Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 17 tháng 01 năm 2022 Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Học sinh biết cộng hai phân số cùng mẫu số. * BT cần làm: Bài 1, bài 3 Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập , Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng học tập 1. Đồ dùng: - GV: 1 băng giấy kích thước 20cm x 80cm. - HS: 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 8cm. Bút màu. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p)GV kiểm tra lại - Phụ trách học tập kiểm tra các bạn về kiến thức về so sánh 2 phân số cùng so sánh phân số cùng mẫu , khác mẫu , mẫu , khác mẫu, so sánh phân số với 1 với 1 GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Biết cách cộng 2 cùng mẫu * Cách tiến hành 2.1 Tìm hiểu về phương pháp cộng 2 phân số cùng mẫu - HS đọc để bài - Bài toán 1. GV giới thiệu và yêu cầu học sinh thực hiện trên băng giấy HS chú ý Thực hiện theo yêu cầu của cô giáo + Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia băng + Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy giấy làm 8 phần bằng nhau. phần băng giấy? + Lần thứ nhất bạn Nam đã tô màu 3 8 băng giấy. + HS tô màu 3 băng giấy 8 + Lần thứ hai bạn Nam tô màu mấy + Lần thứ hai bạn Nam tô màu 2 băng phần băng giấy? 8 + Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy giấy. phần băng bằng nhau? + Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau. + Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy mà bạn Nam đã tô màu. + Bạn Nam đã tô màu 5 băng giấy. - Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu 8 5 được tất cả là băng giấy.Nêu phép 3 2 5 8 + Làm phép tính cộng + = tính 8 8 8 - Yêu cầu HS nêu kết luận - HS nêu: TS: 3 + 2 = 5. MS giữ nguyên
- * Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu * Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số số ta làm như thế nào? ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số. - HS lấy VD về cộng 2 PS cùng MS 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: HS thực hiện cộng được 2 phân số cùng MS * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Tính. Học sinh đọc bài toán - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - Làm cá nhân – Lớp - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Các cá nhân trình bày vở của HS a. 2 + 3 = 3 2 = 5 = 1 - Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng 5 5 5 5 thành PS tối giản b. 3 + 5 = 3 5 = 8 = 2 4 4 4 4 c. 3 + 7 = 3 7 = 10 = 5 *KL: Củng cố cách cộng các phân số 8 8 8 8 4 35 7 35 7 42 cùng mẫu số. d. Bài 3: 25 25 25 25 - GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài HS đọc và tóm tắt bài toán toán. -Làm việc N2– Chia sẻ lớp + Muốn biết cả hai ô tô chuyển được + Chúng ta thực hiện cộng hai phân số : bao nhiêu phần số gạo trong kho 2 + 3 . Bài giải chúng ta làm như thế nào? 7 7 Cả hai ô tô chuyển được là: 2 + 3 = 5 (số gạo trong kho) - Lưu ý HS cách viết danh số 7 7 7 5 Đáp số: số gạo trong kho 7 - HS thưc hành tính, so sánh và rút ra tính Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn chất giao hoán của phép cộng PS thành sớm) Đáp án 3 2 5 2 3 5 3 2 2 3 , 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 - Ghi nhớ cách cộng 2 PS cùng MS 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Hoàn thành các bài tập ở sách bài tập 5. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................... .............................................................................................................................. Tập đọc HOA HỌC TRÒ I. Yêu cầu cần đạt 1.Phát triển các năng lực đặc thù : a. NL ngôn ngữ : - Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
- - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. b. Năng lực văn học - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi học trò. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài . - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp đọc bài chợ Tết Nêu câu hỏi đề các bạn trả lời . + Người các ấp đi chợ tết trong khung - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học cảnh đẹp như thế nào? + Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung? 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của hoa phượng * Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Gọi 1 HS đọc bài - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV lưu ý giọng đọc cho HS:- Yêu cầu - Bài được chia làm 3 đoạn học sinh tìm hiểu và chia đoạn cho bài (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) văn - Nhóm trưởng điều hành nhóm phát hiện các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè ra, nỗi niềm, mát rượi ,...) - GV chốt vị trí các đoạn: - Luyện đọc từ khó: - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều HS (M1) khiển của nhóm trưởng 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp 3.1. Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài . - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
- - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối quả dưới sự điều hành của TBHT bài * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với học trò. Phượng được trồng trên các + Tại sao tác giả gọi hoa phượng là sân trường và nở hoa vào mùa thi của “Hoa học trò”? học trò Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất (Kết hợp cho HS quan sát tranh). nhiều học trò về mài trường. + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở biệt? một đoá mà cả loạt...... - Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm .... - Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm........ + HS đọc đoạn 3. + Màu hoa phượng đổi như thế nào * Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ theo thời gian? còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. ... - HS có thể trả lời: + Bài văn giúp em hiểu về điều gì? * Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò. - Hãy nêu nội dung chính của bài. Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa của * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các hoa phượng –hoa học trò, đối với những câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời HS đang ngồi trên ghế nhà trường. các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm đọc diễn cảm trong nhóm đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng + Em học được điều gì cách miêu tả nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và hoa phượng của tác giả? các biện pháp NT rất đặc sắc 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) Luyện đọc lại bài và tìm hiểu thêm vẻ đẹp của hoa phượng ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
- Lịch sử TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút: + Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chí cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài. + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến. + Cuộc tranh gìanh quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển. 2.Góp phần phát triển các năng lực NL giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn tìm ra được nguyên nhân đất nước bị chia cắt. NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài-Đàng Trong. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: ti vi , máy tính , + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p)GV trình chiếu các hình HS quan sát và trae lời câu hỏi . ảnh đất nước tước khi bị chia cắt và nêu câu hỏi: nhận xét vaf cảnh đất nước lúc bấy giờ. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Khám phá (30p) * Mục tiêu:- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút.- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài-Đàng Trong. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp => Giới thiệu bài: Sau gần 100 năm cai trị đất nước, triều Hậu Lê đã có nhiều công lao trong việc củng cố và phát triển nền tự chủ của đất nước...Bài học Trịnh- Nguyễn phân tranh hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về giai đoạn lịch sử này. HĐ 1: Nhà Hậu Lê đầu thế kỉ XVI. Cá nhân – Lớp GV yêu cầu học sinh mô tả sự suy sụp của HSdựa vào nội dung SGK và tài triều đình nhà Lê từ đầu thế kỉ XVI: liệu tham khảo mô tả sự suy sụp của + Tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp triều đình nhà Lê từ đầu thế kỉ XVI: của triều đình Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI. + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm và xây dựng cung điện, - GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”. ..Nên đất nước rơi vào cảnh loạn - GV chốt KT và chuyển ý: Trước sự suy lạc. sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã cướp ngôi nhà Lê. *HĐ 2. Sự ra đời của nhà Mạc và sự phân chia Nam triều, Bắc triều
- - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK: Nhóm 2 – Lớp + Trình bày về sự ra đời của nhà Mạc - HS thảo luận và chia sẻ lớp + Năm 1527, Mạc Đăng Dung là + Sự phân chia Nam triều, Bắc triều một quan võ đã cướp ngôi nhà Lê, - GV giới thiệu về nhân vật lịch sử Mạc lập nên triều Mạc=> Bắc triều Đăng Dung và sự phân chia Nam triều và + Năm 1553, Nguyễn Kim (một Bắc triều. quan triều Lê) lập một triều đình Trình chiếu hình ảnh nhà Lê ở Thanh Hoá=> Nam triều - GV: Đây chính là giai đoạn rối ren, kéo - HS theo dõi SGK và trả lời. dài trong lịch sử dân tộc. Bắc triều và Nam triều là những thế lực phong kiến thù địch nhau, tìm cách tiêu diệt nhau, làm cho cuộc sống của nhân dân lầm - Lắng nghe than, đói khổ. Hoạt động 3: Hậu quả của cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn Nhóm 2 – Lớp + Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì? + Năm 1592, ở nước ta chiến tranh Nam – Bắc triều mới chấm dứt. + Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế + Nguyễn Kim chết, Trịnh Kiểm lên nào? thay bùng nổ. + Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh –Nguyễn + Trong khoảng 50 năm, họ Trịnh ra sao? và họ Nguyễn đánh nhau 7 lần. Cuối cùng lấy sông Gianh làm danh giới chia cắt đất nước. - GV nhận xét và kết luận: Đất nước bị chia làm 2 miền, đời sống nhân dân vô - Lắng nghe cùng cực khổ. Đây là một giai đoạn đau Nêu hậu quả của việc chia cắt đất thương trong lịch sử dân tộc nước . 3. HĐ vận dụng (1p) GV trình chiếu hình ảnh đất nước chia cắt thành 2 miền 4. Cũng cố , dặn dò (1p) Hoàn thành các bài tập ở vở bài tập ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 18 tháng 1 năm 2022 Chính tả CHỢ TẾT I. Yêu cầu cần đạt : 1. Phát triển năng lực đặc thù a.Năng lực ngôn ngữ : Nhớ -viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ. b.Năng lực văn học : Rèn kĩ năng phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - NL tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành bài chính tả trí nhớ đẹp đầy đủ .
- Phẩm Chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2 - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) Cho lớp tổ chức trò HS nhin lên màn hình chép sẵn bài " chơi : Đọc nhanh câu còn thiếu . Chợ tết còn thiếu một số dòng đọc các dòng còn thiếu. Ai đọc nhanh, đúng - GV nhận xét và dẫn vào bài mới người đó chiếnthắng. 2. Khám phá: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: 2.1.Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của quang cảnh chung ngày chợ tết ở một vùng trung du và niềm vui của mọi người khi đi chợ tết. - HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 8 chữ. * Cách tiến hành: 2.2. Viết chính tả . Nhớ viết - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nhớ - viết bài vào vở viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
- 3. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa Đ/a: âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh, bức tranh - Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền hoàn chỉnh + Câu chuyện vui muốn khuyên chúng + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và kiên ta điều gì? trì 6. Hoạt động vận dụng (1p) Những bạn chưa hoàn thành bài thơ nhẩm đọc lại bài thơ 7. Cũng cố - dặn dò (1p) - Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập vào vở Bt ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Kể chuyện KỂ LẠI CÂU CHUYỆN CA NGỢI CÁI ĐẸP I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : a.Năng lực ngôn ngữ: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) ca ngợi cái đẹp chú ý kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác đối với thiếu nhi(Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn) b. Năng lực văn học - qua câu chuyện: Học sinh nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác. 2. Góp phần phát triển NL chung và phẩm chất. NL tự học :Xác định được câu chuyện nói về cái đẹp. NLgiải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể câu chuyện, mạch lạc và rõ ràng. PC"Yêu cái đẹp,yêu thương mọi người và sống lối sông văn minh - Giáo dục HS biết bảo vệ cái đẹp, lên án và phê phán cái xấu, hiểu và biết ơn tấm lòng của Bác với thiếu nhi. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Sách kể chuyện - HS: SGK III. Các hoạt động dạỵ học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí + 1 HS kể và nêu ý nghĩa . + Nêu ý nghĩa câu chuyện - Gv nhận xét và dẫn vào bài.
