Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022 TẬP ĐỌC VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK). 2. Kĩ năng - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. 3. Phẩm chất - GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý - 2 HS thực hiện nghĩa của một số câu tục ngữ. - GV nhận xét, dẫn vào bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, giọng kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn - Lắng nghe cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn 3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn Thái Bưởi. - Bài được chia làm 4 đoạn *Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ + Đoạn 1: Bưởi mồ côi đến ăn học.
- mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc + Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí. chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh + Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi đến hùng, Trưng Nhị. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - GV chốt vị trí các đoạn: tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn thuyết, mua xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch sự,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp HS (M1) - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài. * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, nào? phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau khi được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi học Bạch và cho ăn học. + Trước khi mở công ti vận tải đường + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở công việc gì? hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, + Những chi tiết nào chvận tỏ ông là + Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng một người có chí? Bưởi không nản chí. + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc điểm nào? những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông của miền Bắc. + Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã khơi dậy lòng tự tranh ngang sức với chủ tàu người nước hào dân tộc của người Việt: cho người ngoài? đến các bến tàu để diễn thuyết kêu gọi khách hàng với khẩu hiệu “Người ta thì đi tàu ta”. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông, rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom. + Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh - VD:Là những người dành được những
- tế?(* HS M3+M4 trả lời) thắng lợi to lớn trong kinh doanh. + Là những người đã chiến thắng trong thương trường. + Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh. + Là những người kinh doanh giỏi, mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân tộc + Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi - Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí, thành công? nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết khơi dậy lòng tự hào của khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh tế Việt Nam phát triển: Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh doanh. + Bài văn ca ngợi ai? Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một câu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy. - HS ghi lại ý nghĩa của bài 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 3 của bài * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 - Nhóm trưởng điều hành: + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Em học được điều gì từ Bạch Thái - HS nêu Bưởi? - Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn lên. 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu các tấm gương nghị lực mà em biết trong cuộc sống hàng ngày. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CHÍNH TẢ NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn - Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công * GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK. - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Vận. + Câu chuyện có điều gì cảm động? + Viết về Lê Duy Vận đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt - Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê bị thương của anh.
- Duy Vận cũng giống như những người chiến sĩ khác không quản, khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. - HS lắng nghe Chúng ta cần trân trọng và biết ơn những con người như thế. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện máu chảy, chân dung, triển lãm, trân viết. trọng - Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, - Viết từ khó vào vở nháp 30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số và các từ Sài Gòn, Lê Duy Vận, Bác Hồ là danh từ riêng cần phải viết hoa Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 3. Luyện tập: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: ch/tr? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi. - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn - Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như chỉnh. nhân vật Ngu Công trong câu chuyện 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các từ láy chứa ch/tr
- ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022 KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. 2. Kĩ năng: - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện. 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực. - HS: SGK, câu chuyện 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vau - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện(M1+M2) hoặc kể toàn - HS kể chuyện chuyện(M3+M4) Bàn chân kì diệu + Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc + Ý chí và nghị lực vươn lên chiến Kí? thắng số phận - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Khám phá: Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(8p) * Mục tiêu: Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp * Hướng dẫn HS kể chuyện: - HS đọc đề.
- Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu đã được nghe hoặc được đọc về một gạch các từ: được nghe, được đọc, có người có nghị lực. nghị lực. - Gọi HS đọc gợi ý. - Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã - 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý. được đọc, được nghe về người có nghị - Lần lượt HS giới thiệu truyện. lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay. người có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua kể chuyện ngoài SGK tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi. Lê Duy Vận trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực. + Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước. Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi. + Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu. (Những người bị khuyết tật mà em đã biết qua ti vi, đài, báo vẫn đỗ đại học và trở thành những người lao động giỏi ) - Lần lượt HS giới thiệu về nhân vật mà mình định kể. + Tôi xin kể câu chuyện Bô- bin- xơn ở đảo hoang mà tôi đã được đọc trong truyện trinh thám. + Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại học. Tấm gương về anh tôi đã được xem trong chương trình Người đương thời. + Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú Nguyễn Ngọc Kí 3 . Thực hành :(15- 20p) * Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình. Nêu được ý nghĩa câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a/. Kể chuyện theo cặp: * Kể trong nhóm: - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao - HS thực hành kể trong nhóm. đổi về ý nghĩa truyện với nhau. GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể. + Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa,
- nghị lực của nhân vật. * Kể trước lớp: - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý - Tổ chức cho HS thi kể. nghĩa truyện. - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung - HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về truyện, ý nghĩa truyện. nội dung và ý nghĩa của chuyện - Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. + Ý nghĩa câu chuyện: * Giúp đỡ hs M1+M2 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. 2. Kĩ năng - Vận dụng tính chất để giải được các bài tập. 3. Phẩm chất - HS có phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: (5p) Trò chơi: Xì điện - HS tham gia chơi - GV phổ biến luật chơi, cách chơi 1m2 = ............dm2 - Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích 100dm2 = .....m2 đã học 400dm2 = ........m2 2110m2 = ........dm2 15m2 = ......cm2 10000cm2 =.........m2 - GV giới thiệu vào bài 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: HS hiểu được cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp * Tính và so sánh giá trị của hai biểu Cá nhân - Nhóm 2-Lớp thức: - GV viết lên bảng 2 biểu thức: - HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32 - Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 trên + So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Giá trị của 2 bt trên bằng nhau. - Vậy ta có: 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5 - HS nêu lại + Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm gì? + là nhân một số với một tổng. + Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm + Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong gì? biểu thức nhân với một số hạng của tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 còn lại của tổng. chính là tổng của các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với các số hạng của tổng. + Vậy khi thực hiện nhân một số với + Lấy số đó nhân với từng số hạng của một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau. + Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu + a x (b + c) = a x b + a x c công thức tính, và qui tắc? + HS phát biểu quy tắc. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. * Cách tiến hành Bài 1: Tính giá trị của. . . Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Hs nêu yêu cầu của bài - GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ HS phân tích bảng, HD cách làm. trước lớp Đ/a:
- * Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện - GV chốt đáp án. a b c a x (b + c) a x b + a x c 4 5 2 4 x ( + 2) = 4 x 5 + 4 x 2 = 28 28 3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 4 + 3 x 5 = 27 27 6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = Bài 2: 30 * HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1 *HSNK có thể hoàn thành tất cả bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Để tính giá trị của biểu thức theo 2 + Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân cách ta làm thế nào? với một tổng. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Đ/a: a. 36 x (7 + 3) 36 x 7 + 36 x 3 = 36 x 10 = 252 + 108 = 360 = 360 b. 5 x 38 + 5 x 62 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 5 x (38 + 62) = 500 = 5 x 100 = 500 - Củng cố cách nhân một số với một tổng. Bài 3: Tính giá trị biểu thức. Cá nhân- Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm tra Đ/a: (3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4 = 8 x 4 = 12 + 20 = 32 = 32 + Giá trị của 2 biểu thức như thế nào + Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau. với nhau? + Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào? + Có dạng một tổng nhân với một số. + Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào? + Là tổng của 2 tích. + Vậy khi thực hiện nhân một tổng với + Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân một số, ta có thể làm thế nào? với số đó rồi cộng các kết quả lại với * Giúp đỡ hs M1+M2 nhau Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học thành sớm) VD: 26 x 11 = 26 x (10+1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286 + Vận dụng tính chất gì để giải BT4? + Một số nhân với 1 tổng
