Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Huyền

doc 25 trang tulinh 18/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021 Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. - Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số (PS có TS bé hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3 II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK - HS: SGK,. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp tham gia trò Trò chơi: Bắn tên chơi - Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;.... - GV nhận xét chung - dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (30p) * Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp a) Trường hợp thương là 1 số tự Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho nhiên: 4 em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam? + Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì? + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam) Khi thực hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 + Là các số tự nhiên. số tự nhiên khác 0 ta làm thế nào ? => HS nêu nhận xét và kết luận: Khi Không phải lúc nào ta cũng có thể thực thực hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự hiện được như vậy. nhiên khác 0, ta có thể tìm được thương là 1 số tự nhiên. b) Trường hợp thương là phân số: - HS lắng nghe. Bài toán 2 -Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 HS nêu bài toán: Có 3 cái bánh chia bạn. đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao => GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 nhiêu phần của cái bánh? bạn thì mỗi bạn nhận được 3 cái bánh. 4 - HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Vậy 3: 4 =? Mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau - GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 3 của cái bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 4 3 cái bánh. + Thương trong phép chia 3: 4 = 3 có 4 4 + Vậy 3: 4 = 3 - Vì 3 chia 4 bằng 3 khác gì so với thương trong phép chia 4 4 8: 4 = 2 không? + Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là
  2. một số tự nhiên còn thương trong phép chia 3: 4 = 3 là một phân số. => GV nhận xét, kết luận: Thương của 4 phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên + Số bị chia là tử số của thương và số (khác 0) có thể viết thành một phân số, chia là mẫu số của thương. tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. 3. Hoạt động thực hành:(18p) * Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp. Bài 1: Giao nhiệm vụ cho HS HS :Viết thương của các phép chia sau dưới dạng phân số - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp - GV chốt đáp án. 7: 9 = 7 5: 8 = 5 9 8 - Củng cố cách viết thương của các phép 6: 19 = 6 1: 3 = 1 chia sau dưới dạng phân số 19 3 Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 36: 9 = 36 = 4 ; 88: 11 = 88 = 8 9 11 - GV chốt đáp án. 0: 5 = 0 = 0 ; 7: 7 = 7 = 1 Bài 3: 5 7 a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1 - Cá nhân – Lớp phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu) 6 = 6 ; 1 = 1 ; 27 = 27 ; - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 1 1 1 0 3 vở của HS 0 = ; 3 = 1 1 + Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự phân số có mẫu số là 1. nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số - 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b). như thế nào? - Ghi nhớ kiến thức của bài => GV nhận xét, kết luận. 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 5. Cũng cố - dặn dò (1p) buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tập đọc BỐN ANH TÀI (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
  3. - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện. II.Đồ dùn dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) Lớp trưởng tổ chức cho các bạn đọc GV lăng nghe, nhận xét dãn vò bài mới. phần1 của câu chuyện Bốn anh tài . Nêu những tài năng riêng của từng nhân vật? 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng - Bài được chia làm 2 đoạn những từ ngữ miêu tả trậ đánh nhau của + Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy 4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi dài, xanh + Đoạn 2: Đoạn còn lại lè, đấm một cái, túi bụi,... - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - GV chốt vị trí các đoạn: tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc nác, be bờ, khoét máng, núng thế, quy hàng) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp HS (M1) - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) + vắng teo: rất vắng, không có người ở - Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ + quy hàng: chịu thua khó: - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
