Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 18 trang tulinh 23/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 20 Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Thực hiện thành thạo trừ hai phân số . - Thực hiện trừ được 2 phân số cùng mẫu số , khác khác mẫu số , trừ một số tự nhiên cho một phân số , trừ một phân số cho một số tự nhiên. - Vận dụng giải các bài toán liên quan * BT cần làm: Bài 1, 2( a,b,c) bài 3 2. Góp phần phát triển các NL- PC - NL tự học: Tự chủ hoàn thành các bài tập. -NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện thành thạo các phép trừ 2 phân sô. Vận dụng giải các bài toán liên quan Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II.Đồ dùng học tập : 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) Lớp phó phụ trách học tập điều hành và + Nêu cách trừ 2 PS cùng MS, khác kiểm tra MS - GV dẫn vào bài mới . 2. HĐ thực hành:(30 p) * Mục tiêu: Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS, khác MS, trừ một STN cho một PS, trừ một PS cho một STN. Vận dụng giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính. - HS làm cá nhân – Lớp - GV chốt đáp án. Các nhóm trình bày - Tổ chức nhận - Củng cố cách trừ các phân số cùng xét và kết luận 8 5 8 5 3 mẫu số. a) 1 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 3 3 3 3 16 9 16 9 7 b) 5 5 5 5 21 3 21 3 18 9 c) Bài 2a, b, c (HS M3+M4 hoàn thành 8 8 8 8 4 cả bài) - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Các nhóm chia sẻ và kết luận - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong a. 3 - 2 = 21 - 8 = 13 vở của HS 4 7 28 28 28 - Củng cố cách trừ các phân số khác b. 3 - 5 = 6 - 5 = 1 mẫu số. 8 16 16 16 16
  2. Bài 3: Tính (theo mẫu) c. 7 - 2 = 21 - 10 = 11 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 5 3 15 15 15 tập. - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV hướng dẫn bài tập mẫu. Các nhóm thống nhất kết quả 3 8 3 5 14 15 14 1 2 – = - = 5- 4 4 4 4 3 3 3 3 37 37 36 1 3 - Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án. 12 12 12 12 - Chốt cách trừ 1 PS cho 1 STN, 1 STN - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp cho 1 PS Bài 4: 3 5 1 5 7 5 2 Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho a) HS hoàn thành sớm) 15 35 5 35 35 35 35 18 2 2 1 1 b) 27 6 3 3 3 - Lưu ý HS rút gọn thích hợp để tính Bài 5: cho thuận tiện Bài giải Thời gian ngủ của bạn Nam chiếm số phần của một ngày là: 5 1 3 (ngày) - Giáo dục HS ăn ngủ đúng giờ giấc 8 4 8 Đ/s: 3 ngày 3. HĐ vận dụng dụng (1p) 8 - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà hoàn bài còn lại . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tập đọc VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK). Nắm được một số quy định về an toàn giao thông dành cho xe đạp; Nhận biết những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn; a. NL ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. - Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui. 4. Góp phần phát triển năng lực- PC - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Biết cách điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông; Thực hiện các điều kiện đảm bảo an toàn khi điều khiển xe đạp tham gia giao
  3. thông - Phẩm chất: GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn. II. Đồ dùng dạy học : - Sách giáo khoa. _ Sách GD An toàn giao thông III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ + Em hiểu như thế nào là “những em bé + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng lớn trên lưng mẹ”? thường điệu con theo. Những em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy, có thể nói các em lớn trên lưng mẹ. + Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với thơ này là gì? cách mạng. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe nhanh, thể hiên nội dung của bản tin. Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao,....- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài được chia làm 4 đoạn (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk Lắk, triển HS (M1) lãm, ngôn ngữ hội hoạ...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân -> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
