Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 24 trang tulinh 22/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 13 Thứ hai , ngày 6 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHIA CHO SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ I.Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức về chia cho số có 2 chữ số, - Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Biết vận dụng phép chia để giải các bài toán liên quan II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: VBT - HS: Vở BT, III. Các Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) Gv yêu cầu các nhóm trưởng kiểm tra các bạn kết quả thực hiện phép chia Cá nhân thực hiện , nhóm 552 : 24, 450 : 27, 450 : 45 trưởng kiểm tra và nhận xét - GV nhận xét và dẫn vào bài 2. HĐ thực hành:(30p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). Vận dụng giải toán * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Đặt tính rồi tính. 855: 45; 579: 36 - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ 9009: 33 9276: 39 lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án: tập. 855: 45 = 19 ; 579: 36 = 16 (dư 3) - GV nhận xét, đánh giá bài làm 9009: 33 = 273; 9276: 39 = 237(dư 33) trong vở của HS -Củng cố ghi nhớ cách đặt tính và thực hiện phép tính. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 HS làm bài cá nhân vào vở - Trình bày kêt Bài 2.Đặt tính rồi tính : quả - Cả lớp nhận xét và thống nhất kết quả. 8058 :34 , 5672 : 42 , 7521 : 54 GV Những em ở M1,2 tiếp tục làm và luyện chia trình chiếu kêt quả . lại - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ Bài 3: Gv nêu cácbài , trình chiếu lớp lên bảng Đáp án: a) 4237 x 18 – 34578 a) 4237 x 18 – 34578 8064 : 64 x 37 8064 : 64 x 37 = 76266 – 34578 = 126 x 37 46 857 + 3 444: 28 = 41688 = 4662 601759- 1 988: 14 b) 46 857 + 3 444: 28 601759- 1 988: 14
  2. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài = 46857 + 123 = 601759- 142 tập. = 46980 = 601617 - HS nêu. + Nêu thứ tự thực hiện các phép tính khi tính giá trị BT? Bài 4. Giải toán - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Thực hiện phép chia: 5260 : 36 = 146 (dư 4) - Nhận xét, chốt đáp án. Vậy lắp được nhiều nhất 146 chiếc xe đạp 2 bánh và dư 4 nan hoa Đ/s: 146 xe đạp, dư 4 nan hoa GV khắc sâu các bước thực hiện phép tính 3. Hoạt động vận dụng (1p) cho những học sinh còn non. - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số có 2 c/s 4.Cũng cố - Dặn dò : Tiếp tục luyện chia cho số có 2 chữ số . HS khá giỏi: Luyện tính giá biểu thức ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập đọc TUỔI NGỰA I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) - Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, - Đọc diễn cảm được bài thơ - Học thuộc lòng bài thơ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK (phóng to) - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - Hãy đọc bài: Cánh diều tuổi thơ - 1 HS đọc + Cánh diều đã mang đến cho tuổi thơ + Cánh diều khơi gợi những ước mơ điều gì? đẹp của tuổi thơ. + Nêu nội dung bài. + HS nêu nội dung của bài. - GV dẫn vào bài mới
  3. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ của thể thơ 5 chữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: - Nhóm trưởng điều hành cách chia - GV chốt vị trí các đoạn đoạn - Bài chia làm 4 đoạn.