  4. + Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh + Yêu tinh tò đầu vào quy hàng. em chống yêu tinh +Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng + Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức được yêu tinh khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng dũng cảm + Ý nghĩa của câu chuyện là gì? + Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các đấu quy phục yêu tinh, cứu dân làng của câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời anh em Cẩu Khây. các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện - Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây, mỗi người có tài năng riêng và đã sử dụng tài năng của mình đúng lúc để diệt trừ yêu tinh........ 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài 6. Cũng cố - dặn dò : (1 phút) - Kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn anh tài ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ ba, ngàu 28 tháng 12 năm 2021 Chính tả CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy hoc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 1. Khởi động: (2p) Các nhom trưởng kiểm tra việc luyện chữ của các bạn trong nhóm . - GV dẫn vào bài mới Báo cáo kết quả 2. Khám phá: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Bài văn nói về điều gì? + Nói về sự ra đời của chiếc lốp xe đạp. + Ai là người đầu tiên phát minh ra + Đân – lớp chiếc lốp xe đạp bằng cao su? - HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc, Đân- lớp, suýt ngã, săm,.... - Hướng dẫn viết từ khó:. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn. * Cách tiến hành: - GV đọc bài cho HS viết. - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài xuống cuối vở bằng bút mực - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau 4. Luyện tập: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Làm bài cá nhân. Trình bày trước lớp tiếng bắt đầu bằng s/x Chuyền, trong, chim, trẻ Bài 3a: Làm bài cá nhân. Trình bày trước lớp - Đãng trí, chẳng thấy, xuất trình, + Câu chuyện có gì đáng cười? + Đáng cười là ở chi tiết nhà bác học tìm vé không phải để xuất trình mà để biết xem mình xuống ga nào do nhà bác học chỉ chú ý đến công trình nghiên cứu mà quên cả những điều bình thường 6. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 7. Cũng cố -dặn dò (1p) chính tả - Luyện viết lại đoạn 2 của bài
  6. Kể chuyện KỂ CÂU CHUYỆN VỀ NGƯỜI CÓ TÀI I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện nói về một người có tài. - Giáo dục HS biết học tập và noi theo những người có tài II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, Sách Truyện đọc 4 - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) + Kể lại câu chuyện Bác đánh cá và gã - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét hung thần + Nêu ý nghĩa câu chuyện + Câu chuyện phê phán những người vô - Gv dẫn vào bài. ơn, bạc ác. 2. Khám phá (8p) * Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp - Cho HS đọc đề bài và gợi ý. - 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK. - GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp nghe một câu chuyện mình đã chuẩn bị về một người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở một mặt nào đó như - Lắng nghe người đó có trí tuệ, có sức khỏe. Em nào kể chuyện không có trong SGK mà kể - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên hay, các em sẽ rất đáng khen. câu chuyện mình kể, nói rõ câu chuyện - Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể về ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, kể. em đã đọc ở đâu hoặc nghe ai kể 3. Thực hành:(20- 25p) * Mục tiêu: HS kể lại được câu chuyện, hiểu nội dung và nêu được ý nghĩa của câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a). Đọc dàn ý bài kể chuyện (GV đã viết - 1 HS đọc. Lớp quan sát. lắng nghe trên bảng phụ). - GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể có đầu, có đuôi, biết kết hợp lời kể với động tác, điệu bộ, cử chỉ. b. HS kể chuyện - GV theo dõi các nhóm kể chuyện. - Từng cặp HS kể. - Trao đổi với nhau về ý nghĩa của câu
