Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 21 Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Học sinh thực hiện phép nhân hai phân số , , nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số. * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4a 2.Phát triển năng lực và phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập , Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, sgk - HS: SGK,vở . III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét GV theo giõi . + Muốn thực hiện nhân hai phân số ta làm như thế nào? 4 2 3 5 + Tính: x ..... + Tính: x ..... Nhận xét đánh giá và dẫn vào tiết học 5 7 7 4 + HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp 2. Hoạt động thực hành (30 p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số. * Cách tiến hành 2. Luyện tập thực hành - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Bài 1: Tính. Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Kết quả tập. a. 9 x 8 = 9x8 = 72 - Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK. 11 11 11 b. 5 x 7 = 5x7 = 35 6 6 6 c. 4 x 1 = 4x1 = 4 5 5 5 - Chốt đáp án, chốt cách thực hiện nhân d. 5 x 0 = 5x0 = 0 = 0 1 PS với 1 STN 8 8 8 Bài 2: Tính (theo mẫu) - GV tiến hành tương tự như bài tập 1. Làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp 6 4x6 24 a. 4 x 7 7 7 4 3x4 12 b. 3 x 11 11 11 5 5 5 c. 1 x d. 0 x = 0 4 4 8 - Chữa bài, chốt đáp án, củng cố cách - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- nhân một STN với 1 PS Kết quả Bài 4a: (HS năng khiếu làm cả bài) a. 5 x 4 = 5x4 = 20 = 20 : 5 = 4 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 3 5 3x5 15 15 : 5 3 tập. b. 2 x 3 = 2x3 = 6 = 6 : 3 = 2 - Lưu ý HS khi thực hiện phép tính cần 3 7 3x7 21 21: 3 7 rút gọn tới kết quả tối giản c. 7 x 13 = 7x13 = 91 = 1 13 7 13x7 91 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp 2 2x3 6 Bài 3 x3 Bài 3+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS 5 5 5 2 2 2 2 2 2 6 hoàn thành sớm) 5 5 5 5 5 2 2 2 2 6 Vậy: x3 5 5 5 5 5 - HS lấy thêm VD và thực hiện chuyển phép cộng thành phép nhân PS như bài - Chốt: Khi thực hiện phép cộng các mẫu phân số giống nhau ta có thể viết gọn Bài 5: Bài giải thành phép nhân của PS với STN Chu vi hình vuông là: 5 20 x4 (m) 7 7 Diện tích hình vuông là: 5 5 25 x (m2) 7 7 49 20 Đ/s: CV: (m) 7 DT: 25 (m2) - Chốt cách tính chu vi và diện tích hình 49 vuông HS nhắc lại quy tắc nhân 2 phân số - Hoàn thành các bài tập trong vỏ tự học. 3. Hoạt độngvận dụng (1p) 4. Cũng cô - dặn dò(1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Tập đọc KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. Yêu cầu cần đạt 1. 1.Phát triển các năng lực đặc thù : a. NL ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
- b. Năng lực văn học - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài . - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài Phẩm chất - Giáo dục lòng dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm. II. Đồ dùng dạy -học 1. Đồ dùng: - GV: SGK + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét . + Đọc thuộc bài một số khổ thơ trong bài Đoàn thuyền đánh cá + Nêu nội dung bài thơ - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của - Giới thiệu chủ điểm Những con người biển, vẻ đẹp trong lao động hăng say quả cảm của những người ngư dân 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc. * Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc Làm việc cả lớp - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng rành mạch, dứt khoát, phân - Lắng nghe biệt rõ lời của bác sĩ Ly và lời của tên cướp biển: + Tên cướp biển: thô lỗ, dữ dằn + Bác sĩ Ly: điềm đạm, cương quyết - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn + Đoạn 1: Tên chúa man rợ + Đoạn 2: Một lần phiên toà sắp tới. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện HS các từ ngữ khó (loạn óc, man rợ, nín thít, nanh ác, làu bàu...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu ,Cá nhân Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp 3.1.Tìm hiểu bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ bài kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa + Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên tàu đập tay xuống bàn quát mọi người cướp biển) được thể hiện qua những chi im; thô bạo quát bác sĩ Ly“Có câm tiết nào? mồm không?”, rút soạt dao ra, lăm lăm đâm chết bác sĩ Ly. + Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm + Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho nhưng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối thấy ông là người như thế nào? đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm. + Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ + Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly nanh ác, hung hăng như con thú dữ và tên cướp biển nhốt chuồng. + Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết + Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên bảo vệ lẽ phải. cướp biển hung hãn? + Phải đấu tranh một cách không khoan + Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều nhượng với cái ác, cái xấu. gì? + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng + Nội dung của bài là gì? Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các động dũng cảm của bác sĩ Ly trong câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời cuộc đối đầu với tên cướp biển hung các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa, chiến thắng sự hung ác, bạo ngược - HS ghi lại nội dung bài 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, phân biệt và thể hiện được lời của bác sĩ Ly, tên cướp biển * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp
- - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 6. Cũng cố dặn dò(1 phút) Luyện đọc hiểu và đọc diễn cảm toàn bài . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo - Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. 2.Góp phần phát triển các năng lực Năng lực tự chủ- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo Phẩm chất - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. Lòng nhân ái, vị tha II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh, phiếu học tập - HS: SGK, SBT III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) -TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ bài hát : Bốn phương trời - GV dẫn vào bài mới 2. Bài mới (30p) * Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo - Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Thế nào là hoạt động nhân đạo Nhóm 4 – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK - 1 HS đọc, lớp lắng nghe + Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt + Khó khăn và thiệt thòi trong cuộc hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do sống như ăn, ở, đi lại, học tập và thiên tai, chiến tranh gây ra? làm việc, + Em có thể làm gì để giúp đỡ họ? + Cảm thông, chia sẻ, quyên góp - GV kết luận: Trẻ em và nhân dân các tiền của để giúp đỡ họ, vùng bị thiên tai, lũ lụt và chiến tranh đã - HS lắng nghe. phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi.
- Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là - HS lấy thêm ví dụ về hoạt động một hoạt động nhân đạo. nhân đạo + Tại sao phải tích cực tham gia hoạt động + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc nhân đạo? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp đỡ + Tham gia hoạt động nhân đạo là thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN - GV chốt kiến thức và đưa ra bài học - HS đọc bài học TTHCM: Tham gia các hoạt động nhân đoạ là thể hiện mình là người có lòng vị - HS lắng nghe, minh hoạ về hành tha, nhân ái. Sinh thời, BH của chúng ta là động nhân đạo của Bác một người rất giàu lòng nhân ái HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1) Nhóm 2 – Lớp - GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài - HS đọc các tình huống trong bài tập 1. tập 1. + Việc làm trong các tình huống a, c là đúng. - GV kết luận: + Việc làm trong tình huống b là sai + Việc làm trong các tình huống a, c là đúng. + Việc làm trong tình huống b là sai vì - HS lắng nghe không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân. * GDKNS: Khi tham gia các hoạt động - HS lắng nghe nhân đạo cần có trách nhiệm và làm việc bởi tấm lòng của mình chứ không phải làm việc để lấy thành tích * Nhận biết hành vi (BT4- T.39): Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận. - GV kết luận: - Đại diện các nhóm trình bày ý + b, c, e là việc làm nhân đạo. kiến trước lớp + a, d không phải là hoạt động nhân đạo. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. + Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào + HS trả lời trong các hoạt động mà bài nêu + Hãy kể thêm một số hoạt động nhân đạo + HS nối tiếp kể mà em đã tham gia? HĐ 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3): - GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3. Cá nhân – Lớp - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn - HS đưa ra ý kiến của mình và giải của mình. thích - GV kết luận:
- Ý kiến a: đúng Ý kiến b: sai Ý kiến c: sai Ý kiến d: đúng *Xử lí tình huống (BT2- T/38- 39): Nhóm – Lớp - GV chia 2 nhóm lớn, giao cho mỗi nhóm - HS lắng nghe. HS thảo luận 1 tình huống. - Các nhóm thảo luận. - Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến – Có thể đóng vai dựng lại tình huống. Nhóm 1: + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn a/. Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân. giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn có xe và có nhu cầu ), Nhóm 2: + Tình huống b: Có thể thăm hỏi, b/. Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà không nơi nương tựa. những công việc lặt vặt thường ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa - GV kết luận các hành động, việc làm và cách ứn xử của từng nhóm. - HS đọc ghi nhớ. Vận dụng vào bài hoc thực hiện các 4. HĐ vận dụng (1p) việc làm hàng ngày thể hiện lòng 5. Cũng cố - dặn dò (1p) nhân đạo ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................... Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2021 Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). 2. Góp phần phát triển các năng lực- Phẩm chất Năng lực chung : Năng lực tự học: Giải quyết được các bài tập theo yêu cầu NL giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm để tìm hiểu các bài tập Phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ - HS: VBT, bút.