- 2. khám phá: 5p) * Mục tiêu Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) ca ngợi cái đẹp, cái thiện và cái ác, chú ý kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác đối với thiếu nhi(Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn) * Cách tiến hành: HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ Đề bài: Kể một câu chuyện ca ngợi cái quan trọng: đẹp hay phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý. - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - HS quan sát tranh minh hoạ và giới mình sẽ kể. thiệu tên câu chuyện liên quan các tranh - HS nối tiếp nêu 3. Thực hành :(20- 25p) * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể chuyện trong nhóm - GV theo dõi các nhóm kể chuyện b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí những tiết trước) VD: - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn + Nhân vật chính trong câu chuyện của bạn là ai? + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu ..................+ Phải luôn biết bảo vệ cái chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên đẹp, cái tốt; lên án cái xấu, cái độc chúng ta điều gì? ác,.... 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại toàn bộ câu chuyện . 5. Cũng cố - dặn dò 1p) Luyện kể lại câu chuyện ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (TT) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
- - Biết cách cộng 2 PS khác MS - Thực hiện cộng được 2 PS khác MS * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a, b). 2. Góp phần phát triển các NL - NL tự học: Tự chủ hoàn thành các bài tập. -NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện thành thạo các phép cộng 2 phân sô. Vận dụng giải các bài toán liên quan II. Đồ dùng dạy học : 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp + Nêu cách cộng 2 PS cùng MS - GV dẫn vào bài mới . + Lấy VD minh hoạ 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Biết cách cộng 2 PS khác MS * Cách tiến hành 2.1.Cộng 2 phân số khác mẫu GV nêu vấn đề: Có một băng giấy màu, bạn Hà lấy 1 băng giấy, bạn An lấy 1 - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của 2 3 đề băng giấy. Hỏi cả hai bạn lấy bao nhiêu phần của băng giấy màu? + Muốn biết cả hai bạn lấy đi bao nhiêu + Chúng ta làm phép tính cộng: phần của băng giấy màu chúng ta làm 1 1 + phép tính gì ? 2 3 + Em có nhận xét gì về mẫu số của hai + Mẫu số của hai phân số này khác phân số này? nhau. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp cách thực hiện phép tính - GV chốt: Thực hiện QĐMS các Quy đồng mẫu số hai phân số: phân số và thực hiện phép cộng 2 PS 1 = 1x3 = 3 ; 1 = 1x2 = 2 cùng MS 2 2x3 6 3 3x2 6 Cộng hai phân số: 1 + 1 = 3 + 2 = 5 . 2 3 6 6 6 + Vậy muốn thực hiện được phép cộng + Muốn cộng hai phân số khác mẫu hai phân số khác MS, chúng ta làm thế số chúng ta quy đồng mẫu số hai nào? phân số rồi cộng hai phân số đó. 3. HĐ thực hành:(18 p) * Mục tiêu: Thực hiện cộng được 2 PS khác MS. Vận dụng giải các bài tập liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1a,b,c: HSNK làm cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp Đáp án: a) 2 + 3 = 8 + 9 = 17 3 4 12 12 12 9 3 45 12 67 b) 4 5 20 20 20 2 4 14 20 34 c) 5 7 35 35 35 3 4 9 20 29 d) 5 3 15 15 15 * KL: Củng cố cách cộng các phân số khác mẫu số. - Thực hiện nhóm đôi - Chia sẻ lớp 3 1 3 1x3 3 3 6 Bài 2a,b : (HS NK làm cả bài) 12 4 12 4x3 12 12 12 4 3 4 3x5 4 15 19 - GV kết luận, chốt cách làm 25 5 25 5x5 25 25 25 26 4 26 4x3 26 12 37 81 27 81 27x3 81 81 81 5 7 5 7x8 5 56 61 64 8 64 8x8 64 64 64 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ nhóm Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Bài giải thành sớm) Sau 2 giờ xe ô tô đó chạy được số phần quãng đường là: 3 2 37 (quãng đường) - Lưu ý HS viết đúng danh số 8 7 56 Đ/s: 37 quãng đường 56 4. HĐ vận dụng (1p) - Nắm được cách cộng 2 PS khác MS 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 19 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Rút gọn được phân số Thực hiện được phép cộng 2 phân số cùng MS, khác MS - Vận dụng giải các bài toán liên quan * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (a, b).. HSNK làm tất cả bài tập