  4. 3.1 Tìm hiểu bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết bài quả dưới sự điều hành của TBHT + Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống an + Chủ đề cuộc thi vẽ là gì? toàn. + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự + Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có 50.000 nào? bức tranh của thiếu nhi cả nước gửi về Ban Tổ chức. + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng + Điều gì cho thấy các em có nhận thức thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, tốt về chủ đề cuộc thi? đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú. Cụ thể tên một số tranh. Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất. Gia đình em được bảo vệ an toàn. Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường. Chở 3 người là không được. + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc + Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm + Những dòng in đậm của bản tin có tác nhanh thông tin. dụng gì? Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho thấy các em có nhận thức đúng về an + Nội dung chính của bài là gì? toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các ngôn ngữ hội hoạ. câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại nội dung bài các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. Bước 1: HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 3.2.Nhận biết những hành vi điều (trang 4) và nêu những việc cần làm trước khiển xe đạp không an toàn; khi điều a. chuẩn bị khiển xe đạp. Bước 2: GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Trướckhi điều khiển xe đạp, các em cần: – Điều chỉnh yên xe cho phù hợp với chiều cao của cơ thể. – Kiểm tra hoạt động của phanh trước và phanh sau. – Kiểm tra săm, lốp (hơi xe). – Mang, mặc trang phục gọn gàng, phù hợp với vận động khi đạp xe; đội mũ bảo hiểm dành cho đi xeđạp (nếu có). b. Điều khiển xe đạp
  5. Bước 1: Một số HS trả lời câu hỏi. b. Điều khiển xe đạp Bước 2: Khắc sâu kiến thức GV chia lớp thành các cặp, thảo luận và Để điều khiển xe đạp an toàn, các em cần trả lời tuân thủ các quy định về an toàn giao câu hỏi: thông, cụ thể: Bước 1:Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. – Đi đúng làn đường dành cho xe đạp, Bước 2: GV bổ sung và nhấn mạnh kết trong trườnghợp không có làn đường luận : dành riêng cho xe đạp, cácem phải đi sát mép bên phải của đường. Quan sát tranh 1, 2 (trang 5) và nêu – Tuân thủ các hiệu lệnh của người điều nhận xét điềukhiển xe đạp của các bạn khiển giao trong tranh? thông, tín hiệu, vạch kẻ, biển báo giao – So sánh cách điều khiển xe đạp của thông. em và các bạn? – Chú ý quan sát cẩn thận người và phương tiệntham gia giao thông đến từ các hướng và chủ độngnhường đường cho người đi bộ. Tranh 1 (trang 5): Bạn HS đang điều khiển xe đạp điđúng làn đường dành cho xe đạp. Tranh 2 (trang 5): Bạn nhỏ điều khiển xe đạp tham giagiao thông đúng tín hiệu đèn giao thông (đèn xanh:được phép đi Hoạt động 2:Nhận biết mộtsố hành vi điều Thảo luận N2 khiển xe đạpkhông an toàn – Quan sát tranh và chỉ ra những hành vi Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát tranh điều khiểnxe đạp không an toàn? 1, 2, 3, 4, 5, 6 (trang 6). – Kể thêm một số hành vi đi xe đạp Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm không an thảo luận và trả lời toàn khác? – Quan sát tranh và chỉ ra những hành vi Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi. điều khiểnxe đạp không an toàn? Bước 3: GV nhận xét, bổ sung và nhấn – Kể thêm một số hành vi đi xe đạp mạnh: không an toàn khác – Khi điều khiển xe đạp, các em cần chú ý quan sátphương tiện giao thông đi đến từ các hướng,nhường đường cho những phương tiện ở đường ưutiên như tàu hoả, xe buýt – Đi đúng làn đường dành cho xe đạp. – Tuân thủ tín hiệu điều khiển giao thông. – Không được lạng lách, đánh võng, dàn hàng ngang, bá vai, bá cổ, sửdụngô,tainghe Tranh 1 (trang 6): Bạn nhỏ đang cố gắng vượt đườngsắt (không có rào chắn) mà
  6. không chú ý quan sát tàuhoả đang đến rất gần. Tranh 2 (trang 6): Các bạn nhỏ đang điều GV theo giõi và nhận xét , bổ sung . khiển xeđạp vượt tín hiệu đèn đỏ (không được phép đi). 4. Luyện đọc : Học sinh về nhà luyện đọc 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và tham gia giao thông an toàn 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu và Nêu nhữngviệc nên làm và không nên làmkhi điều khiểnxe đạp ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 25 tháng 1 Năm 2021 Chính tả HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù a.Năng lực ngôn ngữ :Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi. b.Năng lực văn học : Rèn kĩ năng phân biệt âm đầu tr/ch ; giải được câu đố về các chữ bài 3 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. NL tự chủ và tự học:Tinh thần tự giác viết bài để hoàn thành bài viết và hoàn thành bài tập 2,3 Phẩm Chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II.Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: GV : SGK - Bảng phụ - HS: Vở BT. III. Các đồ dùng dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)GV yêu cầu các Các bạn trong nhóm kiểm tra và nhận nhóm kiểm tra sách vở lẫn nhau trong xét chữ viết của nhau nhóm - GV dẫn vào bài mới 2. ChuẨn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết, phần - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm chú giải