- III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Thêm VN để hoàn chỉnh các câu kể theo mẫu Ai là gì? a) Hà Nội........................... b) Mùa xuân...................... + Nêu cấu tạo của VN trong câu kể Ai là + VN do danh từ hoặc cụm danh từ gì? tạo thành - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15 p) * Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Nhận xét Nhóm 4 – Chia sẻ lớp Bài tập 1+ 2+ 3 + Trong các câu vừa đọc ở ý a, b, câu nào a. Có 3 câu dạng Ai là gì? Đó là: có dạng Ai là gì? + Ruộng rẫy là chiến trường. + Cuốc cày là vũ khí. + Nhà nông là chiến sĩ. b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. + Gạch dưới bộ phận CN trong các câu a. Ruộng rẫy là chiến trường. vừa tìm được. Cuốc cày là vũ khí. Nhà nông là chiến sĩ. b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. + CN có ý nghĩa gì? + CN chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở VN + CN trong các câu trên do những từ ngữ a. CN là DT: ruộng rẫy, cuốc cày, như thế nào tạo thành? nhà nông. b. CN là cụm DT: Kim Đồng và các bạn anh. + CN thuộc từ loại gì? + CN do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì? và xác định CN của câu kể đó. 3. HĐ luyện tập :(18 p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
- * Bài tập 1: Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp - HS đọc yêu cầu của BT 1. Kết quả :* Câu kể Ai là gì? và CN có + Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó gạch trong câu văn là: dưới CN của các câu kể vừa tìm được. + Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. trận. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định + Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận CN của câu. ấy. - Lưu ý: Các từ: cũng (là), mới thực + Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là (là) là những từ nhấn mạnh ý nghĩa nỗi niềm bông phượng. cho VN + Hoa phượng là hoa học trò. + Do danh từ: (hoa phượng) hoặc cụm + Chủ ngữ do từ loại nào tạo thành? danh từ (văn hoá nghệ thuật, anh chị em, vừa buồn mà lại vừa vui) tạo thành Cá nhân – Chia sẻ lớp Bài tập 2: - Thực hiện theo HD của GV. + Chia sẻ bài bằng cách thi tiếp sức thi - HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ bài. nối từ ngữ ở cột A với cột B sao cho đúng (hoặc dùng mảnh bìa đã viết sẵn Kết quả - Trẻ em là tương lai của đất các từ ở cột A gắn tương ứng với từ nước. ngữ ở cột B cho đúng). - Cô giáo là người mẹ thứ hai của em. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - Bạn Lan là người Hà Nội. - Người là vốn quý nhất. Bài tập 3: Đặt câu Cá nhân – Chia sẻ lớp - Cho HS đọc yêu cầu của BT 3. VD: a. Bạn Bích Vân là người Hải Phòng. - GV nhận xét, khen/ động viên. b. Hà Nội là thủ đô của nước ta. * Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu c. Dân tộc ta là dân tộc anh hùng. văn hoàn chỉnh. 4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức về Chủ ngữ trong câu Ai là gì? 5. Cũng cố - dặn dò (1p) - Đặt câu thuộc mẫu Ai là gì?. Xác định CN và VN của các câu vừa đặt. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)
- - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: "Chiếu khuyến nông", đẩy mạnh phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm,... Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển. 2. Góp phần phát triển các năng lực- Phẩm chất Năng lực chung :Năng lực tự học : Biết tự hoàn thành các bài tập ở vở BT Năng lực học nhóm và giải quyết vấn đề : Biết thảo luận để nắm kiến thức bài học. Phẩm chất- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào truyền thống đánh giặc của cha ông II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng- GV: Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789). - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc xét. để làm gì? + Để lật đổ họ Trịnh, thống nhất + Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn giang sơn. diễn ra thế nào? + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn Huệ tiến như vũ bão về - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới phía Thăng Long 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789) - Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp 2. Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của Cá nhân – Lớp sự kiến Quan Trung đại phá quân Thanh 2.1. Nguyên nhân + Nguyên nhân nào nào khiến QT kéo quân + Cuối năm 1788, mượn cớ sang ra Bắc đại phá quân Thanh? giúp nhà Lê, quân Thanh sang - GV: Quân Thanh gồm 20 vạn mượn cớ chiếm nước ta sang giúp vua Lê nhưng thực chất là nhân cơ hội để chiếm nước ta 2.2. Diễn biến Nhóm 4 – Lớp - GV phát phiếu bài tập có ghi các mốc thời - HS nhận phiếu và thảo luận. gian: -Báo cáo kết quả. + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân + Quang Trung chỉ huy quân ra đến (1789) Tam Điệp (Ninh Bình). Quân sĩ được lệnh ăn Tết trước
- + Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) + quân ta kéo tới sát đồn Hà Hồi.. + Mờ sáng ngày mồng 5 + quân ta tấn công đồn Ngọc - GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự Hồi.. kiện chính vào chỗ chấm cho phù hợp với - Nhận xét, bổ sung. các mốc thời gian trong phiếu bài tập. - HS dựa vào SGK để thảo luận và - Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và kênh điền vào chỗ chấm. hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang - HS thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh. Trung .. 2.3. Kết quả + Quân ta toàn thắng, quân Thanh đại bại, xác giặc chết như ngả rạ 2.4. Ý nghĩa - Giành lại nền độc lập cho đất nước + Hằng năm, nhân dân ta thường tổ chức + Mồng 5 Tết, ở gò Đống Đa, nhân hoạt động nào để tưởng nhớ ngày đại dân ta tổ chức giỗ trận. thắng? - GV chốt lại kiến thức - HS đọc bài học SGK 3. Những chính sách về kinh tế của vua Quang Trung - GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh: Ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển. - HS nhận phiếu học tập. - GV phân nhóm, phát phiếu học tập và yêu - HS các nhóm khác nhận xét, bổ cầu các nhóm thảo luận vấn đề sau: sung. + Ban hành chiếu “khuyến nông”; + Vua Quang Trung đã có những chính cho đúc đồng tiền mới, mở cửa biên sách gì để phát triển nông nghiệp và kinh giới, mở của biển với nhà Thanh tế? + Lệnh cho nhân dân đã bỏ làng + Nội dung của những chính sách đó? quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang; cho nhân dân tự do buôn bán + Chỉ vài năm sau, mùa màng tươi +Tác dụng của chính sách đó như thế nào tốt, xóm làng lại thanh bình, kinh tế phát triển, các mặt hàng phong phú. 4. Những chính sách về văn hoá của vua Quang Trung + Vua Quang Trung đã làm gì để khuyến Nhóm 2 – Lớp khích việc hoc + Dịch các sách chữ Hán ra chữ Nôm và coi chữ Nôm là chữ chính + Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ thức của dân tộc; Vua ban hành Nôm mà không đề cao chữ Hán? "Chiếu lập học" + Chữ Nôm là chữ của dân tộc.Việc + Em hiểu câu : “xây dựng đất nước lấy Quang Trung đề cao chữ Nôm là việc học làm đầu” như thế nào? nhằm đề cao tinh thần dân tộc. - Sau khi HS trả lời GV kết luận: Đây là + Đất nước muốn phát triển được một chính sách mới tiến bộ của vua Quang cần phải đề cao dân trí.
