Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 18 trang tulinh 20/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 2 Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2021 Toán Tiết 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ . - Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số. 2. Kĩ năng - Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ. 3. Thái độ - Học tập tích cực, làm việc cẩn thận 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: 1, BT 2a, BT 3b * ĐCND: Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp của n. II. Chuần bị : 1. Đồ dùng- GV: bảng phụ - HS: Sgk, bảng con, vở 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. Các hoạt động dạ học 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2 Hình thành kiến thức mới a) Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ. + Biểu thức có chứa một chữ: Gv nêu ví dụ (trình bày ví dụ trên bảng) Gv đặt vấn đề, đưa ra tình huống nêu trong ví dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu thức 3 + a ( như SGK) + Giá trị của biểu thức có chứa một chữ: Gv nêu yêu cầu Hs tính: Nếu a = 3 thì 3 + a = + = Hs trả lời, Gv nêu: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a (HS nhắc lại). Tương tự với a = 2, a = 3. Sau đó nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a. 3. Hoạt động thực hành:(18p) * Cách tiến hành:. b) Thực hành: ( 15 phút) Bài 1: Làm việc cá nhân -Gv cho Hs làm chung phần a. thống nhất cách làm và kết quả, sau đó Hs tự làm các phần còn lại. Cuối cùng cả lớp thống nhất kết quả. Bài 2: Làm việc theo nhóm 2 -Gv cho Hs thảo luận thống nhất cách làm. Từng Hs làm, Gv theo dõi và giúp Hs yếu. Sau đó cả lớp thống nhất kết quả.
  2. Bài 3: Làm việc cá nhân a) Hs hoàn thành nhanh tự làm bài cá nhân sau đó thống nhất kết quả. Chú ý: Khi đọc kết quả theo bảng thì đọc như sau: Giá trị của biểu thức 250 + m với m = 10 là 250 + 10 = 260. b) Hs tự làm bài cá nhân: Nếu n = 10 thì 873 - n = 873 - 10 = 863 Nếu n = 0 thì 873 - n = 873 - 0 = 873 4, HĐ ứng dụng - VN thực hành tính giá trị BT có chứa 1 chữ 5. HĐ sáng tạo Tìm các bài toán cùng dạng trong sách Toán buổi 2 để làm. ........................................................................................................................... TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - HS hiểu được ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối. - Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn. 3. Phẩm chất - Yêu thương,có tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.Các họat động dạy học 1.Khởi động: (5p) + Đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm + Nêu ND bài - GV nhận xét, dẫn vào bài 2. 2. Khám phá: (8-10p a.Luyện đọc: ( 10phút) * Hoạt động1 : Làm việc cả lớp GV chia bài văn thành 3 đoạn - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1, kết hợp khen những em đọc đúng, sửa lỗi cho HS nếu các em đọc sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng. - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 3 cho tốt hơn - HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm cả bài b. Thực hành( 10 phút) * Hoạt động2 : Làm việc theo nhóm2
  3. * Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi trong SGK và nêu ND của bài. - Gọi đại diện một số cặp chia sẻ kết quả trước lớp. * Cảnh mai phục của bọn nhện thật đáng sợ. - Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ? (chăng tơ kín ngang đường hung dữ ) * Dế Mèn ra oai với bọn Nhện. - Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?(lời lẽ ra oai, phóng càng đạp mạnh) * Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải. - Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ? (phân tích, so sánh ) - Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào ? (chúng sợ hãi dạ ran ) - Em chọn danh hiệu nào cho Dế Mèn ? Vì sao? (hiệp sĩ ) - Nêu nội dung của bài? * Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực kẻ yếu. c.Đọc diễn cảm ( 7 phút) Hoạt động3 : Làm việc cả lớp - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2 + GV đọc mẫu + HS luyện đọc theo cặp + HS thi đọc. GV theo dõi uốn nắn 5. Hoạt động ứng dụng :+ Em học được điều gì từ Dế Mèn? - GV giáo dục HS học tập Phẩm chất bảo vệ lẽ phải, bảo vệ kẻ yếu của Dế Mèn 6. Hoạt động sáng tạo VN tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài ........................................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2021 Toán Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề - Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số 2. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a,b) II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1, 2 - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoat động dạy học 1. Khởi động: (3p
