Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 40 trang tulinh 20/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: G, H(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết các chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông quaBT ứng dụng: + Viết tên riêng: Gành Hào, + Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào! Giỏ nam, giỏ bắc, hưởng nào cũng thơm. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên luôn toả sáng trong mọi hoàn cảnh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính yêu nước, yêu thiên nhiên, tự hào về vẻ đẹp, về PC của con người. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Cho HS thi viết chữ hoa E, Ê HS viết bảng con + GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá. -Mục tiêu:+Ôn luyện cách viết chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. G, H. - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV mời HS nhận xét độ cao, độ rộng của từng - HS quan sát lần 2.
  2. con chữ. - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV viết mẫu lên bảng. G, H.- HS lắng nghe. - GV cho HS viết vở nháp - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. - HS viết tên riêng trên bảng * Viết tên riêng: Gành Hào con: Gành Hào. - GV giới thiệu: Gành Hào là địa danh nổi tiếng thuộc tỉnh Bạc Liêu. Gành (ghềnh) là chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá lởm chởm chắn ngang, làm cho dòng nước dồn lại và chảy xiết. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS trả lời theo hiểu biết. * Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS viết câu ứng dụng vào - GV nhận xét bổ sung: ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên bảng con: của hoa và của mọi vật, mọi người luôn toả sáng Hoa thơm dù mọc bờ rào Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. trong mọi hoàn cảnh. - HS lắng nghe. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Gành Hàovà câu ứng dụng Hoa thơm dù mọc bờ rào/ Giỏ nam, giỏ bắc, hưởng nào cũng thơm. Trong vở luyện viết 3. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ G,H. + Luyện viết tên riêng: Gành Hào + Luyện viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. - HS luyện viết theo hướng dẫn - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Nộp bài 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  3. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Toán BÀI 29: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần và giải bài toán bằng một phép tính nhân. - Ước lượng cân nặng của một số vật. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: “ Truyền điện ” - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Gấp 3 lên 4 lần được mấy? + Trả lời: 3 x 4 = 12
  4. + Câu 2: Giảm 48 đi 6 lần được mấy? + Trả lời: 48 : 6 = 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 lên - HS quan sát bảng lớp. - 1 Hs đọc to yêu cầu trước lớp, - Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. cả lớp đọc thầm. - 1 Hs đọc to trước lớp, cả lớp - Gọi 1 HS đọc to cột đầu tiên trong bảng. đọc thầm. - HS trả lời, HS khác lắng - GV nêu câu hỏi, HS trả lời: nghe, nhận xét. + Thêm 3 đơn vị vào số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó cộng 3. + Gấp 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó nhân 3. + Bớt 3 đơn vị ở số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó trừ 3. + Giảm 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó chia 3. - Gọi 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài - 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả vào vở. lớp làm bài vào vở. Đáp án: - HS nhận xét, bổ sung. - HS chú ý lắng nghe. Bài 5: (Làm việc chung cả lớp) - Gọi 2 Hs đọc bài toán, cả lớp đọc thầm. - Bài toán cho biết gì?- Bài toán hỏi gì? - Muốn biết chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít sữa bò, ta làm thế nào? - HS đọc bài. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.- - Vắt được: 5 xô Bài giải Mỗi xô: 8 l sữa Bác Nam vắt được tất cả số lít sữa là - Tất cả: l sữa? 8 x 5 = 40 (lít) - Lấy số lít sữa bò ở mỗi xô Đáp số: 40 lít nhân với số xô vắt được. 3. Vận dụng.