- Trung. Việc đề cao chữ Nôm thành chữ viết nước nhà thể hiện tinh thần tự tôn dân tộc của nhà Tây Sơn. Vua Quang Trung là một ông vua có tài nhưng rất tiếc lại mất sớm khi công việc còn dang dở. Người đương thời cũng như người đời sau vô cùng tiếc thương một ông vua tài năng, đức độ nhưng mất sớm 3. HĐ vận dụng (1p) 4. Cũng cố - dặn dò + Nêu những dẫn - Ghi nhớ nội dung bài chứng chứng tỏ tài trí của vua Quang + Thời điểm nhà vua chọn là dịp tết Trung trong trận đại phá quân Thanh nên lúc này quân giặc rất bất ngờ và không phòng ngự + Quang Trung bắc loa gọi tạo thanh thế uy hiếp giặc + Quân ta ghép các mảnh ván có quấn rơm tấm nước để làm nguội tắt đại bác của giặc,... ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 10 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. 1. Năng lực đặc thù : - Học sinh thực hiện phép nhân hai phân . * BT cần làm: Bài 2, bài 3 Giải toán liên quan đến phép cộng , phép nhân phân số . * BT cần làm: Bài 2, bài 3 2.Phát triển năng lực và phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập , Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: bảng phụ - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p)Gv yêu cầu - TBHT kiểm tra các bạn bài tập 2 x 3 trưởng ban học tập kiểm tra các bạn 3 vềphép nhân số tự nhiên với phân số 5 x 4 5 - GV dẫn vào bài mới Nhận xét và báo cáo với Gv 2. HĐ thực hành (30p)
- * Mục tiêu: Vận dụng phép nhân phân số vào giải toán * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 2:. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp + Nêu cách tính chu vi của hình chữ + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy nhật? số đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng rồi nhân với 2 Bài giải Chu vi của hình chữ nhật là: ( 4 + 2 ) x 2 = 44 (m) 5 3 15 - GV nhận xét, đánh giá bài làm của Đáp số : 44 m HS, chốt đáp án. 15 - Lưu ý cách thực hiện phép cộng 2 PS khác MS và phép nhân PS với 1 STN Bài 3 - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp - GV tiến hành tương tự như bài 2. Bài giải May 3 chiếc túi hết số mét vải là: 2 x 3 = 2 (m) 3 Đáp số : 2m Bài 1(dành cho HS hoàn thành sớm) - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ * Tính chất giao hoán lớp về các tính chất của phép nhân phân số. Tính: 2 x 4 =? 4 x 2 =? 3 5 5 3 - HS tính: 2 4 8 4 2 8 x = ; x = 3 5 15 5 3 15 * Hãy so sánh 2 x 4 và 4 x 2 ? 3 5 5 3 - HS nêu 2 x 4 = 4 x 2 3 5 5 3 * Vậy khi đổi vị trí của các phân số trong một tích thì tích đó có thay đổi - Khi đổi vị trí các phân số trong một tích không? thì tích của chúng không thay đổi. - Kết luận: Đó được gọi là tính chất giao hoán của phép nhân. - HS lấy VD về tính chất giao hoán của * Tính chất kết hợp phép nhân Tính: - HS tính: ( 1 x 2 ) x 3 =? ; 1 x ( 2 x 3 ) =? 3 5 4 3 5 4 ( 1 x 2 ) x 3 = 2 x 3 = 6 = 1 3 5 4 15 4 60 10 1 x ( 2 x 3 ) = 1 x 6 = 6 = 1 - Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức 3 5 4 3 20 60 10 - Hai biểu thức có giá trị bằng nhau: ( 1 x 2 ) x 3 và 1 x ( 2 x 3 ) 3 5 4 3 5 4
- * Qua bài toán trên, bạn nào cho biết ( 1 x 2 ) x 3 = 1 x ( 2 x 3 ) muốn nhân một tích hai phân số với 3 5 4 3 5 4 phân số thứ ba chúng ta có thể làm - Muốn nhân một tích hai phân số với như thế nào? phân số thứ ba chúng ta có thể nhân phân - Kết luận: Đó chính là tính chất kết số thứ nhất với tích của phân số thứ hai hợp của phép nhân. và phân số thứ ba. * Tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba - HS nhắc lại tính chất, lấy VD Tính - HS tính: 1 2 3 3 3 9 ( 1 + 2 ) x 3 =? ; 1 x 3 + 2 x 3 =? ( + ) x = x = 5 5 4 5 4 5 4 5 5 4 5 4 20 1 x 3 + 2 x 3 = 3 + 6 = 9 5 4 5 4 20 20 20 - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của - Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và hai biểu