Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 15 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021 Toán KI – LÔ – MÉT VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. - Biết 1km2 = 1000000m2. - Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại. Diện tích Thủ đô Hà Nội: 3.358,6 km²-Bài tập 5 thay bằng số liệu về mật độ dân số của ba thành phố lớn của năm 2020 * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (b). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét Trò chơi: Bắn tên + Bạn hãy đọc tên các đơn vị đo diện + m2 dm2 cm2 tích đã học? + Mỗi đơn vị đo diện tích liền nhau gấp + 100 lần hoặc kém nhau bao nhiêu lần? - Gv nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Biết 1km2 = 1000000m2. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp - nêu vấn đề: - HS quan sát hình vẽ: * 1km =..... mét? * Em hãy tính diện tích của hình vuông - Đề xuất ý kiến:. Ta dùng đơn vị đo ki- có cạnh dài 1000m. lô-mét vuông - Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh dài - HS đọc to: ki-lô-mét-vuông 1000m, bạn nào cho biết 1km2 bằng bao - Nêu kí hiệu của đơn vị đo mới km2 nhiêu m2? + Cạnh là 1km Chốt lại: 1km2 = 1000000m2. Giới thiệu :Diện tích Thủ đô HN năm + 1km = 1000m. 2020: 3.358,6 km - HS tính: 1000m x 1000m Liên hệ: Em có biết tại sao diên tích thủ = 1000000m2. đô HN lại tăng lên như vậy? + 1km2 = 1000000m2. + Do thủ đô Hà Nội mở rộng diện tích vì sát nhập toàn bộ tỉnh Hà Tây và 1 phần của tỉnh Bắc Ninh 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
- * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm ô trống 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đọc Viết Chín trăm hai mươi mốt 921 km2 ki-lô-mét vuông Hai nghìn ki-lô-mét 2000 km2 vuông Năm trăm linh chín ki-lô- 509 km2 mét vuông Ba trăm hai mươi nghìn 320000km2 ki-lô-mét vuông - GV chốt đáp án. - HS đọc to các số đo diện tích Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 1km2 =1 000 000m2 5km2 = 5 000 000m2 - GV nhận xét, đánh giá bài làm của 1000000m2 = 1km2 HD, chốt đáp án đúng 32m249dm2 = 3249dm2 1m2 = 100dm2 2000000m2 =2km2 + Hơn kém nhau 100 lần. + Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ? + 1km2 = 1 000 000m2 + 1km2 = ......m2 Bài 4b: HS năng khiếu làm cả bài - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/a: - GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo a) Diện tích phòng học là 40m2. cáo kết quả trước lớp. b) Diện tích nước Việt Nam là 330991km2. Bài tập 5: Thay bằng số liệu về mật độ - HS làm vào bảng nhóm – Chia sẻ lớp dân số của ba thành phố lớn của năm 2020 gv gợi ý và hướng dẫn học sinh thực hiện trên biểu đồ Ghi nhớ mỗi quan hệ giữa các đơn vị đo 4. Hoạt động vận dụng (1p) diện tích 5. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tập đọc BỐN ANH TÀI I.Yêu cầu cần đạt - Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé. - Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: + Tranh minh hoạ bài tập đọc + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p)Gv giới thiệu chương trình học kì IIGiới thiệu chủ điểm. HS lắng nghe -GV dẫn vào bài. Người ta là hoa đất và bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài : - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Chú ý : Toàn bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài được chia làm 5 đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Cầu Khây, chõ xôi, tinh - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các thông, sốt sắng, ....) HS - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (Cá nhân - Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp Yêu cầu học ssinh đọc thầm và tìm hiểu - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết bài quả dưới sự điều hành của Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một
- lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng + Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng trai 18. như thế nào? Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ. Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi + Có chuyện gì xảy ra với quê hương không ai sống sót. Cẩu Khây? Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh. + Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọc biết Khây đã làm gì? dùng tay làm vồ đóng cọc dẫn nước vào + Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài ruộng năng gì? Cậu bé Lấy Tai Tát Nước có tài lấy vành tai tát nước suối lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà. Cậu bé cúng Cẩu Khây lên đường. Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng. có tài lấy móng tay đục gỗ thành lòng + Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện. máng dẫn nước vào ruộng. Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe, tài * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa, câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời diệt trừ cái ác cứu dân lành của bốn anh các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. em Cẩu Khây. - HS ghi lại nội dung bài 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài: 2,3 hs nhắc lại nội dung 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) - Tìm hiểu về trận đánh diệt trừ yêu tinh của 4 anh em. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................