  5. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 6. (Làm việc chung cả lớp) -GV treo tranh vẽ nội dung bài tập 6 lên bảng lớp. - HS quan sát. Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi trường hợp sau: - HS đọc yêu cầu. a) Chiếc bánh được chia thành - Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. 8 phần bằng nhau. Mỗi phần - Yêu cầu HS xác định cân nặng của một phần bánh nặng 100 g. bánh và đếm số phần bằng nhau của chiếc bánh. Vậy chiếc bánh nặng khoảng - Ước lượng cân nặng của chiếc bánh. 800 g. - Hs làm việc cặp đôi. b) Chiếc cốc đựng 4 phần bột - GV nhận xét tuyên dương và kết luận. bằng nhau. Mỗi phần nặng 100 g. Vậy chiếc cốc chứa khoảng 400 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 09: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: một số hoạt động kết nối với xã hội; truyền thống nhà trường; khảo sát về sự an toàn của trường học; giữ vệ sinh trường học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  6. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái:Biết phân tích vấn đề và xử lí tình huống liên quan tới việc quan sát phát hiện những gì chưa an toàn, chưa vệ sinh ở trường học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho HS hát bài hát “Mái trường - HS cùng hát bài hát: “Mái mến yêu” để khởi động bài học. trường mến yêu” - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Thực hành: - Mục tiêu:+ Hệ thống lại những kiến thức đã học về một số hoạt động kết nối với xã hội của trường học. + Củng cố,rèn luyện kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin. Hoạt động 1. Thi “Hái hoa dân chủ”(làm việc theo nhóm 2) - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài đó mời học sinh thảo luận nhóm 2, quan - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu sát và trình bày kết quả. bài. + Cùng các bạn chia sẻ về một hoạt động kết nối với xã hội của nhà trường học theo gợi ý dưới đây. - HS nhận tên hoạt động và tiến hành - GV gợi ý cho HS tên hoạt động: Cuộc thảo luận. thi“Lên tiếng vì thiên nhiên” để hưởng - Đại diện các nhóm trình bày: ứng Giờ Trái Đất. +Ý nghĩa: Nâng cao ý thức của con người đối với tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. +Việc làm: Vẽ tranh về Giờ Trái Đất, hùng biện về các việc làm tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, trình diễn thời trang làm từ các sản phẩm tái chế như chai nhựa, giấy
  7. - GV mời các nhóm khác nhận xét. báo, bìa carton,... - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm +Đánh giá sự tham gia của em và thực hiện tốt. các bạn: Các bạn rất thích thú, vui vẻ và sôi nổi tham gia hoạt động. Hoạt động 2.Thi “Giới thiệu về truyền thống nhà trường”(làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV nêu câu hỏi sau đó mời học sinh thảo - Lớp thảo luận nhóm 4, đưa ra kết luận nhóm 4 và trình bày kết quả. quả trình bày: + Trường em có những truyền thống - Đại diện các nhóm trình bày: nào?Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy + Trường em có truyền thống đoàn những truyền thống đó? kết, tôn sư trọng đạo,... + GV gợi ý cho HS: Sử dụng lại kết quả + Để giữ gìn và phát huy truyền tìm hiểu về truyền thống nhà trường ở tiết thống đó, em phải: học trước để trình bày. * Chăm chỉ học tập, học thật tốt để xứng đáng là một học trò chăm ngoan học giỏi. * Phải đoàn kết, hòa đồng với bạn bè và mọi người xung quanh mình. * Biết ơn thầy cô giáo. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV giới thiệu cho HS xem một số video - HS xem video và nêu ý nghĩa của ngắn nói về các hoạt động kết nối với xã các hoạt động đó. hội của nhà trường từ đó HS nêu được ý nghĩa của các hoạt động đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Luyện toán ÔN KIẾN THỨC ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Học sinh ôn luyện về các phần 1/2, 1/3,1/4, 1/6, 1/7 Luyện giải toán về tìm một số của một phần II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Ôn lại các hoạt động đã học Bài tập 1. Trang 55 VBT Toán 3 tậ
