Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 34 trang tulinh 20/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 10 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Toán CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I. Yêu cầu cần đạt -Học sinh biết cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 - Thực hành chia thành thạo. Vận dụng giải các bài toán liên quan. - HS có Phẩm chất học tập tích cực. *Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a) Học sinh nắm vững bài hoàn thành tất cả các bài II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập. Bảng phụ - HS: Sách, bút, vở III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) Trò chơi: Gọi thuyền Trưởng trò chổ chức cho cả lớp chơi . Với các phép tính chia nhẩm : dạy trò - GV tổng kết trò chơi - giới thiệu vào nghìn , trăm , chục .Ví dụ : 320 : 10,.... bài 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: Biết cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp a. Số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng. VD1: GV ghi phép chia 320: 40 - Yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính - HS suy nghĩ và nêu các cách tính của chất một số chia cho một tích để thực mình – Chia sẻ trước lớp hiện phép chia trên. 320: (8 x 5); - GV nhận xét, HD làm theo cách sau 320: (10 x 4) ; cho thuận tiện: 320 : 4 = 320: (10 x 4). 320: (2 x 20) - HS thực hiện tính. 320: (10 x 4) = 320: 10: 4 = 32: 4 = 8 + Vậy 320 chia 40 được mấy? + bằng 8. + Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 + Hai phép chia cùng có kết quả là 8. và 32: 4? + Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32, của 40 và 4 + Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được 32: 4. * KL: Vậy để thực hiện 320: 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng - HS nêu kết luận. của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32: 4. - Cho HS đặt tính và thực hiện tính - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 320: 40, có sử dụng tính chất vừa nêu Chia sẻ lớp
  2. trên. 320 40 - GV nhận xét và kết luận về cách đặt 0 tính đúng 8 b. Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn của số chia. VD2: GV ghi lên bảng phép chia - HS đọc ví dụ - Nhận xét về số chữ số 0 32000: 400 của số bị chia và số chia (số bị chia có nhiều chữ số 0 hơn) - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài về cách đặt tính đúng. vào giấy nháp. + Vậy khi thực hiện chia hai số có tận 32000 400 cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể 00 8 thực hiện như thế nào? 0 - GV cho HS nhắc lại kết luận. + Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia như thường. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện thành thạo phép chia và vận dụng giải các bài toán liên quan. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Tính: - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đ/a: a. 420 60 4500 500 0 7 0 9 b. 85000 500 92000 400 35 170 12 230 - GV chốt đáp án. 00 00 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính. Bài 2a: HS năng khiếu có thể hoàn thành cả bài . - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp Đ/a: a. X x 40 = 25600
  3. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong X = 25600: 40 vở của HS X = 640 b. X x 90 = 37800 X = 37800 : 90 X = 420 - GV chốt đáp án. - Củng cố cách thực hiện phép chia, cách tìm thừa số chưa biết. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Bài 3a: HS năng khiếu có thể hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp thành cả bài . Đ/a: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Giải: - Yêu cầu HS tự làm bài. a. Nếu mỗi toa chở được 20 tấn thì cần số toa xe là: 180: 20 = 9 (toa) Đáp số: 9 toa. b. Nếu mỗi toa chở được 30 tấn thì cần số toa xe là: 180: 30 = 6 (toa) Đáp số: 6 toa. 4. Hoạt động vận dụng và trải - Ghi nhớ cách chia 2 số có tận cùng là nghiêm. các chữ số 0 5. Cũng cố : GV cho học sinh hệ tống HS nhăcs lại quy tắc . lại kiến thức .................................................................................................................................. Tập đọc VĂN HAY CHỮ TỐT I. Yêu cầu cần đạt -Học sinh hiểuđược ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGK (phóng to) + Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong lớp. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) + Hs đọc bài “ Người tìm đường. . . ” - 1 HS đọc + Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì? + Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được bay lên bầu trời. + Nguyên nhân chính giúp Xi- ô- cốp- + Ông có ước mơ chinh phục các vì xki thành công là gì? sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện
  4. ước mơ. - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV chốt vị trí các đoạn - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài chia làm 3 đoạn. + Đoạn 1: Thuở đi học đến xin sẵn lòng. + Đoạn 2: Lá đơn viết đến sau cho đẹp + Đoạn 3: Phần còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (oan uổng, lĩ lẽ, rõ - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho ràng, luyện viết,...) các HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng kết hợp đọc câu dài: Thưở còn đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay / vẫn bị thầy cho điểm kém. - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND bài Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát, trả lời được các câu hỏi trong SGK * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát + Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì thường xuyên bị điểm kém? ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay. + Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá + Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết Quát ân hận? quá xấu, quan không đọc được nên quan thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan. + Cao Bá Quát quyết chí luyện viết + Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột
  5. chữ như thế nào? nhà luyện chữ cho cvận cáp. Mỗi tối, ông viết xong 10 trang vở mới đi ngủ, mượn những quyển sách chữ viết đẹp để làm mẫu, luyện viết liên tục trong mấy năm trời. + Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao + Ông là người rất kiên trì, nhẫn nại Bá Quát là người như thế nào? khi làm việc. + Theo em nguyên nhân nào khiến ông + Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi Cao Bá Quát nổi danh là văn hay, chữ danh khắp nước là người văn hay chữ tốt? tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ. - Nội dung của bài? - Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát. - HS ghi lại nội dung bài vào vở 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài, phân biệt lời nhân vật * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại - 1 HS đọc toàn bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc - Yêu cầu đọc phân vai đoạn 1 phân vai - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Em học được điều gì từ Cao Bá - HS liên hệ Quát? 5.Cũng cố: - Liên hệ, giáo dục ý chí - Sưu tầm và kể các câu chuyện về rèn chữ viết và ý chí kiên trì. Cao Bá Quát. .................................................................................................................... Lịch sử NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG - CHÙA THỜI LÝ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG LẦN THỨ 2 (1075- 1077) I. Yêu cầu cần đạt : - Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt. - Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý. - Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý. - Hiểu được vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi. - Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
  6. + Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt. + Quân địch do Quách Quý chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công. + Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc. + Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy. - Hs nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất là chùa thời Lý còn tồn tại đến ngày nay tại một số địa phương - nhận biết cuộc chiến đấu bảo vệ phòng tuyến phía Nam sông Như Nguyệt. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: máy tính , ti vi + Bản đồ hành chính Việt Nam + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, bút dạ,... III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: Giáo viên nêu mục HS nắm được học 1 tiết 3 bài . tiêu của tiết học : ND của tiết học 2.Khám phá: (30p) * Mục tiêu - Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La. Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn. * Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp I:Nhà Lý dời đô ra Thăng Long Nhóm 2 – Lớp 1.Nhà Lý ra đời - HS đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc SGK từ Năm 2005 đến nhà Lý bắt đầu từ đây . + Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long + Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình Đĩnh lên làm vua. Nhà vua tính tình bạo nước ta như thế nào? ngược nên lòng người rất oán hận . + Vì Lý Công Uẩn là một vị quan trong triều nhà Lê. Ông vốn là người thông +Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các minh, văn võ đều tài, đức độ cảm hóa quan trong triều lại tôn Lý Công Uẩn được lòng người, khi Lê Long Đĩnh mất lên làm vua? các quan trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua . + Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm + Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009 nào? *KL: Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước ta. Chúng ta cùng tìm hiểu về triều đại nhà Lý. Cá nhân –Nhóm 2- Lớp 2.Nhà Lý rời đô ra Thăng Long: HS dựa vào lược đồ và kênh chữ trong +Vua “Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010 . . nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra màu mỡ này”, để lập bảng so sánh theo Đại La?”. mẫu : - HS lập bảng so sánh (nhóm 2) - GV: Mùa thu năm 1010, Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La Vùng đất và đổi tên Đại La thành Thăng Long. Nội dung Hoa Lư Đại La Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước so sánh
  7. là Đại Việt . - Vị trí - Không - Trung tâm đất - GV giải thích từ “ Thăng Long” và phải trung nước “Đại Việt" - Địa thế tâm - Đất rộng, bằng - Rừng núi phẳng, màu mỡ +Thăng Long dưới thời Lý được xây hiểm trở, dựng như thế nào? chật hẹp II. Chùa thời Lý *HĐ1: . Đạo Phật dưới thời Lý. Nhóm 2 – Lớp - GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật . . ....rất thịnh đạt. ” - HS đọc. - Dựa vào nội dung SGK, HS + Vì sao nói: “Đến thời Lý, đạo Phật thảo luận: Nhiều vua đã từng theo đạo trở nên thịnh đạt nhất?” Phật. Nhân dân theo đạo Phật rất đông. Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa. - GV: Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, đạo phật du nhập vào nước ta từ thời phong kién phương Bắc đô hộ. Vì giáo lí của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của nhân Nhóm 4 – Lớp dân ta nên sớm được nhân dân tiếp - HS các nhóm thảo luận và điền dấu X nhận và tin theo. vào ô trống. HĐ2: Vai trò của chùa thời Lý. - GV phát phiếu học tập cho HS - GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý. Qua đọc SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS điền dấu x vào ô trống sau những ý đúng: a. Chùa là nơi tu hành của các nhà sư - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho b. Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật hoàn chỉnh. c. Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã d. Chùa là nơi tổ chức văn nghệ Nhóm 2 – Lớp - GV nhận xét, Kết luận: Đáp án: a, b, c - HS đọc SGK đoạn: “Năm 1072 rồi làđúng. rút về”. III. Cuộc Kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2 (1075-1077) - HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp 1. Nguyên nhân của cuộc kháng chiến + Ý kiến thứ hai đúng: Vì, trước đó lợi chống quân xâm lược Tống dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn nhỏ - GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: Việc quá, quân Tống đã xâm lược: Lý Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống Thường Kiệt cho quân đánh sang đất có hai ý kiến khác nhau: Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương + Để xâm lược nước Tống. của giặc rồi kéo về nước. + Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống.
  8. - Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng? Vì sao? Nhóm 4- Lớp -GV kết luận. - Thảo luận- Chia se dưới sự điều hành của TBHT. 2.Diễn biến của của cuộc kháng chiến. + Ông chủ động cho xây dựng phòng - GV yêu cầu đọc thông tin SGK và tuyến trên bờ phía nam sông Như thảo luận các câu hỏi: Nguyệt (một khúc sông Cầu) + Lý Thường Kiệt đã làm gì để chiến + Cuối năm 1076, nhà Tống cho 10 vạn đấu với giặc? bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phụ, dưới sự chỉ huy của tướng Quách Quỳ. . + Quân Tống kéo sang xâm lược nước . ta vào thời gian nào? Lực lượng của + Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn quân Tống khi sang xâm lược nước ta ra ở phòng tuyến sông Như Nguyệt. như thế nào? Do ai chỉ huy? Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía + Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn Nam. ra ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân - HS thuật lại. (có thể dùng lược đồ) ta trong trận này? + Kể lại trận quyết chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt? Cá nhân- Lớp - GV nhận xét, kết luận - HS đọc. 3: Kết quả và ý nghĩa: - GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 + Quân tống bị chết quá nửa,. . . Ta tháng . được giữ vững. thắng lợi hoàn toàn. + Nêu kết quả của cuộc kháng chiến? - HS nối tiếp nêu ý kiến - GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn - Nghe đến thắng lợi của cuộc kháng chiến? - GV: Nguyên nhân thắng lợi là do + Cuộc kháng chiến chống quân Tống quân dân ta rất dũng cảm. Lý Thường xâm lược lần thứ 2 đã kết thúc thắng lợi Kiệt là một tướng tài (chủ động tấn vẻ vang, nền độc lập của nước nhà được công sang đất Tống; Lập phòng tuyến giữ vững. sông Như Nguyệt). + Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến? - GV: Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt. Ghi nhớ nội dung bài học của cả 3 nội 3. Hoạt động vận dụng dung . 4.Cũng cố và dặn dò : - Kể chuyện lịch sử vể Lí Thường Kiệt. ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021 Tâp đọc CHÚ ĐẤT NUNG ( P1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt
  9. - Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ . - Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK). - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung). - GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc . - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét - Đọc bài Văn hay chữ tốt + Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm + Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên kém? nhiều bài văn dù có hay thầy vẫn cho điểm kém. + Nêu ý nghĩa bài học + 1 HS nêu ý nghĩa bài học - GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu bài và chủ điểm Tiếng sáo diều 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS - Lắng nghe - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn + Đoạn1: Tết Trung thu đi chăn trâu + Đoạn 2: Cu Chắt lọ thủy tinh. + Đoạn 3: Còn một mình đến hết. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát các HS (M1) hiện các từ ngữ khó (kĩ sĩ, mái lầu son, nắp tráp chái bếp đống rấm, ,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - Giải thích về tục nặn tò he bằng bột - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều vào các ngày Tết trung thu xưa. khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc Phần 2: - Bài chia làm 3 đoạn. + Đoạn1: Hai người bột tìm công chúa. + Đoạn 2: Gặp công chúa chạy trốn. +Đoạn 3:Chiếc thuyền đến se lại bột. + Đoạn 4: Hai người bột đến hết
  10. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (buồn tênh, nắp lọ, con ngòi, nước xoáy, cộc tuếch,...) 2Khám phá * Mục tiêu: Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Cu Chắt có những đồ chơi nào? + Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh,một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất. + Những đồ chơi của cu Chắt có gì + Chàng kị sĩ, nàng công chúa xinh khác nhau? đẹp là những món quà em được tặng trong dịp tết Trung thu. Các đồ chơi này được nặn từ bột, màu rất sặc sỡ và đẹp còn chú bé Đất là đồ chơi em tự - Những đồ chơi của cu Chắt rất khác nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu. nhau: một bên là kị sĩ bảnh bao, hào hoa cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi trong lầu - Lắng nghe. son với một bên là một chú bé bằng đất sét mộc mạc giống hình người. Nhưng mỗi đồ chơi của chú đều có - Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt. câu chuyện riêng đấy. + Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái + Đoạn 1 cho em biết điều gì? tráp hỏng + Cu Chắt để đồ chơi của mình vào + Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đâu? đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị + Những đồ chơi của cu Chắt làm sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu quen với nhau như thế nào? Chắt không cho họ chơi với nhau nữa. - Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột + Ý chính của đoạn 2? + Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê. + Vì sao chú bé Đất lại ra đi? + Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm + Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện nước và bị rét, chú bèn chui vào bếp gì? sưởi ấm. Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại. Rồi chú gặp ông Hòn Rấm + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là + Vì sao chú bé Đất quyết định trở nhát / Vì chú muốn đuợc xông pha, làm thành Đất Nung? nhiều việc có ích.