(mỗi khổ thơ là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (đen hút, đại ngàn, mấp mô, triền núi, loá,...) - Luyện đọc từ khó: - GV giải nghĩa thêm một số từ (mấp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) mô: chỉ đường không bằng phẳng, có sỏi, đá) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Các nhóm báo cáo kết quả đọc HS (M1) - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hs hiểu: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Bạn nhỏ tuổi Ngựa. + Bạn nhỏ tuổi gì? + Tuổi Ngựa không chịu ở yên một chỗ + Mẹ bảo tuổi ấy tình nết như thế nào? mà thích đi. + “Ngựa con” rong chơi khắp nơi: Qua +“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi miền Trung du xanh ngắt, qua những những đâu? cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá. + Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” + Đi chơi khắp nơi nhưng “con Ngựa” vẫn nhớ mang về cho mẹ “ngọn gió của vẫn nhớ mẹ như thế nào? trăm miền” : + Trên những cánh đồng hoa: màu sắc + Điều gì hấp dẫn “con Ngựa” trên trắng lóa của hoa mơ, hương thơm ngạt những cánh đồng hoa? ngào của hoa huệ, gió và nắng vôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại. + Khổ thơ thứ 3 tả cảnh của đồng hoa mà “Ngựa con” vui chơi + “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi
  4. + Trong khổ 4 "ngựa con” nhắn nhủ mẹ con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù điều gì? đi xa cách núi cách rừng, cách sông, cách biển, con cũng nhớ đường về tìm mẹ Nếu vẽ một bức tanh minh hoạ bài thơ  HS tứ tưởng tượng một bức tranh một này, em sẽ vẽ như thế nào? em bé và một con ngựa để vẽ bức tranh các nhân Nội dung: Bài thơ nói lên ước mơ và + Bài thơ nói lên điều gì? trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ. - HS ghi lại nội dung bài 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm cả bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm bài thơ - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung - Học thuộc lòng bài thơ 4. Hoạt động vận dụng - Nếu là chú ngựa con trong bài, em sẽ HS liên hệ nhắn nhủ mẹ điều gì? - Vẽ bức tranh minh hoạ cho bài thơ 5. Cũng cố - dặn dò : Học thuộc lòng bài thơ . ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Lịch sử ÔN TẬP CUỐI KÌ I I.Yêu cầu cần đạt - Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước và giưa nước . Nước Văn Lang, Âu Lạc: hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập: bổi đầu độc lập. - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu học tập cho từng HS. PHIẾU HỌC TẬP
  5. a. Các sự kiện lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thời Trần Thời gian Tên sự kiện Khoảng 700 năm Nước Văn Lang ra đời TCN Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà Khơi nghĩa Hai Bà Trưng Chiến thắng Bạch Đằng Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - Cả lớp hát kết hộp với chuyền tay Trò chơi: Chiếc hộp bí mật nhau chiếc hộp bí mật có câu hỏi. - Trả lời câu hỏi sau: + Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống + Cả 3 lần quân Mông-Nguyên quân xâm lược Mông – Nguyên? sang xâm lược nước ta đều đại bại vì vua tôi nhà Trần đoàn kết và có - GV nhận xét, khen/ động viên, chốt KT tướng chỉ huy giỏi bài cũ và dẫn vào bài mới 2. Ôn luyện kiến thức đã học (30p) * Mục tiêu: - HS ôn và hiểu được các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước và giữ nước - HS kể được các sự kiện , nhân vật lịch sử đã học * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp *Việc 1: Các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước và giữ nước Gv trình chiếu các câu hỏi giúp các em ôn lại kiến thức - GV trình chiếu chốt kiến thức : HS nêu - các bạn chia sẻ , Thành tựu của người dân Âu Lạc là gì ? -XD được thành cổ loa với kiến túc ba vòng hình ốc đặc biết -Sử dụng rộng rãi lưỡi cày đồng .... - Chế tạo được loại nỏ bắn ...... - HS nêu: Triệu Đà dùng kế hoãn Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi binh , cho con trai Trọng Thủy sang vào Ách đô hộ của phong kiến phương Bắc cầu hôn Mị Nương......... ? GV chốt lại Câu hỏi 3.Cuộc khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đưa lại ý nhĩa như thế nào với nhân dân HS nêu . các bạn chia sẻ và nhận ta? xét .