  7. chuyện. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS kể trước lớp chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như những tiết trước) - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho ban - HS đặt câu hỏi. VD: + Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất? + Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? - Lớp nhận xét, đánh giá câu chuyện 4. Hoạt động ứng dụng (1p) theo các tiêu chí đã đề ra - Giáo dục HS học tập noi theo những - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe con người tài năng - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng 5. Hoạt động sáng tạo (1p) chủ đề. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số - Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS (PS có TS lớn hơn MS) - Bước đầu biết so sánh phân số với 1. - Củng cố KT về phân số và cách biểu diễn thương của phép chia hai số tự nhiên dưới dạng PS * BT cần làm: Bài 1, bài 3 ( Trang 109) Bài 1, bài 2, bài 3(T110) II. Đô dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Hình vẽ minh hoạ SGK. - HS: Bộ đồ dùng học Toán 4 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p)GV lớp phó - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. phụ trách học tập kiểm tra các bạn + Bạn hãy viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 7:9; 5:8; 6:12;... 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số; biết cách so sánh một phân số với 1
  8. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp a) Biểu diễn thương của phép chia 2 - 1HS đọc ví dụ và quan sát hình minh số tự nhiên dưới dạng PS hoạ, thảo luận hỏi đáp trong nhóm * Ví dụ 1: - Gv nêu ví dụ 1 và vẽ hình + Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được lên bảng. mấy phần? - GV nêu: ta nói Vân ăn 4 phần hay 4 + 4 phần. 4 + Vân ăn thêm 1 quả cam tức là ăn thêm quả cam. 4 - KL: Mỗi quả cam được chia thành 4 mấy phần nữa? + 1 phần. phần bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số cam Vân đã ăn là 5 quả cam. + Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy phần? 4 Ta nói Vân ăn 5 phần hay 5 quả cam. * Ví dụ 2: 4 - Gv nêu ví dụ 2 và vẽ hình như SGK. + Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi mỗi người được mấy quả cam? người được 5 quả cam. Vậy 5: 4 =? 4 Vậy có thể biểu diễn thương của phép chia 5 cho 4 đưới dạng PS là: 5 4 b. So sánh 1 phân số với 1: Thảo luận N2vois nội dung sau: + 5 quả cam và 1 quả cam thì bên nào có GV theo giõi các nhóm thảo luận và 4 nêu kết quả . nhiều cam hơn? Vì sao? + So sánh 5 và 1. 4 + Hãy so sánh mẫu số và tử số của phân số 5 ? 4 + Vậy những PS như thế nào thì lớn hơn 1? => GV kết luận 1: Những phân số có + 5 quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 5 tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1. 4 4 - Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp để rút ra quả cam là 1 quả cam thêm 1 quả cam. các kết luận 4 5 => GV kết luận 2: Các phân số có tử > 1 số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1. 4 5 => GV kết luận 3: Những phân số có + Phân số có tử số lớn hơn mẫu số. 4 tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1. - HS nhắc lại. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 + PS có TS lớn hơn MS - HS nêu lại. Lấy VD phân số lớn hơn 1. + 4: 4 = 4 ; 4: 4 = 1 4 - HS nêu kết luận và lấy VD minh hoạ 3. HĐ thực hành (18p)
  9. * Mục tiêu: - Biểu diễn được thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng PS (PS có TS lớn hơn MS) - Thực hành so sánh được một PS với 1 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Viết thương của phép chia dưới - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp dạng phân số. 9: 7 = 9 8: 5 = 8 19: 11 = 19 7 5 11 - GV chốt đáp án. 3: 3 = 3 2: 15 = 2 - Lưu ý trợ giúp hs M1+M2 3 15 Bài 3: Trong các phân số Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp a) Phân số nào bé hơn 1 Đ/a: b) Phân số nào bằng 1. a) 13 < 1 ; 9 < 1 ; 6 < 1 c) Phân số nào lớn hơn 1 4 14 10 - GV chốt đáp án. b) 24 = 1 ; - Củng cố cách so sánh phân số với 1. 24 c) 7 > 1 ; 19 > 1 5 17 Một phần hai ki – lô -gam; Bài tâp trang 110 Năm phần tám mét; Bài 1. GV yêu cầu các nhóm nhẩm Mười chín phần mười hai giờ; đọc và đọc trước lớp các số đo đạy Sáu phần một trăm mét. lượng Cá nhân làm và trình bày - Cả lớp nhận Bài 2: Viết các phân số xét, Gv kết luận 1 6 18 72 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong ; ; ; vở của HS 4 10 85 100 - GV chốt đáp án. Củng cố cách viết - Thưc hiện cá nhân – nhóm 2 – Lớp các phân số. 8 14 32 Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới 8 = ; 14 = ; 32 = ; 1 1 1 dạng phân số có mẫu số bằng 1 0 = 0 ; 1 = 1 1 1 HS thi ai nhanh nêu kết quả của bài tập 4 Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong 2 bài vừa học . 4. Hoạt động vận dụng (1p) 5. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :........................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2021 Toán PHÂN SỐ BẰNG NHAU I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau.
