Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 31 trang tulinh 22/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021 Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2- DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5 I.Yêu cầu cần đạt - Biết dấu hiệu chia hết cho 2, số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu chia hết cho 5. - Rèn học sinh kĩ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, nhận biết số chẵn, số lẻ - Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 5 và vận dụng làm bài tập. Kết hợp được dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. - Vận dụng giải bài toán có lời văn. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 và bài tập:Bài 1,bài 4( Bài dấu hiệu chia hết cho 5) II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Máy tính - Phòng học Zoom - HS: Máy tính - điện thoại III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động : Gv cho học sinh 1,2,3 học sinh nhắc lại nội quy học trực nhắc lại nội quy của học trực tuyến tuyến 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 2 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp * Việc 1: HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2. S tìm và nêu - Yêu cầu HS tìm vài số chia hết cho 2 - Các số chia hết cho 2 là: 10 : 2 = 5 36: 2 = 18 32 : 2 = 16 40 : 2 = 20 14 : 2 = 7 100 : 2 = 50 -Yêu cầu HS tìm vài số không chia hết - Các số không chia hết cho 2 là: cho 2. 11 : 2 = 5 dư 1 37 : 2 = 18 dư 1 3 : 2 = 1 dư 1 41 : 2 = 20 dư 1 Gv trình 15 : 2 = 7 dư 1 101 : 2 = 50 dư 1 - GV cho HS quan sát, so sánh, đối chiếu và rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 2. + Các số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia + Các số có số tận cùng thế nào thì hết cho 2. chia hết cho 2 ? + Các số có số tận cùng thế nào thì + Các số tận cùng 1,3,5,7,9 thì không không chia hết cho 2 ? chia hết cho 2. - Yêu cầu HS nêu kết luận sgk - 3, 5 HS nêu kết luận *Việc 2: Giới thiệu cho hs số chẵn số lẻ.
  2. Hỏi ; Như thế nào gọi là số chẵn ? Như thế nào được gọi là số lẽ HS nêu *GV chốt: Các số chia hết cho 2 là - VD: 10;16;124;166;178;1250, các số chẵn (vì các chữ số hàng đơn vị - VD: 13;121;135;547;767, đều là các số chẵn). + Các số không chia hết cho 2 là các số có chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) là số chẵn hay lẻ? *GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó. HS nêu Vậy hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2. 2. Dấu hiệu chia hết cho 5. * Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 5 2.1 - Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 5 . GV yêu cầu HS tìm và nêu các số HS tìm và nêu . - Các số chia hết cho 5 có chữ số bên phải chia hết cho 5. Các số không chia hết là 0 hoặc 5. cho 5 - Những số không có tận cùng là 0 hoặc 5 thì không chia hết cho 5. - Ví dụ: 13 :5 = 2 ( dư 3 ) GV: Vậy muốn biết một số có chia hết + HS chốt lại: Muốn biết một số có chia cho 5 hay không ta có thể dựa vào dấu hết cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số hiệu gì? tận cùng bên phải nếu là 0 hay 5 thì số đó -GV cho học sinh nhắc lại . chia hết cho 5; chữ số tận cùng khác 0, 5 thì số đó không chia hết cho 5. Cá nhân làm bài rồi chia sẻ kết quả . 3. Luyện tập . a. Các số chia hết cho 2 là: GV yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu 98; 1000; 744; 7536; 5782 bài tập 1,2 Bài dấu hiệu chia hết cho b. Các số không chia hết cho 2 là: 2. 35; 89; 867; 84683; 8401. GV thống nhất và kết luận HS nghiên cữu làm bài rồi chia sẻ kết quả . . Các số chia hết cho 5 là: 35; 660; Bài 1,2. Dấu hiệu chia hết cho 5 3000; 945. GV chốt lại kiến thức . b. Các số không chia hết cho 5 là: 8; 57; 4674; 5553. Bài tập 4: - HS nêu yêu cầu a. Các số chia hết cho 5 vừa chia hết cho - HS làm bài vào vở 2 là: 660; 3000
  3. a) Các số chia hết cho 5 vừa chia hết b) Số nào chia hết cho 5 nhưng không cho 2 ? chia hết cho 2 là: 35; 945 b) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2? - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong + Có tận cùng là chữ số 0 vở của HS và kết luận đáp án đúng. + Vậy số vừa chia hết cho 2 vừa chia + Có tận cùng là chữ số 5 hết cho 5 có đặc điểm gì? + Số chia hết cho 5 nhưng không chia HS tìn và nêu : Các số có tận cùng là 0 là hết cho 2 có đặc điểm gì? số chi hết cho 2 và 5 4. Hoạt động vận dụng . Tìm một số vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho - HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 5 5. Cũng cố - Dặn dò : Về nhà làm các bài còn lại ta chưa làm ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... Tâp đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu. - Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và người dẫn chuyện. đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Máy tính - HS: Máy tính - điện thoại III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV ổn định tổ chức lớp học - Yêu cầu Họ sinh tuân thủ về nội quy học trực thực hiện nội quy lớp học khi học trực tuyến . tuyến 2. Bài mới: Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ)