  6. Câu hỏi 4. Cuộc chiến thắng Bặch Đằng Có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta ? GV nhận xét và kết luận *Việc 2: Thi kể về các sự kiện, nhân vật - HS kể cá nhân lịch sử đã học - GV giới thiệu chủ đề cuộc thi. - HS kể trước lớp theo tinh thần xung phong . VD: Em xin kể về Chiến thắng Bạch Định hướng kể: Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh + Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự đạo đánh quân Nam Hán. Ngô kiện gì? Xảy ra lúc nào? Xảy ra ở đâu ? Quyền đã tận dụng thuỷ triều lên Diễn biến chính của sự kiện? Ý nghĩa của xuống để cho cắm cọc nhọn trên sự kiện đó đối với lịch sử dân tộc ta? sông Bạch Đằng,.... + Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở thời kì nào? Nhân vật đó có đóng góp gì cho lịch sử dân tộc ta? VD: Em xin kể về Trần Hưng Đạo – vị tướng tài ba giúp nhà Trần 3 lần đánh thắng quân Mông- Nguyên,..... - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng, em nào chưa được kể trên lớp thì về nhà kể - cho người thân nghe. *Lưu ý đối tượng HS M1 +M2 về các sự kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử... Cuốc KN 2 Bà Trưng , KN của Ngô 3. Hoạt động vận dụng : Quyền ,... - Liên hệ giáo dục lòng tự hào đất nước, tự Ghi nhớ các sự kiện tiêu biểu trong hào truyền thống đánh giặc của cha ông. hai giai đoạn lịch sử vừa học . 4. Cũng cố - dặn dò: ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt truyện);
  7. - Kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức cơ bản về văn kể chuyện. - HS: SGK, truyện đọc lớp 4. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p)Thế nào là văn kể Các nhóm trưởng kiểm tra các thành chuyện ? viên trong nhóm , Kết luận và báo cáo kết quả . - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành:(30p) *Mục tiêu: Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện. Kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn. * Cách tiến hành: Bài 1: Cho 3 đề bài sau:... Nhóm 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. + Đề nào trong các đề bài trên thuộc + Đề2: Em hãy kể về một câu chuyện về loại văn KC? Vì sao? một tấm gương rèn luyện thân thể ,thuộc loại văn kể chuyện. Vì đây là kể lại một chuỗi các câu chuyện có liên quan đến tấm gương rèn luyện thân thể và câu chuyện có ý nghĩa khuyên mọi người hãy học tập và làm + Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì? Vì sao theo tấm gương đó. em biết? + Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bài * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 viết thư thăm bạn. + Đề 3 thuộc loại văn miêu tả vì đề bài - Kết luận: Trong 3 đề bài trên, chỉ có yêu cầu tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy. đề 2 là văn kể chuyện vì khi làm về đề văn này, các em sẽ chú ý đến nhân vật, cốt truyện, diễn biến, ý nghĩa của truyện. Nhân vật trong truyện là tấm - Lắng nghe. gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm của nhân vật đáng được ca ngợi và noi theo. Bài 2, 3: - Gọi HS phát biểu về đề bài của mình chọn. - HS nói đề tài mình chọn. a/. Kể trong nhóm. - Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi về - 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa câu chuyện theo cặp. chữa cho nhau theo gợi ý ở bảng phụ.
  8. - GV treo bảng phụ. Văn kể chuyện - Kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có đuôi, liên quan đến một hay một số nhân vật. + Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều Nhân vật có ý nghĩa. - Là người hay các con vật, đồ vật, cây cối, được nhân hoá. + Hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật nói lên tính cách nhân vật. + Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu góp phần nói lên tính cách, thân phận Cốt truyện của nhân vật. - Cốt truyện thường có 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc. - Có 2 kiểu mở bài (trực tiếp hay gián tiếp). Có hai kiểu mở bài (mở rộng và b/.Kể trước lớp: không mở rộng) - Tổ chức cho HS thi kể. - 3 đến 5 HS tham gia thi kể. - Khuyến khích học sinh lắng nghe và