  10. - Biết cách tạo ra phân số bằng nhau từ phân số đã cho * Bài tập cần làm: Bài 1. HSNK làm tất cả bài tập II. DDood dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Hai băng giấy như bài học SGK. - HS: Vở BT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét + Hãy nêu VD một phân số bé hơn 1? + Hãy nêu VD một phân số lớn hơn 1? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới + Hãy nêu VD một phân số bằng 1? 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau. * Cách tiến hành + Em có nhận xét gì về 2 băng giấy - HS quan sát thao tác của GV. này? - GV dán 2 băng giấy lên bảng. + Băng giấy thứ nhất được chia thành mấy phần bằng nhau, đã tô màu mấy +Hai băng giấy bằng nhau (như phần? Hãy nêu phân số chỉ phần đã nhau,giống nhau). được tô màu của băng giấy thứ nhất. + Băng giấy thứ 2 được chia thành + 4 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần. 3 mấy phần bằng nhau, đã tô màu mấy băng giấy đã được tô màu. phần? Hãy nêu phân số chỉ phần đã 4 được tô màu của băng giấy thứ hai. + Hãy so sánh phần được tô màu của + 8 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần. 6 cả hai băng giấy. băng giấy đã được tô màu. 8 + Vậy 3 băng giấy so với 6 băng 4 8 giấy thì như thế nào? + Bằng nhau. + Từ so sánh 3 băng giấy so với 6 4 8 + 3 băng giấy = 6 băng giấy băng giấy, hãy so sánh 3 và 6 . 4 8 4 8 Vậy làm thế nào để từ phân số 3 ta có + 3 = 6 4 4 8 được phân số 6 . 8 3 + Như vậy để từ phân số có được 3 = 3x2 = 6 4 4 4x2 8 phân số 6 , ta đã làm như thế nào? 8 + Để từ phân số 3 có được phân số 6 , + Khi nhân cả tử số và mẫu số của 4 8 một phân số cho một số tự nhiên khác ta đã nhân cả tử số và mẫu số của phân 0, chúng ta được gì?
  11. số 3 với 2. + Hãy tìm cách để từ phân số 6 ta có 4 8 + Ta được một phân số bằng phân số đã được phân số 3 ? cho. 4 + HS thảo luận, sau đó phát biểu ý kiến: + Khi chia cả tử số và mẫu số của một 6 6 : 2 3 = = phân số cho một số tự nhiên khác 0, 8 8 : 2 4 chúng ta được gì? - GV gọi HS nêu tính chất cơ bản của + Khi chia hết cả tử số và mẫu số của PS. một phân số với một số tự nhiên khác 0 - GV chốt KT như phần bài học SGK ta được một phân số bằng phân số đã cho. - HS nêu 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: - Biết cách tạo PS bằng nhau từ phân số ban đầu * Cách tiến hành: Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống.- Cá nhân- Nhóm 2 - Lớp 2 2x3 6 4 4x2 8 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài = = tập. 5 5x3 15 7 7x2 14 3 3x4 12 6 6 : 3 2 - GV chốt đáp án. 8 8x4 32 15 15 : 3 5 - Củng cố tính chất cơ bản của phân 15 15 : 5 3 48 48 : 8 6 số. 35 35 : 5 7 16 16 : 8 2 2 4 18 3 56 7 3 12 3 6 60 10 32 4 4 16 Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ kết quả HS hoàn thành sớm) Bài 2: B2:Tính rồi so sánh kết quả: a) 18 : 3 = 6 a. 18 : 3 và (18 x 4 ) : ( 3 x 4 ) (18 x 4) : (3 x 4) = 72 : 12 = 6 b. 81 : 9 và ( 81 : 3 ) : ( 9 : 3 ). b) 81 : 9 = 9 B3: Viết số thích hợp vào ô trống: (81 : 3) : (9 : 3) = 27 : 3 = 9 - Chốt cách tạo PS bằng nhau Bài 3: 50 10 2 3 6 9 12 a) b) 75 15 3 5 10 15 20 4. HĐ vận dụng p) - Ghi nhớ tính chất của PS 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà ôn luyện và hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ........................................................................... ...................................................................................