  4. - HS chơi trò chơi Chuyền điện. - Cách chơi: Đọc ngược các số tròn trăm từ 900 đến 100. 2. Hình thành kiến thức:(12p) * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a.Số có sáu chữ số ( 12 phút) - Ôn tập về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn Cho hs nên quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề 10 đơn vị = 1 chục ; 10 trăm = 1 nghìn ; 10chục = 1 trăm;10 nghìn =1 chục nghìn - Hàng trăm nghìn. 10 chục nghìn =1 trăm nghìn ; 1 trăm nghìn viết là :100 000 - Viết đọc số có sáu chữ số GV cho HS quan sát bảng (gv đã kẻ sẵn ), giới thiệu số :432 516 4 3 2 5 1 6 Viết số : 432516 Đọc số : Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu 3. HĐ thực hành (18p Bài 1: Làm việc cá nhân Cho hs tự làm bài rồi gọi HS lên bảng chữa bài Viết số : 523 453 Đọc số : Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba Bài 2: Làm việc cá nhân Cho hs tự làm bài cá nhân vào vở rồi gọi HS lên bảng chữa bài Bài 3: Làm việc cá nhân HS nêu yêu cầu HS làm vào vở HS trình bày miệng GV nhận xét Bài 4: Làm việc theo nhóm 2. HS nêu yêu cầu thảo luận theo cặp HS làm vào vở . 2 HS làm vào bảng phụ Viết các số :a)63115 b)723936 c) 943103 d) 860372 GV nhận xét 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Thực hành đọc, viết các số có 6 chữ số 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm cách đọc, viết các số có 7 chữ số ............................................................................................................................... Tập đọc TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối). 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn khổ thơ với giọng tự hào, tình cảm. 3. Phẩm chất - Biết trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
  5. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 - SGK (phóng to) - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III.Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: (3p) + 1 em đọc bài:“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu + Nêu nội dung đoạn trích + 1 HS đọc + HS nêu nội dung 2.Khám phá- Luyện đọc: (8-10p) * Cách tiến hành: a.Luyện đọc ` Hoạt động1 : Làm việc cả lớp ` - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn thơ của bài lần 1, kết hợp khen những em đọc đúng, sửa lỗi cho HS nếu các em đọc sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn thơ của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ : độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang. - HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn thơ của bài lần 3 cho tốt hơn - HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm cả bài b. Tìm hiểu bài Hoạt động2 : Làm việc theo nhóm 4( 14 phút) * Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi trong SGK và nêu ND của bài. - Gọi đại diện một số cặp chia sẻ kết quả trước lớp. - Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ? (vì truyện cổ nhân hậu, ý nghĩa sâu xa, truyền cho đời sau những kinh nghiệm quý báu) - Bài thơ gợi cho em những chuyện cổ nào? ( Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường ,..) - Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của người Việt Nam ta? - Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ? (truyện cổ chính là lời răn dạy của cha ông với đời sau) - Nêu nội dung của bài thơ? ? (Ca ngợi truyện cổ của đất nước ta vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông ) c.Đọc diễn cảm- HTL GV hướng dẫn học sinh đọc ngặt nghịp thơ . Yêu cầu học sinh luyện đọc HTL ở nhà . 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút)- Em học được điều gì qua các câu chuyện cổ? - HS nêu theo ý hiểu 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)ò( 2 phút) - Sưu tầm và kể lại một vài câu chuyên cổ tích Việt Nam mà em thích ............................................................................................................................................................. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức
  6. - Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1. - Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3. - HS NK nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4) ; giải được câu đố ở (BT 5). 2. Kĩ năng - Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng. 3. Thái độ - HS tích cực học tập. Yêu quý tiếng Việt 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề,... II.Chuẩn bị 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút, .. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ... III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (3p) + Nêu cấu tạo của tiếng + Lấy VD phân tích - GV nhận xét, chốt KT, kết nối bài học 2. Thực hành:(30p) 2. Hướng dẫn HS làm bài tập ( 25 phút) Bài 1: HĐ1 : Làm việc theo nhóm 2 - HS đọc thầm yêu cầu của bài - HS làm bài theo cặp - HS nối tiếp nhau trình bày - phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ‘’Khôn ngoan .đá nhau” Bài 2: HĐ2 : Làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS ghi bài vào vở - Gọi HS nêu miệng hai tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ là : ngoài - hoài Bài 3: HĐ3 : Làm việc cả lớp - HS đọc thầm yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở rồi trình bày + Các cặp tiếng bắt vần với nhau : choắt –thoắt; xinh -nghênh + Cặp có vần giống nhau hoàn toàn : choắt thoắt + Cặp có vần giống nhau hoàn toàn: xinh -nghênh Bài 4: HĐ4 : Làm việc theo nhóm 4 - HS đọc yêu cầu của bài tập thảo luận theo nhóm 4 - HS ghi bài vào vở :hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau Bài 5: HĐ5 : Làm việc cả lớp -HS đọc yêu cầu của bài tập và câu đố -HS thi giải nhanh câu đố : út-ú-bút 3. HĐ ứng dụng (1p) - Nắm vững cấu tạo của tiếng 4. HĐ sáng tạo (1p) - Lấy thêm VD về các câu thơ có tiếng bắt vần với nhau ............................................................................................................................. Thứ tư, ngày 22 tháng 9 năm 2021 Toán Tiết 8: HÀNG VÀ LỚP I.Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức
  7. - Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn - Biết giá trị của các chữ số theo vị trí của từng số đó trong mỗi số . - Biết viết số thành tổng theo hàng. 2. Kĩ năng - Vận dụng làm được các bài tập liên quan 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (Làm 3 trong 5 số), bài 3 II.Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: SGk, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.Các hoạt động dạy học 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức (12p 1. Giới thiệu lớp đơn vị , lớp nghìn (1 5 phút) GVcho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn . GV giới thiệu hàng và cho HS xem bảng GV viết số 321vào cột số trong bảng rồi cho HS đọc Tương tự các số 654000 và 654321 3. Hoạt động Thực hành:(18p) Bài 1: Làm việc cá nhân GV cho HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK GV cho HS nêu kết quả các phần còn lại Bài 2:Làm 3 trong 5 số . Làm việc theo nhóm 2 a) Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào ? 46 307; 56 032; 123 517: HS thảo luận nêu tên hàng tương ứng. Chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị . Bài 3. Một học sinh đọc yêu cầu ,HS làm bài cá nhân vào vở sau đó đổi chéo kiểm tra kết quả. 52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4 503060 = 500000 + 3000 + 60 83760 = 80000 + 3000 + 700 + 60 176091 = 100000 + 70000 + 6000 + 90 + 1 Bài 4. Viết số biết số đó gồm a. 500 735 ; b. 300 402 ; c. 204 060 ; d. 80 002 Bài 5. a) 6, 0, 3 ; b)7, 8, 5 ; c) 0; 0; 4 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ............................................................................................................................. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT I. Yêu cầu cần đạt
  8. 1. Kiến thức - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3). 2. Kĩ năng - HS biết vận dụng từ ngữ trong đặt câu, viết câu 3. Phẩm chất - HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * ĐCND : Không làm BT 4 II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, từ điển - HS: vở BT, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm các từ ngữ: - Hs nêu yêu cầu bài. - Hs thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập – Chia sẻ trước lớp Thể hiện lòng Trái nghĩa với Thể hiện tinh thần Trái nghĩa với Đùm nhân hậu... Nhân hậu hoặc... đùm bọc... bọc hoặc... Lòng thương Độc ác, tàn ác, Cưu mang, che ức hiếp, hiếp đáp, bắt người, nhân ái, tàn bạo, hung chở, đỡ đần,... nạt, doạ nạt,... nhân đức,... tàn,... Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại,...Hãy cho biết. + Giải nghĩa từ. + Sắp xếp các từ vào nhóm cho phù hợp - HS cùng giải nghĩa từ - Hs làm bài nhóm 2 vào phiếu BT cá nhân. "nhân" có nghĩa là người. "nhân" có nghĩa là lòng thương người Nhân dân, nhân loại, công nhân, Nhân hậu, nhân đức, nhân ái, nhân từ. nhân tài. - HS nối tiếp nêu: nhân đạo, ân nhân, nhân vô thập toàn, quý nhân, nhân văn,... Bài 3: Đặt câu với 1 từ ở BT 2 - Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được. - Gv nhận xét, chữa bài, lưu ý hình thức và nội dung của câu - HS nối tiếp nói câu
  9. - Viết câu vào vở VD: Nhân dân ta có long nồng nàn yêu nước. Bố em là công nhân. Bà em rất nhân hậu. Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các từ ngữ được mở rộng 4. Hoạt động sáng tạo (1p- Tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ BT 4 ......................................................................................................................... Thứ năm , ngày 23 tháng 9 năm 2021 Toán Tiết 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - So sánh được các số có nhiều chữ số . - Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn chữ số. 2. Kĩ năng - Củng cố kĩ năng so sánh số tự nhiên có nhiều chữ số 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, tính toán chính xác 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II.Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK, vở,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (3p) - Trò chơi: Truyền điện + TBHT điều hành + Nội dung: hàng và lớp của các số có nhiều chữ số 2. Hình thành kiến thức (12p) a. So sánh các số có nhiều chữ số ( 7 phút) +) So sánh 99587 và 100000 - Gv viết trên bảng 99587.....100000 HS điền dấu và giải thích - Nhận xét :Trong hai số số nào có số chữ số ít hơn thì bé hơn + )So sánh 693251và 693500 - hỏi 693251lớn hơn hay bé hơn 693500 3. HĐ thực hành (18p) Bài 1: Điền dấu thích hợp vào ô trống HS nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân HS trình bày kết quả Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau: 59476; 651321; 499873; 902011 HS nêu yêu cầu