hỏi bạn theo các câu hỏi gợi ý ở bài tập - Hỏi và trả lời về nội dung truyện 3. - Nhận xét. 3. HĐ vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 4. Cũng cố , dặn dò (1p) - Kể thêm câu chuyện ở đề tài bài tập 2 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Luyện từ và câu LUYÊN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt - HS luyện tập về viết tên người, tên địa lí Việt Nam đúng quy tắc. - Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam - Viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV:Máy tính - Ti vi - HS: Vở BT, bút, .. III. các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời-nhận xét + Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên + Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của
  9. địa lí VN mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó. + Lấy VD về tên người, tên địa lí VN + 3 HS lên bảng lấy VD - Dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT1. Viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2. * Cách tiến hành: Bài tập 1: GV trình chiếu họ tên một HS quan sát và xác định chỗ sai. số người - Yêu cầu học sinh nhận xét về - Viết lại cho đúng . chính tả Yêu cầu học sinh nêu chỗ sai của các từ Trương tố Mai , Nguyễn Anh Tuấn , trên . Hoàng Thị Hà ,...... GV nhận xét và kết luận Nam Định , Ninh Bình , Thanh Hóa ,... Bài tập 2. Gv trình chiếu đoạn văn HS đọc lại bài , tìm chỗ sai trong đoạn ( ở sách BT- LTVC trang 30) văn và viết lại cho đúng . Tìm ra chỗ sai : VD: Chùa một cột , Chùa trấn quốc ,văn miếu quốc tử Yêu cầu hs nêu chỗ sai. Giải thích vì sao giám ,hồ gươm , hồ tây, ..... lại sai . Viết lại cho đúng . HS thực hành viết lại các tên trên cho đúng . Bài tập 3: - Treo bản đồ địa lý VN lên bảng. + VD: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, - Tìm nhanh trên bản đồ tên các danh Hoà Bình, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, lam thắng cảnh, di tích lịch sử của nước Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, ta, viết lại các tên đó. Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Kon + Tên các tỉnh? Tum, Đắk Lắk. + Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ... + Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn + Tên các Thành phố? Kiếm, hồ Xuân Hương, hồ Than Thở... + Thành Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử + Các danh lam thắng cảnh? Giám, Hoàng Thành Huế, hang Pác Bó, cây đa Tân Trào... +Các di tích lịch sử? - Trình bày phiếu của nhóm mình. - Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày. - Viết lại tên 10 tỉnh, thành phố trong cả 3. Hoạt động vận dụng (1p) nước vào vở Tự học Viết lại các danh lam thắng cảnh nói 4. Cũng cố - dặn dò (1p) trên .
  10. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP CHIA CHO SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ - GIẢI TOÁN I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức về chia cho số có 2 chữ số Cũng cố giả toán có lời văn - Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số II.Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: VBT toán III. Đồ dùng dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. HĐ thực hành:(30p) * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số - Vận dụng giải toán có lời văn * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp 1.Luyện làm các bài tập ở sách BT toán. 1.1 Các bài toán gốc Cá nhân tự làm các bài tập . Gv yêu cầu học sinh tự luyện làm các Các em : Hoàng , Đăng , Bắc , Duy bài ở trang 85,87 sách BT Toán Làm ở bảng lớp GV kiểm tra những học sinh chưa hoàn thành bài . Cá nhân chia sẻ kết quả và các bước làm Tổ chức chia sẻ kết quả Cả lớp thống nhất kết quả . Gv chốt lại * GV củng cố cách ước lượng tìm - thương trong trường hợp số có hai chữ số chia cho số có hai chữ số, số có ba chữ số chia cho số có hai chữ số. Bài 2.thực hiện các phép chia : 2. Các bài toán giải Bài 2. Thực hiện phép tính Bài 2 1898 : 73 , 7382 : 87, 6543 : 79 - HS đọc đề bài. Làm bài cá nhân - chia ẻ tước lớp . - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải. Tổ chức nhận xét và chốt kiến thức . - GV nhận xét chữa bài. - Hs làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
