Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 11 Thứ hai , ngày 22 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh thực hiện được chia cho số có 2 chữ số - Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số - Vận dụng giải toán có lời văn - HS có Phẩm chất học tập tích cực. * Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2); bài 2 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p)Yêu cầu trưởng trò Cả lớp thực hiện trên bảng con kiểm tra các bạn thực hiện: 18510: 15 Trưởng trò kiểm tra và nhận xét. 31628 : 48 Baos cáo kết quả với GV GV nhận xét chung và giới thiệu bài , nêu mục tiêu của bài 2. HĐ thực hành:(30p) * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số - Vận dụng giải toán có lời văn * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp Bài 1(dòng 1, 2): HSNK làm cả bài Cá nhân=> Cả lớp - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp đọc thầm - HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ - GV nhận xét chung trước lớp. * GV củng cố cách ước lượng tìm - HS lần lượt nêu trước lớp thương trong trường hợp số có hai chữ Kết quả tính đúng là : số chia cho số có hai chữ số, số có ba a) 4725 : 15 = 315 chữ số chia cho số có hai chữ số. 4674 : 82 = 57 b) 35136 : 18 = 1952 18408 : 52 = 354 Bài 2: - HS đọc đề bài. Cá nhân => Cặp đôi => Cả lớp - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải. - HS thực hiện theo YC - Hs làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp Giải 1050 viên gạch lát đượclà: - GV nhận xét chữa bài. 1050 : 25 = 42 ( m2 )
- Đáp số: 42 m2 Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở toán – Chia sẻ lớp Bài 3 : chú ý các bước giải: Bài 3 Bài giải Tổng số sản phẩm làm trong 3 tháng là: + Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong 855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm) 3 tháng TB mỗi người làm được là: +Tính số sản phẩm trung bình mỗi người 3125 : 25 = 125 (sản phẩm) làm Đáp số: 125 sản phẩm Bài 4:Phát hiện chỗ sai của các phép Làm việc các nhân - Báo cáo kết quả . tính đã thực hiện a) Sai ở lượt chia thứ hai-> do đó số dư lớn hơn số chia -> KQ sai b) Sai ở số dư cuối cùng của phép chia (47) 3. Hoạt động vận dụng (1p) HS quan sát phét tính đã thực hiện rồi GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh phát hiện chỗ sai, nêu nhanh kết quả. GV trình chiếu phét tính - HS thi nhau phát hiện ai nhanh, đúng người đó chiên thắng . 4. Cũng cố - Dặn dò (1p) HS khắc sâu kiến thúc về các bước chia cho số có 2 chữ số ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Tập đọc TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG” I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ND: Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình. (trả lời các câu hỏi trong SGK ) - Đọc trôi chảy, rành mạch; biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra- ti-nô, Tooc-ti-la, Đu-rê-ma, A-di-li-ô,...); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Cần phải bình tĩnh, thông minh dùng mưu để đấu lại kẻ ác hại mình. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 159/SGK (phóng to) - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - Hãy đọc bài: Kéo co - 1 HS đọc + Hãy giới thiệu về trò chơi kéo co tại - 2 HS giới thiệu. làng Hữu Trấp và làng Tích Sơn ? . - GV dẫn vào bài mới
- 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch; biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra- ti-nô, Tooc-ti-la, Đu-rê-ma, A-di-li-ô,...); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lắng nghe giọng hồi hộp, phân biệt lời các nhân - Nhóm trưởng điều hành cách chia vật: đoạn + Ba-ba-ra: tức giận/sợ hãi - Bài chia làm 4 đoạn. + Bu-ra-ti-nô: dõng dạc, dứt khoát +Đoạn1:Biết là Ba- ra- ba lò sưởi này + Cáo A-li-xa: gian xảo + Đoạn 2: Bu- ra- ti-nô Các- lô ạ + Đoạn 3: Vừa lúc ấy như mũi tên - GV chốt vị trí các đoạn - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (Bu-ra- ti-nô, Tooc-ti-la, Đu- rê-ma, A-di-li-ô, Ba-ba-ra , Các-lô...) -Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu Cá nhân Lớp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ . - 1 HS đọc cả bài 3.Khám phá : (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình. * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, + Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão nhận xét + Bu- ra- ti-nô cần biết kho báu ở đâu. Ba-ra-ba ? + Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc + Chú chui vào một cái bình bằng đất lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ? trên bàn ăn , ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói lộ bí mật. + Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và - Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú đã thoát thân như thế nào ? bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền. Ba-ra-ba ném