  8. Bài tập 2. Trang 55 VBT Toán 3 tập 1 a) Đã tô màu 1/2 hình nào? b) Đã tô màu 1/4 hình nào? 2.Luyện gải toán: Bài 1. Đàn gà của mẹ có 18 con. Mẹ bán đi 1/2 đàn gà .Hỏi mẹ bán đi bao nhiêu con . Bài 2. Em có 18 cái kẹo, em biếu bạn đi 1/3 số kẹo. Hỏi em biếu bạn bao nhiêu cái kẹo. Hoạt động 2. Trao đổi chia sẻ kết quả của các bài . Giáo viên theo giỏi gợi ý chữa bài . 3.Vận dụng : Giáo viên yêu cầu học sinh luyện gải toán ở VBT toán ................................................................................................ Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt
  9. CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ BÀI ĐỌC 1: BẢY SẮC CẦU VỒNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phủ hợp. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng). - Biết mở rộng vốn từ ngữ chỉ đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp. - Phát triển năng lực văn học: Yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn văn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. -Phẩm chất nhân ái: Biết sống vui vẻ, cùng đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau để tiến bộ, tránh kiêu căng, chỉ nghĩ đến riêng minh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT 1 Yêu - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm chủ điểm: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ đôi theo YC của BT 1 HS trả lời: (1) Hình ảnh 1 (Tặng xe đạp): Lễ trao tặng xe đạp cho những HS khó khăn,không có phương tiện đến trường. (2) Hình ảnh 2 (Bộ đội giúp dân): Các chú bộ đội đang giúp dân chạy lụt (dùngthuyền chở dân thoát khỏi vùng
  10. Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình bày nước ngập,...). trước lớp về từng ảnh (3) Hình ảnh 3 (Thăm Bà mẹ Việt Nam anh hùng): Các bạn nhỏ đến thăm một - GV Nhận xét, tuyên dương. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. (GV giải - Yêu cầu HS trao đổi nhóm BT2 trả lời câu thích: Bà mẹ Việt Nam anh hùng là một hỏi: danh hiệu cao quý để tôn vinh những bà mẹ có nhiều người thân như chồng, con, cháu...hi sinh cho đất nước). (4) Hình ảnh 4 (Trao tặng nhà tình nghĩa): Nhà tình nghĩa thường được trao tặng cho người có công với nước, người có hoàn cảnh khó khăn. (Mọi a) Các hình ảnh trên nói lên điều gì tốt đẹp người đang vui vẻ chứng kiến Lễ trao trong cuộc sống? tặng nhà tình nghĩa...). +Nói về truyềnthống cưu mang, đùm bọc b) Vì sao mọi người trong cộng đồng cần yêu lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn thương, giúp đỡ lẫn nhau? những ngườicó công với nước,... + Vì mọi người trong cộng đồng là GV chốt lại: Nói về truyền thống cưu mang, đồng bào, là hàng xóm láng giềng đùm bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; của nhau; vì yêu thương, giúp đỡ lẫn biết ơn những người có công với nước,...). nhau là đạo lí làm người, giúp mỗi người có thêm nghị lực vươn lên trong cuộc sống,...) 2. Khám phá. -Mục tiêu:+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗingười không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng). + Biết mở rộng vốn từ ngữ đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp. + Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý nghĩa:cầu vồng. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu. Lắng nghe - GV HD đọc: giọng vui, sôi nổi và dí dỏm; đọc phân biệt lời đốithoại của các nhân vật (thái độ - 1 HS đọc toàn bài. kiêu căng) và lời người kể chuyện - GV chia đoạn: (4 đoạn) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ dở. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến - Luyện đọc từ khó: say sưa, xanh lam, vi ô lét, bạn nhé!. rực rỡ, + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vi - Luyện đọc câu: Thế là các màu quay ra tranh