  11. Bài 3. Giải toán - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3 chú ý các bước giải: Bài 3 Bài giải Tổng số sản phẩm làm trong 3 tháng là: + Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong 855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm) 3 tháng TB mỗi người làm được là: +Tính số sản phẩm trung bình mỗi người 3125 : 25 = 125 (sản phẩm) làm Đáp số: 125 sản phẩm Bài 4: Phát hiện chỗ sai của các bài họ đã thực hiện a) Sai ở lượt chia thứ hai-> do đó số dư lớn hơn số chia -> KQ sai b) Sai ở số dư cuối cùng của phép chia 3. Hoạt động vận dụng (1p) (47) - Ghi nhớ KT được luyện tập Gv yêu cầu luyện các bài còn lại ở trang 4. Cũng cố dặn dò (1p) 86,87 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Thư tư, ngày 8 tháng 12 năm 2021 Chính tả ( nghe viết ) KÉO CO I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn (từ Hội làng Hữu Trấp ...đến chuyển bại thành thắng) trong bài Kéo co; bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng BT2a phân biệt r/d/gi. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... III. các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)GV nhận xét các bài HS nhận ra lỗi của mình trong các bài viết các em tự luyện viết ở nhà. tự viết ở nhà - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: *. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
  12. + Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có + Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp gì đặc biệt? diễn ra giữa nam và nữ. Cũng có năm nam thắng cũng, cũng có năm nữ thắng - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: Hữu Trấp, Quế khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, khuyến khích,.... - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn. * Cách tiến hành: - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 3. thực hành: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi. * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: tiếng bắt đầu bằng r/d/gi a/ nhảy dây - Giới thiệu thêm về môn nghệ thuật b/ múa rối múa rối để HS thấy sự tài hoa của c/ giao bóng những người nghệ sĩ 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà luyện viết lại bài . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  13. Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt : - Dựa vào dàn ý đã lập trong bài tập làm văn tuần 15. - Viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần. - Rèn kĩ năng viết một bài văn miêu tả đồ chơi. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Máy tính , ti vi - VBT II. các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) Đọc dàn ý cho 1 đề bài tả đồ chơi của Yêu cầu lớp trưởng tổ chức ôn lại kiến em . thức . Các nhân đọc dàn ý đã thực hiện . - GV nhận xét và dẫn vào bài mới Lớp trưởng báo cáo kết quả . 2.Luyện tập - Thực hành:(15p) *Mục tiêu: Dựa vào dàn ý đã lập trong bài tập làm văn tuần 15, HS viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần * Cách tiến hành: a. Hướng dẫn tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc to: Tả một đồ chơi mà em thích - Cho HS đọc thầm lại dàn ý đã chuẩn bị - HS đọc thầm ? Bài văn miêu tả đồ vật gồm mấy phần, HS nêu: 3 phần : Mở bài , thân bài , kêt đó là những phần nảo ? bài . Mở bài chúng ta cần chú ý những nội HS : Giới thiệu và đồ chơi ..... dung gì ? Thân bài: Thân bài ta cần nói đến những nội Tả bao quát . dung nào ? Tả từng bộ phận *Kết bài: Kết bài ta chú ý đến nội dung Cả nghĩ của mình về đồ chơi . nào ? - 1 HS đọc M - Cho 1 HS trình bày mẫu kết bài của - 1 HS nêu miệng mở bài của mình mình b. Học sinh viết bài - GV nhắc nhở HS những điều cần chú Thực hành làm bài vào vở ý: Bố cục của bài văn,... - GV trợ giúp cho HS M1 +M2(chú ý - HS chia sẻ bài viết trước lớp cách dùng từ, sử dụng dấu câu, ...)