  4. và người dẫn chuyện, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, chú - Lắng nghe ý phân biệt lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa GV yêu cầu học sinh chia đoạn. - Bài được chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Tám dòng đâu + Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là bằng vàng rồi. - GV chốt vị trí các đoạn: GV trình + Đoạn 3: Phần còn lại. chiếu các đoạn . GV Yêu cầu học sinh tìm và nêu các từ - Luyện đọc từ khó: - Giải nghĩa từ khó khó đọc . (đọc chú giải) - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS - Giải nghĩa từ "vời" (cho mời người dưới quyền đến (một cách trang trọng) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu học sinh đọc thầm bài và nghiên cứu trả lời các câu hỏi ở SGK HS đọc và tìm hiểu bài . Gv trình chiếu các câu hỏi , GV trình HS trả lời chiếu kết quả các câu . + Cô bị ốm nặng + Chuyện gì xảy ra với cô công chúa? + Mong muốn có mặt trăng và nói cô sẽ + Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? khỏi ngay nếu có một mặt trăng. + Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng + Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không nghìn lần đất nước của nhà vua. thể thực hiện được? + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần, + Trước yêu cầu của công chúa nhà vua các nhà khoa học đến để bàn cách lấy đã làm gì? mặt trăng cho công chúa + Đòi hỏi đó không thể thực hiện được + Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa ? + Than phiền với chú hề.
  5. + Nhà vua than phiền với ai? + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi + Cách nghĩ của chú hề có gì khác với công chúa, xem nàng nghĩ về mặt trăng các đại thần và các nhà khoa học? như thế nào đã. Vì chú tin rằng cách nghĩ của trẻ em khác với người lớn. + Công chúa nghĩ ra rằng mặt trăng chỉ + Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ to hơn móng tay cô, mặt trăng ngang của công chúa nhỏ về mặt trăng rất qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm khác cách nghĩ của người lớn. bằng vàng. + Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn + Chú hề đã làm gì để có mặt trăng cho đặt ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn công chúa? hơn móng tay của công chúa cho mặt trăng vào cọng dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ. + Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy + Phẩm chất của cô công chúa như thế tung tăng khắp vườn. nào khi nhận món quà? * Nội dung: Câu chuyện cho em hiểu + Nội dung chính của bài là gì? rằng cách nghĩ của trẻ em khác với suy nghĩ của người lớn. - HS ghi lại nội dung bài 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng ở các từ ngữ, phân biệt được lời của chú hề và lời của công chúa * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 + Luyện đọc phân vai trong nhóm - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng - Ghi nhớ nội dung bài 6. Cũng cố -dặn dò : về nhà luyện đọc HS nêu lại nội dung của bài . lại bài . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................... LỊCH SỬ CHỦ ĐỀ : NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN . I.Yêu cầu cần đạt Nhà Trần thành lập - Biết được hoàn cảnh nhà Trần ra đời : Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
  6. - Những việc làm của nhà Trần để củng cố và xây dựng đất nước. Nhà Trần và việc đắp đê:-Biết được : Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê. - Nêu được tác dụng của việc nhà Trần đắp đê với đời sống và sản xuất nông nghiệp Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông - Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – Nguyên.. II. Các hoạt động dạy học 1. Đồ dùng - GV: Máy tính - HS:máy tính , dụng cụ học tập . III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: GV nêu những nội dung học HSnawms được nội dung cần học trong tiết học trong tiết học 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: Nắm được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần. Những việc làm của nhà Trần để củng cố và xây dựng đất nước. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp 1.Nhà Trần thành lập: - 1 HS đọc - GV cho HS đọc SGK từ: “Đến cuối TK XII . nhà Trần thành lập” và tự trr lời các + Cuối thế kỉ XII,nhà Lý suy yếu, câu hỏi sau : nội bộ triều đình lục đục, đời sống + Hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế nhân dân khổ cực. Giặc ngoại xâm nào? lăm le xâm lược nước ta. Vua Lý phải dựa vào thế lực của nhà Trần (Trần Thủ Độ) để giữ ngai vàng. + Vua Lý Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho con gái là + Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay Lý Chiêu Hoàng. Trần Thủ Độ tìm thế nhà Lý như thế nào? cách cho Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhường ngôi cho chồng. Nhà Trần được thành lập. *GV kết luận: Khi nhà Lý suy yếu, tình - Lắng nghe hình đất nước khó khăn, nhà Lý không còn gánh vác được việc nước nên sự thay thế nhà Lý bằng nhà Trần là một điều tất yếu. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài để biết nhà Trần làm gì để xây dựng và bảo vệ đất nước. HĐ 2: Những chính sách thời nhà Trần: Gv yêu cầu học nghiên cứu hoàn thành bài
  7. 1 ở sách bài tập Điền dấu x vào ô trống sau chính sách nào được nhà Trần thực hiện: Đứng đầu nhà nước là vua. Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con. Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin. Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. - GV: Vua đặt chuông ở thềm cung điện Trai tráng mạnh khỏe được cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, tuyển vào quân đội, thời bình thì oan ức. Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, sản xuất, khi có chiến tranh thì tham vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát gia chiến đấu. vui vẻ. 2.Nhà Trần và việc đắp đê. 2.1. Lí do nhà Trần đắp đê - Yc HS đọc thầm “Thời nhà Trần.. . cha + Nông nghiệp. ta” + Nghề chính của nhân dân ta dưới thời + Sông ngòi chằng chịt. Có nhiều nhà Trần là nghề gì? sông như: sông Hồng, sông Đà, + Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy sông Đuống, sông Cầu, sông Mã, chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con sông Cả sông? + Là nguồn cung cấp nước cho việc gieo trồng và cũng thường xuyên + Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những mùa màng. khó khăn gì? - Vài HS kể. + Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông tin. - GV: Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển, song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp. Đó là lí di nhà Trần quan tâm tới việc đắp đê. - HS trao đổi nhóm đôi và báo cáo 2.2.Nhà Trần đắp đê kết quả: - Yc HS đọc thầm “Nhà Trần.. . đắp đê” + Đặt chức quan Hà đê sứ trông coi việc đắp đê + Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê. + Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên + Có lúc vua Trần cũng trông nom sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần. việc đắp đê. **KL: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều
  8. phải tham gia đắp đê; hằng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia đắp đê. Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê. 3.Cuộc kháng chiến chống quân xâm - Nhận phiếu, trao đổi nhóm: Điền lược Mông Nguyên vào chỗ trống ( ) cho đúng câu 3.1.Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm nói, câu viết của một số nhân vật lược thời nhà Trần. - Phát phiếu học tập cho HS : - Chia sẻ trước lớp về: tình thần + Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu quyết tâm đánh giặc Mông- Nguyên thần đừng lo” của quân dân nhà Trần . + Điện Diên Hồng đã vang lên tiếng hô - Các nhóm khác bổ sung ý kiến đồng thanh của các bô lão : “ ” -Thống nhất kết quả + Trong bài Hịch tướng sĩ có câu : “ phơi ngoài nội cỏ, gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng” . + Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ “ ” - GV đánh giá *GV chốt ý: Từ vua đến tôi, quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan quân xâm lược. Đó chính là ý chí mang tính truyền thống của nhân dân ta. - GV đọc cho HS nghe một số đoạn trong - Lắng nghe. Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn 3.2. Quân dân nhà Trần 3 lần thắng quân Mông - Nguyên -YC HS đọc đoạn : “ Cả ba lần xâm lược nước ta”. HS thảo luận N2 -> chia sẻ KQ. + Vườn không nhà trống + Vua, tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc? + Đúng, vì lúc đầu thế của giặc + Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân mạnh hơn ta, ta rút để kéo dài thời khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao gian, giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậu đúng? (hoặc vì sao sai?) phương; vũ khí và lương thực của chúng sẽ ngày càng thiếu . + Kết quả của các trận đánh như thế nào? + Cả ba lần quân Mông – Nguyên đều thua trận phải rút quân về - GV hệ thống KT, giới thiệu về vị tướng nước.