  7. + Nêu nội dung đoạn viết? + Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân. Ông là một nghệ sĩ tài hoa đã ngã xuống trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. - Giới thiệu ảnh chụp hoạ sĩ Tô Ngọc - HS quan sát Vân - HS nêu từ khó viết: tốt nghiệp, Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, dân công hoả tuyến, kí hoạ,.... - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức văn xuôi. * Cách tiến hành: - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền truyện/chuyện Đ/a: Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện – câu chuyện – truyện – kể chuyện – đọc truyện. - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh Bài 3: Đ/a: a) nho/nhỏ/nhọ b) chi/chì/chỉ/chị 5. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả 6. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà hòn thành bài tập vào sách BT
  8. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Địa lý THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh: + Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn. + Thành phố lớn nhất cả nước. + Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Chỉ được thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ). - Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số thành phố Hồ Chí Minh với các thành phố khác. Phẩm chất: Yêu thích môn học .Tự hào về đất nước . - HS học tập nghiêm túc, tự giác. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùngL - GV: + Các BĐ hành chính, giao thông VN. - HS: Tranh, ảnh về thành phố HCM (sưu tầm) III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Kể tên các sản phẩm công nghiệp + Linh kiện máy tính điện tử, bột ngọt, của ĐB NB? phân bón, + Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam + Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của Bộ? đồng bằng Nam Bộ - GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh về vị trí địa lí, dân cư, sự phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động 1: Thành phố lớn nhất Nhóm 4 – Lớp cả nước - GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố - 1 HS lên chỉ, nêu vị trí thành phố HCM trên BĐ VN thuộc vùng đồng bằng Nam Bộ - Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ. - HS làm việc nhóm và chia sẻ kết quả:
  9. Hãy nói về thành phố HCM : + Thành phố nằm trên sông nào ? + Sông Sài Gòn. + Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ? + Trên 300 tuổi. + Thành phố được mang tên Bác vào + Năm 1976. năm nào ? + Thành phố HCM tiếp giáp với +Long An, Tây Ninh, Bình Dương, những tỉnh nào ? Đồng Nai, BR Vũng Tàu, Tiền Giang. + Từ TP có thể đi đến tỉnh khác bằng + Đường sắt, ô tô, thủy. những loại đường giao thông nào? + Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về + Diện tích và số dân của TPHCM lớn diện tích và số dân của TP HCM với hơn các TP khác. các TP khác. - GV theo dõi sự mô tả của các nhóm và nhận xét, chốt KT Hoạt động 2: Trung tâm kinh tế, văn Nhóm 2 – Lớp hóa, khoa học lớn: - Cho HS dựa vào tranh, ảnh, BĐ và vốn hiểu biết, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên các ngành công nghiệp của + Điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hoá thành phố HCM? chất, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, + Nêu những dẫn chứng thể hiện TP là + Nơi nay tập trung các ngành công trung tâm kinh tế lớn của cả nước. nghiệp, hoạt động thong mại cũng rất phát triển với nhiều chợ và siêu thị lớn, có sân bay quốc tế Tân Sân Nhất và cảng Sài Gòn lớn vào bậc nhất nước ta. + Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung + Có nhiều viện nghiên cứu, trường tâm văn hóa, khoa học lớn? đaih học, có nhiều rạp haut, rạp chiếu phim, có nhiều khu vui chơi giải trí hấp dẫn + Kể tên một số trường Đại học, khu + Trường đại học luật, đại học sư vui chơi giải trí lớn ở TP HCM? phạm, khu vui chơi giải trí, Thảo Cầm - GV nhận xét và kết luận: Đây là TP Viên, Đầm Sen, Suối Tiên công nghiệp lớn nhất; Nơi có hoạt động mua bán tấp nập nhất; Nơi thu - HS lắng nghe hút được nhiều khách du lịch nhất; Là một trong những TP có nhiều trường - HS nêu nội dung bài học đại học nhất 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - GD TKNL: Các ngành CN ở thành - HS lắng nghe phố Hồ Chí Minh cũng như các ngành CN trên cả nước cần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng dể tạo ra sản phẩm có giá thành tốt, có tính cạnh