- LỊCH SỬ NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần: + Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước. + Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh. - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ - Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng): + Nguyên nhân + Diễn biến trận Chi Lăng + Kết quả + Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước. - Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập: - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Ti vi . mát tính - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p)Gv nêu nội dung của tiết HS lắng nghe dạy . - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp a.Giới thiệu bài: Gv trình chiếu hình ảnh HS chú ý nước ta cuối thời trần và giới thiệu b.Tìm hiểu bài: - HS lắng nghe. HĐ1: Tình hình nước ta cuối thời nhà - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết Trần: quả trước lớp GV phát phiếu học tập cho các nhóm. Nội + Ăn chơi sa đoạ. dung của phiếu: + Ngang nhiên vơ vét của nhân dân + Vào giữa thế kỉ XIV, vua quan nhà Trần để làm giàu. sống như thế nào? + Vô cùng cực khổ. + Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra + Bất bình, phẫn nộ trước thói xa sao? hoa, sự bóc lột của vua quan, nông + Cuộc sống của nhân dân như thế nào? dân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh. + Phẩm chất phản ứng của nhân dân với + Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi. triều đình ra sao? + Nguy cơ ngoại xâm như thế nào? - HS kết nối các sự kiện và tóm tắt - GV cho HS nêu khái quát tình hình của lại nội dung của hoạt động đất nước ta cuối thời Trần. - Chia sẻ lớp HĐ2: Nhà Hồ thành lập: + Là quan đại thần có tài của nhà Trần. + Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp + Năm 1400, nhà Hồ do hồ Quý Ly
- nhà Trần là triều đại nào? đứng đầu lên thay nhà Trần, xây + Hồ Quý Ly đã làm gì để đưa đất nước thành Tây Đô (Vĩnh Lộc, Thanh thoát khỏi khó khăn? Hóa ), đổi tên nước là Đại Ngu + Hồ Quý Ly đã thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng những người thực sự có tài, đặt lệ các quan phải thường xuyên xuống + Hành động truất quyền vua của Hồ Quý thăm dân. ... Ly có hợp lòng dân không? Vì sao? + Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly là hợp lòng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn + Theo em, vì sao nhà Hồ lại không chống chơi sa đọa,...... nổi quân xâm lược nhà Minh? + Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưa đủ thời gian thu phục lòng dân, không dựa vào sức mạnh đoàn - GV kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất kết của các tầng lớp trong xã hội. ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khó khăn........ 2.Chiến thắng Chi Lăng Cuối năm 1406, quân Minh xâm 2.1 Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa. lược nước ta. Nhà Hồ không đoàn - Trình bày bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng: kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất bại (1407). Dưới ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng. ...... 2.2. Diễn biến của cuộc khỡi nghĩa + Kị binh của ta ra nghênh chiến rồi bỏ chạy. - Cho HS quan sát hình ảnh ải Chi Lăng + Kị binh của Liễu Thăng ham đuổi + Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị nên đã bỏ xa hàng vạn quân bộ binh ta đã hành động như thế nào? chạy theo sau. + Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế + Khi ngựa của chúng lội bì bõm nào trước hành động của quân ta? giữa đầm lầy, lúc đó quân từ 2 bên ải bắn tên xuống như mưa không có + Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra đường tháo chạy. Liễu Thăng và sao? đám kị binh tối tăm mặt mũi. Liễu Thăng bị giết + Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như + Quân bộ theo sau cũng bị phục thế nào? kích 2 bên sườn núi và lòng khe nhất tề xông ra tấn công, quân địch Yc HS thuật lại trận đánh hoãng loạn hàng vạn quân Minh bị 3. Kết quả và ý nghĩa: chết số còn lại tháo chạy....... - Nêu kết quả và ý nghĩa của trận Chi Yc HS thuật lại trận đánh Lăng? + Liễu Thăng bị giết. Hàng vạn