- bình xuống sàn vỡ tan. Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình..... + Bu-ra-ti-nô chui vào một chiếc bình + Những hình ảnh chi tiết nào trong bằng đất, ngồi im thin thít. truyện em cho là ngộ nghĩnh? + Ba-ra-ba hơ bộ râu dài. + Ba-ra-ba và Đu-rê-ma sợ tái xanh mặt khi nghe tiếng hét không rõ từ đâu. + Cáo đếm đi đếm lại mười đồng tiền vàng, rồi thở dài đưa cho mèo một nửa. + Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa đống bình vỡ. + Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài giữa lúc mọi người đang há hốc mồm ngơ ngác , . . . *Nội dung: Chú bé người gỗ Bu- ra- - Giáo viên tóm tắt ND chính... ti- nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình.- HS ghi lại nội dung bài * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi nội dung bài vào vở. chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc phân vai toàn bài, phân biệt lời các nhân vật * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm cả bài - Nhóm trưởng điều khiển: + Phân vai trong nhóm + Đọc phân vai trong nhóm - Thi đọc phân vai trước lớp - GV nhận xét chung - Lớp nhận xét, bình chọn. 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) HS: sự thông minh, can đảm,... - Em học được điều gì từ chú bé Bu-ra- ti-nô? Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 5. Cũng cố - Dặn dò (1 phút) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Địa lý CHỦ ĐỀ : ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ.
- - Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ: + Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. + Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm. - Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam. - Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1, 2, 3, nhiệt độ dưới 20 độ C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm) - HS: SGK, tranh, ảnh III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: GV nêu nội dung của Học sinh lắng nghe tiết học (Ghép các bài 11, 12, 13,14 vào học 1 tiết) - GV giới thiệu bài mới 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ: - Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp 1.Đồng Bằng Bắc bộ Hoạt động1. Đồng bằng lớn ở miền Bắc: - GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên lên - HS tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên lược bảng và chỉ vị trí của đồng bằng Bắc đồ. Bộ. + Đồng bằng BB có dạng hình gì? + Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển - GV yêu cầu Các N2 trả lời các câu - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp hỏi sau: + Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi + Sông Hồng và sông Thái Bình. đắp nên? + Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy + Diện tích lớn thứ hai. (rộng khoảng trong các đồng bằng của nước ta? 15000 km2) + Địa hình (bề mặt) của đồng bằng + Địa hình khá bằng phẳng và mở rộng ra có đặc điểm gì? biển. Hoạt động 2: Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ:
- - GV yêu cầu HS (quan sát hình 1 ), - HS quan sát hình 2. sau đó lên bảng chỉ trên bản đồ sông Hồng và sông Thái Bình. - GV cho HS liên hệ thực tiễn theo gợi ý: Tại sao sông có tên gọi là sông Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng? Hồng? - Sông Hồng và sông Thái Bình: là 2 con sông lớn nhất ở miền Bắc, bắt nguồn từ Trung Quốc, đoạn sông chảy qua đồng bằng Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh đổ ra biển bằng nhiều cửa, có nhánh đổ ra sông Thái Bình như sông Đuống, sông Luộc: vì có nhiều phù sa nên sông quanh năm có màu đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng. Sông Thái Bình do ba sông: sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam hợp thành. Đoạn cuối sông cũng chia thành nhiều nhánh và đổ ra biển bằng nhiều cửa. 2. Người dâm ở Đồng Bằng Bắc Bộ Chủ nhân của đồng bằng: - GV cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau: + Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân + ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông hay thưa dân? đúc nhất nước ta. + Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ + Chủ yếu là người Kinh. yếu là dân tộc gì? - GV nhận xét, kết luận. GV cho các nhóm dựa vào SGK, - HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp tranh, ảnh thảo luận theo các câu hỏi + Làng với nhiều