- 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng, 5. Hoạt động sáng tạo (1p) 1 tổng nhân với 1 số BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách thuận tiện: a. 159 x 54 + 159 x 46 b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2 c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC HIẾU THẢOVỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. 2. Kĩ năng - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình. 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng hiếu thảo 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo *KNS: -Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu -Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ -Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: :+ Máy vi tính, máy chiếu. + Thẻ chữ A, B, C, D. +Thẻ mặt cười, mặt mếu. - HS: SGK, thẻ bày tỏ ý kiến 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- 2.Hình thành KT mới (15p) * Mục tiêu: Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp a. Giới thiệu bài: Cá nhân – Lớp - Chiếu cho HS xem clip bài hát: Cho - Theo dõi con (Phạm Trọng Cầu). + Nội dung của bài hát là gì? - Trả lời theo ý hiểu. Ví dụ: + Cha mẹ rất yêu thương con. + Cha mẹ là người luôn gần gũi, chăm sóc con. + Cha mẹ luôn che chở cho con. - GV: Ông bà, cha mẹ là những người luôn gần gũi và yêu thương chúng ta nhất. Tình yêu thương của ông bà, cha - Lắng nghe mẹ dành cho chúng ta không gì có thể sánh nổi + Vậy theo các em, chúng ta cần thể + Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. hiện hành động như thế nào với ông bà, cha mẹ? - GV: Những hành động như thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và chúng ta cần làm gì để thể hiện sự - HS đọc tên bài. hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? Chúng ta cùng học bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. b. Các hoạt động: *Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Phần thưởng. + Quan sát, trả lời: Một người bà, một - Gv chiếu tranh, hỏi: Em nhìn thấy người cháu đang trò chuyện rất thân những gì trong tranh? mật. Phía trên tường có treo một bàn thờ,.... - Nhận xét, nêu: 2 nhân vật trong tranh - HS lắng nghe, quan sát. là Hưng và bà của Hưng. Ông của Hưng mới mất nên bà rất buồn. Hưng đã cố gắng động viên, an ủi, chăm sóc bà để bà đỡ buồn. Câu chuyện như sau - HS lắng nghe, - GV kể chuyện - HS làm việc theo nhóm 4: kể lại câu chuyện (có thể minh hoạ.) - 1 nhóm lên kể chuyện, HS theo dõi, chuẩn bị câu hỏi để hỏi nhóm kể chuyện. - Thực hành hỏi - đáp. VD:
- - Tổ chức cho HS hỏi – đáp: VD: + . cảm thấy rất vui. + Khi nhập vai bà, bạn cảm thấy thế nào khi nhận được gói bánh? + rất yêu quý bà, muốn cho bà vui, + Khi nhập vai Hưng, tại sao bạn lại khoẻ biếu bà gói bánh? + Hưng rất yêu quý bà, biết quan tâm, + Em có nhận xét gì về việc làm của chăm sóc bà. bạn Hưng? + Chúng ta phải yêu quý, kính trọng, + Qua câu chuyện của bạn Hưng, em quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ vì thấy chúng ta cần phải đối xử với ông ông bà, cha mẹ là những người đã có bà, cha mẹ như thế nào? Vì sao? công sinh thành ra chúng ta, nuôi dưỡng và chăm sóc cho chúng ta - GV: Ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta nên người. Vì vậy, chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. + Hs nêu: + Em biết những bài ca dao nào khuyên Công cha như núi Thái Sơn răn chúng ta phải biết yêu thương, kính Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra trọng với ông bà, cha mẹ? Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con + HS nêu: Công cha, nghĩa mẹ rất to + Em hiểu nghĩa bài thơ như thế nào? lớn, chúng ta phải hiếu thảo với cha mẹ. - HS nghe, 3 – 4 em đọc lại phần Ghi - GV nhận xét, kết luận phần bài học. nhớ: - HS tìm và nêu. - Cho HS tìm thêm một số câu ca dao, tục ngữ khuyên răn con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. 3. Hoạt động thực hành: (15p) *Mục tiêu: Hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Nhận biết được hành vi đúng/ sai liên quan đến bài học * Cách tiến hành: Bài tập 1: - GV chiếu nội dung bài tập 1, gọi HS - 1 HS đọc đọc và nêu yêu cầu. - Làm việc cá nhân - Giơ thẻ: + Mặt cười với các trường hợp sau: b; d; đ Cách vận xử của các bạn trong những + Mặt mếu với trường hợp:a; c tình huống dưới đây là đúng hay sai? Vì - HS giải thích. VD: sao? a) Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về. Sinh a) Sai vì Sinh không biết chăm sóc mẹ vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa lúc mẹ bị ốm lại còn đòi đi chơi.
- Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật. b) Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy b) Đúng vì Loan đã biết chăm sóc mẹ Loan đãĐỒ DÙNG DẠY HỌC sẵn chậu khi mẹ đi làm về mệt. nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát. Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà. c) Sai vì bố đang mệt, Hoàng không c) Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt. nên đòi bố quà. Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho con không?” d) Đúng vì Hoà đã biết quan tâm đến d)Ông nội của Hoài rất thích chơi cây sở thích của ông. cảnh. Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có khóm hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông trồng. đ) Đúng vì Nhâm đã biết chăm sóc bà đ) Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn lúc bà bị ốm. Minh đang đùa với nhau. Chợt thấy bà ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà. - GV trình chiếu từng trường hợp cho HS giơ thẻ - HS nhắc lại (1-2 em) - Gọi HS nhắc lại những cách vận xử đúng. *GV hỏi thêm: + là quan tâm tới ông bà, cha mẹ, + Trong những việc làm đó, em có thể chăm sóc lúc ông bà, cha mẹ bị mệt, làm được những việc làm nào? ốm, làm giúp ông bà, cha mẹ những + Em đã làm được những việc nào? công việc phù hợp. + Theo em, thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? - Nhận xét, chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. + nấu cơm, trông em, quét dọn nhà + Ở nhà, chúng ta có thể giúp ông bà, cửa cha mẹ những việc gì? - HS nêu. + Bản thân em đã làm được những việc gì thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? + để ông bà, cha mẹ vui lòng, yên + Vì sao việc chăm chỉ học tập và rèn tâm công tác. luyện là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? + Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ + Chúng ta không nên làm gì với cha khi ông bà, cha mẹ bận, mệt, những mẹ, ông bà? việc không phù hợp (mua đồ chơi ) + HS kể. + Hãy kể một số việc em làm chưa thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- Giải thích vì sao chưa tốt và cách sửa lỗi. - GV : Chúng ta bày tỏ sự hiếu thảo với - Lắng nghe ông bà, cha mẹ bằng những việc làm, hành động cụ thể vừa sức mình. - Bày tỏ lòng hiếu thảo bằng những 3. HĐ vận dụng (1p) việc làm thiết thực - Sưu tầm các câu chuyện về lòng hiếu 4. HĐ sáng tạo (1p) thảo ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU TOÁN Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. 2. Kĩ năng - Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK. -HS: SGK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV chuyển ý vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
- a. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu Cá nhân – Nhóm 2- Lớp thức - HS cả lớp làm bài vào nháp- Chia sẻ + GV ghi bảng 2 biểu thức: nhóm 2 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 - Y/c tính giá trị của 2 biểu thức trên. = 3 x 2 = 21 – 15 = 6 = 6 + So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Bằng nhau. - Vậy 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5 + Biểu thức: 4 x (3 - 5) có dạng gì? +Là nhân một số với một hiệu + Tích 3 x 7 và 3 x 5 có mối liên hệ gì + Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất với biểu thức ban đầu? trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu. Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu số thứ nhất trong biểu thức nhân với số của tích giữa số thứ nhất trong biểu trừ của hiệu. thức với số bị trừ của hiệu trừ đi tích của số này với số trừ của hiệu. + Vậy khi thực hiện nhân một số với + Có thể lần lượt nhân số đó với số bị một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau. + Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu a x (b - c) = a x b - a x c công thức tính, và qui tắc nhân một số -HS phát biểu qui tắc. với một hiệu. - Lấy VD minh hoạ 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp Bài 1: - Thực hiện theo YC của GV. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -HS thực hiện cặp đôi- Chia sẻ lớp - GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn Đ/a: HS phân tích bảng, HD cách làm. a b c a x (b – c) a x b – a x c - GV chốt đáp án. 3 7 3 3 x (7 – 3) 3 x 7 – 3 x 3 = 12 = 12 6 9 5 6 x (9 – 5) 6 x 9 – 6 x 5 = 24 = 24 8 5 2 8 x (5 – 2) 8 x 5 – 8 x 2 = 24 = 24 + Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm - HS phát biểu thế nào? Bài 3: - 1 HS đọc đề bài - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán - Làm cá nhân vào vở- Chia sẻ lớp Đ/a: Bài giải
- - GV nhận xét, đánh giá một số bài Số giá để trvận còn lại sau khi bán là của HS 40- 10 = 30 (giá) Số quả trvận còn lại là: 175 x 30 = 5250 (quả) Đáp số: 5 250 quả. Bài 4: Tính và so sánh. . . - Thực hiện theo YC của GV. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp Đ/a: (7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3 = 2 x 3 = 21 – 15 = 6 = 6 - Phát hiện quy tắc nhân 1 hiệu với 1 số - Củng cố quy tắc nhân một hiệu với một số. Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học thành sớm) VD: 26 x 9 = 26 x (10 – 1) = 26 x 10 – 26 x 1 = 260 - 26 = 234 - Chốt cách nhân một số với 1 hiệu 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân 1 số với 1 hiệu, 1 hiệu với 1 số 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Vận dụng giải bài tập 3 theo cách khác ngắn gọn hơn ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LỊCH SỬ CHÙA THỜI LÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý. + Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật. + Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi. + Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình. 2. Kĩ năng - Hs nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất là chùa thời Lý còn tồn tại đến ngày nay tại một số địa phương
