Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau tuần học này, HS sẽ: - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: - Khảo sát thực trạng cảnh quan trường học. - Đánh giá thực trạng khảo sát. - Tuyên truyền phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc khảo sát và đánh giá thực trạng; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan. - Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. - Giấy, bút, bút màu.
- - Phiếu khảo sát theo mẫu. b. Đối với học sinh - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết : Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - HS vui vẻ, phấn khởi tham gia Lễ khai giảng năm học mới. - HS tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp. b. Cách tiến hành - Nhà trường giới thiệu buổi Lễ khai giảng chào - HS lắng nghe và tham gia theo sự mừng năm học mới. hướng dẫn của GV. - GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng năm học mới. Các tiết mục văn nghệ đến từ HS tất cả các khối lớp. - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết - HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo theo sự chuẩn bị của GV. các câu hỏi gợi ý sau: + Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất? - HS trình bày những cảm xúc theo + Em ấn tượng với điều gì nhất trong Lễ khai các ý GV đưa ra. giảng?
- + Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường? + Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm được những điều gì? - GV phát động phong trào Trường em xanh, sạch đẹp tới HS toàn trường theo các gợi ý sau: + Nêu ý nghĩa phong trào. + Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào. - HS lắng nghe và hưởng ứng lời + Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia phát động phong trào theo hướng dẫn phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp bằng của GV. những việc làm cụ thể. Tiếng Việt BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) 1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS Chia sẻ và từng bước làm quen với chủ điểm. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò chơi trước lớp. của Trò chơi hỏi đáp. - GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi. đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi để hiểu về bạn. Ví dụ: + Trò chơi bạn thích nhất là gì? + Món ăn bạn thích nhất là món nào?
- + Bạn thích môn học nào nhất? + Bạn không thích điều gì? + Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào? - HS thể hiện kết quả trước lớp. - GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện kết quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn nhau. Nhóm khác bổ sung. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi “Chân dung của em” là tất cả những gì tạo nên trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa là con người em: đặc điểm ngoại hình, tính cách, gì? điều mình thích/ không thích, sở trường/ sở đoản Và mỗi người sẽ có một “chân dung” riêng của chính mình. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên HS. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ chủ điểm, bài đọc mở đầu chủ điểm, chuẩn điểm bị vào bài đọc mới. b. Cách thức tiến hành - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu chủ điểm: Măng non. - GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người chúng ta đều mang một vẻ ngoài riêng, có những tính cách khác nhau, giọng nói khác nhau, sở thích khác nhau, sở trường
- khác nhau. Vì vậy, mỗi một người đều là một đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô vàn những bông hoa khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “chân dung” của mình cũng như của mọi người xung quanh. Bài học đầu tiên của môn Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của em. BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triên các năng lực đặc thù 1.1 .Phát triên năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. - Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ. - Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. 1.2. Phát triên năng lực văn học - Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả. - Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 1. Góp phần phát triền các năng lực chung và phâm chất - Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy AO (4 tờ); giấy A4 (20 tờ). HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
- III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC PPDH: thuyết trinh, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập. Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu - GV nhắc lại một số quy ước cho HS về Hs nhắc lại học Tiếng Việt. - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành - HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để GV kiểm tra. - Kiểm tra: - HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước học Tiếng + GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. Việt. + GV nhắc lại một số quy ước về học Tiếng Việt. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: + Các em có biết các em tuổi con gì không? + Cậu bé trong bài tuổi con gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này đã nói với mẹ mình những ước mơ gì qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm nay nhé! B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng đọc hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha. - Giải nghĩa được những từ ngữ khó. - Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn và viết đúng chính tả. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa: giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha. - GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. khó: + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch). - HS cùngGV giải nghĩa từ khó. + Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một dòng sông. + Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời. - GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng phẳng, có sỏi, đá). - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. - HS lắng nghe GV giải thích. + GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - HS luyện đọc theo hướng dẫn. cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn
- nhiên, niềm hào hứng cũng như tình cảm tha thiết của cậu bé. - HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. - GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài (giọng vừa phải, không đọc quá to). - HS đọc bài theo nhóm. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính - Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS khác tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu. lắng nghe và nhận xét. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc đồng thanh bài thơ. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết đúng chính tả. - Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Trả lời câu hỏi bằng trò chơi phỏng vấn. - Hiểu được nội dung của bài thơ Tuổi Ngựa. b. Cách tiến hành - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: + Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào? + Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng nghe, đọc - HS thảo luận theo nhóm 4 người. + Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng? + Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3? + Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
- bạn nhỏ trong bài thơ. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS chơi trò chơi Phỏng vấn. thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. Câu 1: - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ: “Mẹ ơi, con + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, tuổi gì?” phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả HS1: Mẹ đã trả lời thế nào? lời, sau đó đổi vai. HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi Ngựa”. Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào? Câu 2: HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi đến miền trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá. Câu 3: Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? một màu gió riêng? HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng vì mỗi một vùng đất có một đặc điểm riêng. Qua đó, chúng ta cũng có thể thấy trí tưởng tượng phong phú và ước mơ được khám phá những vùng đất lí thú của cậu bé. Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu trả lời khác riêng? nhau tùy sở thích mỗi người. Gợi ý: HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ thơ 3? HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích hình ảnh
- “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi hình ảnh này khiến mình liên tưởng đến một cánh rừng hoa mơ rộng lớn với sắc màu trắng muốt tinh khôi. Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3? Câu 5: HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi Ngựa”? HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi Ngựa” là một bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, bay bổng, lãng mạn với ước mơ được bay nhảy, khám phá tới mọi vùng miền đất nước. Đặc điểm này giống với đặc điểm của một chú ngựa – không thể đứng yên một chỗ như lời cậu đã nói. Đồng thời, cậu bé còn Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân là một người con vô cùng yêu mẹ của mình, dù sau vật bạn nhỏ trong bài thơ. này có lớn lên, có đi xa thì cậu vẫn sẽ nhớ đường trở về với mẹ. - HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - HS lắng nghe. đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ thơ 3 và 4.
- a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm các khổ thơ với giọng đọc phù hợp với tình cảm được thể hiện -Hs lắng nghe trong khổ thơ. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh - HS thi đọc. vào những từ ngữ quan trọng. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3. - HS lắng nghe. - GV nhận xét HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện cách trao đổi, thảo luận với người khác. Đồng thời, tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến của mình. b. Cách tiến hành - GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ. mẹ mình điều gì? - HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy - HS lắng nghe, tiếp thu. nghĩ của mình trước lớp. - HS suy nghĩ, trả lời. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng tượng, giàu tích cực của HS. mơ ước, thích chạy nhảy, khám phá; yêu mẹ, đi đâu + GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ cũng nhớ về mẹ. có những tình cách gì đáng yêu? - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
- dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS + Học thuộc lòng bài thơ. + Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về một nhân vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ______________________________________ TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (HS thực hiện ở nhà) 1.Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu đã nêu trong sách giáo khoa - Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với em. - Về loại văn bản: truyện, thơ, văn miêu tâ, văn bản thông tin. - Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - Ghi vào phiếu đọc sách: + Tên bài đọc. + Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích. + Cảm nghĩ của em. 1. Lưu ý - HS có thể tìm các truyện đọc phù họp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 4 (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội). - GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc sách báo để HS tiện sử dụng. ______________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (Cấu tạo của đoạn văn) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ - Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn văn về một nhân vật. 1.2. Phát triên năng lực văn học Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát trien NL giao tiếp và họp tác (trao đôi với các bạn về các ý trong đoạn văn); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách nhân vật). Bồi dưỡng PC chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuân bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trinh chiếu, đoạn văn mẫu. - HS chuân bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - PPDH: đàm thoại, thảo luận nhóm. - Hình thức tổ chức dạy học: HĐ nhóm, HĐ độc lập. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Nắm được mục tiêu của tiết học. * Cách tiến hành: - Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh nhanh. - HS đọc bài - Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi: - HS trả lời các câu hỏi ? Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu? ? Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương
- B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu:Thông qua các HĐ HS hiểu: - Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn văn về một nhân vật. Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật. HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong phần Nhận xét (2 lần). *GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép” Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo luận - Hs đọc đoạn văn nhóm 6 theo câu hỏi được giao. Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có - Thảo luận nhóm theo câu hỏi được tác dụng gì? phân công. Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở đoạn? Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày vào bảng phụ. - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở - Gv mời các nhóm trình bày kết quả. vòng 1 và trình bày vào bảng phụ. Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? Kết quả dự kiên trả lời - Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về đậc điểm ngoại hình, tính cách của nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế'Mèn phiêu lưu kí. Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có - Câu mở đầu giới thiệu nhân vật và tác dụng gì? nêu khái quát cảm nghĩ về đặc diêm nhân vật Dế Mèn. Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của - Các câu tiếp theo làm rõ đặc điểm câu mở đoạn? về ngoại hình và tính cách của Dế
- Mèn đã nêu trong câu mở đoạn. HĐ 2: Rút ra bài học - GV hỏi: - HS trả lời + Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về - Cần nêu cảm nghĩ về đậc điểm những nội dung gì? ngoại hình và tính cách của nhân vật - Đoạn văn gồm có câu mớ đoạn và + Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế nào? một số câu tiếp theo. Câu mờ đoạn giới thiệu và nêu khái quát câm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những đặc điềm đã nêu trong câu mở đoạn. Trong đó, có các câu nêu nhận xét và the hiện tình - Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại nội cảm của người viêt với nhân vật. dung bài học, không cần nhìn sách - HS nêu lại HĐ 3: Luyện tập - HS đọc - Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần luyện tập (2 lần). - Học luyện đọc và tự nhớ lại theo - Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi nhóm đôi Ngựa. - Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay + Viết về ai? + Tìm ý: + Sắp xếp ý: + Viết đoạn văn: + Hoàn chỉnh đoạn văn: - GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của BT và + Viết về nhân vật bạn nhỏ trong bài quy tắc Bàn tay, xác định những việc cần làm: thơ Tuổi Ngựa. + Viết về ai? + Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc điểm gì về ngoại hình, về tính cách? + Tìm ý: - Em có nhận xét, tinh cảm gì với bạn nhỏ trong bài thơ? + Sắp xếp các ý em tìm được; có thê
- + Sắp xếp ý: thêm / bớt / điều chỉnh các ý. + Dựa vào kết quả bước 3 để viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc điểm + Viết đoạn văn: của nhân vật. + Đọc lại đoạn văn, phát hiện và sửa lỗi (nếu có); có thể điều chinh đoạn + Hoàn chỉnh đoạn văn: văn (thêm hoặc bớt từ ngừ, thay từ ngữ...) cho hay. - GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn - Một số HS giới thiệu về đoạn văn. của mình. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. C. VẬN DỤNG - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: + GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - Hs nêu cảm nghĩ về những người dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. bạn xung quanh mình GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, - HS thực hiện những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................
- Toán ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn. - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình minh họa bài. 2. Học sinh: bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK đúng” bài tập 1 SGK tr. 6 - Nhận xét - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
- dung gì ? - GVNX, ghi đầu bài. 2. Luyện tập (28p) - Nêu YC bài * Bài 2. Gọi HS nêu YC - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài - YCHS làm bài vào vở a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850. a) HS xác định quy luật dãy số và đọc dãy số. b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26 360. b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400. đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 - Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25 000. đến hàng chục ta được số ." Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30 000. c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 20 990; 29 909; 29 999; 90 000. c) HS so sánh và thực hiện đọc các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách so sánh số: + Số có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau + Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên - Nêu YC bài phải. - HS làm bài - Nhận xét. *Bài 3. Gọi HS nêu YC 27 369 90 714 + - - YCHS làm bài bảng con 34 425 61 533 61 794 29 181 15 273 36 472 4 3 04 9118 45 819 07
- 32 0 - Hai em đọc. - Bài toán cho biết : số điểm cao nhất trong trò - Nhận xét chữa bài. chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,... * Bài 4. Gọi HS đọc bài toán. Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm? + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? - Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718. - HS làm bài và trình bày bài giải. Bài giải Số điểm Kiên đang có là : + Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta 25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm) làm thế nào? Đáp số : 23 210 điểm - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. - Các số trong hàng phải thẳng nhau. - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố - nhận xét (2p) - Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ? - NX tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. * Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC 1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp. 2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ - HS xem và hát theo giai điệu làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước). bài hát. - - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể tên những nghề nghiệp được nhắc đến trong bài hát. - HS trả lời. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS nhận xét bổ sung nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư mỏ địa chất, người lái tàu. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động. Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống. - HS nêu tên bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động. a. Mục tiêu: HS nêu được một số đóng góp của những người lao động ở xung quanh. b. Cách tiến hành