nhà quây quần bên nhau. sau: + Nhà được xây chắc chắn, xung quanh có + Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ sân, vườn, ao. . . . có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà). + Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh? (nhà được làm bằng + Làng Việt cổ thường có luỹ tre bao bọc. những vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn Mỗi làng thường có. . . sơ?). Vì sao nhà ở có những đặc điểm + Ngày nay, nhà ở và làng của của người đó? dân Bắc Bộ có nhiều thay đổi. . . + Làng Việt cổ có đặc điểm gì? + Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như + Nam mặc quần trắng, áo dài the, khăn thế nào? xếp màu đen. Nữ mặc váy đen, áo dài tứ Trang phục và lễ hội thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt ruột - GV cho HS dựa vào hình 2, 3, 4 và tượng (khăn lụa dài) chít khăn mỏ quạ. kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết + Vào mùa xuân, để cầu cho một năm mới
- của mình thảo luận theo gợi ý sau: được mạnh khoẻ, bội thu,. . + Hãy mô tả về trang phục truyền + Hoạt động tế lễ,vui chơi, giải trí (đấu cờ thống của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ. người, thi nấu cơm,. . .) + Hội Lim, hội Chùa Hương, Hội Gióng,. . + Người dân thường tổ chức lễ hội - HS nối tiếp đọc ghi nhớ vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì? + Trong lễ hội có những hoạt động gì? + Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân ĐB Bắc Bộ? - Nêu bài học Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước: HS đọc SGK và vốn hiểu biết để trả lời. - + Đồng bằng Bắc Bộ có những + Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa... thứ hai của đất nước? Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh: + Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao + Từ 3 đến 4 tháng. Nhiệt độ thường giảm nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ như thế nhanh khi có các đợt gió mùa đông bắc nào? tràn về. + Quan sát bảng số liệu và trả lời + Có 3 tháng nhiệt độ dưới 200c. Đó là câu hỏi: Hà Nội có mấy tháng nhiệt những tháng: 1,2,12. độ dưới 200c? Đó là những tháng nào? + Thuận lợi: trồng thêm cây vụ đông; + Nhiệt độ thấp vào mùa đông có + Khó khăn: nếu rét quá thì lúa và một số thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất loại cây bị chết. nông nghiệp? + Bắp cải, su hào, cà rốt, cà chua, xà + Kể tên các loại rau xứ lạnh được lách, khoai tây,... trồng ở ĐB Bắc Bộ. - Chốt nội dung bài 4.Vận dụng : - Giáo dục BVMT: + Tận dụng đất phù sa, nguồn nước trồng Người dân đồng bằng BB đã có lúa. những hoạt động gì thích nghi và + Đánh bắt và nuôi tôm, cá BVMT? + Trồng rau xứ lạnh vào vụ đông,... 5. Cũng cố - Dặn dò : GV chốt lại kiến thức của 3 nội dung + Thay cho gieo mạ, nhổ mạ và cấy lúa thì yêu cầu học sinh ghi nhớ người ta gieo vãi (gieo thẳng) và tỉa lúa. + Dùng máy trong khâu gieo mạ và cấy lúa cũng như chăm sóc lúa,.... ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI I. Yêu cầu cần đạt - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) - Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); - Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, Phẩm chất của con người khi tham gia các trò chơi (BT4). - HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn và tham gia các trò chơi lành mạnh có lợi cho sức khoẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng : - GV: + Tranh minh họa các trò chơi trang 147- 148 SGK (phóng to) + Bảng nhóm - HS: vở BT, bút, ... III. Các hoạt động dạ học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Đặt câu hỏi để thể hiện sự khen ngợi? + Cái áo này đẹp chứ nhỉ? + Đặt câu hỏi để thể hiện Phẩm chất chê + Sao cậu hay mắc lỗi thế? trách? + Đi biển cũng thích chứ sao? + Đặt câu hỏi để thể hiện sự khẳng định? + Chị làm giúp em bài tập này được + Đặt câu hỏi để thể hiện sự mong muốn? không? - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) - Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); - Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, Phẩm chất của con người khi tham gia các trò chơi (BT4). * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi Nhóm 4 - Chia sẻ lớp được tả trong các bức tranh. Thống nhất kết quả - Yc HS quan sát tranh cùng trao đổi, + Tranh 1: đồ chơi: diều/trò chơi: thả thảo luận theo nhóm 4 làm bài. diều + Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông sao, đàn gió./Trò chơi: múa sư tử, rước đèn. + Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp/Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột xếp hình nhà cửa, thổi cơm.
- + Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật liệu xây dựng/Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình. + Tranh 5: Đồ chơi: dây thừng, cái ná./Trò chơi: kéo co, bắn. + Tranh 6: Đồ chơi: khăn bịt mắt. Trò chơi: bịt mắt bắt dê. + Liên hệ: Em đã chơi đồ chơi nào và tham gia những trò chơi nào trong các - HS liên hệ đồ chơi và trò chơi vừa nêu? + Em đã giữ gìn đồ chơi như thế nào? Bài 2. Tìm thêm các từ ngữ chỉ các đồ Nhóm 2 – Lớp chơi hoặc trò chơi khác. Đồ chơi: bóng – quả cầu – kiếm – quân cờ – đu – cầu trượt – đồ hàng – các viên - Nhận xét, chốt đáp án. sỏi – que chuyền – mảnh sành – bi – viên đá – lỗ tròn – đồ dựng lều – chai – vòng – tàu hỏa – máy bay – mô tô con – ngựa Trò chơi: đá bóng – đá cầu – đấu kiếm – cờ tướng – đu quay – cầu trượt – bày cỗ trong đêm Trung thu – chơi ô ăn quan – chơi chuyền – nhảy lò cò – chơi bi – đánh đáo – cắm trại – trồng nụ hoa hồng – ném vòng vào cổ chai – tàu hỏa trên không – đua mô tô trên sàn quay – cưỡi - KL: Những đồ chơi, trò chơi các em ngựa vừa kể trên có cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam thích hoặc riêng bạn - Lắng nghe nữ thích: cũng có những trò chơi phù hợp với cả bạn nam và bạn nữ. Bài 3: Nhóm 2 – Lớp Đáp án: a) Trò chơi bạn trai thường thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái máy bay trên không, lái mô tô - Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ, trồng hoa, chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ đêm trung thu - Trò chơi cả bạn trai, bạn gái thường - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt mắt dê, cầu trượt b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và có lợi của chúng khi chơi:
- - Thả diều (thú vị, khỏe), Rước đèn ông sao (vui), Bày cỗ trong đêm trung thu (vui, rèn khéo tay), Chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng), Nhảy dây (nhanh, khỏe), Trồng nụ trồng hoa (vui khỏe), Trò chơi điện tự (rèn trí thông minh), xếp hình (rèn trí thông minh).. . - Chơi các trò chơi ấy, nếu ham chơi quá, quên ăn, quên ngủ, quên học, thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và học tập. Chơi điện tử nhiều sẽ hại mắt. c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng: - Súng phun nước (làm ướt người khác) Đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thương không giống như môn thể thao đấu kiếm * Giúp đỡ hs M1+M2 có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đấu kiếm - Giáo dục HS chơi những trò chơi, đồ không nhọn). Súng cao su (giết hại chim, chơi có ích, tránh xa các đồ chơi, trò phá hại môi trường, gây nguy hiểm nếu chơi có hại lỡ tay bắn vào người). Bài 4 Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Các từ ngữ thể hiện Phẩm chất, tình - Gọi HS nêu các từ ngữ thể hiện Phẩm cảm của con người khi tham gia các trò chất, tình cảm của con người khi tham chơi: Say mê, hăng say, thú vị, hào hứng gia các trò chơi thích, ham thích, đam mê, say sưa VD: - Em hãy đặt câu thể hiện Phẩm chất Em rất hào hứng khi chơi đá bóng. của con người khi tham gia trò chơi. Hùng rất ham thích thả diều. Em gái em rất thích chơi đu quay. Cường rất say mê điện tử. 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ tên các đồ chơi và trò chơi 4. Cũng cố - Dặn dò (1p) - Mô tả cách chơi 1 trò chơi mà em thích Về nhà tìm hiểu thêm về trò chơi và trò chơi. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI (TT) I.Yêu cầu cần đạt - Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân biệt một số trò chơi quen thuộc (BT1)
- - Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng được một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3) - Ghi nhớ thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ điểm tiết học - HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn và tham gia các trò chơi lành mạnh có lợi cho sức khoẻ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: 4,5 tờ giấy to mở rộng viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2. - HS: vở BT, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) Lớp trưởng tổ chức cho các bạn đặt - Yêu cầu HS đặt câu: câu. + Với người trên + Với người dưới + Với người ít tuổi hơn mình. - GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu:Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân biệt một số trò chơi quen thuộc (BT1). Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng được một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3) * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Nêu một số trò chơi. Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2 - GV trợ giúp cho HS M1+ M2 hoàn -HS làm bài cá nhân thành ND bài học - TBHT điều hành lớp chia sẻ - HS chia sẻ với bạn bên cạnh-> chia sẻ - GV nhận xét bổ sung thêm trước lớp - Nói một số trò chơi: + Ô ăn quan (dụng cụ chơi là những viên sỏi đặt trên những ô vuông được vẽ trên mặt đất ); + Lò cò (nhảy, làm di động một viên sành, sỏi. . . trên những ô vuông vẽ trên mặt đất) + Xếp hình (một hộp gồm nhiều hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa hình dạng khác nhau. Phải xếp sau cho nhanh, cho khéo để tạo nên những hình ảnh về ngôi nhà, con chó, ô tô )
- - Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, vật. - Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò, đá cầu. - Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình. Cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 2:Tìm hiểu thành ngữ , tục ngữ - Thực hiện theo YC của GV - Gọi HS đọc yêu cầu - Chia sẻ KQ học tập - Yêu cầu HS trao đổi làm bài. - Thống nhất đáp án: - Gọi HS chia sẻ ND bài + Chơi với lửa: làm một việc nguy hiểm. - GV nhận xét bổ sung kết luận lời giải + Chơi diều đứt dây: mất trắng tay . đúng. + Ở chọn nơi, chơi chọn bạn: phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống. + Chơi dao có ngày đứt tay: liều lĩnh ắt gặp tai hoạ. Bài 3 : - Gọi HS trình bày, gọi HS nhận xét - HS đọc yêu cầu và nội dung - GV nhận xét chữa bài. Nhóm 2 – Lớp a) Ở chọn. b) Chơi dao có ngày đứt tay - Ghi nhớ các thành ngữ, tục ngữ trong bài và vận dụng vào cuộc sống 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể thêm một số trò chơi mà em biết 4. Cũng cố - dặn dò (1p) vừa rèn luyện sức mạnh, vừa rèn sự khéo léo, vừa rèn trí tuệ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Toán THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. * BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2) Học sinh Khá làm hết bài tập. - Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ -HS: SGK,... III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Tính : 4935 : 44 1782 : 48 - Củng cố cách chia cho số có 2 chữ số - Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp Việc1: GV nêu phép tính - Yêu cầu học sinh Thảo luận N2 nhận xét về phép tính quan sát và nhận xét đặc điểm của phép tính . Và tìm phương pháp thực hiện 9450 : 35 1 số nhóm trình bày . - Chia sẻ trước lớp + Đặt tính. + Tìm chữ số đầu tiên của thương. + Tìm chữ số thứ 2 của thương + Tìm chữ số thứ 3 của thương + Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia. 9450 35 245 270 000 + Lưu ý: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35 9450 : 35 = 270 được 0, phải viết số 0 ở vị trí thứ ba của - HS nêu cách thử. thương. Thử lại: 270 x 35 = 9450 - Rút ra ghi nhớ *Việc 2: Trường hợp thương có chữ số 0 ở giữa. - Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 - Thực hiện các nhân bước: Chia, nhân, trừ, hạ) Thực hiện trên bảng lớp. - Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi Cả lớp nhận xét và kết luận . cộng với số dư phải được số bị chia. 2448 : 24 = 102 - HS nêu cách thử. + Lưu ý: Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24 Thử lại: 102 x 24 = 2448 được 0, phải viết 0 ở vị trí thứ hai của