- 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập , Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng học tập 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách cộng 2 PS cùng MS, 2 - HS nêu cách cộng và lấy VD PS khác MS - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Thực hiện cộng được 2 PS cùng MS, khác MS. Vận dụng giải các bài tập liên quan * Cách tiến hành Bài 1 : Tính: Cá nhân - Lớp Cá nhân trình bày - Cả lớp nhận xét và kết luận : 2 5 2 5 7 6 9 6 9 14 ; 3 3 3 3 5 5 5 5 12 7 8 12 7 8 27 - GV củng cố cách cộng các phân 1 số cùng mẫu số. 27 27 27 27 27 - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép cộng về PS tối giản Cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 2a,b: (HSNK hoàn thành cả bài) a. 3 + 2 = 21 + 8 = 21 8 = 29 - Gv nhận xét, đánh giá bài làm 4 7 28 28 28 28 5 3 5 6 5 6 11 trong vở của HS b. = - Chốt các cộng các PS khác mẫu 16 8 16 16 16 16 số Bài 3a,b (HSNK hoàn thành cả bài) Nhóm 2 – Chia sẻ lớp + Bài toán có mấy yêu cầu - GV lưu ý: Trong khi cộng 2 PS + Bài toán có 2 yêu cầu: rút gọn và tính nếu việc rút gọn làm cho phép Đáp án: 3 2 cộng dễ dàng hơn thì rất cần rút a. ; gọn. 15 5 3 3 : 3 1 2 ; là phân số tối giản. 15 15 : 3 5 5 3 2 1 2 1 2 3 Vậy = 15 5 5 5 5 5 b. 4 + 18 ; 6 27
- 4 4 : 2 2 18 18 : 9 2 = = ; = = Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS 6 6 : 2 3 27 27 : 9 3 hoàn thành sớm) Vậy 4 + 18 = 2 + 2 = 2 2 = 4 6 27 3 3 3 3 - HS làm và vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Số đội viên tham gia tập hát và đá bóng là: 3 2 29 + = (số đội viên chi đội) 7 5 35 3. HĐ vận dụng (1p) Đáp số: 29 số đội viên chi đội 4. Cũng cố - dặn dò (1p) 35 - Chữa lại các phần bài tập làm sai Hoàn thành bài tập ở sách bài tập ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tập đọc KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I. Yeu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: a. NL ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ dành cho con. b. Năng lực văn học- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài). 2. Góp phần phát triển NL chung và phẩm chất. Năng lực chung : - NL giao tiếp và hợp tác: Trả lời câu hỏimạch lạc lạc trôi chảy, tự nhiên.Cùng bạn tìm ra câu trả lời đúng . II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò + Đọc lại bài Tập đọc: Hoa học trò? chơi Hộp quà bí mật + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là + Vì phượng là loài cây rất gần gũi, “hoa học trò”? quen thuộc với học trò..... + Màu hoa phượng đổi thế nào theo + Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ thời gian? còn non....... - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm * Cách tiến hành:
- 2.1. Luyện đọc: Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Nhấn giọng các từ ngữ: giã gạo, nóng - Lắng nghe hổi, nhấp nhô, ngủ ngoan a –kay,... - Nhóm trưởng điều hành cách chia - GV chốt vị trí các đoạn đoạn - Bài chia làm 3 đoạn. + Đ 1: Từ đầu..... lún sân + Đ 2: Đoạn còn lại - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (em cu Tai, lưng đưa nôi, a- kay, Ka-lưi ...) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu HS (M1) Cá nhân ,Lớp - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp 3.a. Tìm hiểu bài - 1 HS đọc - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng + Em hiểu thế nào là“những em bé lớn thường địu con trên lưng. Những em bé lên trên lưng mẹ”? cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì vậy, có thể nói: các em lớn trên lưng mẹ. - Người mẹ làm rất nhiều việc: + Người mẹ đã làm những công việc gì? + Nuôi con khôn lớn. Những công việc đó có ý nghĩa như thế + Giã gạo nuôi bộ đội. nào? + Tỉa bắp trên nương - Những việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của dân tộc. - Tình yêu của mẹ với con: + Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình + Lung đưa nôi và tim hát thành lời. yêu thương và niềm hy vọng của người + Mẹ thương A Kay mẻ đối với con? + Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng. - Niềm hy vong của mẹ: + Mai sai con lớn vung chày lún sân.
- Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi tình yêu - Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. - HS ghi nội dung bài vào vở - Giáo dục liên hệ tình cảm của mẹ dành cho con và lòng biết ơn mẹ * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng một số câu thơ mình thích * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp 3.a , Hướng dẫn đọc diễn cảm Tìm hiểu phương pháp đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu phương pháp đọc và giọng - Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại đọc . lớp - 1 HS đọc toàn bài - GV nhận xét chung - Nhóm trưởng điều khiển: 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Đọc diễn cảm trong nhóm - Giáo KNS: Người mẹ Tà-ôi trong + Thi đọc diễn cảm trước lớp kháng chiến chống Mĩ đã vừa nuôi con, - Lớp nhận xét, bình chọn. vừa giã gạo nuôi bộ đội, góp phần vào - HS học thuộc lòng và thi học thuộc chiến thắng chung của dân tộc trong lòng một số câu thơ mình thích tại lớp cuộc kháng chiến chống Mĩ. Còn ngày nay, các em sẽ làm gì để cống hiến sức mình cho Tổ quốc? 5. Cũng cố - dặn dò (1 phút) - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất và bình về hình ảnh đó ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Luyện từ và câu DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ). - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2). * HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III). - HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
- 2. Góp phần phát triển NL chung và phẩm chất. Năng lực chung: - NL tự học: viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III). NL giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm để tìm hiểu bài tập 1. Phẩm chất : - HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ. Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + 2 tờ giấy để viết lời giải BT. - HS: VBT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) GV nêu vấn đề sử dụng HS chú ý và suy nghĩ dự đoán . dấu khi câu khi viết đoạn văn đối thoại - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15 p) * Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp a. Nhận xét Bài tập1, 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Đáp án: Đoạn a: + Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại. Đoạn b: + Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn. Đoạn c: - Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang + Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện b. Ghi nhớ: được bền. - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc bài học. 3. HĐ luyện tập :(18 p) * Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp * Bài tập 1: Nhóm 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Các nhóm nêu kết quả tập. 1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu - GV giao việc: tìm câu có dấu gạch (Bố Pa- xcan là một viên chức) ngang trong chuyện Quà tặng cha và 2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong (đây là ý nghĩ của Pa – xcan) mỗi câu. 3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên (nay là lời Pa- xcan nói với bố)
- bảng lớp. + Dấu gạch ngang có tác dụng gì? + HS nêu lại tác dụng *Bài tập 2: Yêu cầu học sinh viết đoạn Làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp văn ngắn đối thoại với bố mẹ nói voeef VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ, việc học tập . luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài thường lệ, bố hỏi tôi: tập. - Con gái của bố học hành như thế nào? - Gọi vài HS đọc bài làm của mình. Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên - GV nhận xét và đánh giá những bài vui vẻ trả lời ngay: làm tốt. - Con thường xuyên được cô giáo khen bố ạ. - Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên. - Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang 4. HĐ vận dụng (1p) - Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu. 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 20 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS - Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên vad gải toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập , Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng học tập 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)Gv nêu vấn đề về nội HS chú ý nghe và suy nghĩ . dung tiết học . Để thực hiện phép tính 5 + 4 5 ta làm thế nào - GV giới thiệu bài