  9. tài ba Trần Hưng Đạo và công lao của ông với cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên HS nêu lại nội dung của 3 bài . 4. Hoạt động vận dụng : GV hệ thống kiến HS nhắc lại thức tổng hợp 5. Cũng cố - Dặn dò : GV nói về sự phát triển của nhà Trần ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Thức ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021 Chính tả MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng BT2a phân biệt l/n - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. * GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên. II. Các hoạt động dạy ọc 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV yêu càu trưởng trò Các tổ trưởng kiểm tra và báo cáo kiểm tra sự chuẩn bị của cả lớp . - GV dẫn vào bài mới 2. thực hành: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: *. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Những dấu hiệu nào cho biết mùa + Mây theo các sườn núi trườn xuống, đông đã về với rẻo cao? mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần những chiếc lá cuối cùng lìa cành. + GDBVMT: Thiên nhiên của vùng núi + các đám mưa bụi, hoa cải vàng, cao có nét đẹp gì? những con suối,.... * Mỗi vùng miền trên đất nước đều có - Lắng nghe những vẻ đẹp riêng, chúng ta cần trân
  10. quý và giữ gìn những vẻ đẹp ấy - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trườn xuống, lá khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. chít bạc, khua lao xao, lìa cành, dải sỏi cuội,..... - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn. * Cách tiến hành: - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: tiếng bắt đầu bằng l/n a) loại nhạc ngủ, lễ hội, nổi tiếng Bài 3: Đáp án: giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay. 6. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả 7. Cũng cố - Dặn dò (1p) - Lấy VD để phân biệt các tiếng âc/ ât ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................
  11. Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ) - Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III) II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ kẻ sẵn Câu Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi Từ ngữ chỉ người HĐ/Đặt câu hỏi - HS: VBT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) GV yêu cầu Trưởng ban - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận học tập kiểm tra kiến thức đã học . xét + Câu kể là câu dùng để kể, miêu tả + Thế nào là câu kể? sự vật hay đưa ra nhận định. Cuối + Lấy VD về câu kể. câu kể thường có dấu chấm. - HS nối tiếp lấy VD về câu kể. - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT :(30p) * Mục tiêu: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(NDghi nhớ) * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp a. Nhận xét Bài 1, 2: Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của bài Bài 1, 2 : (Dự kiến KQ) - Yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2 Câu 2: - TBHT điều hành lớp chia sẻ + Từ ngữ chỉ HĐ: đánh trâu ra cày - GV nhận xét bổ sung thêm + Từ ngữ chỉ người HĐ: Người lớn Lưu ý: GV trợ giúp cho HS M1+ M2 Câu 3: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể + Từ ngữ chỉ HĐ: nhặt cỏ, đốt lá Ai làm gì ? để hoàn thành ND bài học + Từ ngữ chỉ người HĐ: Các cụ già Câu 4: + Từ ngữ chỉ HĐ: bắc bếp thổi cơm + Từ ngữ chỉ người HĐ: Mấy chú bé Câu 5: + Từ ngữ chỉ HĐ: lom khom tra ngô
  12. + Từ ngữ chỉ người HĐ: Các bà mẹ. Câu 6 : + Từ ngữ chỉ HĐ: ngủ khì trên lưng mẹ + Từ ngữ chỉ người HĐ : Các em bé. Câu 7 : + Từ ngữ chỉ hoạt động : sủa om cả rừng Bài 3 : + Từ ngữ chỉ đối tượng hoạt động : Lũ - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi (Gợi ý). chó + Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì? + làm gì? + Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi thế nào? + Ai/ Con gì? - HS làm việc nhóm 4, hoàn thành vào bảng và chia sẻ trước lớp Câu Từ ngữ chỉ người HĐ/ Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi Đặt câu hỏi 2 Người lớn đánh trâu ra cày Ai đánh trâu ra cày? Người lớn làm gì? 