  12. Tập đọc TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I. Yêu cầu cần đạt : - Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK III.Các hoạt động dạy ọc : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò + Kể tóm tắt nội dung câu chuyện Bốn chơi Hộp quà bí mật anh tài + 1 HS kể + Nêu nộii dung, ý nghĩa câu chuyện + Ca ngợi 4 anh em Cẩu Khây có tài năng đã đoàn kết diệt trừ yêu tinh, mang - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài lại ấm no cho bản làng 2. Luyện đọc: (8-10p) *Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca.* Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng cảm hứng tự hào, ca ngợi - Lắng nghe - Nhóm trưởng điều hành cách chia - GV chốt vị trí các đoạn đoạn - Bài chia làm 2 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu hươu nai có gạc. + Đoạn 2: Phần còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (nền văn hoá, bộ sưu tập, sắp xếp, vũ công, hươu nai, thuần hậu nhân bản, ...) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: HS (M1) - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
  13. - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét. + Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào? + Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng? + Vì sao trống đồng là niềm tự hào - Nội dung của bài? chính đáng của người VN ta? * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn Nội dung: Bài văn ca ngợi bộ sưu tập chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn đặc sắc, là niềm tự hòa chính đáng của người Việt Nam. 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng ngợi ca, tự hào * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều khiển: + Đọc diễn cảm trong nhóm - GV nhận xét chung 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Thi đọc diễn cảm trước lớp - Em thích nhất hình ảnh nào trên hoa - Lớp nhận xét, bình chọn. văn trống đồng? - Giáo dục niềm tự hào về nền văn hoá lâu đời. - Tìm hiểu thông tin thêm về trống đồng 5. Cũng cố - dặn dò (1 phút) Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố KT về câu kể Ai làm gì? - Nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2). - Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3). * HSNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3). - HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi nói và viết II. Các đồ dùng dỵ học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1.
  14. - HS: VBT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Nêu cấu tạo của câu kể Ai làm gì? xét + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.CN trả lời cho câu hỏi Ai? (cái gì?con gì)VN + Lấy VD về câu kể Ai làm gì? trả lời cho câu hỏi Làm gì? - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai và dẫn vào bài mới. làm gì? 2. HĐ luyện tập :(30 p) * Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2). Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? trong BT 3 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp Bài 1: Nhóm 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS đọc nội dung BT. - Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả. - GV chốt đáp án: + Các câu kể trong bài tập: Câu 3, 4, 5,7. + Dấu hiệu nào giúp em nhận biết đó + Các câu miêu tả hoạt động của sự vật là câu kể Ai làm gì? là câu kể Ai làm gì? Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong - HS đọc yêu cầu bài tập. từng câu trên. Đáp án: C3: Tàu chúng tôi / buông neo trong vùng đảo Trường Sa C4: Một số chiến sĩ / thả câu. C5: Một số khác / quây quần trên boong - Chốt đáp án: sau ca hát, thổi sáo. - Yêu cầu đặt câu cho bộ phận CN và C7: Cá heo / gọi nhau quây đến quanh VN trong từng câu. tàu như để chia vui. Cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 3: - Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói - Gọi HS đọc yêu cầu. rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?. - YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết - Cả lớp nhận xét, chữa lỗi cho bạn đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu kết đoạn - Chữa các lỗi sai trong bài tập 3 - Nhận xét, khen/ động viên. - Xác định CN và VN trong các câu kể 4. Hoạt động vận dung(1p) Ai làm gì? vừa viết trong bài tập 3 5. Cũng cô - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  15. Thứ năm ,ngày 30 tháng 12 năm 2021 Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số - Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản). * Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn tên + Bạn hãy nêu tính chất cơ bản của + Khi nhân hoặc chia cả từ và mẫu cho phân số? một phân số lớn hơn 1 thì ta được phân số mới bằng phân số đã cho + Nêu VD hai phân số bằng nhau? 5 10 + = - GV giới thiệu bài . 6 12 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: Hiểu thế nào là rút gọn phân số. Biết cách rút gọn phân số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp a. Thế nào là rút gọn phân số? Bài toán: Cho phân số 10 . Hãy tìm phân GV yêu cầu học sinh đọc bài . 15 số bằng phân số 10 nhưng có tử số và + Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số 15 mẫu số bé hơn. bằng 10 vừa tìm được. 15 HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải + Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai quyết vần đề - Chia sẻ lớp phân số trên với nhau. - Ta có 10 = 2 . 15 3 +Tử số và mẫu số của phân số 2 nhỏ 3 hơn tử số và mẫu số của phân số 10 . - Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có 15 được một phân số có tử số và mẫu số bé - HS nghe giảng và nêu: đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã + Phân số 10 được rút gọn thành 2 . cho. 15 3 2 10 b. Cách rút gọn phân số, phân số tối + Phân số rút gọn của . giản 3 15 Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số 6 và 8 - HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp 6 6 : 2 3 yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 6 = = 8 8 8 : 2 4 nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn.