- 2. Hoạt động thực hành (35p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên. Vận dụng giải toán * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Tính (theo mẫu) - HS quan sát mẫu để xem cách trình bày - GV viết bài mẫu lên bảng cả lớp chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – sẻ câu mẫu Chia sẻ lớp 3 + 4 = 3 + 4 = 15 + 4 = 19 Đáp án: 5 1 5 5 5 5 a) 3 + 2 = 9 + 2 = 11 * Có thể viết gọn bài toán như sau: 3 3 3 3 4 15 4 19 3 3 20 23 3 + = + = b) 5 5 5 5 5 4 4 4 4 12 12 42 54 c) 2 - GV nhận xét, chữa bài 21 21 21 21 - Lưu ý cách cộng một số tự nhiên với - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp PS, cộng một PS với một số số tự nhiên Bài giải Bài 3: Nửa chu vi của hình chữ nhật là: - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu 2 + 3 = 29 (m) bài tập. 3 10 30 - Củng cố cách cộng phân số, tính nửa Đáp số: 29 m chu vi hình chữ nhật. 30 - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp Đáp án: 3 2 1 3 3 2 1 3 Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn ( ) ( ) thành sớm) 8 8 8 4 8 8 8 4 3 2 1 3 2 1 ( ) ( ) 8 8 8 8 8 8 - Rút ra tính chất kết hợp của phép cộng: Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba, ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của PS thứ hai và PS thứ ba. 3. Hoạt động vận dung(1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà hoàn thành bài ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP I. Yêu cầu cần đạt 1.Phát triển các năng lực : Năng lực đặc thù: - Giúp HS mở rộng thêm vốn từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để sử dụng trong nói và viết. - Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu được một trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài
- từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4). 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập,Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng. Phẩm chất: : - Yêu thích cái đẹp, nói , viết về cái đẹp . II. Đồ dùng dạy học. 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ. - HS: Vở BT, bút, .. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức cho học sinh chơi trò Lớp trưởng tổ chức cho học sinh đặt câu. chơi " truyền điện " đặt câu với từ nói về cái đẹp. - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu được một trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4). * Cách tiến hành Bài tập 1: Cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của Kết luận BT 1. * Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài: - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - Cái nết đánh chết cái đẹp. * Hình thức thường thống nhất với nội dung: - Người thanh tiếng nói cũng thanh . - Trông mặt mà bắt hình dong - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Cho HS học thuộc lòng những câu - HS học nhẩm thuộc lòng các câu tục tục ngữ và đọc thi. ngữ. * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 tìm, hiểu và thuộc được một số câu thành ngữ, tục ngữ đơn giản, HS M3+ M4 tìm thêm một số câu TN, tục ngữ khác - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. cùng chủ điểm Bài tập 2: Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu BT2. - HS suy nghĩ, tìm các trường hợp có thể - Chọn một câu tục ngữ trong số các sử dung các câu tục ngữ. câu đã cho và tìm ra những trường hợp nào người ta sử dụng câu tục ngữ đó. - Cho HS trình bày kết quả bài làm. - Một số HS nêu các trường hợp.
- - GV nhận xét, khen/ động viên. - Lớp nhận xét. *Lưu ý: HS M1+M2 chọn được các câu thành ngữ, tục ngữ đã cho. HS M3+M4 tìm ra được những trường hợp sử dụng câu tục ngữ đó. Bài tập 3: Tìm các từ ngữ miêu tả mức Nhóm 4 - Lớp độ - Gọi HS đọc yêu cầu BT3 Đáp án: + Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, khôn tả, không tả xiết - GV nhận xét và chốt đáp án. * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 Bài tập 4: Đặt câu với từ em tìm được Cá nhân – Lớp ở bài tập 3. * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2. VD: Phong cảnh nơi nay đẹp tuyệt vời. HS M3+M4 đặt câu đúng, đủ giàu Bức tranh đẹp mê hồn. hình ảnh. 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ điểm 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Vềở nhà hoàn thành bài tập ở vở BT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát tiển các năng lực , Năng lực đặc thù : - Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); Năng lực văn học : - Viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2). 2. Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: - Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. Phẩm chất: Yêu thích cây cối biết bảo vệ cây cối. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: VBT - HS: VBT ,bút, ... III. Các đồ dùng dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p)Yêu cầu học sinh nhắc lại Lớp trưởng phụtrách học tập các ý hôm trước đã quan sát cây ở tiết trước . điều hành các bạn ý hôm trước - GV dẫn vào bài học quans át được .