- quân Minh bị chết, số còn lại rút chạy + Âm mưu chi viện cho Đông Quan của nhà Minh bị tan vỡ. Quân Minh đầu hàng rút về nước. Lê Lợi lên 4 Hoạt động vận dụng (1p). ngôi hoàng đế năm 1428. Nhà Hậu + Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Lê bắt đầu từ đây. Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào? + Chọn địa hình hiểm trở, khiêu - Giáo dục lòng tự hào đất nước và truyền chiến, đánh úp. thống đánh giặc ngoại xâm của cha ông. 4. Cũng cố - dặn dò : (1p) Kể lai diễn biến trận đánh ở Chi Lăng ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2021 Chính tả KIM TỰ THÁP AI CẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng BT2a phân biệt s/x - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)Gv trình chiếu hình HS chú ý xem ảnh hình ảnh công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại. - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: *. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Đoạn văn nói về điều gì? + Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại. + Kim tự tháp tráng lệ và kì vĩ như thế + làm toàn bằng đá tảng rất to và
- nào? đường đi nhằng nhịt như mê cung,... - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: công trình, kiến khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. trúc, hành lang, ngạc nhiên, nhằng nhịt... - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn. * Cách tiến hành: - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa HS làm bài cá nhân vào vở - sau đó tiếng bắt đầu bằng s/x trình bày. Cả lớp nhận xét và bổ sung . Bài 3a: Đáp án: a) Đáp án: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, xứng. Đáp án: Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai chính tả chính tả 6. Hoạt động vận dụng (1p) sáng sủa sắp sếp sản sinh tinh sảo 7. Cũng cố - dặn dò :(1p)Yêu cầu học sinh động bổ xung sinh về tìm hiểu và viết lại đoạn văn . - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
- Kể chuyện BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần,, rõ ý chính, đúng diễn biến. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ câu chuyện - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p)Kể một câu chuyện Lớp trưởng điều hành các bạn kể câu nói về người co ý chí -nghị lục chuyện minh chọn . Gv nhận xét về phong thái kể chuyện . - Gv dẫn vào bài. 2. Hình thành KT (8p) * Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu nắm được nội dung và diễn biến chính của câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp * Việc 1: GV kể chuyện - Kể L1:Sau khi kể lần1, GV giải nghĩa - Lắng nghe. một số từ khó chú thích sau truyện. - KểL2: Vừa kể vừa chì vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng. - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ. - Kể lần 3 (nếu cần) 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) * Mục tiêu: HS thuyết minh được cho mỗi tranh bằng 1-2 câu, kể lại được câu chuyện và nêu được ý nghĩa của câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp * Việc 2: Viết lời thuyết minh - Thực hành kể chuyện. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 - HS suy nghĩ, tiếp nối cá nhân nếu lời thuyết minh cho mỗi tranh - Cho HS kể cá nhân -> theo nhóm. - Kể cá nhân-> trong nhóm từng đoạn câu chuyện theo 5 tranh. - Cho HS thi kể trước lớp. - Đại diện các nhóm kể chuyện + Theo nhóm kể nối tiếp. + Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh + Thi kể cá nhân toàn bộ câu chuyện. + 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) . - Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu + Lắng nghe bạn kể và đặt câu hỏi
- được ý nghĩa câu chuyện. - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất *Lưu ý: +Kểtự nhiên bằng giọngkể(không đọc). - HS trao đổi nhóm 2 về ý nghĩa câu - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: chuyện. + Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ nhất? + HS nối tiếp nêu chi tiết mình nhớ nhất. + Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? + Cần biết ơn những người đã cứu giúp + Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? mình - Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý + Những người bạc bẽo, vô ơn sẽ phải trả nghĩa truyện. giá cho hành động của mình. 4. Hoạt động vận dụng (1p) Qua câu chuyện em học tập đức tính nhân vật nào ? vì sao ? - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 5. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức biểu đồ và đo diện tích - Chuyển đổi được các số đo diện tích. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. Diện tích Thủ đô Hà Nội: 3.358,6 km² * BT cần làm: Bài 1, bài 3 (b), bài 5. II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p)Gv yêu cầu lớp Cả lớp làm các bài : 10km2= ...cm2, trưởng tổ chức cho cả lớp ôn lại kiến 9 000 000m2 =.........km2 thức về ki- lô mét vuông 13dm2 29cm2=....cm2 Lớp trưởng kiểm tra nhận xét và baod - Gv nhận xét và giới thiệu bài mới cáo kết quả cho GV 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Chuyển đổi được các số đo diện tích. Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp Bài 1: Viết số thích hợp vào... - 1 HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Làm việc cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 –
- - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu Chia sẻ lớp cần). Đáp án: - GV chốt đáp án. 530dm2 = 53000cm2 300dm2 = 3m2 13dm229cm2 = 1329cm2; 10km2 = 10000000m2 84600cm2 = 846dm2 9000000m2 = 9km2 * KL: HS củng cố cách đổi các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo Bài 3b. HS năng khiếu làm cả bài. - Thực hiện theo YC của GV. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Làm cá nhân Điều chỉnh diện tích thủ đô HN (2009) Đ/a: là 3324 km2 a) S Hà Nội > S Đà Nẵng S Đà Nẵng < S TP HCM - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu S TP HCM < S Hà Nội cần). b) TP Hà Nội có S lớn nhất, tp Đà - GV chốt đáp án. Nẵng có S bé nhất Bài 5: + Mật độ dân số của 3 thành phố lớn - GV giới thiệu về số liệu về mật độ dân là Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ số của ba thành phố lớn của năm 2020 Chí Minh. Gv trình chiếu hình ảnh mật độ dân số + Hà Nội: 3324 người/km2, của 2 thành phố lớp vào năm 2000 Hải Phòng: .....người/km2, thành phố Hồ Chí Minh:...... người/km2. - HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp Đ/a: a. Thành phố TPHCM có mật độ dân số lớn nhất. b. Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí Minh gấp hơn hai lần mật độ dân số Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành phố Hải Phòng. thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Chiều rộng khu đất là: 3 : 3 = 1 (km) Diện tích khu đất là: 3 x 1 = 3 km2 Đáp số: 3 km2 - Chữa lại các bài tập sai 4. Hoạt động vận dụng (1p) 5. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................
- Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2021 Toán HÌNH BÌNH HÀNH- DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH I. Yêu cầu cần đạt: - HS làm quen với hình bình hành - Nắm được công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành. - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. - Biết cách tính diện tích hình bình hành. - Vận dụng giải các bài toán liên quan * BT cần làm: Bài 1, bài 2 và bài 1,3 trang 103 II. Đồ dùng day học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: vuông, chữ nhật, bình hành, tứ giác - HS: SGk, giấy kẻ ô li III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) HS chú ý nắm nội dung của tiết học - GV giới thiệu nội dung của tiết học 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: HS làm quen với hình bình hành và nêu được đặc điểm của hình bình hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp - GV vẽ hình lên bảng A B - Quan sát hình nêu đặc điểm hình của hình và kết luận : Đây là hình bình hành D C Cho học sinh nhận sát của hình trên + Hãy đọc tên các cặp cạnh đối diện - HS: Hình bình hành + Cạnh AB đối diện với cạnh CD + Hãy đọc tên các cặp cạnh song + Cạnh AD đối diện với cạnh CB song + Cạnh AB song song với cạnh DC + Cạnh AD song song với cạnh BC + So sánh độ dài của các cặp cạnh + Các cặp cạnh bằng nhau AB và CD, AD và BC + Hình bình hành có mấy cặp cạnh + Có 2 cặp cạnh đối song song và bằng đối diện song song? nhau + Vậy hình bình hành có đặc điểm => Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối gì? diện song song và bằng nhau 2. Diện tích hình bình hành * Mục tiêu: Nắm được công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Tính diện tích của các hình - HS làm cá nhân -> chia sẻ trước lớp bình hành. - Thống nhất KQ - GV chốt đáp án. Đ/a: a. S = 5 x 9 = 45 (cm2)
- - Củng cố cách tính diện tích hình b. S = 13 x 4 = 52 (cm2) bình hành. c. S = 9 x 7 = 63 (cm2) Bài 3a:Hs năng khiếu làm cả bài. Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu Đ/a: bài tập. a. Diện tích hình bình hành là: - YC HS tự làm bài sau đó đổi chéo 4 x 34 = 136 (dm2) vở kiểm tra bài cho nhau. b. Đổi: 4m = 40dm - GV nhận xét, đánh giá bài làm Diện tích hình bình hành là: trong vở của HS 40 x 13 = 520 (dm2) - GV chốt đáp án; lưu ý đổi đơn vị đo khi tính diện tích hình bình hành. Ghi nhớ đặc điểm của hình bình hành, 4. HĐ vận dụng (1p) công thức và quy tắc tính diện tích hình 5. Cũng cố -dặn dò (1p)Về nhà hoàn bình hành. thành các bài còn lại ở 2 tiết Học thuộc quy tắc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ................................................................................................................. Tập đọc CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: SGK III. Các hoạt động dayh học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò + Hãy đọc bài “Bốn anh tài” chơi Hộp quà bí mật + Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng + Sức khỏe: Ăn một lúc hết chín chõ như thế nào? xôi... + Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ. + Nội dung của câu chuyện? + Ca ngợi 4 anh em Cẩu Khây có tài năng đã đoàn kết lên đường diệt trừ yêu - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài tinh. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, giọng đọc chậm rãi, vui tươi mang tính chất giọng kể chuyện * Cách tiến hành:
- - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, vui tươi mang tính chất - Lắng nghe giọng kể chuyện - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 7 đoạn. Mỗi khổ thơ là một đoạn - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (sinh ra trước nhất, trụi trần, bế bồng, lời ru, cục phấn, ...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Các nhóm báo cáo kết quả đọc HS (M1) - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Trong câu chuyện ai là người được + Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái sinh ra đầu tiên? đất. Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ. + Sau khi trẻ sinh ra thì cái gì xuất + Mặt trời xuất hiện để trẻ nhìn cho rõ. hiện? Tại sao lại như thế? + Sau khi sinh trẻ ra, vì sao cần có ngay người mẹ? + Vì trẻ cần yêu thương và lời ru, trẻ + Bố giúp trẻ em những gì? cần bế bồng, chăm sóc. + Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ. + Thầy giáo giúp trẻ em những gì? Dạy + Thầy giáo dạy trẻ học hành, dạy điều gì đầu tiên? “Chuyện loài người” đầu tiên. + Theo em, ý nghĩa của bài thơ này là Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến trẻ gì? em. Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn trân trọng của người lớn với trẻ em. chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. Mọi sự thay đổi trên thế giới đều vì trẻ em. 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
- * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm bài thơ, học thuộc lòng được những khổ thơ mà mình thích. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm các khổ thơ - Nhóm trưởng điều khiển: mình thích (mỗi HS 2 khổ thơ) + Đọc diễn cảm trong nhóm - Thi đọc diễn cảm trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - HS học thuộc lòng ngay tại lớp (mỗi HS 3 khổ thơ) - GV nhận xét chung 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) - HS nêu - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài - Kể lại "Chuyện cổ tích về loài người" thơ? bằng lời của em. 5. Cũng cố - dặn dò (1 phút) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn (BT2, BT3). II. Dồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: SGK , VBT, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận xét + Lấy VD về câu kể Ai làm gì? + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu phận: Chủ ngữ và Vị ngữ. và dẫn vào bài mới - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai làm gì? 2. Hình thành KT :(15 p) * Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp a. Nhận xét Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp - GV gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc cá nhân- N2- - Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ
- Cả lớp nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Các câu kể trong đoạn văn: Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến. Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua + Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm đàn ngỗng ra xa. được? Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, + Chủ ngữ của các câu trên do loại từ vươn cổ chạy miết. ngữ nào tạo thành? + Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật) b. Ghi nhớ hoạt động +Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành. - 1 HS đọc to Ghi nhớ - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác định CN của câu kể đó 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN (BT2, BT3). * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng. - Yc HS tự làm cá nhân - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von. Câu 4: Thanh niên lên rẫy. Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ lớp. VD a. Các chú công nhân đang sửa đường dây Bài tập 2: Đặt câu. điện. b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng cho cả nhà. - Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh sửa câu cho các bạn thẩm. - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Bài tập 3: Đặt câu theo... Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS làm cá nhân VD: - Các bạn học sinh đi học.