- thương - Chốt lại cách thực hiện phép chia mà - Lắng nghe. thương có chữ số 0 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia mà thương có chữ số 0 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm 2- Lớp Bài tập 1 (dòng 1, 2) HSNK có thề làm - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia cả bài sẻ lớp Đáp án: - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 8750 35 23520 56 175 230 112 424 000 000 2996 28 2420 12 - GV nhận xét, chữa bài và kết luận đáp 196 107 020 201 án đúng. 00 08 Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở– Chia sẻ lớp Bài 2: Bài giải - Chốt cách giải bài toán TBC 1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút bơm được là: 97 200 : 72 = 1350 (l) - GV gợi ý các bước của bài 3 Đ/S: 1350 l nước + Tìm chu vi mảnh đất Bài 3: Bài giải + Tìm chiều dài và chiều rộng mảnh đất (áp a. Chu vi mảnh đất là: dụng giải BT tìm hai số khi biết tổng và hiệu 307 x 2 = 614 (m) b. Chiều dài mảnh đất là: của hai số đó). (307 + 97) : 2 = 202 (m) + Tìm diện tích mảnh đất. Chiều rộng mảnh đất là: 202 – 97 =105 (m) Diện tích mảnh đất là: 4. Hoạt động vận dụng (1p) 202 x 105 = (m2) 5. Cũng cô - dặn dò (1p) - Nêu các bước thực hiện về phép chia thương có chưc số 0 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ tư , 24 tháng 11 năm, 2021 Chính tả CÁNH DIỀU TUỔI THƠ- KÉO CO I. Yêu cầu cần đạt :
- - Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn - Viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn (từ Hội làng Hữu Trấp ...đến chuyển bại thành thắng) trong bài Kéo co; bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các đồ chơi hoặc trò chơi có tiếng chứa âm tr/ch - Làm đúng BT2a phân biệt r/d/gi. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (4p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều - HS chơi trò chơi:Ai nhanh, ai đúng: hành của GV - HS 2 đội, mỗi đội 3 em lên bảng viết. - Nhóm nào viết nhanh và chính xác n- - Nhận xét, khen/ động viên, chuyển tiếp đọc từ sau: Sáng láng, sát sao, sâu sắc, vào bài mới. xuất sắc, xao xác, xấu xí, sướt mướt, hất thì thắng cuộc 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: 2.1.Tìm hiểu bài: Cánh diều tuổi thơ a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết + Cánh diều mềm mại như cánh bướm. + Cánh diều đẹp như thế nào? - Liên hệ giáo dục BVMT để gìn giữ - HS liên hệ những nét đẹp của thiên nhiên và gìn giữ những kỉ niệm tuổi thơ - HS nêu từ khó viết: mềm mại, vui - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu sướng, phát dại, trầm bổng, . từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp viết. 2. Viết chính tả : Về nhà viết 3.Luyện tập thực hành * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr. Miêu tả được 1 đồ chơi hoặc trò chơi có tiếng chứa âm ch/tr * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp * Các bước tiến hành . Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò HS chơi trò chơi tiếp sức . chơi " Tiếp sức . Tìm tên đồ chơi , trò chơi bắt đầu bằng tiếng Ch
- Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr + Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền + Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả chim, chơi chuyền Tr + Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt, .. + Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu Gv nhận xét về kết quả của trò chơi . trượt, Bài 3a - HS nối tiếp miêu tả. VD: - Miêu tả 1 trong các đồ chơi hoặc trò + Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi trò nhảy chơi nói trên ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải có ít nhất sáu người mới vui: Ba người bám vào bụng nối làm ngựa, ba người làm kị sĩ. Người làm đầu phải bám chắc vào một gốc cây hay một bức tường 2. Bài : Kéo co chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. * Cách tiến hành: *. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết + Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp diễn + Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ra giữa nam và nữ. Cũng có năm nam có gì đặc biệt? thắng cũng, cũng có năm nữ thắng - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: Hữu Trấp, Quế Võ, từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh viết Phúc, khuyến khích,.... 