  10. HS thảo luận nhóm bàn làm bài HS trình bày kết quả Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn 2467; 28092; 943567; 932018 HS làm bài cá nhân HS trình bày miệng Bài 4: 1 hs làm bảng phụ, HS làm vào vở a)Số lớn nhất có ba chữ số là: 999 b)Số bé nhất có ba chữ số là; 100 c)Số lớn nhất có sáu chữ số là: 999999 d)Số bé nhất có sáu chữ số là: 100000 HS trình bày trên bảng phụ 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách so sánh các số có nhiều chữ số - VN thực hành tìm và giải các bài tập liên quan đến so sánh các số nhiều chữ số 5. HĐ sáng tạo (1p- VN thực hành tìm và giải các bài tập liên quan đến so sánh các số nhiều chữ số .................................................................................................................................... Tập làm văn NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (Nội dung ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em (BT1, mục III). - Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (BT2, mục III). 3. Thái độ - HS tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề,... II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng -GV: Bảng phụ 2. Phương pháp, kĩ thuât - PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát. - KT: đặt câu hỏi, động não II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (3p) - Thế nào là kể chuyện - GV kết nối bài học mới 2. Hình thành KT:(12p) * Cách tiến hành: Nhóm 4 - Lớp a. Nhận xét - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 với các yêu cầu của phần Nhận xét Bài 1:+ Kể tên những truyện các em mới học + Xếp các nhân vật vào nhóm: nhân vật là người, nhân vật là vật (cây cối, đồ vật, con vật,... Các nhóm trình bày - GV chốt kiến thức. + Các chuyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể + Nhân vật là người: Hai mẹ con bà nông dân, Bà cụ ăn xin, Những người dự lễ hội + Nhân vật là vật: Dế Mèn, Nhà Trò, Bọn nhện, Giao long Bọn nhện, Giao long
  11. + Trong “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”: Nhân vật Dế Mèn khảng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu. Bài 2: + Nhận xét tính cách nhân vật. + Dựa vào đâu em có nhận xét như vậy Căn cứ để nêu nhận xét trên: Lời nói và hành động của Dế Mèn che chở giúp đỡ Nhà Trò. - Trong “Sự tích hồ Ba Bể”: Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu. Căn cứ để nêu nhận xét: Cho bà cụ ăn xin ngủ, ăn trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp những người bị nạn, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn. - GV chốt lại nội dung, tuyên dương các nhóm làm việc tốt b. Ghi nhớ - 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ 3. Thực hành:(18p) Bài 1 - Gọi HS đọc truyện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 -HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả a. Nhân vật trong truyện là ai? - Ba anh em Ni -ki- ta, Gô- sa, Chi -ôm-ca và bà ngoại. b. Nhận xét của bà về tính cách của từng cháu. - Ni- ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình. - Gô- sa láu lỉnh - Chi- ôm-ca nhân hậu, chăm chỉ. + Em có đồng ý với nhận xét của bà về từng cháu không? + Có. + Dựa vào đâu mà bà có nhận xét như vậy? - GV nhận xét, chốt nội dung Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc nhóm - Đọc yêu cầu bài tập. - HS: Trao đổi, tranh luận về các hướng sự việc có thể xảy ra và đi tới kết luận: + Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại nâng em bé dậy, phủi quần áo cho em, xin lỗi em, dỗ em nín, + Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp tục chạy nhảy nô đùa, mặc em khóc. - Suy nghĩ thi kể trước lớp 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung, KT của bài 5. HĐ sáng tạo (1p) - VN tiếp tục sáng tạo và hoàn thiện câu chuyện ở BT2 ........................................................................................................................... Lịch sử & Địa Lý MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ I. Mục tiêu : 1. Kiến thức - Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn. - HS nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta. Nắm được trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc. Nắm được một số yêu cầu khi học môn Lịch sử- Địa lí 2. Kĩ năng