  16. * Khi tìm phân số bằng phân số 6 + Ta được phân số 3 8 4 nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã rút gọn phân số 6 . Rút 8 gọn phân số 6 ta được phân số nào? + Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 8 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số + Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ của PS 6 cho 2. phân số 6 được phân số 3 ? 8 8 4 + Không thể rút gọn phân số 3 được 4 + Phân số 3 còn có thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho 4 một số tự nhiên nào lớn hơn 1. nữa không? Vì sao? * Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp số 18 . GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để 54 + HS có thể thực hiện như sau: 18 18 : 2 9  = = 54 54 : 2 27 18 18 : 9 2  = = 54 54 : 9 6 18 18 :18 1  = = 54 54 :18 3 + Khi rút gọn phân số 18 ta được phân + Ta được phân số 1 54 3 số nào? + Phân số 1 đã là phân số tối giản + Phân số 1 đã là phân số tối giản vì 1 3 3 chưa? Vì sao? và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1. * Dựa vào cách rút gọn phân số 6 và - HS nêu 8 phân số 18 em hãy nêu các bước thực 54 hiện rút gọn phân số. * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 - GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết - 1 HS đọc luận của phần bài học. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản). * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1a: HS NK hoàn thành cả bài. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án:
  17. 4 4 : 2 2 12 12 : 4 3 6 6 : 2 3 8 8 : 4 2 15 15 : 5 3 11 11:11 1 - GV chốt đáp án. - Củng cố cách rút gọn phân số. 25 25 : 5 5 22 22 :11 2 36 36 : 2 13 5 5 : 5 1 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập 10 10 : 2 5 10 10 : 5 2 75 75 : 25 3 3 : 3 1 Bài 2a: HS NK hoàn thành cả bài. 300 300 : 25 12 12 : 3 4 4 4 : 4 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 100 100 : 4 25 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét, chốt đáp án, nhắc lại về Đáp án: 1 4 72 phân số tối giản a) Phân số , , là phân số tối giản 3 7 73 vì TS và MS của mỗi phân số đều không * HS M1+M2 hoàn thành bài tập, hs cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1. M3+M4 hoàn thành cả bài. 8 30 b) Các PS rút gọn được là: ; 12 36 Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn 8 8 : 4 2 30 30 : 6 5 thành sớm) 12 12 : 4 3 36 36 : 6 6 Viết số thích hợp vào chố trống: 54 27 .... 3 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp. 72 .... 12 .... 54 27 9 3 - Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản 72 36 12 4 4. Hoạt động vận dung (1p) - Ghi nhớ cách rút gọn phân số. 5. Cũng cố - dặn dò (1p) HS về nhà luyện tập ở vở bài tập toán ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tập làm văn MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (KIỂM TRA VIẾT) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm vững cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật - Viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, - HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật nhận xét. + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật? + Mở bài, Thân bài và Kết bài + Khi viết đoạn văn cần lưu ý điều gì + Đầu đoạn viết lùi 1 ô, hết đoạn
  18. chấm xuống dòng. Mỗi đoạn văn - GV chốt lại bằng dàn ý bài văn miêu tả đồ miêu tả một đặc điểm. vật - HS đọc lại dàn ý 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp - GV yêu cầu HS đọc các đề bài trong - 1 HS đọc: SGK Đề 1: Tả chiếc cặp sách của em. Đề 2: Tả cái thước kẻ của em. Đề 3: Tả cây bút chì của em. Đề 4: Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của - Yêu cầu HS chọn 1 trong 4 đề để viết em. bài vào vở - Khuyến khích HS viết MB trực tiếp, KB mở rộng để bài văn mượt mà và hay hơn - HS thực hành viết bài - GV thu bài, nhận xét, đánh giá chung về giờ kiểm tra 3.Hoạt động vận dụng (1p) - Tự chữa lại các lỗi gặp khi viết bài kiểm 4. Cũng cố - dặn dò (1p) tra. Về nhà làm 1 trong các đề trên vào vở tập làm văn . ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................................ .......................................................................................................................................................... Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE I. Yyêu cầu cần đạt - Mở rộng và làm phong phú vốn từ thuộc chủ điểm Sức khoẻ cho HS - Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV + Giấy khổ to viết bài tập 1, 2, 3 - HS: Vở BT, bút, .. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) Lớp trưởng điều hành lớp chơi trò chơi: GV yêu cầu lớp kiểm tra vầ đặt câu "Truyền điện" . theo mẫu Ai là gì ? - Dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (30 p) * Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến
  19. sức khoẻ (BT3, BT4). * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm các từ ngữ ... Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. + Thể dục, đi bộ, ăn uống điều độ, nghỉ mát, giải trí, + Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn, rắn + Em đã tham gia hoạt động nào có chắc. lợi cho sức khoẻ? - HS nối tiếp nêu Bài 2: Kể một số môn thể thao mà em biết. Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. VD: + Em đã tham gia môn thể thao nào? + Bóng đá, cờ vua, bơi lội, nhảy dây, kéo Mô tả một môn TT mà em biết. co, bắn súng, cử tạ, võ thuật Bài 3: Tìm những từ ngữ thích hợp với - HS nối tiếp cá nhân mỗi chổ trống để hoàn chỉnh các câu Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp thành ngữ sau.. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. a) Khỏe như voi (hùm, hổ, trâu, bò tót ) b) Nhanh như sóc (cắt, điện, chớp, gió, Bài 4: Câu tục ngữ sau nói lên điều gì? tên bắn,...) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Nhóm 2 – Lớp - GV có thể gợi ý: + Là người có bệnh hay đau ốm + Người “Không ăn không ngủ” được là người như thế nào? + Không ăn, không ngủ thì phải mất tiền + “Không ăn không ngủ” được khổ khám chữa bệnh và thêm lo như thế nào? + Ăn được ngủ được nghĩa là có sức khỏe + Người “Ăn được ngủ được” được là tốt người như thế nào? + Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém + “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì tiên gì? + HS M3+M4 hiểu và giải nghĩa từ - Ghi nhớ các từ ngữ và thành ngữ trong 3. Hoạt động vận dung (1p) bài học 4. Cũng cô - dặn dò:(1p) -.Về nhà tìm từ nó về chủ đề sức khỏe và đặt câu với từ đó . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 31 tháng 12 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
  20. I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn miêu tả (BT1). - Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi HS đang sống (BT2). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ viết dàn ý bài giới thiệu. Mở bài: Giới thiệu chung về địa phương em sinh sống (tên, đặc điểm chung). Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở địa phương. Kết bài: Nêu kết quả đổi mới ở địa phương, cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó. - HS: Tranh, ảnh minh họa một số nét đổi mới của địa phương em. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) Lớp trưởng phụ trách học tập điều hành các bạn đọc bài văn mình đã làm ở nhà - GV dẫn vào bài mới tả đồ dùng em yêu thích . 2. Hình thành kiến thức:(15p) *Mục tiêu: - Nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn miêu tả (BT1). - Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi HS đang sống (BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 1: Hoạt động cá nhân- cả lớp - GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập. - HS đọc nội dung bài tập. Cả lớp theo dõi trong Sgk. - HS giải nghĩa một số từ khó trong bài: (đọc phần chú giải). + Bài văn kể những nét mới ở địa + Ở xã Vĩnh Sơn – Vĩnh Thạnh – Bình phương nào? Định + Kể lại những nét đổi mới nói trên + Người dân biết trồng lúa nước/ Phát triển nghề nuôi cá=> Đời sống cải thiện GV đưa bảng phụ có ghi dàn ý sẵngiúp rõ rệt. học sinh nắm vững các phần của bài văn. Bài tập 2: - GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập - HS thảo luận nhóm 2 – Nêu dàn ý - GV lưu ý HS: - HS đọc và nắm dàn ý bài giới thiệu + Các em phải nhận ra những đổi mới - HS thực hành giới thiệu về những đổi để giới thiệu những nét đổi mới đó. mới ở địa phương: Những đổi mới đó có thể là: xây dựng + Thực hành giới thiệu trong nhóm. + Thi giới thiệu trước lớp. thêm nhiều trường học, lớp học mới ,... - Cả lớp bình chọn người giới thiệu về - GV nhận xét chung địa phương mình tự nhiên, chân thực, * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 viết được hấp dẫn nhất. bài văn giới thiệu về địa phương. Học sinh có năng khiếu đọc bài văn của 3. Hoạt động vận dụng (1p) mình đã hoàn chỉnh cho cả lớp nghe .