thức trên. bằng 9 20 * Như vậy khi thực hiện nhân một tổng - Khi nhân một tổng hai phân số với phân hai phân số với phân số thứ ba thì ta số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của có thể làm như thế nào? tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau. - Đó chính là tính chất nhân một tổng - HS nghe và nhắc lại tính chất. với một số 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Hoàn thành bài tập ở vởi BT ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Chính tả KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù a.Năng lực ngôn ngữ: Nghe viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi. b.Năng lực văn học - Rèn kĩ năng phân biệt âm đầu r/d/gi Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2 - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBHT kiểm tra đồ dùng học tập của - GV nhận xét và dẫn vào bài mới các bạn 2. Khám phá: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
- * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. + Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên + Nêu nội dung đoạn viết? cướp biển hung ác - HS nêu từ khó viết: đứng phắt dậy, rút - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ soạt dao ra, chực đâm, nghiêm nghị,... khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức văn xuôi. * Cách tiến hành: 3.1.Viết chính tả: - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 3. Luyện tập: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền tiếng bắt đầu bằng r/d/gi Làm việc các nhân - chia sẻ trước lớp Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện – không gian – bao giờ – dãi dầu – đứng gió, rõ ràng, khu rừng - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà luyện viết lại đoạn 2 của bài ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
- Thứ sáu , ngày 11 tháng 2 năm 2021 Toán TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Biết cách tìm phân số của một số. - Thực hiện giải được các bài toán dạng tìm phân số của một số * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: Năng lực chung : Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Tự hoàn thành đượcBT2,thảo luận nhóm hoàn thành bài tập 1 Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. Các hoạt đông dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét - GV nhận xét dẫn vào bài mới + Nêu cách nhân 2 PS . Lấy VD minh hoạ 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Biết cách tìm phân số của một số. 2.1.Tìm hiểu phương pháp tìm phân số của 1 số. - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu - GV nêu bài toán: Một rổ cam có 12 hỏi: quả. Hỏi 2/3 số cam trong rổ là bao nhiêu quả? + 2 số cam trong rổ gấp đôi 1 số cam + 2 số cam trong rổ như thế nào so 3 3 3 trong rổ. với 1 số cam trong rổ? 3 + Ta lấy 1 số cam trong rổ nhân với 2. + Nếu biết được 1 số cam trong rổ 3 3 là bao nhiêu quả thì làm thế nào để biết tiếp được 2 số cam trong rổ là 3 bao nhiêu quả? + 1 số cam trong rổ là 12 : 3 = 4 (quả) + 1 số cam trong rổ là bao nhiêu 3 3 quả? + 2 số cam trong rổ là 4 2 = 8 (quả) + 2 số cam trong rổ là bao nhiêu 3 3 quả? + 2 của 12 quả cam là 8 quả. * Vậy 2 của 12 quả cam là bao nhiêu 3 3 quả? + Điền dấu nhân () + Em hãy điền dấu phép tính thích
