiện cá nhân – Chia sẻ 2. HĐ Hìnhthành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: Biết cách chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. * Cách tiến hành * Bài toán: Hình chữ nhật ABCD có - HS đọc đề toán, nêu cách tính chiều dài diện tích 7/15 m2, chiều rộng là 2/3m. hình chữ nhật: Ta lấy số đo diện tích của Tính chiều dài của hình chữ nhật đó. hình chữ nhật chia cho chiều rộng Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là: 7 2 : . 15 3 + Bạn nào biết thực hiện phép tính trên? + HS đề xuất cách tính và thử tính, có thể tính đúng hoặc sai. - GV nhận xét các cách mà HS đưa ra - HS nghe giảng và thực hiện lại phép sau đó chốt: Muốn thực hiện phép chia tính. hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. HS nhân xét : Trong bài toán trên, phân số 3/2 được gọi là phân số đảo ngược Từ kết luận trên hãy tính : của phân số 2 . 7 2 3 : 15 3 HS tính và nêu kết quả : GV nhận xet và chốt lại kiến thức : 7 : 2 = 7 3 = 21 = 7 15 3 15 2 30 10 + Vậy chiều dài của hình chữ nhật là + Chiều dài của hình chữ nhật là 7 m. bao nhiêu mét? 10
- * Hãy nêu lại cách thực hiện phép chia - Lấy VD về phân số đảo ngược cho phân số. - Lấy VD về phép chia và thực hiện 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số * Cách tiến hành Bài 1: 3 số đầu (HS năng khiếu Cá nhân - Lớp làm cả bài) Đáp án - GV chốt đáp án. - Phân số đảo ngược của 2 là 3 - Củng cố cách viết phân số đảo 3 2 ngược của 1 phân số. - Phân số đảo ngược của 4 là 7 7 4 - Phân số đảo ngược của 3 là 5 5 3 Bài 2: Tính - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia bài tập. sẻ lớp - GV chốt đáp án. Đáp án: 3 5 3 8 24 - Củng cố cách chia phân số. a. : x 7 8 7 5 35 b. 8 : 3 = 8 4 = 32 7 4 7 3 21 c. 1 : 1 = 1 2 = 2 3 2 3 1 3 Bài 3a:(HS năng khiếu làm cả - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp bài) Đáp án: - Lưu ý HS: Có thể đọc được ngay 2 5 2x5 10 kết quả của các phép chia trong a. x = = 3 7 3x7 21 bài sau khi tính được kết quả của 10 5 10 7 70 2 phép nhân đầu tiên. : = x 21 7 21 5 105 3 10 2 10 3 30 5 : = x 21 3 21 2 42 7 - Làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS Chiều dài của hình chữ nhật là: hoàn thành sớm) 2 3 8 : (m) 3 4 9 8 Đáp số: m 9 - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ vận dụng (1p) Về nhà học thuộc quy tắc và luyện làm bài tập 5. Cũng cô - dặn dò (1p) sách BT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .............................................................................................................................
- Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : a. NL ngôn ngữ : - - Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui. lạc quan. Học thuộc lòng 1- 2 khổ thơ thơ. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài . - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài . Phẩm chất - GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu. - Có ý thức và tuân thủ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi tham gia giao thông. 3. GDATGT: Tìm hiểu hiệu lệnh của người điều khiển giao thông - Học sinh biết được vai trò và nhiệm vụ của người điều khiển giao thông. - Học sinh nắm được một số hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển giao thông Học sinh hiểu được một số lệnh của người điều khiển giao thông II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: Máy tính , ti vi Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV giới thiệu bài và giơi - Học sinh lắng nghe và theo dõi thiệu việc lồng ghép nội dung GD AT GT. Bài 2 Tìm hiểu hiệu lệnh của người điều khiển giao thông 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc vui, lạc quan * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc vui - Lắng nghe thể hiện tinh thần lạc quan của các chiến - Nhóm trưởng điều hành cách chia sĩ........ đoạn - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 4 đoạn. (Mỗi khổ thơ là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó: xoa, đột ngột, như sa như ùa, xối, tiểu đội, ....) - Luyện đọc từ khó: Đọc Cá nhân Lớp
- - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển HS (M1) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Những hình ảnh nào trong bài thơ nói - Đó là những hình ảnh: lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái * Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi. của các chiến sĩ lái xe? * Ung dung, buồng lái ta ngồi. * Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. * Không có kính, ừ thì ướt áo. * Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời. * Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa + Tình đồng chí, đồng đội của các chiến - Thể hiện qua các câu: sĩ được thể hiện qua những câu thơ Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới. nào? Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi Các câu thơ đó đã thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường nay khói lửa bom đạn. + Hình ảnh những chiếc xe không kính + Các chú lái xe rất vất vả, rất dũng vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn kẻ cảm. thù gợi cho em cảm nghĩ gì? + Các chú lái xe thật dũng cảm, lạc Đó là khí thế quyết chiến, quyết quan, yêu đời thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ. Nội dung: Bài thơ ca ngợi tinh thần + Hãy nêu nội dung của bài. dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước. - HS ghi nội dung bài vào vở 4. GD ATGT: Tìm hiểu hiệu lệnh của người điều khiển giao thông * Mục tiêu: - Học sinh biết được vai trò và nhiệm vụ của người điều khiển giao thông.- Học sinh nắm được một số hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển GT * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp 4.1.Tìm hiểu vai trò và nhiệm vụ của Thảo luận nhóm 2 người điều khiển giao thông -1 số nhóm chia sẻ. thảo luận nhóm đôi, sau đó chia sẻ: - Cảnh sát giao thông, chú bảo vệ + Những ai đang thực hiện nhiệm vụ trường, cô công nhân công trường. điều khiển giao thông? -Người điều khiển giao thông có nhiệm + Người điều khiển giao thông có vai vụ chỉ huy, điều khiển giao thông, phân
- trò gì? luồng, phân tuyến, phòng ngừa và giải quyết ùn tắc giao thông,đảm bảo trật tự và an toàn giao thông. + Theo em, trong trường hợp hiệu lệnh - HS chia sẻ: của người điều khiển giao thông trái với + Phải tuân theo hiệu lệnh của người tín hiệu của đèn giao thông,biển báo điều khiển giao thông hiệu giao thông hoặc vạch kẻ đường thì phải tuân theo hiệu lệnh của ai? - GV kết luận kiến thức. - Các nhóm thảo luận chia sẻ ý kiến. 4.2.Tìm hiểu một số hiệu lệnh của *1 nhóm chia sẻ ý kiến nhận biết hiệu người điều khiển giao thông lệnh bằng còi -Tiến hành: + Hình 1: Tay giơ thẳng đứng để báo - Cho HS qua tranh 1,2,3 trang 10 hiệu người tham gia giao thông ở tất cả (TLGD).Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: các hướng đều phải dừng lại Quan sát tìm hiểu tư thế và nhận biết + Hình 2: Hai tay dang ngang để báo việc thực hiện hiệu lệnh đó như thế nào? hiệu người tham gia giao thông ở phía - Yêu cầu HS lên bảng thực hiện các trước và sau người điều khiển phải dừng hiệu lệnh. lại, người tham gia giao thông ở phía - GV giải thích nội dung hiệu lệnh từng bên phải và bên trái người điều khiển tư thế. được đi tất cả các hướng. + Hình 3: tay phải đưa về phía trước, tay trái đưa ra sau báo hiệu người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển được rẽ trái qua trước mặt người điều khiển. 4.3. Thực hành * HS quan sát tranh và thảo luận N 4: a) Quan sát tranh và chỉ ra hành động *Một nhóm chia sẻ ý kiến về hiệu lệnh những người tham gia giao thông bằng còi. phải làm -Một tiếng còi dài và mạnh: dừng lại - Một tiếng còi ngắn: cho phép đi - Hai tiếng còi ngắn thổi mạnh: ra hiệu 5. Hoạt động vận dụng(1 phút) nguy hiểm, đi chậm lại. -Theo em, người điều khiển giao thông HS nêu các ý kiến của cá nhân có vai trò gì? Cả lớp chia sẻ ý kiến - Những hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển giao thông là gì? 6. Cũng cố-dặn dò (1 phút) Yêu cầu học sinh về nhà luyện đọc bài HTL bài thơ tập đọc ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .............................................................................................................................