  11. - Chúng ta thấy sự thay đổi phẩm chất của cu Đất. Lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc nhiên không tin rằng Đất có thể nung trong lửa. Cuối cùng chú - Lắng nghe hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được nung. Điều đó khẳng định rằng: Chú bé Đất muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích. + Chi tiết “nung trong lửa” tượng + Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho: Gian khổ và thử thách, con trưng cho điều gì? người vượt qua để trở nên cứng rắn và - Ông cha ta thường nói: “Lửa thử hữu ích. vàng, gian nan thử sức”, con người được tôi luyện trong gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ và cứng rắn hơn. Cu Đất cũng vậy, biết đâu sau này chú ta sẽ làm được những việc có ích cho cuộc sống. - Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở + Đoạn cuối bài nói lên điều gì? thành đất nung. - Gọi HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. PHẦN 2. - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu + Kể lại tai nạn của hai người bột. hỏi - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Hai người bột sống trong lọ thủy tinh rất buồn chán. Lão chuột già cạy nắp tha nàng công chúa vào cống, chàng kị sĩ phi ngựa đi tìm nàng và bị chuột lừa vào cống. Hai người cùng gặp lại nhau và cùng chạy trốn. Chẳng + Đất Nung đã làm gì khi thấy hai may họ bị lật thuyền, cả hai bị ngâm người bột gặp nạn? nước nhũn cả chân tay. + Khi thấy hai người bột gặp nạn, chú + Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy liền nhảy xuống,vớt họ lên bờ phơi xuống nước cứu hai người bột? nắng. + Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa nên không sợ + Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất bị nước, không sợ bị nhũn chân tay khi Nung có ý nghĩa gì? gặp nước như hai người bột. + Câu nói của Đất Nung ngắn gọn, thông cảm cho hai người bột chỉ sống trong lọ thủy tin, không chịu được thử thách ..... - HS đặt tên khác cho truyện. - Tiếp nối nhau đặt tên.  Tốt gỗ hơn tốt nước sơn  Lửa thử vàng, gian nan thử sức  Đất Nung dũng cảm.  Hãy rèn luyện để trở thành người có
  12. ích. Ý nghĩa: Truyện ca ngợi chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống hai người bột yếu đuối. 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm và phân vai đoạn số 3 của bài * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc phân vai đoạn 3, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành: phân biệt lời các nhân vật. + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc theo nhóm - Vài nhóm thi đọc trước lớp. - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) + Em học được điều gì qua hình ảnh - HS nêu chú bé Đất Nung? Biết kiên trì, bền bỉ trải qua thử thách - Liên hệ giáo dục để học được những bài học hay 6.cũng cố dặn dò: - Tìm đọc toàn bộ câu chuyện Chú Đất Nung của nhà văn Nguyễn Kiên ...................................................................................................................................... Luyện từ và câu CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND Ghi nhớ). - Xác định được CH trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt CH để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3). - Hs có chú ý hơn trong việc viết văn có đặt câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ. - HS: Vở BT, bút, .. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p)Trò chơi : Tuyền điện . Mỗi học sinh nêu một câu hỏi - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Nhận xét Cá nhân- Nhóm 2- Lớp Bài 1: - Yêu cầu HS mở SGK/125 đọc thầm bài Người - Mở SGK đọc thầm, dùng bút chì
  13. tìm đường lên các vì sao và tìm các câu hỏi gạch chân dưới các câu hỏi. trong bài. - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: 1. Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được? 2. Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghịêm như thế? Bài 2, 3: Nhóm 2- Chia sẻ lớp + Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai? + Câu hỏi 1 của Xi- ô- cốp- xki tự hỏi mình. + Câu hỏi 2 là của người bạn hỏi Xi- ô- cốp- xki. + Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là + Các câu này đều có dấu chấm câu hỏi? hỏi và có từ để hỏi: Vì sao? Như thế nào? + Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mà mình chưa biết. + Câu hỏi dùng để hỏi ai? + Câu hỏi dùng để hỏi người khác hay hỏi chính mình. - Gv kẻ bảng phân tích cho HS hiểu. - Đọc và lắng nghe. Câu hỏi Của ai Hỏi ai Dấu hiệu 1. Vì sao quả bóng Xi- ô- cốp- xki Tự hỏi - Từ :vì sao. không có cánh mà vẫn mình -Dấu chấm hỏi. bay được Xi- ô- cốp- - Từ: thế nào. 2. Cậu làm thế nào mà Một người xki - Dấu chấm mua được nhiều sách và bạn. hỏi. dụng cụ thí nghiệm như - HS lấy VD câu hỏi để hỏi người thế? khác và tự hỏi mình b. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Xác định được CH trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt CH để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3). * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm câu hỏi trong bài “ Thưa chuyện với - 1 HS đọc mẹ, Hai bàn tay”. - Gọi 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và ND bài - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ trước tập. lớp - Kết luận về lời giải đúng. T Câu hỏi Câu hỏi của ai Để hỏi ai Từnghi vấn T 1 Bài thưa chuyện với mẹ Con vừa bảo gì? Câu hỏi của mẹ. HỏiCương gì Ai xui con thế? Câu hỏi của mẹ. Hỏi Cương thế 2 Bài hai bàn tay Câu hỏi của BácHồ. Hỏi bác Lê. có Anh có yêu nước không? Câu hỏi của BácHồ. Hỏi bác Lê. không
  14. Anh có thể giữ bímậtkhông? Câu hỏi của BácHồ. Hỏi bác Lê. có Anh có muốn đi vớitôikhông? Câu hỏi của Bác Lê. Hỏi bác không Nhưng chúng ta lấy đâu ra Câu hỏi của Bác Hồ. có tiền? Hồ. Hỏi bác không Anh sẽ đi với tôi chứ? Lê. đâu chứ. Bài 2: Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập. - Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể lại - Đọc thầm câu văn. chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. - Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi – đáp - 2 HS thực hành hoặc 1 HS thực hành mẫu hoặc GV hỏi – 1 HS trả lời. cùng GV. + Về nhà bà cụ làm gì? + Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy ra cho Cao Bá Quát nghe. + Bà cụ kể lại chuyện gì? + Bà cụ lể lại chuyện bị quan sai lính đuổi ra khỏi huyện đường. + Vì sao Cao Bá Quát ân hận? + Cao Bá Quát ân hận vì mình viết chữ xấu nên bà cụ bị đuổi ra khỏi cửa quan, không giải được nỗi oan ức. - Yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp theo - 2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao đổi. cặp. - 3 đến 5 cặp HS trình bày. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Lắng nghe. - Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu trình bày Cá nhân - Chia sẻ lớp Bài 3: - HS đọc thành tiếng yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS tự đặt câu, sau đó lần lượt nói câu - Yêu cầu HS tự đặt câu. của mình. - Gọi HS đọc câu mình đặt, HS khác + Mình để bút ở đâu nhỉ? theo dõi, nhận xét. + Quyển sách Toán của mình đâu rồi - Nhận xét khen HS đặt câu hay, hỏi nhỉ? đúng ngữ điệu. + Cô này trông quen quá, hình như mình đã gặp ở đâu rồi nhỉ? + Tại sao bài này mình lại quên cách * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt và làm được nhỉ? trình bày câu hỏi đúng đặc điểm. 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ hình thức và tác dụng của câu 4. Cũng cố : GV chốt nội dung bài hỏi. yêu cầu học sinh ghi nhớ ..................................................................................................................................... Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số. - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).
  15. - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài * BT cần làm: Bài 1, bài 2. HS tiếp thu nhanh làm tất cả các bài tập II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ -HS: SGK,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều Trò chơi: Tìm lá cho hoa hành của GV - Hoa là: 6; 8 - Nhóm nào nhanh và chính xác nhất là - Lá là các phép tính: nhóm thắng cuộc. 420 : 7 40 : 5 - Củng cố cách chia hai số có tận cùng 3200 : 400 300 : 50 là các chữ số 0 - Nhận xét chung - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp * Hướng dẫn thực hiện phép chia a. Phép chia 672: 21 - HS thảo luận cặp đôi, tìm cách - GV viết lên bảng phép chia 672: 21, yêu thực hiện – Chia sẻ lớp cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một 672: 21 = 672: (7 x 3) tích để tìm kết quả của phép chia. = (672: 3): 7 = 224: 7 = 32 + Vậy 672: 21 bằng bao nhiêu? + Bằng 32 Ngoài phân tích còn có cách nào tìm kết quả HS nêu và làm bài của phép chia nưã ? HS tính và nêu các tính 672 21 63 32 + Phép chia 672: 21 là phép chia hết hay 42 phép chia có dư? 42 b. Phép chia 779: 18 0 - GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS thực hiện đặt tính để tính. - GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu HS lúng túng. + Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay + Là phép chia hết vì có số dư phép chia có dư? bằng 0. + Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý điều gì? - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp 779 18 72 43 59 54 5