  12. - Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ. 3. Thái độ - Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào truyền thống dân tộc 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - GV: Bản đồ VN, tranh ảnh - HS: SGK, vở ghi, bút,.. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, chỉ bản đồ, trò chơi học tập - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy - học 1.Khởi động: (3p) - TBVN cho lớp hát, vận động tại chỗ - Giáo viên giới thiệu môn học, dẫn vào bài mới 2.Bài mới: (30p) Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Khái quát về con người, đất nước Việt Nam - GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về đất nước + Con người + Thiên nhiên + Lịch sử - HS chia sẻ các hiểu biết cá nhân của mình - GV khái quát lại, cho HS quan sát tranh ảnh liên quan - GV đưa bản đồ đất nước VN - HS quan sát bản đồ, nhận xét về hình dạng đất nước, chỉ vị trí các đảo và quần đảo - HS quan sát tranh, lắng nghe + Em đang sống ở nơi nào trên đất nước? - GV kết luận: Đất nước ta vô cùng xinh đẹp với những con người thân thiện, dễ mền. Để có được Tổ quốc đẹp như hôm nay, ông cha ta đã trải quan hàng ngàn năm đấu tranh, lao động và sản xuất. HĐ 2: Tìm hiểu về nội dung môn học và cách thức học tập - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm 2 về chương trình Lịch sử - Địa lí + Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con người, đất nước VN + Môn Lịch sử giúp tìm hiểu quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông + Để học tốt môn Lịch sử - Địa lí cần làm gì? + Cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập thông tin,.... - GV chốt KT, nội dung bài học - HS lắng nghe 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - VN tiếp tục tìm hiểu về nội dung, chương trình môn học. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lập kế hoạch để học tốt môn Lịch sử - Địa lí ............................................................................................................................. Luyện từ và câu DẤU HAI CHẤM I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ).
  13. 2. Kĩ năng - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2). 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài.. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo * GDĐĐHCM : Bác Hồ là tấm gương cao đẹp, trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút, .. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Cách tiến hành: a. Nhận xét - Gọi hs đọc các đoạn văn - 3 HS nối tiếp nhau đọc * GDĐĐHCM : Bác Hồ là tấm gương cao đẹp, trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân - Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm : Tác dụng của dấu hai chấm? - Gọi HS trình bày kết quả. - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp a. Dấu ( : ) báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ, dùng kết hợp dấu ngoặc kép b. Báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn, kết hợp với dấu gạch ngang. c. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những dấu hiệu lạ - Gv chữa bài, nhận xét, chốt lại tác dụng của dấu hai chấm b. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 hs đọc ghi nhớ. 3. Hoạt động thực hành (18p Bài 1: Nêu tác dụng của dấu hai chấm. - Gọi hs đọc từng câu văn. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân . Cá nhân - Lớp - 1 HS đọc đề bài. - Hs làm bài cá nhân, trình bày kết quả. a. Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của tác giả, của cô giáo. b. Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời giải thích những cảnh vật dưới tầm bay của chuồn chuồn. + Phần a, dấu hai chấm dùng kết hợp với dấu gì? Dùng kết hợp với dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép - GV chốt lại tác dụng của dấu hai chấm Bài 2:
  14. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở. - 1 hs đọc đề bài. - Hs viết bài vào vở. - Gọi hs đọc đoạn văn vừa viết - 4 - 5 hs đọc đoạn văn vừa viết và chỉ ra vị trí dùng dấu hai chấm - Gv nhận xét 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ tác dụng của dấu hai chấm 5. Hoạt động sáng tạo (1p- VN tìm các đoạn văn đã học dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm đó ............................................................................................................................ Tập làm văn KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT I. Yêu câu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật, nắm được cách kể hành động của nhân vật (ND ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật(Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước –sau để thành câu chuyện 3. Phẩm chất - HS tích cực, tự giác làm việc 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ viết sẵn Hành động của cậu bé Ý nghĩa của hành động Giờ làm bài: Giờ trả bài: . Lúc ra về: .. ......................................... - HS: SGK, Sách Truyện đọc 4 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não. III. Các hoạt động dạy - học 1. Khởi động:(5p) + Tính cách nhân vật trong truyện được thể hiện qua điều gì? - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Thể hiện qua lời nói và hành động của nhân vật đó - GV kết nối - dẫn vào bài mới - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Thể hiện qua lời nói và hành động của nhân vật đó. 2. Hình thành KT (15p) a. Nhận xét - Đọc chuyện "Bài văn bị điểm không" và yêu cầu 1.