2.2.Viết chính tả : Về nhà viết. - Viết từ khó vào vở nháp 3. Thực hành: * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi. * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa HS thảo luận N2. Tìm hiểu . tiếng bắt đầu bằng r/d/gi Cá nhân làm bài vào vở - Giới thiệu thêm về môn nghệ thuật a/ nhảy dây b/ múa rối c/ giao bóng múa rối để HS thấy sự tài hoa của những người nghệ sĩ - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 5. Hoạt động vận dụng . chính tả 6. Cũng cố dặn dò : Về nhà viết baì chu đáo ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- Tâp làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1). - Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2). - HS tích cực, tự giác, có ý thức quan sát II. Đồ dùng dạ học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ bài học - HS: SBT, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, GV yêu cầu trưởng trò tổ chức ôn lại kiến nhận xét thức đã học. + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật? + Bài văn miêu tả đồ vật có ba + Đọc phần mở bài, bài kết cho đoạn thân bài phần là mở bài, thân bào và kết tả cái trống. bài, .. . - GV nhận xét, đánh giá chung, nêu mục tiêu, + 2 HS đứng tại chỗ đọc. yêu cầu bài học 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1). Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả chiếc áo mặc đến lớp * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Bài 1: Đọc bài văn sau và trả lời câu - 1 HS đọc thành tiếng – Lớp theo dõi hỏi. - GV giới thiệu tranh vẽ, giới thiệu - HS đọc phần Chú giải một số từ khó chung nội dung bài - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài - Thảo luận nhóm 4 – Chia sẻ lớp về câu trả lời a. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài + Mở bài: Trong làng tôi hầu như ai cũng trong bài văn Chiếc xe đạp của chú biết đến chiếc xe đạp của chú. (giới Tư. thiệu về chiếc xe đạp của chú Tư – MB trực tiếp) + Thân bài: ở xóm vườn, có một chiếc xe đạp đến Nó đá đó. (Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú Tư đối với chiếc xe). + Kết bài: Đám con nít cười rộ, còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình. (Nói lên niềm vui của đám con nít với chú Tư bên chiếc xe – kết bài tư nhiên- không mở
- rộng) b. Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được - Tả bao quát chiếc xe. miêu tả theo trình tự nào? + Xe đẹp nhất, không có chiếc xe nào sánh bằng. - Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật. + Xe màu vàng hai cái vành láng coóng, khi ngừng đạp xe ro ro thật êm tai. + Giữa tay cầm có gắn hai con bướm bằng thiếc với cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa. - Nói về tình cảm của chú Tư với chiếc xe + Bao giờ dùng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ. + Chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ đừng đụng vào con ngựa sắt. - Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng: c. Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng Mắt nhìn: Xe màu vàng, hai cái vành giác quan nào? láng bóng. Giữa tay cầm là hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú cắm cả một cành hoa. Tai nghe: Khi ngừng đạp, xe ro ro thật êm tai d. Những lời kể chuyện xen lẫn lời + Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả miêu tả trong bài văn.. .Lời kể nói lên trong bài văn: Chú gắn hai con bướm bằng điều gì về tình cảm của chú Tư với thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chiếc xe đạp? chú cắm cả một cành hoa. Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái dẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ. Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt. Chú dặn bạn nhỏ: “Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa của tao nghe bây”. Chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình. + Những lời kể xen lẫn lời miêu tả nói lên tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp: Chú yêu quí chiếc xe, rất hãnh diện vì nó. GV: Khi miêu tả, ngoài việc quan sát tỉ mỉ đồ vật, cần phải bộc lộ được tình cảm của mình với đồ vật đó. Khi tả có - Lắng nghe thể xen lẫn giọng kể để tình cảm được bộc lộ một cách tự nhiên, chân thành nhất. Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc - HS đọc yêu cầu – Gạch chân từ ngữ quan áo em mặc đến lớp hôm nay. trọng - Gợi ý: + Lập dàn ý tả chiếc áo mà em đang