3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Ai nhặt cỏ, đốt lá? Các cụ già làm gì? 4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm Ai bắc bếp thổi cơm? Mấy chú bé làm gì? 5 Các bà mẹ lom khom tra ngô Ai lom khom tra ngô? Các bà mẹ làm gì? 6 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ Ai ngủ khì trên lưng mẹ? Các em bé làm gì? 7 Lũ chó sủa om cả rừng Con gì sủa om cả rừng? Lũ chó làm gì? - GV nhấn mạnh: Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai/ Cái gì/Con gì? là Chủ ngữ - HS nhắc lại Bộ phận trả lời cho câu hỏi: làm gì? là Vị ngữ b. Ghi nhớ - 1 HS đọc ghi nhớ - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? Xác định CN và VN của câu kể đó. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: - Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III) * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài tập 1 + 2 Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
  13. - HS đọc yêu cầu.Gv yêu cầu thảo luận - Thực hiện theo yêu cầu - chia sẻ KQ : N làm bài. Câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau. Câu 3 : Chị tôi /đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. - GV nhận xét kết luận đáp án đúng. - HS nối tiếp đặt câu - Yêu cầu đặt câu hỏi cho CN và VN của các câu vừa tìm ở BT 1 + CN: Ai/ Cái gì/Con gì? + CN trả lời cho câu hỏi gì? Vị ngữ trả VN: làm gì? lời cho câu hỏi gì? GV yêu cầu học sinh M1,M2 làm lại Cá nhân - Cả lớp bài vào vở BT - 1 HS đọc yêu cầu bài. *Bài tập 3: + Cả lớp đọc thầm - HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu + Viết bài cá nhân - gạch dưới bằng bút kể Ai – làm gì? . chì những câu trong đoạn là câu kể Ai - GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn làm gì?. văn hãy gạch dưới những câu trong - Chia sẻ, trao đổi KQ học tập trước lớp đoạn là câu kể Ai làm gì? - Gọi hs trình bày - GV nhận xét chữa bài, chốt KT bài - Ghi nhớ cấu tạo của câu kể Ai làm gì? học. Luyện đặt câu kể Ai làm gì ? Hoàn 4. HĐ vận dụng (1p) thành bài tập . 5. Cũng cố - Dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 - Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một tình huống đơn giản. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút III. Các hoạt động dạy học
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p)GV yêu cầu trưởng Trò chơi : Truyền điện : phụ trach học tập tổ chức trò chơi Nêu các số chia hết cho 2.Các số chia hết cũng cố: Dấu hiệu chia hết cho 2, 5. cho 5 các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 2. Thực hành:(15p) * Mục tiêu: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một tình huống đơn giản. * Cách tiến hành: Bài 1 - HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ bài trước lớp -> HS bổ sung ý - GV trợ giúp HS M1 +M2: kiến + Nêu dấu hiệu chia hết cho 2? - Thống nhất KQ: + Nêu dấu hiệu chia hết cho 5? a. Các số chia hết cho 2 là: 4568; 66814, - GV nhận xét và chốt lại ý đúng . 2050, 3576, 900. b.Các số chia hết cho 5 là: 2050, 900, 1355. Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -> tự làm bài - Cho học sinh tự làm vào vở. * Đáp án: - GV nhận xét, đánh giá (7-10 bài) a. 122, 346, 988. b. 545, 870, 965 Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -> làm bài - Cho học sinh làm N2 vào phiếu học tập. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp - GV kết luận đáp án đúng. a. Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5: 480, 2000, 9010. b. Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296, 324. c. Số chia hết cho 5 nhưng không chia + Nêu dấu hiệu cùng chia hết cho 2 và hết cho 2 là: 345, 3995 5? - GV chốt kiến thức bài + ...chữ số tận cùng là 0 Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án: Loan có 10 quả táo thành sớm) - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 3. HĐ Vận dụng (1p) - Lấy VD về số chia hết cho 2 nhưng 4. Cũng cố - Dặn dò (1p) không chia hết cho 5 và số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .............................................................................................................................