- Kể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : Năng lực văn học - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi những thiếu niên Liên Xô dũng cảm trong cuộc chiến tranh vệ quốc chống phát xít Đức. - Đặt được tên khác cho câu chuyện Năng lực ngôn ngữ : - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - NL giải quyết vấn đề : Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh . NL hoạt động nhóm : biết chia sẻ trong nhóm Phẩm chất - Giáo dục HS lòng dũng cảm II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy gọc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - Gv dẫn vào bài. 2. GV kể chuyện * Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện * Cách tiến hành: - GV kể lần 1: không có tranh (ảnh) minh hoạ. - HS lắng nghe - Chú ý: kể với giọng hồi hộp, phân biệt được lời các nhân vật. Cần nhấn giọng ở chi tiết Vẫn là chú bé mặc áo sơ mi xanh có hàng cúc trắng - Giải nghĩa một số từ: phát xít, du kích - GV kể lần 2: - Lắng nghe và quan sát tranh - GV kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh minh hoạ (kể chậm, to, rõ, kết hợp với động tác). 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) * Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể từng đoạn truyện - GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước
- lớp - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí những tiết trước) - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD: + Phẩm chất của tên sĩ quan phát xít như thế nào vào đêm thứ hai và đêm thứ - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu ? chuyện: + Phẩm chất của các cậu bé như thế nào? + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? * Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù + Tại sao chuyện có tên là những chú xâm lược, bảo vệ Tổ Quốc. bé không chết? - HS có thể phát biểu: + Vì 3 chú bé là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít nhầm tưởng là chú bé đã bị bắn chết sống lại + Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất hiện chú bé khác + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao + Các em hãy thử đặt tên khác cho câu cả của các chú bé sống mãi chuyện này. - HS có thể đặt tên: + Những thiếu niên dũng cảm. + Những thiếu niên bất tử. + Những chú bé không bao giờ chết. 4. Hoạt động vận dụng (1p) Ca ngợi những thiếu niên Liên Xô dũng Nêu ý nghĩa câu chuyện cảm trong cuộc chiến tranh vệ quốc 5. Cũng cố - dặn dò (1p) chống phát xít Đức. Về nhà luyện kể lại câu chuyện theo tranh ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 15 tháng 2 năm 2021 Luyện từ và câu VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. Yêu cầu cần đạt 1. 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
- - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép 2 bộ phận câu (BT1, BT2, mục III); biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? dựa theo 2, 3 từ ngữ cho trước (BT3, mục III). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL giải quyết vấn đề : Đặt được câu theo yêu cầu. NL làm việc theo nhóm: Biết đưa ra các câu hỏi thắc mắc về ý kiến của bạn. Phẩm chất: - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.Yêu thích môn học . II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng- Bảng phụ - HS: Vở BT, bút, .. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành các bạn trả lời, nhận xét + Đặt một câu kể Ai là gì? - GV nhận xét và dẫn vào bài mới + Xác định CN và VN của câu kể đó. 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành a. Phần nhận xét: - HS thảo luận nhóm 2 - chia sẻ trước lớp - YC HS đọc đoạn văn ở BT1, xác định xem đoạn văn có mấy câu? + Đoạn văn có 4 câu + Câu nào có dạng Ai là gì? + Câu: Em là cháu bác Tự. + Xác định VN trong câu vừa tìm được + Bộ phận VN: là cháu bác Tự. + VN được tạo thành bởi những từ ngữ + Những từ ngữ có thể làmVN trong câu nào? Ai là gì? là danh từ hoặc cụm danh từ + VN nối với CN bởi từ gì? + Từ: là - GV chốt đáp án, chốt lại KT về vị - HS lắng nghe ngữ trong câu kể Ai là gì? b. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc ghi nhớ. - 1 HS đọc to nội dung Ghi nhớ 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép 2 bộ phận câu (BT1, BT2, mục III); biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì? dựa theo 2, 3 từ ngữ cho trước (BT3, mục III). * Cách tiến hành Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp Đáp án: - Người // là Cha, là Bác, là Anh VN - Lưu ý HS: Trong các câu thơ thì đôi - Quê hương // là chùm khế ngọt. khi không cần dấu chấm câu vẫn được VN coi là câu trọn vẹn - Quê hương// là đường đi học. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. VN * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định câu kể theo mẫu Ai là gì? và xác định VN
- + VN trong các câu trên do những từ + VN do danh từ và cụm danh từ tạo ngữ nào tạo thành? thành. * GD BVMT: Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của quê hương qua đoạn thơ của - HS nêu cảm nhận của mình. nhà thơ Đỗ Trung Quân? - GV: Quê hương trong tâm tưởng của mỗi người đều đẹp. Cần luôn biết - Lắng nghe trân trọng và giữ gìn những vẻ đẹp ấy Bài tập 2: Cá nhân – Lớp - Tổ chức chữa bài bằng hình thức thi Đáp án: tiếp sức giữa hai nhóm (mỗi nhóm 4 - Chim công là nghệ sĩ múa tài ba. học sinh) - Gà trống là sứ giả của bình minh. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh. - Sư tử là chúa sơn lâm. + Tại sao gọi sư tử là chúa sơn lâm? + Vì sư tử là con vật có sức mạnh khiến các loài vật khác đều sợ hãi. Bài tập 3: - BT 3 đã cho trước các từ ngữ là VN Cá nhân – Lớp của câu kể Ai là gì? Các em cần tìm Đáp án: các từ ngữ thích hợp làm CN trong a) Hải Phòng là một thành phố lớn. câu. Muốn vậy, các em phải đặt câu b) Bắc Ninh là quê hương của những làn hỏi nào? Ai? Cái gì? ở trước VN để điệu dân ca quan họ. tìm chủ ngữ của câu. c) Xuân Diệu là nhà thơ. - Lưu ý HS: Có những câu chỉ có 1 đáp d) Nguyễn Du là nhà thơ lớn của Việt án đúng (câu b), có những câu có nhiều Nam. đáp án đúng. Tuy nhiên cũng cần chọn lựa cho phù hợp. 4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức về VN trong câu kể Ai là gì? 5.Cũng cố - dặn dò (1p) Hoàn thành nội dung bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Luyện tập cách chia hai phân số . - Thực hiện tìm thành phần chưa biết tong phép nhân , phép chia phân số . * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập . NL giải quyết vấn đề :Trao đổi với bạn để giải quyết và hoàn thành bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- II. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách chia hai phân số + Lấy VD về phép chia hai phân số + Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược - GV giới thiệu bài và dẫn vào bài mới. + HS lấy VD và thực hành tính 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Tính rồi rút gọn - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp bài tập. Đáp án: a) 3 : 3 = 3 4 =12 = 4 5 4 5 3 15 5 2 3 2 10 20 4 : = = = 5 10 5 3 15 3 9 3 9 4 36 3 : = = = 8 4 8 3 24 2 b) 1 : 1 = 1 2 = 2 = 1 4 2 4 1 4 2 1 : 1 = 1 6 = 6 = 3 8 6 8 1 8 4 1 1 1 10 10 - GV nhận xét, chốt đáp án : = = = 2 - Củng cố cách nhân, chia phân số. 5 10 5 1 5 Bài 2. Tính - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp bài tập. Đáp án: 3 4 1 1 * Chú ý: HS chỉ viết phép tính và kết a. x = b. : x = 5 7 8 5 quả cuối cùng của x, không viết các 4 3 1 1 bước trung gian. x = : x = : 7 5 8 5 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong x = 20 x = 5 vở của HS, chốt đáp án 21 8 - Củng cố cách tìm thừa số chưa biết, tìm số bị chia. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập
- Bài 3 + Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Đáp án: Bài 3: 2 3 2x3 4 7 4x7 a) x 1 b) x 1 3 2 3x2 7 4 7x4 1 2 1x2 c) x 1 + Khi nhân một PS với PS đảo ngược 2 1 2x1 của nó ta được kết quả là bao nhiêu? + Ta được kết quả là 1 Bài 4: - Củng cố cách tính diện tích hình bình Độ dài đáy của hình bình hành là: 2 2 hành : 1(m) 5 5 3. Hoạt động ứng dụng (1p) Đáp số: 1m - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Giải bài toán sau: Một hình bình hành 3 2 có diện tích m2 , độ dài đáy là m . Tìm 5 5 chiều cao của hình bình hành đó. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 16 tháng 2 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Củng cố cách chia hai phân số . - Thực hiện được phép chia hai phân số. Chia số tự nhiên cho phân số. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập , Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK,vở toán III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp làm và báo cáo + Tính rồi rút gọn (hai phần đầu bài 1) 2 4 2 4 2 5 10 5 a) : a) : x 7 5 7 5 7 4 24 12
- 3 9 3 9 3 4 12 1 b) : b) : x 8 4 8 4 8 9 72 6 + Củng cố cách chia hai PS. Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối giản 2. Hoạt động thực hành (30 p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số. * Cách tiến hành Bài 1: Tính rồi rút gọn: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp - GV chốt đáp án đúng. Đáp án: 8 4 8 7 56 14 7 c) : x 12 7 12 4 48 12 6 5 15 5 8 40 1 d) : x 8 8 8 15 120 3 Bài 2: - GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp cầu HS suy nghĩ thực hiện tính: + Viết 2 thành PS và thực hiện tính như sau: 2 : 3 4 2 : 3 = 2 : 3 = 2 4 = 8 4 1 4 1 3 3 - GV sau đó giới thiệu cách viết tắt như Đáp án: SGK đã trình bày. a) 3 : 5 = 3 7 = 21 - GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để 7 5 5 làm bài. b) 4 : 1 = 4 3 = 12 = 12 - Lưu ý HS khi kết quả là PS có MS là 1 3 1 1 thì ta viết gọn kết quả ấy thành số tự c) 5 : 1 = 5 6 = 30 = 30 nhiên. 6 1 1 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp hoàn thành sớm) Bài 3: a) Cách 1: 1 1 1 5 3 1 8 1 8 4 ( )x ( )x x 3 5 2 15 15 2 15 2 30 15 1 1 1 1 1 1 1 1 1 - Chốt cách nhân một tổng với một số, ( )x x x nhân một hiệu với một số Cách 2: 3 5 2 3 2 5 2 6 10 5 3 8 4 30 30 30 15 Bài 4: 1 1 1 12 12 : x 6. 2 12 2 1 2 Vậy 1 gấp 6 lần 1 2 12 1 1 1 12 12 1 1 : x 4. Vậy gấp 4 lần 3 12 3 1 3 3 12 - Chốt cách giải bài toán gấp một số lên 1 1 1 12 12 1 1 : x 3. Vậy gấp 3 lần nhiều lần. 4 12 4 1 4 4 12 1 1 1 12 12 1 1 : x 2. Vậy gấp 2 lần 6 12 6 1 6 6 12
- 3. Hoạt động vận dụng (1p) HS nhắc lại các bước chia số tự nhiên cho phân số 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Hoàn thành bài tập ỏ sách BT toán ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập đọc THẮNG BIỂN I. Yêu cầu cần đạt 1. 1. Phát triển các năng lực đặc thù : a. NL ngôn ngữ : - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhanh, gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi trong SGK 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài . - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài . Phẩm chất - GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu chống lại thiên tai . II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: SGK - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Đọc thuộc lòng 1-2 khổ thơ của bài + 1- 2 HS đọc Bài thơ về tiểu đội xe không kính + Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe? + Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. + Đó là các hình ảnh: * Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi. * Ung dung buồng lái ta ngồi + Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học những năm tháng chống Mĩ cứu nước. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng - Lắng nghe các từ ngữ miêu tả: mỏng manh, dữ dội,
- rào rào, điên cuồng, ầm ầm, quật, quấn chặt,...... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (khoảng mênh mông ầm ĩ, vật lộn, quật, trồi lên, cột chặt...) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu Cá nhân - HS (M1) Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Cuộc chiến đấu giữa con người với + Cuộc chiến đấu được miêu tả theo cơn bão biển được miêu tả theo trình tự trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn như thế nào? công (Đ2); Người thắng biển (Đ3). + Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe + Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió doạ của cơn bão biển trong đoạn 1? bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ, biển cả nhỏ bé”. + Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão + Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh biển được miêu tả như thế nào ở đoạn động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng 2? như không gì cản nổi: “như một đàn cá voi rào rào”. + Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: “Một bên là biển, là gió chống giữ”. +Trong Đ1+ Đ2, tác giả sử dụng biện + Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh biện pháp nhân hoá. của biển cả? + Các biện pháp nghệ thuật này có tác + Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, dụng gì? sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ. + Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện + Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng chục thanh niên mỗi người vác một của con người trước cơn bão biển? vác củi sống lại”. + Hãy nêu ý nghĩa của bài. Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người
- trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các bảo vệ đê biển. câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại nội dung bài các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS lắng nghe 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết tâm của các thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy kể về một trận chiến đấu quyết liệt của con người với thiên nhiên ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Địa lý ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I.Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: + Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá. + Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lút; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh. - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư và HĐSX của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung: + Hoạt động trồng trọt, làm muối, chăn nuôi và đánh bắt thuỷ, hải sản phát triển + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển. + Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL tự học tự giải quyết vấn đề - Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam. - Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã. Phẩm chất : Yêu thích môn học và say mê tìm hiểu kiến thức môn học. II. Đồ dùng dạy học : - GV: BĐ, LĐ - HS: Tranh, ảnh
- III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p)- GV giới thiệu bài HS lắng nghe mới nêu lý do tích hợp các bài thành 1 chủ đề 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động1: Đặc điểm địa hình của các Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp đồng bằng duyên hải miền Trung GV dùng bản đồ địa lý VN giới thiệu đồng - HS lên chỉ và xác định vị trí của bằng Duyên hải miền Trung đồng bằng duyên hải miền Trung + Phía Bắc giáp ĐB Bắc Bộ, phía + Nêu vị trí tiếp giáp của đồng bằng DHMT. Nam giáp ĐB Nam Bộ; Phía tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn; Phía Đông là biển Đông. + ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐB Bình – Trị – Thiên, ĐB Nam – Ngãi, + Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng ĐB Bính Phú – Khánh Hoà, ĐB bằng Ninh Thuận – Bình Thuận. + Nhỏ, hẹp vì các dãy núi lan ra sát biển + Các ĐBDHMT có đặc điểm gì?Tại sao lại có đặc điểm đó? GV: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển. Các ĐB được gọi theo tên của tỉnh có ĐB đó. Đồng bằng duyên hải miền Trung chỉ gồm các ĐB nhỏ hẹp, song tổng diện tích cũng khá lớn, gần bằng diện - HS quan sát, lắng nghe, chỉ trên tích ĐB Bắc Bộ. lược đồ các đầm, phá ở Thừa Thiên - GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm Huế phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp do dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển), giáo dục việc BVMT và khai thác Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp TNTN: hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi HS quan sát lược đồ hình 1 của bài tôm) theo yêu cầu của SGK. Đặc điểm khí hậu - GV yêu cầu + Kéo dài ra đến biển, nằm giữa + Chỉ và đọc được tên dãy núi Bạch Mã, đèo Huế và Đà Nẵng tạo thành bức Hải Vân, TP Huế, TP Đà Nẵng; tường chắn gió mùa đông bắc.