  10. tranh cao. 4. cũng cố - dặn dò (1p) Tìm hiểu thêm về TPHCM ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 26 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ phân số * Bài tập cần làm: Bài 1 (b, c), bài 2 (b, c), bài 3. HSNK làm tất cả bài tập 2. Góp phần phát triển các NL- PC Năng lực chung : - NL tự học: Tự chủ hoàn thành các bài tập. -NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Thực hiện cộng, trừ được các PS cùng MS, khác MS, cộng một sô tự nhiên với 1 PS, trừ một PS cho 1 STN. - Vận dụng giải các bài toán liên quan Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II.Đồ dùng dạy học: 1. Đồ dùng: - GV: Bản phụ - HS: Vở BT, bút III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p)GV yêu cầu lớp Lớp phó phụ trách học tập kiểm tra các bạn phó phụ trách học tập kiểm tra các quy tắc cộng trừ phân số khác mẫu. Nhận xét bạn quy tắc cộng trừ phân số khác và báo cáo kết quả, mẫu - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Thực hiện cộng, trừ được các PS cùng MS, khác MS, cộng một sô tự nhiên với 1 PS, trừ một PS cho 1 STN. Vận dụng giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành 2.1.Thực hành làm bài tập Cá nhân - Lớp Bài 1b,c (HS năng khiếu hoàn Cá nhân làm bài và báo cáo trước lớp thành cả bài) Cả lớp tổ chức nhận xét và kết luận 3 9 24 45 69 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu b) bài tậpvà kết quả 5 8 40 40 40 3 2 21 14 7 1 - GV chốt đáp án. c) - Củng cố cách cộng, trừ phân số 4 7 28 28 28 4 khác MS * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2b, c (HS năng khiếu hoàn Làm việc cá nhân- lớp thành cả bài) Cả lớp tổ chức nhận xét và kết luận 7 5 14 5 9 3 2 3 2 5 b) c)1 + - Lưu ý rút gọn trước khi trừ và 3 6 6 6 6 2 3 3 3
  11. cách cộng STN với PS Bài 3: Tìm x: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp bài tập a) x + 4 = 3 c) 25 - x = 5 5 2 3 6 x = 3 - 4 x = 25 - 5 - Lưu ý HS tính ra giấy nháp và 2 5 3 6 chỉ ghi kết quả cuối cùng của x, x = 7 x = 15 không cần viết bước trung gian 10 2 - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh b) x – 3 = 11 giá bài làm trong vở của HS 2 4 - Củng cố cách tìm số hạng chưa x = 11 + 3 biết, số bị trừ, số trừ... 4 2 x = 17 Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành 4 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp cho HS hoàn thành sớm) Bài 4: 12 19 8 12 8 19 20 19 39 a) ( ) 17 17 17 17 17 17 17 17 17 2 7 13 2 7 13 2 20 ( ) b) 5 12 12 5 12 12 5 12 2 5 6 25 31 5 3 15 15 15 Bài 5: Bài giải Số học sinh học Tin học và Tiếng Anh bằng số phần học sinh cả lớp là: 2 3 6 1 ( ) (số học sinh) 5 7 35 3. HĐ vận dụng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố - dặn dò (1p) - Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tập đọc ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: a. NL ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học thuộc lòng bài thơ. b.Năng lực văn học : - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
  12. 2. Góp phần phát triển năng lực- PC Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi tự nhiên , rõ ràng. Phẩm chất: - Tình yêu quê hương, yêu lao động II. Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng: - GV: SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò + Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc sống chơi Hộp quà bí mật an toàn + 1 HS đọc + Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? + Chủ đề cuộc sống thi Em muốn sống - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài an toàn. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc sôi nổi mang cảm hứng ngợi ca * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi - Lắng nghe nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui và - Nhóm trưởng điều hành cách chia không khí khẩn trương của những đoàn đoạn thuyền đánh cá - Bài chia làm 5 đoạn. - GV chốt vị trí các đoạn (Mỗi khổ thơ là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cài then, sập cửa, đoàn thoi, nhịp trăng cao, nuôi lớn, xoăn tay, loé, muôn dặm phơi,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân -Lớp - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải HS - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nào? Những câu thơ nào cho biết điều nhận xét đó? + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hoàng hôn. Câu thơ cho biết điều đó là:
  13. Mặt trời xuống biển như hòn lửa. + Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc Sóng đã cài then, đêm sập cửa nào? Những câu thơ nào cho biết điều Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi đó? + Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh. Những câu thơ cho biết điều đó là: Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng. Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông + Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng. huy hoàng của biển? Mặt trời đội biển nhô màu mới. + Những câu thơ nói lên vẻ đẹp của biển.  Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa.  Mặt trời đội biển nhô màu mới. Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi. * Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của những người đánh cá cùng gió làm căng cánh buồm: Câu hát căng buồm cùng * GDBVMT: Hình ảnh biển trong bài gió khơi. thơ hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta làm + Bảo vệ môi trường biển bằng cách gì để giữ gìn vẻ đẹp của biển? không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển,... + Công việc lao động của người đánh * Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, cá được miêu tả đẹp như thế nào? hào hứng: Hát rằng * Công việc kéo lưới cũng được miêu tả thật đẹp: Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng nắng hồng * Hình ảnh đoàn thuyền được miêu tả thật đẹp: Câu hát căng buồm với gió khơi, đoàn thuyền chạy đua cùng mặt + Hãy nêu nội dung của bài thơ ? trời. * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - Nội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. hoàng của biển và vẻ đẹp của những người lao động trên biển. - HS ghi nội dung bài vào vở 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cả bài. Học thuộc lòng bài thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu các nhóm tự luyện đọc - Nhóm trưởng điều khiển: + Đọc diễn cảm trong nhóm + Thi đọc diễn cảm trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - Yêu cầu học thuộc lòng bài thơ tại lớp - HS học thuộc lòng và thi học thuộc
  14. - GV nhận xét chung lòng tại lớp 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài thơ 5. Cũng cố - dặn dò (1 phút) Luyện đọc bài và trả lời và nêu nội dung của bài ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2021 Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Biết thực hiện phép nhân hai phân số - Thực hiện được phép nhân hai phân số * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 2. Góp phần phát triển các NL- PC Năng lực chung : - NL tự học: Tự chủ hoàn thành các bài tập. -NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Thảo luận nhóm tìm ra phương pháp nhân 2 phân số và thực hiện được pháp nhân 2 phân số - Vận dụng giải các bài toán liên quan Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy -học : 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạ học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách cộng, trừ các phân số cùng MS và khác MS + HS nêu - GV giới thiệu bài . 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số. * Cách tiến hành: 1.Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân Cá nhân – Lớp thông qua tính diện tích hình chữ nhật - GV nêu bài toán: Tính diện tích hình - HS đọc lại bài toán. chữ nhật có chiều dài là 4 m và chiều 5 rộng là 2 m. 3 + Muốn tính diện tích hình chữ nhật + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta chúng ta làm như thế nào? lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.
  15. + Hãy nêu phép tính để tính diện tích + Diện tích hình chữ nhật là: 4 x 2 hình chữ nhật trên. 5 3 2.Tính diện tích hình chữ nhật thông qua đồ dùng trực quan - HS thao tác nhóm đôi và nêu kết quả Hình vuông có diện tích là bao nhiêu? + Chia hình vuông có diện tích 1m2 + Diện tích hình vuông là 1m2. thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện tích là bao nhiêu mét vuông? + Mỗi ô có diện tích là 1 m2 + Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu 15 ô? + Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao + Gồm 8 ô. nhiêu phần mét vuông? 3.Tìm quy tắc thực hiện phép nhân + Diện tích hình chữ nhật bằng 8 m2. phân số 15 + Từ phần trên ta có diện tích của hình chữ nhật là: 4 x 2 = 8 5 3 15 + Yêu cầu nhận xét và nêu mối QH giữa các thừa số với tích trong phép nhân PS * Như vậy, khi muốn nhân hai phân số + TS x TS được TS của tích. MS x MS với nhau ta làm như thế nào? được MS của tích - GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực + Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số hiện phép nhân hai phân số. nhân mẫu số. - GV chốt lại quy tắc nhân: Muốn - HS nêu trước lớp. nhân 2 PS ta lấy TS nhân với TS , MS nhân với MS - HS nêu lại quy tắc, lấy VD về phép nhân PS 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép nhân 2 PS. Vận dụng giải toán. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Tính: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp bài tập Đáp án: - Thực hiện cá nhân, 4 em lên bảng. - GV nhận xét, chốt đáp án Đ/a: 4 6 4x6 24 - Củng cố cách nhân phân số. a. x 5 7 5x7 35 2 1 2x1 2 1 - Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối b. x giản 9 2 9x2 18 9 1 8 1x8 8 4 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 c. x d. 2 3 2x3 6 3 1 1 1x1 1 x Bài 3: 8 7 8x7 56 -GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ bài.