  15. Thứ Tư, ngày 1 tháng 12 năm 2021 Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được dấu hiệu chia hết cho 9 - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để giải các bài toán liên quan - HS có phẩm chất học tập tích cực. *Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. II. Đồ dùng học tập 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành - HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật của nhóm trưởng + Viết hai số có ba chữ số vừa chia hết cho + VD: 120; 230; 970;..... 2 vừa chia hết cho 5 + Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5 + Các số có tận cùng là chữ số 0 - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào bài 2. Hình thành kiến thức:(30p) * Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
  16. 1. Dấu hiệu chia hết cho 9. - HS tự viết vào vở nháp – Chia sẻ trước GV yêu cầu hs tìm và ghi ra các số chia lớp hết cho 9. Các số không chia hết cho 9. 18: 9 = 2 20: 9 = 2 (dư 1) 72: 9 = 8 74: 9 = 8 (dư 2) 657: 9 = 73 451: 9 = 50 (dư 1) - HS thảo luận nhóm 2, phát hiện đặc điểm. VD: 18: 9 = 2 Nhận xét về các số chia hết cho 9. Ta có: 1 + 8 = 9 và 9: 9 = 1 Các số không chia hết cho 9. 72: 9 = 8 - GV cho HS tính nhẩm tổng các chữ số Ta có: 7 + 2 = 9 và 9: 9 = 1 của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận 657: 9 = 73 xét: “Các số có tổng các chữ số không Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 và 18: 9 = 2 chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9”. - HS nêu: Các số có tổng các chữ số chia + Muốn biết một số có chia hết cho 9 hay hết cho 9 thì chia hết cho 9 không ta làm thế nào? 20: 9 = 2 (dư 2) Ta có: 2 + 0 = 2; và 2: 9 (dư 2) 74: 9 = 8 (dư 2) Ta có: 7 + 4 = 11 và 11 : 9 = 1 (dư 2) 451: 9 = 50 (dư 1) Ta có: 4 + 5 + 1= 10 và 10: 9 = 1 (dư 1) + Ta tính tổng các chữ số của số đ 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản. * Cách tiến hành Cá nhân – Chia sẻ lớp. Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29; 9... 385. - Giải thích tại sao các số trên lại chia hết cho 9 - GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu chia hết - HS lấy VD về số chia hết cho 9 cho 9. *Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 khắc sâu kiến thức và lấy ví dụ để thực hiện . Bài 2: Trong các số sau, số nào không chia Làm việc N2. hết cho 9.... Các số không chia hết cho 9 là: 96, 7853, - GV chốt đáp án. 5554, 1097. - Giải thích tại sao các số trên không chia hết cho 9 - Lấy thêm VD về số không chia hết cho
  17. 9 Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp hoàn thành sớm) Bài 3: VD: Các số: 288, 873, 981, .... - Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9 Bài 4: 315 ; 135 ; 225 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 9 5. Cũng cố - Dặn dò (1p) Về nhà luyện làm các bài ở vở bài tập ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND ghi nhớ). - Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2) - Rèn kĩ năng miêu tả - Giữ gìn, yêu quý đồ dùng học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ. - HS: SBT, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì? + Quan sát theo trình tự hợp lí, bằng nhiều giác quan khác nhau + Chú ý phát hiện những đặc điểm riêng biệt của đồ vật - GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn ( ND ghi nhớ). * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp a. Nhận xét Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp Bài tập 1, 2, 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc YC và nội dung của bài - Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang 143 - HS đọc bài Cái cối tân trang 143 - Đoạn 1: Mở bài
  18. + Giới thiệu cái cối được tả trong bài - Đoạn 2: Thân bài + Tả hình dáng bên ngoài của cái cối tân - Đoạn 3: Thân bài + Tả hoạt động của cái cối - GV nhận xét kết luận lời giải đúng. - Đoạn 4: Kết bài + Nêu cảm nghĩ về cái cối. - HS trả lời theo ý hiểu + Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa - Lắng nghe như thế nào? - Một số HS nêu phần ghi nhớ - GV chốt: Mỗi đoạn văn có một nội dung nhất định b. Ghi nhớ 3. Hoạt động thực hành:(17 phút) * Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2) * Cách tiến hành: Bài 1: Hoạt động cá nhân -> cặp đôi - Yêu cầu đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm Cây bút máy - HS thực hiện lần lượt theo yêu cầu của BT - GV cùng HS nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ bài trước lớp Đáp án: a. Bài văn gồm 4 đoạn b. Đoạn 2 tả hình dáng bút máy c. Đoạn 3 tả ngòi bút d. Câu mở đoạn là câu đầu, câu kết đoạn là câu cuối của đoạn Bài 2: Hoạt động cá nhân -> cả lớp - HS nêu YC - HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ để viết - Viết đoạn văn. bài (cá nhân) - Chia sẻ bài viết GV lưu ý: - Tả phần bao quát. - Cần quan sát kĩ chiếc bút chì: hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo. - Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả. - HS nối tiếp nhau chia sẻ bài viết trước lớp. - Nhận xét bài của bạn - GV nhận xét.