- + Nêu đặc điểm của dãy Bạch Mã + Phía Nam của dãy núi không có mùa đông lạnh còn phía Bắc có mùa đông lạnh + Dãy Bạch Mã làm cho khí hậu khác biệt + Đầu mùa thường ít mưa, khô như thế nào vào mùa đông? nóng, cuối mùa thường mưa nhiều, lắm bão lũ, ảnh hưởng tới đời sống + Vào mùa hạ, khí hậu ở đây có đặc điểm gì? vẩn xuất + Một bên là núi, một bên là thung lũng, đường vòng vèo, uốn khúc rất hiểm trở. + Mô tả đoạn đường vượt núi trên đèo Hải - HS lắng nghe Vân. - GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ. Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 200c, trong khi của Huế xuống dưới 200c; Nhiệt độ trung bình tháng 7 của hai TP này đều cao và chênh lệch không => Kết luận: Dân cư tập trung khá đáng kể, khoảng 290c. đông đúc Đặc điểm dân cư: + Người Kinh, người Chăm và một . GV chỉ trên bản đồ cho HS thấy mức độ tập số dân tộc ít người khác. trung dân được biểu hiện bằng các kí hiệu hình tròn thưa hay dày? Cá nhân – Lớp + Kể tên một số dân tộc sinh sống ở ĐBDH miền Trung - HS đọc và nói tên các hoạt động Hoạt động sản xuất của người dân: sx: nuôi tôm, trồng lúa, trồng mía, - GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú các ảnh chăn nuôi gia súc, làm muối, đánh từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên các hoạt cá động sản xuất. - GV cho HS thi “Ai nhanh hơn”: - GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu 4 cho 4 HS lên bảng thi điền vào các HS lên bảng điền vào tên các hoạt động sản cột xem ai điền nhanh, điền xuất tương ứng với các ảnh mà HS quan sát. đúng.GV nhận xét, khen. Nuôi Trồng Chăn trồng Ngành trọt nuôi đánh bắt khác thủy sản - Mía - Gia - Tôm - - Lúa súc - Cá Muối + Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt + Do điều kiện thuận lợi như đất động sản xuất này? phù sa tương đối màu mỡ, Hoạt động du lịch : - YC HS thảo luận và trả lời các câu hỏi Nhóm 2 – Lớp + Những điều kiện nào khiến duyên hải miền + Các bãi biển đẹp, bằng phẳng, Trung thu hút nhiều khách du lịch? phủ cát trắng rợp bóng dừa và phi lao, nước biển trong xanh; các di sản văn hoá lâu đời như cố đô Huế, phố cổ Hội An
- + Hãy kể tên một số bãi biển ở miền Trung + Sầm Sơn, Lăng Cô, Mĩ Khê, Non mà em biết? Nước, Nha Trang, Mũi Né Phát triển công nghiệp - GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên hệ - HS quan sát hình 10. bài trước để giải thích lí do có nhiều xưởng + Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở sửa chữa tàu thuyền ở các TP, thị xã ven hàng, chở khách nên cần xưởng sửa biển? chữa. Lễ hội - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, kết hợp Nhóm 4 – Lớp với những hiểu biết của mình để nói về môt + Lễ hội cá Ông: gắn với truyền vài lễ hội ở duyên hải miền Trung thuyết cá voi đã cứu người trên biển, hàng năm tại Khánh Hòa có tổ chức lễ hội cá Ông. Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ chức cúng cá Ông tại các đền thờ cá Ông ở ven biển. + Lễ hội Tháp Bà diễn ra vào đầu mùa hạ tại Nha Trang. Người dân làm lễ ca ngợi công đức nữ thần và cầu chúc một cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Phần hội có nhiều hoạt động 5. Cũng số- dặn dò : GV hệ thống toàn bộ đặc sắc,... nội dung của bài Đồng bằng duyên hải miền HS chú ý khắc sâu kiến thức trung Về nhà hoàn thành bài tập VBT ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Thứ năm ,ngày 17 