  16. - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán Đ/a: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Bài giải vở của HS Diện tích hình chữ nhật là: 6 x 3 = 18 (m2) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 7 5 35 tính diện tích hình chữ nhật và phép Đáp số: 18 m2 nhân phân số. 35 Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Đáp án: 2 7 1 7 7 + Bài toán có mấy yêu cầu? (2 yêu cầu: a) x x rút gọn/ tính) 6 5 3 5 15 11 5 11 1 11 b) x x 9 10 9 2 18 3 6 1 3 1 c) x x 4. Hoạt động vận dụng (1p) 9 8 3 4 4 5. Cũng cố - dặn dò (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai Về nhà làm các bài tập còn lại và làm các bài ở VBT toán ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); Năng lực chung: - biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III). * HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2 Phẩm chất : - HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ. Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ- VBT - HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p)GV yêu cầu học sinh ôn Lớp trưởng phụ trách học tập cho lại các mẫu câu đã học các bạn nhắc lại các mẫu câu đã học Gv nhận xét và dẫn vào bài và cấu tạo của chúng 2. Hình thành KT (15 p) * Mục tiêu: Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Nhận xét Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Bài tập 1+ 2+ 3+ 4: - HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
  17. của BT 1, 2, 3, 4. - HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp - Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn văn, đọc thầm 3 câu văn này. chú ý 3 câu văn in nghiêng. Các nhóm chia sẻ trước lớp + Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu nào Câu 1,2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi. dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định Câu3:Nêu nhận định về bạn Diệu về bạn Diệu Chi? Chi. *C1: Đây là bạn Diệu Chi. + Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào trả + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Đây lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? bộ phận + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là con gì)? bạn Diệu Chi *C2: Bạn Diệu Chi.....Thành Công + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn Diệu Chi + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là học sinh cũ.....Thành Công *C3: Bạn ấy là một hoaj sĩ nhỏ đấy. + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn ấy + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là một hoạ sĩ nhỏ đấy + Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học Ai + Khác nhau ở bộ phận VN.... làm gì? Ai thế nào? Ở chỗ nào ? Chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe - GV chốt lại KT về kiểu câu Ai là gì? - HS đọc nội dung ghi nhớ. * Ghi nhớ: - HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì? b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. 3. HĐ luyện tập :(18 p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp Bài tập 1: Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1. Đáp án: + Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu a) Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế tác dụng của các câu kể vừa tìm được. giới hiện đại. (Câu nêu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên) b) Lá là lịch của cây - Nêu nhận định (chỉ mùa). Cây lại là lịch đất - Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm). Trăng lặn rồi trăng mọc - Nêu nhận định (chỉ ngày đêm). Là lịch của bầu trời - Nêu nhận định (chỉ ngày đêm). Mười ngón tay là lịch - Nêu nhận định
  18. (đếm ngày tháng). Lịch lại là trang sách - Nêu nhận định (năm học). c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của miền Nam. (Chủ yếu nêu nhận định về giá trị của trái sầu riêng, Cá nhân – Lớp - HS giới thiệu về gia đình có thể kèm - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng ảnh chụp + Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì? + Câu kể Ai là gì gồm mấy bộ phận? Bài tập 2: Dùng câu kể Ai là gì? Giới Làm bài các nhân- lớp . thiệu về các bạn Cá nhân nêu kết quả - GV sửa chữa va * GV gợi ý HS có thể dựa vào bài giới kết luận thiệu bạn Diệu Chi để giới thiệu về Ví dụ:* Tổ em có 4 bạn. Bạn Lan là học mình hay bạn sinh giỏi, luôn giúp đỡ các bạn. Đây là + Viết đoạn văn và kiểm tra các câu kể bạn Thịnh, tuy hơi mũm mĩm nhưng rất Ai là gì ? có trong đoạn văn. tốt bụng. ..... - Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình. - Ghi nhớ KT về câu kể Ai là gì? * Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu - Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn bài 3. đúng mẫu 4. HĐ vận dụng dụng (1p) 5. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................