- hợp vào chỗ chấm: 12 2 = 8 - HS thực hiện 12 2 = 8 3 3 - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính. * Vậy muốn tính 2 của 12 ta làm + Muốn tính 2 của 12 ta lấy số 12 nhân 3 3 như thế nào? với 2 . 3 2 VD: Hãy tính 2 của 15. - Là 15 = 10. 3 3 3 Hãy tính 3 của 24. - Là 24 = 18. 4 4 3. HĐ thực hành:(18 p) * Mục tiêu: Giải được bài toán tìm phân số của một số Bài 1: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp tập. Bài giải Số học sinh được xếp loại khá là: 35 3 = 21 (học sinh) - GV chốt đáp án, chốt cách giải bài 5 toán tìm phân số của một số. Đáp số: 21 học sinh Bài 2: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Đ/a: vở của HS. Bài giải Chiều rộng của sân trường là: 120 5 = 100 (m) 6 Đáp số: 100m Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Bài giải Lớp 4A có số học sinh nữ là: 9 16x 18 (học sinh) 8 Đáp số: 18 học sinh nữ 4. HĐ vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà hoàn thành bài tập ở sách BT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt
- 1. Năng lực đặc thù : - Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối. 2.Năng lực văn học - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích. 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: - Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. Phẩm chất: Yêu thích cây cối biết bảo vệ cây cối. II. Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết lời giải BT1. - HS: Sách, bút II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBHT kiểm tra sự chuẩn bị bài của các - GV nhận xét và dẫn vào bài mới bạn 2. HĐ thực hành (30p) *Mục tiêu: - Nắm được 2 cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối; - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích. * Cách tiến hành: * Bài tập 1: Cá nhân - Cả lớp Kết quả + Đọc 2 cách mở bài a, b và so sánh 2 * Cách 1: Mở bài trực tiếp – giới thiệu cách mở bài ấy có gì khác nhau. ngay cây hoa cần tả. * Cách 2: Mở bài gián tiếp – nói về mùa - GV nhận xét và chốt lại xuân, về các loài hoa trong vườn, rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả. + Em thấy cách mở bài nào hay hơn? + HS trả lời - GV: Mở bài gián tiếp bao giờ cũng - HS lắng nghe làm bài văn mềm mại và hay hơn, cuốn hút người đọc hơn * Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp + Các em có nhiệm vụ viết một mở bài kiểu gián tiếp cho bài văn miêu tả một VD: Nhà em có một mảnh đất nhỏ trước trong 3 cây mà đề bài đã gợi ý. Mở bài sân. Ở đó không bao giờ thiếu màu sắc không nhất thiết phải viết dài, có thể chỉ của những loài hoa. Mẹ em trồng hoa 2, 3 câu. hồng. Em thì trồng mấy cụm mười giờ. Riêng bố em năm nào cũng chỉ trồng một thứ hoa là hoa mai. Bố bảo: Hoa mai mang nắng phương Nam về Bắc. Vì - GV nhận xét, khen những bài HS viết vậy, trước sân nhà em không bao giờ hay. thiếu chậu hoa mai của bố. - Cùng HS sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho các bạn * Bài tập 3: Cá nhân – Lớp
- - Yêu cầu HS tự quan sát cây mà mình VD: thích và ghi chép lại kết quả quan sát, trả lời các câu hỏi: + Cây hoa trạng nguyên a. Cây đó là cây gì? + Cây trồng trước nhà b. Cây được trồng ở đâu? + Bố em trồng vào dịp Tết c. Cây do ai trồng, trồng vào dịp nào? + Cây mang một màu đỏ rực rỡ nổi bật d. Ấn tượng chung của em khi nhìn cây đó như thế nào? Cá nhân – Lớp. * Bài tập 4: VD: Tết năm nay, bố mẹ tôi bàn nhau không mua quất, đào, mai mà đổi màu hoa khác để trang trí phòng khách. Nhưng mua hoa gì thì bố mẹ chưa nghĩ - GV cùng HS sửa lỗi trong bài viết. ra. Thế rồi một hôm, tôi thấy mẹ chở về - GV nhận xét, khen những HS viết hay. một cây trạng nguyên xinh xắn, có bao * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 viết được nhiêu là lá đỏ rực rõ. Vừa thấy cây hoa, đoạn văn mở bài. tôi thích quá, reo lên: “Ôi, cây hoa đẹp HS M3+M4 viết đoạn văn có sử dụng quá” các biện pháp nghệ thuật. 3. HĐ vận dụng (1p) - GD BVMT: Các loài cây đều rất gần - Liên hệ bảo vệ, chăm sóc cây gũi và có ích với cuộc sống con người. Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng. Cần biết bảo vệ các loài cây để cuộc sống luôn tươi đẹp. - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả một cây 4. Cũng cô - dặn dò (1p) hoa ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................