  19. *Chú ý trợ giúp đối tượng HS đạt M1,M2 hoàn thiện đoạn văn / 4. HĐ vận dụng (1p) - Chỉnh sửa và hoàn thiện đoạn văn 5. Cũng cố . Dặn dò (1p) - Viết đoạn văn tả các bộ phận khác của chiếc bút (ngòi, ruột, vỏ bút) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Luyện từ và câu VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. Yêu cầu cần đạt : - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? (ND ghi nhớ) - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III). ( HS M3, M4 nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3, mục III). II. Các hoạt động dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ viết sẵn : + Sơ đồ cấu tạo của hai bộ phận của các câu mẫu + Nội dung bài tập 2 ( Phần luyện tập ) - HS: Vở BT, bút, .. III. CCác hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Câu kể Ai làm gì? có mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận + Mỗi bộ phận trả lời cho câu hỏi gì? + CN trả lời cho câu hỏi: Ai/Cái gì?/Con gì? VN trả lời cho câu hỏi: làm gì? - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? (ND ghi nhớ) * Cách tiến hành: a. Nhận xét: Nhóm 2- Lớp Bài 1:Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài tập 1. - HS đọc YC - Yêu cầu hs hoạt động trong nhóm để - Trao đổi nhóm 2 -> chia sẻ kết quả tìm hiểu kiến thức - Những câu kể kiểu Ai làm gì? có trong - cacsnhosm trình bày -GV nhận xét đoạn văn : kết luận đáp án đúng. + Câu 1 : Hàng trăm con voi đang tiến về bãi . + Câu 2 : Người các buôn làng kéo về nườm nượp.
  20. + Câu 3 : Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Cá nhân - cả lớp Bài 2: - Thực hiện theo YC - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Vị ngữ trong mỗi câu trên. - Yêu cầu HS làm cá nhân + Câu 1 : đang tiến về bãi. - Gọi HS nêu, GV nhận xét kết luận + Câu 2 : kéo về nườm nượp. đáp án đúng. + Câu 3 : khua chiêng rộn ràng. GV kiểm tra những em đạt M1,M2. Khắc sâu kiến thức cho các em . Bài 3 : Cá nhân - cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Nêu ý nghĩa của vị ngữ + Nêu lên hoạt động của người, con vật, đồ vật, cây cối được nhân hoá - GV nhận xét và kết luận câu hỏi đúng. Bài 4 : - Thực hiện YC của bài -> trao đổi cặp đôi -> chia sẻ + Vị ngữ của các câu trên do loại từ + Động từ và các từ kèm theo nó là “ nào tạo thành ? cụm động từ”. b. Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ trong SGK - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - HS đặt một vài câu kể và xác định vị - Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì? ngữ của các câu kể đó 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III). ( HS M3, M4 nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3, mục III). * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân-> Cả lớp - HS đọc yêu cầu và nội dung. - Thực hiện YC của bài - HS chia sẻ KQ của bài - Các câu kể kiểu Ai – làm gì trong đoạn văn trên : - GV nhận xét kết luận đáp án đúng. Câu 3, 4, 5, 6, 7. - Vị ngữ của các câu vừa tìm được : + Câu 3: gỡ bẫy gà, bẫy chim. + Câu 4: giặt giũ bên những giếng nước. + Câu 5: đùa vui trước nhà sàn. + Câu 6: chụm đầu bên những ché rượu cần. + Câu 7: sửa soạn khung cửi dệt vải . Bài tập 2: HĐ cá nhân-> Cặp đôi - Hs đọc yêu cầu và nội dung. + Đàn cò trắng – bay lượn trên cánh - Hs trình bày. đồng. - GV chốt KT + Bà em – kể chuyện cổ tích.