- 3. Phẩm chất - Hs có phẩm chất yêu quê hương, đất nước, biết quý trọng những công trình kiến trúc lịch sử. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * GD BVMT: Vẻ đẹp của chùa, BVMT về ý thức trân trọng di sản văn hóa của cha ông, có phẩm chất, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ của cảnh quan môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Ảnh chụp phóng to chùa Dâu, chùa Một Cột, tượng phật A- di –đà + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm các công trình kiến trúc thời Lý. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, + Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La nhận xét. làm kinh đô? + Muốn cho con cháu đời sau + Em biết Thăng Long còn có những tên gọi được ấm no hạnh phúc. . . nào khác nữa? + Long Đỗ, Tống Bình, Đông Kinh, Đông Đô, Đại La, Hà Nội. - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Khám phá: (30p) * Mục tiêu - Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý.. Nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất là chùa thời Lý còn tồn tại đến ngày nay tại một số địa phương * Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp *HĐ1: . Đạo Phật dưới thời Lý. Nhóm 2 – Lớp - GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật . . ....rất thịnh đạt. ” - HS đọc. + Vì sao nói: “Đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt nhất?” - Dựa vào nội dung SGK, HS thảo luận và đi đến thống nhất: Nhiều vua đã từng theo đạo Phật. Nhân dân theo đạo Phật rất đông. Kinh - GV: Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, thành Thăng Long và các làng xã đạo phật du nhập vào nước ta từ thời phong có rất nhiều chùa. kién phương Bắc đô hộ. Vì giáo lí của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo. Hoạt động 2: Vai trò của chùa thời Lý. Nhóm 4 – Lớp
- - GV phát phiếu học tập cho HS - HS các nhóm thảo luận và điền - GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác dấu X vào ô trống. dụng của chùa dưới thời nhà Lý. Qua đọc SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS điền dấu x vào ô trống sau những ý đúng: - Đại diện các nhóm báo cáo kết a. Chùa là nơi tu hành của các nhà sư quả. b. Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật - Các nhóm khác nhận xét, bổ c. Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã sung cho hoàn chỉnh. d. Chùa là nơi tổ chức văn nghệ - GV nhận xét, Kết luận: Đáp án: a, b, c làđúng. Hoạt động 3: Mô tả kiến trúc một số chùa Cá nhân – Lớp - GV đưa hình ảnh chùa Keo, chùa Một Cột, - Vài HS mô tả (kết hợp quan sát tượng Phật A- di- đà (có ảnh phóng to) và tranh) khẳng định chùa là một công trình kiến trúc - HS khác nhận xét. đẹp. - GV nhận xét và Kết luận. - HS đọc bài học. 3. Hoạt động vận dụng (1p). - Chùa thời Lý là một trong những đóng góp của thời đại đối với nền văn hóa, kiến trúc, - HS liên hệ ý thức giữ gìn bảo vệ điêu khắc của dân tộc Việt Nam. Trình độ đình chùa, các công trinh văn hoá xây dựng chùa chiền đó phản ánh sự phát triển của dân tộc về mọi phương diện. Chúng ta có quyền tự hào về điều đó. 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - HS mô tả bằng lời hoặc bằng tranh ngôi chùa mà em biết (chùa làng em hoặc ngôi chùa mà em đã đến tham quan). ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. 2. Kĩ năng - Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. 3. Phẩm chất - Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN..
- 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. *BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Các tấm thẻ ghi: Hơi nước Mưa Mây - HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Mây được hình thành như thế nào? + Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh. . . Mưa từ đâu ra? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả được vòng tuần hoàn. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước Nhóm 4- Lớp trong tự nhiên: - Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK và - HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ. thảo luận trả lời các câu hỏi: 1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển. + Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng. + Các đám mây đen và mây trắng. + Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi. Nước từ đó chảy ra suối, sông, biển. + Các mũi tên. 2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì? 2) Bay hơi, ngưng tụ của nước. 3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó? 3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển. Nước bay hơi biến thành hơi nước. Hơi nước liên kết với nhau tạo thành những đám mây trắng. Các giọt nước ở trong đám mây rơi xuống