  14. - GV thu một số bài, nhận xét và đánh giá chung - Viết lên bảng một số câu mắc lỗi và y/c HS sửa lỗi cho bạn 3. HĐ vận dụng : (1p) Xem bài văn mẫu . GV trình chiếu bài văn mẫu cho học Rút ra những thiếu sót của mình đọc và so sánh bài mẫu với bài mình 4. Cũng cố - dặn dò : Yêu cầu học sinh - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật về nhà hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP: ĐỀ XI MÉT VUÔNG - MÉT VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm vững đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích, biết kí hiệu của đề-xi-mét vuông:dm2 - Nắm chắc mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được mét vuông, " m2". - Biết vận dụng 1m2 = 100d m2, 1dm2 = 100cm2.Chuyển đổi từ m2 sang dm2 , cm2. dm2 sang cm2 II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: VBT Toán III. Ccác hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p)Yêu cầu lớp trưởng Lớp trưởng kiểm tra các bạn về các đơn kiểm tra các đơn vị đo diện tíc đã học vị đo diến tích đã học và mới liên kết giữ các đơn vị đo diện tích . 2. Luyện tập (15p) * Mục tiêu: :Luyện .Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông. Luyện tập về đổi đơn vị đo diện tích . Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại. * Cách tiến hành:.Cá nhân- Nhóm – Lớp 1. Luyện đọc viết các đơn vị đo diện Cá nhân- Lớp tích cm2 , m2. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Bài 1. GV yêu cầu học sinh làm bài 1 - Hs nối tiếp đọc cá nhân cá số trong trang 64, 65 VBT Tổ chức chia sẻ kết quả . GV kiểm tra một số học sinh đạt M1, M2 Bài tập 2 trang 64,65
  15. Đổi đơn vị đo HS nêu yêu cầu của bài tập GV chốt khắc sâu kiến thức cho HS: Cá nhân – Lớp Các đơn vị đo diện tích : Hai đơn vị đo - HS làm cá nhan- Chia sẻ trước lớp diện tích liền kề nhau hơn kém nhau bào nhiêu đơn vị , mỗi đơn vị ứng với - HS : 2 đơn vị liền kế nhau hơn kém mấy chữ số ? nhau 100 lần và mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số. 1dm2 =100cm2 2000cm2 = 20dm2 100cm2 = 1dm2 1997dm2 = 199700cm2 48dm2 = 4800cm2 9900 cm2 = 99 dm2 1m2 = 100dm2 100dm2 = 1m2 1m2 = 1000 cm2 ,10 000 cm2 = 100 m2 Bài 3 - Nêu cách chuyển đổi - GV chốt cách so sánh: Đổi 2 đơn vị đo thành 1 đơn vị đo Bài 3. HS làm bài các nhân 210 cm2 = 2dm210cm2 6 dm23cm2 = 603cm2 1954cm2 > 19 dm250cm2 2001cm2 < 20dm210cm2 HS đọc bài và làm bài cá nhân sau đó Bài 3. Trang 65 chia sẻ kết quả . GV cho học sinh nhắc lại quy tắc HS nêu . yinhs chu vi và diện tích vuông, hình Làm bài và trình bày bài . 1 em làm ở chữ nhật bảng phụ . - GV giúp đỡ các nhóm yếu: Tổ chức chữ bài trên bảng phụ + B1: Tính diện tích 1 viên gạch Giải: + B2: Lấy diện tích 1 viên gạch nhân Diện tích của một viên gạch là: với số viên gạch 30 x 30 = 900 (cm2) Diện tích của căn phòng là: 900 x 200 = 180 000(cm2 ) 180 000cm2 = 18m2 Đáp số: 18m2 4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ kí hiệu m2 và mối quan nhệ Gv yêu cầu học sinh nhắc lại kiến giữa m2 với dm2 và cm2 thích 5.Cũng cố- dặn dò (1p) Luyện tập đổi đơn vị đo diện tích và Về nhà luyện đơn vị đo diện tích luyện giải toan ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  16. Thứ năm , ngày 9 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG - MỘT HIÊU I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. - Thực hiện được nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. - Vận dụng tính chất để giải được các bài tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: VBT toán III. Cac hoạt độngdạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) Trò chơi: Xì điện - - Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện - GV phổ biến luật chơi, cách chơi tích đã học 1m2 = ............dm2 100dm2 = .....m2 400dm2 = ........m2 2110m2 = ........dm2 - GV giới thiệu vào bài 15m2 = ......cm2 10000cm2 =.........m2 2.Luyện tập thực hành :(15p) * Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.Và một số nhận với 1 hiệu và 1 hiệu nhân với 1 số . * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp Bài tập 1 trang 66, 67 VBT toán. HS làm bài