  15. - Tổ chức cho hs đọc bài cá nhân. - Hs đọc bài cá nhân. - Đọc diễn cảm bài văn. - Tổ chức cho hs thảo luận nhóm yêu cầu 2 ; 3. - Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm nêu kết quả. Hành đông của cậu bé Ý nghĩa của hành đông Giờ làm bài: nộp giấy trắng Cậu bé trung thực... Giờ trả bài: làm thinh khi cô hỏi Cậu rất buồn.... Lúc ra về: cúi đầu, khóc Tâm trạng buồn vì nhớ ba + Các hành động kể theo thứ tự nào? + Thứ tự kể hành động : hành động xảy ra trước kể trước, hành động xảy ra sau kể sau. b. Ghi nhớ: - 2 HS đọc ghi nhớ - GV chốt lại nội dung 3. HĐ thực hành (18p) a. 1-2 học sinh đọc yêu cầu của bài tập . - Điền tên Sẻ và Chích vào chỗ trống. - Sắp xếp các hành động đã cho thành một nhân vật. - Kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp lại theo dàn ý. b. - Hs trao đổi theo cặp, điền tên chim sẻ, chim chích; sắp xếp các hành động phù hợp với từng nhân vật. c. Trình bày kết quả : - Thứ tự: 1-5-2-4-7-3-6-8-9. - Hs kể chuyện theo dàn ý. + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? + Cần phải biết quan tâm, chia sẻ với những người bạn 4. HĐ ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện Sẻ và Chích cho người thân nghe 5. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm và kể các câu chuyện về tình bạn Toán CHỦ ĐỀ VỀ : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu , hàng trăm triệu và lớp triệu . - Biết viết các số đến lớp triệu . - Biết đọc và viết các số đến lớp triệu - Củng cố về các hàng, lớp đã học. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng đọc, viết các số đến lớp triệu. - Rèn cách đọc, viết các số đến lớp triệu, cách phân tích cấu tạo số 3. Phẩm chất - Tính chính xác, cẩn thận. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (cột 2) II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút
  16. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. Các hoạt động dạy - học 1.Khởi động:(5p) Trò chơi: Truyền điện + TBHT điều hành. + Nội dung: So sánh các số nhiều chữ số. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới - GV dẫn vào bài mới 2 . Hình thành kiến thức - Gv viết số : 653 720 - Hs đọc số: Sáu trăm năm ba nghìn bảy trăm hai mươi. - Hãy đọc số và cho biết số trên có mấy hàng, là những hàng nào? mấy lớp, là những lớp nào? + Gồm 6 hàng chia thành 2 lớp + Lớp đơn vị gồm những hàng nào? + Lớp nghìn gồm những hàng nào? GV cho học sinh trả lời và khắc sâu kiến thức. * Giới thiệu lớp triệu: a. Giới thiệu lớp triệu gồm các hàng : triệu, chục triệu, trăm triệu GV đọc cho hs lên bảng viết số : 1 000;10.000; 100.000; 10 000 000 Mười trăm nghìn còn gọi là một triệu Một triệu viết là : 1 000000 - Một triệu có tất cả mấy chữ số 0? Mười triệu đồng còn gọi là một chục triệu ,viết là : 10000000 Mười chục triệu còn gọi là một trăm triệu ,viết là : 100000000 GV giới thiệu tiếp : Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu HS nêu lại các hàng, các lớp từ bé đến lớn - GV lấy VD về số có đến lớp triệu - HS phân tích cấu tạo. b.Hướng dẫn đọc, viết số đến lớp triệu. ( 12 phút) - GV treo bảng các hàng vừa viết vừa giới thiệu: 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1chục, 3 đơn vị - GV hướng dẫn lại cách đọc. Chú ý : Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có 3 hàng, sau đó dựa vào cách đọc số có tới 3 chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. Yêu cầu học sinh khắc sâu : Lớp : Lớp đơn vị - lớp nghìn - lớp triệu . Mỗi lớp có bao nhiêu hàng. *Chú ý: Chữ số 0 ở giữa các lớp đọc là "linh" + Nêu lại cách đọc số? - GV đưa ra một vài ví dụ cho học sinh thực hành đọc . 2. Hoạt động thực hành. 2.1. Bài tập 1.2.3. Trang 13. Thảo luận N2 - Đếm các số trò triệu đến 10 000 000 -Đọc- viết các số tròn triệu , chục triệu , trăm triệu . -Đọc các số và cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số 0? Các nhóm báo cáo kết quả . các nhóm khac nhận xét và bổ sung. Bài tập 4.Phân tích số theo hàng và lớp . GV dùng vởi BT toán làm phiếu . Tổ chức làm mẫu cho các em số thứ nhất sau đó Làm việc N2 hoàn thành các bài ở phiếu .