  11. cãi/ xem màu nào đặc sắc nhất://màu xanh lục nói ô lét. rằng mình là màu của cỏ cây, / thiên nhiên. + Đoạn 4: Còn lại. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp đoạn. HS đọc từ ngữ: + Càu nhàu: Nói lẩm bẩm, tỏ ý không hài lòng. + Đặc sắc: Có những nét riêng, - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện hay, đẹp, khác thường. đọc khổ thơ theo nhóm 4. + Đằm thắm: Đậm đà, khó phai - GV nhận xét các nhóm. nhạt. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Tìm các đoạn ứng với mỗi ý sau: + Ý a – Đoan “Một hoạ sĩ đang a) Cơn mưa bất ngờ./ say sưa... đang vẽ dở.”; Ý b – b) Các màu tranh cãi. / Đoạn “Bị mưa làm ướt... hoa vi c) Cùng nắm tay nhau. ô ét.”; Ý c – Đoạn còn lại. + Câu 2: Các màu tranh cãi về điều gì? + Từ chỗ chê nhau mềm yếu, các màu quay sang tranh cãi + Mỗi màu đưa ra lí lẽ gì để nói là mình đặc sắc xem màu nào đặc sắc nhất. nhất? + màu xanh lục – màu của cây cỏ, thiên nhiên; xanh lam – màu của bầu trời; xanh dương – sắc biếc của đại + Câu 3: Trong bức tranh cầu vồng, các màu hiện dương, sông suối; tím – vẻ đẹp lên như thế nào? đắm thắm giống hoa vi ô lét + Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều gì? + Các màu cùng bừng sáng; Vì sao thích? nắm tay nhau; rực rỡ hơn cả - GV mời HS nêu nội dung bài. ngàn lần khi đứng một mình. + HS trả lời 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật màu sắc trong bài đọc. + Biết tìm các từ có nghĩa giống nhau. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Tìm các từ chỉ màu sắctrong bài đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Các từ chỉ màu sắctrong bài :đỏ, da cam, vàng, xanh lục, xanh 2. Sắp xếp các từ sau thành cặp từ có nghĩa lam, xanh dương, tim, vàng rực.
  12. giống nhau. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức trò chơi (theo nhóm 6) mỗi em 1 thẻ - HS chơi trò chơi. từ, tìm với bạn trong nhóm để thành cặp từ có nghĩa giống nhau. Nhóm nào ghép nhanh và đúng sẽ chiến thắng. - HS nhận xét - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương, chốt lại: nổi tiếng – lừng danh (a – 2); mềm yếu – yếu đuối (b – 3); tự hào – kiểu hành (c — 1) 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức Trò chơi vui “Trái tim yêu thương” - GV chia lớp thành 3 đội chơi. - Cách chơi: Trên bảng cô có các hình ảnh thể - HS tham gia tham gia chơi. hiện tình yêu thương, và những hành động chưa có tình yêu thương, nhiệm vụ của 3 đội đi qua con đường yêu thương lên tìm và gắn trái tim yêu thương của đội mình vào những hình ảnh thể hiện tình yêu, và trái tim màu đen giành cho hình ảnh không có tình yêu thương. - Luật chơi: mỗi bạn chỉ được tìm và gắn một trái tim tương ứng một hình ảnh ở mỗi lần chơi. Đội nào gắn đúng và được nhiều nhất đội đó sẽ chiến thắng. - Nhận xét- Tuyên dương - Nhắc nhở các em cần biết đoàn kết, giúp đỡ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhau trong học tập. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------
  13. Toán Bài 30: EM VUI HỌC TOÁN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) - Nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức cho HS hát 1 bài hátđể khởi động - HS hát bài học. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) và nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. Bài 1:(Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng cụ học - HS quan sát, trả lời: nhân, chia (trong bảng) + Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3 a) Thiết kế dụng cụ + Tam giác các phép tính nhân chia được tạo thành từ ba chữ số.+ Bảng nhân 5, bảng nhân 3
  14. - HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ giấy màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi các - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: Em phép tính được thống nhất trong nhìn thấy gì trong ảnh? nhóm. - GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân, chia. - Mỗi nhóm cử ra một người - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng thiết giám sát, nhận xét hoạt động kế một loại dụng cụ học nhân, chia của nhóm khác chẳng hạn (tính toán có đúng không, tính sáng - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản tạo, tính thẩm mĩ của thiết kế). phẩm của nhóm mình theo các tiêu chí: + Tên dụng cụ + Khi nhân hoặc chia một số bất + Vật liệu làm ra dụng cụ kì với số 0 + Cách sử dụng dụng cụ + Khi nhân hoặc chia một số bất + Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong học tập kì với số 1 - Các nhóm khác nhận xét. -HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. tưởng và thiết kế lời nhắn để b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi nhắc các bạn chú ý khi thực thực hiện nhân, chia với số 0, số 1 hiện nhân, chia với số 0, số 1. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại: - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lên chia sẻ về sản phẩm của nhóm mình. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo “Một + Khi nhân hoặc chia một số bất phần mấy của tôi” kì với số 0 thì kết quả đều bằng 0 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 thì kết quả đều bằng chính HS quan sát, trả lời: . - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe ? Em nhìn thấy gì trong ảnh? - HS làm việc nhóm