và trình bày bài 235 x( 30 + 5), 5327 x ( 80 + 6) 645 x ( 30-6) 278 x ( 50-9) GV kiểm tra và chốt kiến thức Tổ chức chia sẻ và nhận xét Bài 2. Bài toán giải trang 66, 67 VBT Đọc bài và thảo luận nhóm 2 thực hiện bài toán Các nhóm trình bày bài giải = Cả lớp chia sẻ và bổ sung . Bài 2.T66 B1. Tính tổng số gà và vịt có trong chuồng . B2. Mỗi ngày số gà và vị ăn hết số thóc. GV kiểm tra kiến thức về toán giải Bài toán 2 trang 67. B1. Tìm số học sinh K4 hơn số học sinh K3 là bao nhiêu ? B2. Tìm số vở K4 mua nhiều hơn số vở * Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện K3. Ghi nhớ cách nhân 1 số với 1 hiệu, 1 - GV chốt đáp án. hiệu với 1 số - Vận dụng giải bài tập 3 theo cách khác 4. Hoạt động vận dụng . ngắn gọn hơn
  17. 5. Cũng cố - dặn dò : Về nhà luyện tập các bài sau( Với những hs khá) HS còn lại ôn luyện ở VBT a. 159 x 54 + 159 x 46 b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2 c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài . - Nắm được cấu tạo của tên nước ngoài dạng tên có 1 bộ phận tên có 2 bộ phận. - Đọc viết thành thao tên riêng người nước ngoài và các địa danh của nước ngoài. - Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III). II. Các hoạt động dạy học 1. VBT. Vở luyện Tiếng Việt III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành + Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Lấy ví dụ, viết và đọc tên đó Việt Nam 3, Hoạt động thực hành (20p) *Mục tiêu: HS biết cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài trong thực tế * Cách tiến hành: Bài 1: Dựa vào quy tắc chính tả chia Cá nhân – Nhóm 2- Lớp các tên riêng sau thành 2 nhóm và viết Tô ki ô , bình nhưỡng ,hàn quốc, triều lại cho đúng : tiên , Nhật - bản , ki ép , Lý Diệu- GV chốt và khắc sâu : Hoa,Quách Tuấn hoa , quảng - đông. - Tên không phiên âm theo Hán Việt : HS chia các tên sau thành 2 nhóm . Tô - ki - ô , Hàn Quốc ,Ga- ly -a,I- ri - -Trình bày trước lớp. a.... Các tên được phiên âm theo âm Hán Việt : Lý Diệu Hoa , Quất Tuấn Hoa , Quảng Đông .... - Cá nhân –Nhóm 2- Lớp Bài 2: Viết lại những tên riêng sau cho đúng qui tắc. - Thực hiện theo yêu cầu của GV - GV gọi 2 HS lên bảng viết. HS dưới Đ/á: lớp viết vào vở. GV đi chỉnh sửa cho *Tên người: từng em. +An - be Anh- xtanh: ( Nhà vật lí học
  18. - Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên nổi tiếng thế giới, người Đức (1879- bảng. 1955). - Kết luận lời giải đúng. +Crít- xti- an An- đéc- xen (Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết chuyện cổ tích, người Đan Mạch. (1805- 1875) +I- u- ri Ga- ga- rin (Nhà du hành vũ trụ - Đặt câu hỏi củng cố bài học. VD: người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ + An-be Anh-xtanh là tên người có mấy (1934- 1968) bộ phận? Mỗi bộ phận có mấy tiếng? * Tên địa lí: +Xanh Pê- téc- bua(Kinh đô cũ của Nga) +Tô- ki- ô(Thủ đô của Nhật Bản) +A- ma- dôn (Tên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra- xin. ) +Ni- a- ga- ra (Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca- na- đa và Mĩ ). - Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai) - HS quan sát tranh. Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép tên.. - Thực hiện theo yêu cầu của GV ( Dành cho hs năng khiếu) Tên nước Tên thủ đô GV giải thích cách chơi: Bạn gái trong Nga Mát- xcơ- va tranh cầm lá phiếu có ghi tên nước Ấn Độ Niu Đê- li Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên thủ Nhật Bản Tô-ki- ô đô Trung Quốc là Bắc Kinh. Thái Lan Băng Cốc Bạn trai cầm là phiếu có tên thủ đô Pa- Mĩ Oa – sinh – tơn ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô Anh Luân Đôn Pa- ri là nước Pháp. Lào Viêng chăn - GV gắn một số thẻ ghi tên một số Cam – pu- chia Phnôm Pênh nước và tên thủ đô của các nước ấy đã Đức Béc - lin được đảo lộn. Ma – lai – xi –a Cu-a-la Lăm - pơ - Tổ chức cho HS thi ghép đúng tên In- đo-nê-xi- a Gia – các – ta nước với thủ đô của nước ấy. Phi – líp – pin Ma – ni – la - GV nhận xét, khen/ động viên Trung Quốc Bắc Kinh 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các tên riêng nước ngoài vào vở Tự học 5. Cũng cố - dặn dò : (1)Yêu cầu học sinh luyện tập đọc - tiên các tên riêng - Tìm thêm tên của 5 nước và thủ đô nước ngoài tương vận của 5 nước đó. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  19. Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Năm được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật. - Viêt được một đọa văn mieu tả đồ vật hoàn chỉnh . - Rèn kĩ năng miêu tả II. Đồ dùng dạỵ học : Vở tập làm văn III.Đồ dùng dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, + Khi viết bài văn miêu tả đồ vật cần chú ý nhận xét. những gì? Cấu tạp của bài văn : Gồm 3phần. - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học . Nội dung các phần Mở bài: Thân bài , Kết bài 3. Hoạt động thực hành:(17 phút) * Mục tiêu: Viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ dùng học tập của em * Cách tiến hành: Bài 1: Em hãy tả 1 đồ dụng học tập Tìm hiểu đề bài . mà em yêu thích nhất . Em hãy tả 1 đồ dụng học tập mà em yêu - Yêu cầu đọc đề bài. thích nhất GV yêu cầu HS chia sẻ đồ dùng em - HS nối tiếp chia sẻ đồ dùng mình sẽ tả. định GV lưu ý: - Tả phần bao quát. HS lắng nghe - Cần quan sát kĩ chiếc: hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo. - Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả. 2. Học sinh làm bài Làm việc cá nhân *Chú ý trợ giúp đối tượng HS hạn chế hoàn thiện nội dung học tập 3. Chia sẻ bài trước lớp Cá nhân xung phong trình bày bài của GV chốt lại kiến thức trọng tâm về : mình trước lớp Nội dung của các phần của bài văn Cả lớp chia sẻ , góp ý sữa chữa bổ sung . Viết câu , từ ngữ khi viết văn . - HS nối tiếp nhau chia sẻ bài viết trước Dùng các biện pháp so sánh, nhân lớp. hóa để bài văn sinh động . 4. HĐ vận dụng (1p)GV cho học sinh HS liên hệ bài mình để bổ sung sủa chữa đọc bài văn hay. vào văn của mình. 5. Cũng cố - dặn dò ;(1p) - Về nhà chỉnh sửa và hoàn thiện bài văn ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .............................................................................................................................
  20. ........................................................................................................................... Thứ sáu , ngày 10 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. Yêu cầu cần đạt Nắm được khái niệm danh từ . Danh từ chung , danh từ riêng. Đặt câu với các thể loại danh từ Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. II. Đồ dùng dạy học : Vở luyện tập TV III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Trò chơi: Kết nối - 1 HS nêu DT và chỉ định HS khác đặt câu với danh từ đó. - GV chuyển ý vào bài mới. Danh từ- danh từ chung - danh từ riêng . 2. Thực hành luyện tập Bài tập 1: Nhắc lại cấu tạp của DT, DT - Lớp trưởng điều hành cả lớp ôn lại chung , DT riêng . kiến thức về DT , Danh từ chung , danh Thế nào được gọi là danh từ ? từ riêng . + Danh từ chung gồm những từ nào? +Danh từ chung gồm: núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, dương, dãy, nhà, trái, phải, giữa. +Danh từ riêng gồm những từ nào ? + Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên, Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ. + Dấu hiệu nào giúp em phân biệt + DT riêng: Được viết hoa và chỉ tên danh từ chung và DT riêng riêng của 1 sự vật + DT chung: không viết hoa, chỉ tên gọi chung của 1 nhóm sự vật Bài tập 2: - Gọi hs nhận xét bài của bạn trên bảng. -Hs đọc, cả lớp theo dõi. Hỏi: - 2, 3 HS viết trên bảng, cả lớp viết vào vở tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ. - Đổi chéo vở kiểm tra + Họ và tên các bạn ấy là danh từ + Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một chung hay danh từ riêng? Vì sao? người cụ thể nên phải viết hoa. - GV: Tên người các em luôn phải viết - Lắng nghe. hoa cả họ và tên. Bài tập 3. Gv trình chiếu bài tập 3 sách Học sinh đọc các từ và phân các từ trên Bt Tiếng Việt . thành các nhóm : DT chỉ người . DT chỉ vật . DT chung .