  17. - 1-2 nhóm trình bày - các nhóm kiểm tra lẫn nhau - thống nhất kết quả . 2.2. Bài tập 2.3 trang 15. Làm bài cá nhân vào vở- GV kiểm tra và theo giõi. Kiểm tra và nhận xét - tổ chức cho các em chữa bài . Bài tập 4. GV treo bảng số iệu về GD phổ thông năm học 2003-2004. Yêu cầu HS quan sát thảo luậnN4 và trả lời cho nhau nghe các câu hỏi . Các nhóm trình bày - các nhóm khác nhận xét và bổ sung . GV kiểm tra về đọc số của các em. 4. HĐ ứng dụng (1p) - VN thực hành đọc các số đến lớp triệu 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ......................................................................................................................... Khoa học CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống. 2. Kĩ năng - Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong cuộc sống. 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,... * GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng - GV: + Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng nhóm. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. Các hoạt động dạy - học 1, Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu chương trình khoa học, dẫn vào bài. 2. Khám phá : Hoạt động 1: Động não. Bước1:? Em hãy kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống của mình? (Nhiều Hs trả lời Gv ghi các ý kiến đó lên bảng) Bước 2: Rút ra KL: Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là: - Điều kiện vật chất: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng gía đình, phương tiện đi lại . - Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hội: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm; các phương tiện học tập, vui chơi giải trí, Hoạt động2: Làm việc với phiếu học tập và SGK. Bước 1: Làm việc với phiếu học tập Bước2: Con người cần gì để duy trì sự sống của mình? + Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần gì nữa ?
  18. Bước 3: Gv kết luận: - Con người động (thực) vật đều cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì nòi giống. - Hơn hẳn sinh vật khác con người còn cần nhà ở, phương tiện đi lại, quần áo đều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội. Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác *Cách tiến hành : Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ. Bước1: Cho Hs chuẩn bị 20 tấm phiếu/1 nhóm. Nội dung phiếu bao gồm những thứ "cần có"để duy trì cuộc sống và các thứ các em "muốn có" Bước2: Hướng dẫn cách chơi:, - Lần 1: Chọn 10 thứ mang theo (cần thiết) sang hành tinh khác. - Lần 2: Chọn 6 thứ mang theo (cần thiết) sang hành tinh khác. (Các phiếu đã loại nạp cho giáo viên.) Bước 3: Thảo luận: Các nhóm so sánh kết quả và giải thích tại sao nhóm mình lại chọn như vậy? Chọn ra nhóm chọn đúng các phiếu cần thiết để duy trì cuộc sống và giải tích rõ ràng - Tuyên dương và chấm điểm sao vào bảng nhóm 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - GDBVMT: Con người cần thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường. Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường? 4. HĐ sáng tạo (1p) - Về nhà vẽ sơ đồ mối liên hệ giữa con người với các điều kiện sống ...........................................................................................................................