  15. - Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm của mình cho các nhóm khác xem. Các nhóm khác nhận xét. - HS làm việc nhóm để hoàn - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - LƯU Ý: Trong quá trình tương tác với các nhóm GV có thành sản phẩm thể đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS nhận ra “cái toàn thể”, nhận ra ... củatoàn thể nào. Chẳng hạn, tuy cũng là nhưng hình tròn khác với hình vuông. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Giao HS về nhà sáng tạo thêm nhiều sản phẩm phục vụ học tập và giới thiệu những sản phẩm đó với người thân của mình. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đạo đức ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố lại những kiến thức đã học ;Khám phá đất nước Việt Nam, Em yêu Tổ Quốc Việt Nam, Quan tâm hàng xóm láng giềng. - Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học:Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong viết học. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ.
  16. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Chủ động được việc thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Củng cố kiến thức về bài hát Quốc Ca, biết tự hào về đất nước khi làm lễ chào cờ GV tổ chức cho HS cả lớp hát bài hát: - Hs tham gia hát bài hát. “Quốc ca” + Quốc ca Việt Nam có tên gốc là + Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì? Do bài hát Tiến quân ca. Do cố nhạc sĩ nhạc sĩ nào sáng tác? Văn Cao sáng tác. + Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca + Nêu cảm xúc của em khi nghe Việt Nam. Quốc ca Việt Nam: 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ HS được củng cố nhận thức về tình yêu thiên nhiên đất nước côn người Việt Nam+ Biết tôn trọng, quý mến và quan tâm xóm giềng HĐ 1: Trò chơi “Ai nhanh hơn” Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 4 Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ainhanh”. người tham gia chơi - Gv nêu yêu cầu: nêu các câu thơ, các bài -HS tham gia trò chơi hát nói về các danh lam thắng cảnh, con + HS 1: Đồng đăng có phố kỳ lừa - người Việt Nam. Có nàng Tô thị có chùa Tam Thanh - Ai lên xứ lạng cùng anh – Bõ công bác mẹ sinh thành ra em. + HS 2: Đường vô xứ Nghệ quanh quanh -Non xanh nước biếc như tranh họa đồ. HĐ 2: Em tán thành hoặc không tán thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS - HS đọc yêu cầu. - GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành - HS lắng nghe hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ Quốc và vì sao. a. Chỉ cần yêu gia đình mình là đủ. 2- 3 HS chia sẻ. b. Tìm hiểu lịch sử của đất nước. + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu c. Biết ơn những người có công với quê mỗi gia đình mình thôi thì chưa
  17. hương đất nước. đủ.Phải . d. Học tập tốt. + Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử e. Bảo vệ thiên nhiên. đất nước, yêu quý và tự hào về đất g. Tự hào được là người Việt Nam. nước. - HS chia sẻ với từng nội dung. + Ý c: tán thành vì chúng ta có được đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ như này là do công lao to lớn của thế hệ đi trước. + Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để sửa này xây dựng quê hương, đất nước. + Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước GV nhận xét, kết luận + Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là người Việt Nam. HĐ 3:Xử lý tình huống - GV chiếu yêu cầu đầu bài. - HS lắng nghe HS trả lời theo ý hiểu - Gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống của bài. của mình. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. + TH 1: Bác hàng xóm nhờ em trông a, Tình huống1: Bác Hoa hàng xóm nhờ em giúp em bé là vì bác đnag rất cần sự trông giúp em bé, trong khi các bạn đến rủ giúp đỡ của em, lên em đã nhận lời em đi chơi. giúp bác.. + TH 2: Em cùng gia đình sang an ủi, b, Tình huống 2: Nhà cô Liên bên cạnh nhà chia sẻ với gia đình cô. em có chuyện buồn em sẽ có hành động ra sao? c, Tình huống 3: Trên đường đi học về em + TH 3: Em sẽ chỉ đường cho bà cụ, gặp một bà cụ muốn hỏiđường đến nhà bác hoặc sẽ dẫn bà cụ đến nơi bà cụ muốn hàng xóm cạnh nhà em. Thì em sẽ hành hỏi. động như thế nào? d, Tình huống 4: Hồng và Mai không muốn + TH 4: Em khuyên các bạn nên rủ chơi với bạn Chi cùng xóm khiến cho bạn hai chị em nhà hàng xóm chơi cùng rất buồn, em sẽ hành động như thế nào? vì đã là hàng xóm thì cần đoàn kết,
  18. - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo quan tâm, chia sẻ cùng nhau. tình huống. - Đại diện một số nhóm lên đóng vai -Kết luận: trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc, sự quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc, sự quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng. + Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để - HS lắng nghe. thể hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc, sự quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng. + HS trả lời theo ý hiểu của mình. - HS nhận xét câu trả lời của bạn 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 16 tháng 11 năm 2022 Toán Bài 30: EM VUI HỌC TOÁN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với hai đơn vị đo thích hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực vào hoạt động vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  19. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Thước dây để đo chiều cao; một quân xúc xắc (có thể tự làm bằng đất nặn hoặc bằng giấy). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức cho HS những yêu thích của mình HS chia sẻ trong tiết em vui học toán 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. + Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với hai đơn vị đo thích hợp. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Chơi trò chơi “Gieo xúc xắc làm tính nhẩm” Các nhóm chơi theo nhóm 1 + Oẳn tù tì để chọn người chơi trước. + Mỗi người chơi tung quân xúc xắc rồi chọn số ô vuông là kết quả của phép nhân có một thừa - GV nêu cách chơi, luật chơi số là số chấm trên mặt quân xúc +Chuẩn bị hai quân xúc xắc, tờ giấy nháp có kẻ xắc. Ví dụ, khi mặt quân xúc sẵn ô li hoặc lấy mặt sau tờ giấy thủ công đã có ô xắc là 4, HS nêu phép nhân 4 x vuông hoặc có thể lấy bảng con có chia ô vuông 3 = 12 và tô màu vào 3 hàng, để thực hiện trò chơi. mỗi hàng 4 ô vuông. - Cho HS thực hiện theo cặp đôi. Bài 4:(Làm việc nhóm 4) Thực hành đo chiều cao - HS lắng nghe - HS chơi trò chơi theo cặp HS thực hiện các hoạt động sau: - Thực hiện theo hướng dẫn của 1.+ Chia nhóm. Cử nhóm trưởng và thư kí nhóm. GV + Đo chiều cao từng bạn trong nhóm. Ghi chép + Cử nhóm trưởng, thư kí
  20. vào một bảng tổng hợp. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm. của nhóm. 2. Cả lớp tập hợp lại và chia sẻ về các thông tin thu thập được. - GV tổng kết, nhận xét hoạt động và tuyên dương các nhóm. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Giao HS về nhà thực hành đo chiều cao của các HS thực hành thành viên trong gia đình mình và ghi vào bảng tổng hợp. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: BỘ LÔNG RỰC RỠ CỦA CHIM THIÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Trả lờiđúng nội dung; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nóivới cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợitấm lòng nhân ái, chia sẻ khó khăn cùng đồng loại của chim thiên đường và cáchứng xử đẹp đề của bè bạn. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết cảm động và thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh lúc khó khăn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy,- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.