- - Các bác nông dân đang gặt lúa. - Chỉnh sửa lại những câu sai - Dựa vào bức tranh BT 3, viết được đoạn 4. HĐ vận dụng (1p) văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì? 5. Cũng cô - dặn dò (1p) Dựa vào bức tranh BT 3, viết đoạn văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Thứ năm , ngày 23 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố đặc điểm của các hình đã học: hình bình hành, hình CN, hình tứ giác và cách tính chu vi, diện tích hình bình hành - Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3a II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét - Nêu công thức và quy tắc tính diện + Diện tích hình bình hành bằng chiều tích hình bình hành cao nhân với độ dại đáy (cùng một đơn vị đo) - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới S = a x h 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: - Củng cố đặc điểm của các hình đã học: hình bình hành, hình CN, hình tứ giác và cách tính chu vi, diện tích hình bình hành - Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành. * Cách tiến hành: Bài 1: Nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV tập. a) Hình chữ nhật ABCD. - Nhận xét, chốt đáp án. AB đối diện với cạnh CD AD đối diện với cạnh BC b) Hình bình hành EGHK. EG đối diện với cạnh HK EK đối diện với cạnh GH c) Hình tứ Giác MNPQ. MN đối diện với cạnh QP * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 MQ đối diện với cạnh NP
- + Các cặp cạnh đối diện trong hình Các cặp cạnh đối diện này song songvà bình hành và hình CN có chung đặc bằng nhau điểm gì? Bài 2: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV tập. - Nhận xét, chốt đáp án. Độ dài cạnh đáy 7cm 14dm 23m Chiều cao 16 cm 13 dm 16m Diện tích hình bình 7 x 16 = 112 cm2 14 x 13=182 dm2 23 x 16 = 368 m2 hành Bài 3a: HSNK làm cả bài Cá nhân – Lớp - HS đọc công thức, phát biểu cách tính chu vi: Muốn tính chu vi hình bình hành, ta lấy tổng độ dài hai cạnh nhân - YC HS áp dụng công thức trên để tính với 2. chu vi của hình bình hành biết: Đáp án: a) a = 8cm, b = 3 cm a) P = (8 + 3 ) x 2 = 22 (cm) b) a = 10dm, b = 5dm b) P = (10 + 5) x 2 = 30 (cm) - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS - Chốt đáp án, củng cố cách tính chu vi hình bình hành. Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Diện tích mảnh đất là: 40 x 25 = 1000 (dm2) = 10m2 Đáp số: 10m2 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Gv yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập còn lại ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện từ và câu MRVT: TÀI NĂNG I.Yêu cầu cần đạt - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; - Biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng : Gv : SGK - VBT - HS: Vở BT, bút, ..
- III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Câu kể Ai làm gì? có mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận + Mỗi bộ phận trả lời cho câu hỏi gì? + CN trả lời cho câu hỏi: Ai/Cái gì?/Con gì? VN trả lời cho câu hỏi: làm gì? - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; - Biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4). * Cách tiến hành: Bài tập 1: Phân loại các từ sau đây Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Các nhóm trình bày: - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. a. Tài có nghĩa “có khả năng hơn người bình thường”: tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng. b. Tài có nghĩa là “tiền của”: tài nguyên, - Yêu cầu HS tìm thêm các từ khác có tài trợ, tài sản. chứa tiếng tài - HS thực hiện giải nghĩa từ để hiểu thêm ý nghĩa của từ. Bài tập 2: Đặt câu... - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ lớp VD: - GV chữa câu và lưu ý lỗi đặt câu cho + Nước ta rất giàù tài nguyên khoáng sản. HS + Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa. Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu, các câu tục ngữ. Cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Cá nhân chia sẻ trước lớp - GV cùng HS giải thích nghĩa bóng + Câu a: Người ta là hoa đất. của các câu tục ngữ. + Câu c: Nước lã mà vã nên hồ. a. Người ta là hoa đất: Ca ngợi con Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất. b. Chuông có đánh mới tỏ: Khẳng định mỗi người có tham gia hoạt động, làm việc, mới bộc lộ được khả năng của mình. c. Nước lã mà vã nên hồ: Ca ngợi - Đọc và xác định yêu cầu bài tập. những người từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làm nên việc lớn. Bài tập 4. - HS làm bài cá nhân: nêu những câu mà
- - GV: Mỗi câu tục ngữ đều có những em thích và nêu rõ vì sao em thích. nét hay, nét đẹp riêng. Trong khi giao - Một số HS trình bày. tiếp, sử dụng câu TN phù hợp hoàn cảnh giúp chúng ta đạt được mục đích giao tiếp - Lắng nghe 3. HĐ vận dụng (1p) 4. Cũng cố - dặn dò (1p) về nhà hoàn - Ghi nhớ các từ ngữ và tục ngữ trong bài thành các bài còn lại ở VBT học ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt : - Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vậtBT1). - Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học(BT2). II.Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng: - GV: + Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài. - HS: SBT, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, - HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật nhận xét. + Nêu cách mở bài gián tiếp? + Mở bài theo kiểu trực tiếp: là giới thiệu ngay đồ vật định tả + Nêu cách mở bài trực tiếp? + Mở bài theo kiểu gián tiếp: là nói chuyện khác có liên quan rồi - GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học mới dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả. 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1).Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2). * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Bài tập 1: Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài + Điểm giống nhau giữa các đoạn mở bài: tập. Các đoạn mở bài đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách. + Điểm khác nhau giữa các đoạn mở bài: Đoạn a, b (mở bài trực tiếp): giới thiêu