- mặc hôm nay chứ không phải cái mà em thích. + Dựa vào các bài văn: Chiếc cối tân, - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp chiếc xe đạp của chú Tư để lập dàn a) Mở bài: Giới thiệu chiếc áo em mặc ý . đến lớp hôm nay: là một chiếc áo sơ mi đã - GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn. cũ hay mới, mặc đã bao lâu? b) Thân bài:- Tả bao quát chiếc áo (dáng, kiểu, rộng, hẹp, vải, màu ) + Áo màu gì? + Chất vải gì? Chất vải ấy thế nào? - Gọi HS làm bài của mình. GV ghi + Dáng áo trông thế nào (rộng, hẹp, bó nhanh các ý chính lên bảng để có một )? dàn ý hoàn chỉnh dưới hình thức câu - Tả từng bộ phận (thân áo, tay áo, nẹp, hỏi để HS tự lựa chọn câu trả lời cho khuy áo ) đúng với chiếc áo đang mặc. + Thân áo liền tay xẻ tà? + Cổ mềm hay cứng, hình gì? + Túi áo có nắp hay không? hình gì? + Hàng khuy màu gì? Đơm bằng gì? - Gọi HS đọc dàn ý c) Kết bài:- Tình cảm của em với chiếc * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 lập được áo: dàn ý cho bài văn Em thể hiện tình cảm thế nào với chiếc áo của mình? + Em có cảm giác gì mỗi lần mặc áo? 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Hoàn thành dàn ý cho bài văn tả chiếc áo 5. Cũng cố - dặn dò (1p) - Lập dàn ý chi tiết hơn cho đề bài . ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................................ .................................................................................................................. .......................................... Toán CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số * BT cần làm: Bài 1b- Học sinh hoàn thành bài sớm hoàn thành các bài còn lại . - Thực hiện được phép chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số (chia hết, chia có dư). - Vận dụng giải các bài tập liên quan - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II.Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGk, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) Cả lớp tham gia trò chơi Thực hiện trên - Trò chơi"Tính nhanh, tính đúng" bảng con . 9450 : 35 2448 : 24 Những bạn làm nhanh đúng là những bạn 9720 : 72 3125 :25 chiến thắng .
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: HS biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp * Việc 1: Thực hiện trường hợp chia - Làm việc cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – hết 1944 : 162 = ? Chia sẻ lớp - HS đặt tính - HS làm nháp theo sự hướng - HS chia sẻ cùng bạn 1944 162 0324 12 000 1944 : 162 = 12 - HS nêu cách thử: 12 x 162 = 1944 a. Đặt tính. b.Tìm chữ số đầu tiên của thương. Nêu các bước thực hiện phép chia só c. Tìm chữ số thứ 2 của thương có 4 chữ số cho số có 3 chữ số. d. Tìm chữ số thứ 3 của thương e. Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia. * Việc 2: Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư 8469 : 241 = ? - HS đặt tính -Tiến hành tương tự như trên (theo - HS làm nháp đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ) - Trao đổi cùng bạn (N2) - Thống nhât -Thử lại: lấy thương nhân với số chia 8469 : 241 = 35 (dư 34) rồi cộng với số dư phải được số bị - HS nêu cách thử. chia. Lưu ý HS: Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia. - GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hành chia được số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số. Vận dung giải được các bài tập liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1b: HSNK có thể làm cả bài - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 6420 321 0000 20