tháng 2 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Thực iện thành thạo phép chia 2 phân số - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên. - Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán * BT cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 4 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập , Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng- GV: bảng phụ - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. HĐ khởi động (3p) GV nêu một số HS chú ý nghe để thực hiện yêu cầu của tiết học - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên. - Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp 2.1. Thực hành luyện tập - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp Bài 1a,b (HS năng khiếu làm cả bài) Đáp án: 5 4 5 7 35 a) : x 9 7 9 4 36 1 1 1 3 3 b) : x - Củng cố cách chia hai phân số, chia 5 3 5 1 5 2 3 3 một số tự nhiên cho PS c)1 : 1x 3 2 2 Bài 2a, b (HS năng khiếu làm cả bài) - HS thảo luận nhóm 2 – Nêu cách làm. - Yêu cầu nêu cách tính: 3 : 2 4 Viết 2 thành PS rồi thực hiện chia như - GV giảng cách viết gọn như trong chia 2 PS SGK đã trình bày, sau đó yêu cầu HS 3 : 2 = 3 : 2 = 3 1 = 3 làm tiếp các phần còn lại của bài. 4 4 1 4 2 8 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV chốt cách chia một PS cho một Đáp án: số tự nhiên a) 5 : 3 = 5 = 5 7 7 3 21 b) 1 : 5 = 1 = 1 2 2 5 10 c) 2 : 4 = 2 = 2 = 1 Bài 4: 3 3 4 12 6 - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán – - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu Chia sẻ lớp cầu của đề bài. Bài giải Chiều rộng của mảnh vườn là: 3 - Chốt cách giải bài toán tìm PS của 60 = 36 (m) 5 một số Chu vi của mảnh vườn là: - Chốt cách tính CV và DT của hình (60 + 36) 2 = 192 (m) CN Diện tích của mảnh vườn là: 60 36 = 2160 (m2) Đáp số: Chu vi: 192m Diện tích : 2160m2 Bài 3 (dành cho HS hoàn thành - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp sớm) Bài 3: 3 2 1 6 1 1 1 1 2 3 1 - Chốt cách tính giá trị biểu thức a) x 4 9 3 36 3 6 3 6 6 6 2
- 1 1 1 1 3 1 3 1 3 2 1 b) : x 4 3 2 4 1 2 4 2 4 4 4 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố- dặn dò (1p) Hoàn thành bài tập ở sách bài tập ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3); biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn (BT4). Năng lực văn học - HS có kĩ năng vận dụng từ ngữ vào việc đặt câu, viết văn cho tốt. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm hoàn thành các bài tập Phẩm chất: - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: + Bảng phụ - HS: Vở BT, bút, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p)Yêu cầu trưởng trò Trưởng trò tổ chức cho các bạn đặt câu kiểm tra đặt câu với từ ngữ nói về cái theo yêu cầu . đẹp Nhận xét và báo cáo kết quả với GV - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3); biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn (BT4). * Cách tiến hành Bài tập1: Tìm những từ cùng nghĩa Nhóm 2 - Chia sẻ lớp với từ dũng cảm trong các từ dưới Đáp án: đây: Đ/a: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của * Các từ đồng nghĩa với từ dũng cảm là: BT 1. gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm. - Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ, đặt - HS giải nghĩa một số từ: quả cảm, can câu với một số từ trường, đặt câu với từ: anh hùng, can