  16. Vậy 779: 18 = 43 (dư 5) + Là phép chia có số dư bằng 5. + số dư luôn nhỏ hơn số chia. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).và vận dụng giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp Bài 1: Đặt tính rồi tính: - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp Đáp án - Thực hiện theo YC của GV. 288 24 740 45 24 12 45 16 48 290 48 270 0 20 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số. 469 67 397 56 469 7 392 7 0 5 Bài 2: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài giải Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là - GV nhận xét, đánh giá bài trong vở của 240: 15 = 16 (bộ) HS – Chốt đáp án. Đáp số: 16 bộ Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) a) X x 34 = 714 b) 846 : X = 18 X = 714 : 34 X = 846 : 18 X = 21 X = 47 4. Hoạt động ứng dụng - Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số có 2 chữ số. 5.Cũng cố- Dặn dò HS ghinh và khắc sâu kiến thức .................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2021 TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số. - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Vận dụng giải các bài tập liên quan - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học * BT cần làm: Bài 1, bài 3a II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ- - HS: SGk, bút III. Các hoạt động dạy học
  17. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p)Tròchơi. Lớp trưởng tổ chức cho cả lớp chơi trò Truyền điện chơi truyền điện về Chia 1 số có tận cùng là chữ số 0. VD : 350 :70 ,.... - GV giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: HS biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp a. Phép chia 8 192: 64 - Cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu 8192 64 cầu HS thực hiện đặt tính và tính. GV 64 128 theo dõi giúp đỡ. 179 128 512 512 0 + Phép chia 8192: 64 là phép chia hết + Là phép chia hết. hay phép chia có dư? b. GV ghi lên bảng phép chia: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 1 154: 62 = ? Chia sẻ lớp - Gọi HS thực hiện. GV theo dõi HS làm bài, giúp đỡ HS 1154 62 62 18 534 496 38 + Phép chia 1 154: 62 là phép chia + Là phép chia có số dư bằng 38. hết hay phép chia có dư? + Trong phép chia có dư chúng cần + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. chú ý điều gì? * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 cách ước lượng thương 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hành chia được số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số. Vận dung giải được các bài tập liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp 4674 82 2488 35 410 57 245 71 574 38 574 35 0 3 5781 47 9146 72 47 123 72 127
  18. 108 194 94 144 141 506 141 504 0 2 - GV chốt đáp án. - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính chia cho số có hai chữ số. - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp * Lưu ý trợ giúp hs M1+M2 a) 75 x X = 1800 b) 1855 : X = 35 Bài 3a: HSNK có thể hoàn thành cả X = 1800: 75 X = 1855 : 35 bài. X = 24 X = 53 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS - Củng cố cách tìm các thành phần chưa biết của phép tính. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 ghi nhớ cách tìm thành phần chưa biết của - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp phép tính. Bài giải Bài 2: (bài tập chờ dành cho HS Ta có: 3500 : 12 = 291 (dư 8) hoàn thành sớm) Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và còn thừa 8 cái bút chì. Đ/s: 291 tá, thừa 8 bút chì - Ghi nhớ cách đặt tính, cách ước lượng thương. 4. Hoạt động ứng dụng (1p) Trong phép chia số dư phải như thế nào với số chia ? Về nhà hoàn thành các bài 5. Cũng cố - dặn dò : còn lại . ................................................................................................................................ Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI? I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quí đồ chơi. - Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê (BT2). - GD HS phải biết quý trọng, giữ gìn đồ chơi, biết yêu quý mọi vật quanh mình. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng GV: Tranh minh họa truyện trong SGK, trang 138 - HS: SGK, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) Lớp trưởng điều HS nối tiếp nhau kể hoàn thiện câu hành các bạn kể nối tiếp nhau về câu chuyện bàn chân kì diệu chuyện " Bàn chân kì diệu " Ý ghĩa câu chuyện .
  19. GV dẫn dăt và giới thiệu câu chuyện 2. HĐ nghe kể: * Mục tiêu: HS nghe kể, nhớ được nội dung câu chuyện * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp GV kể chuyện: - GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể - HS lắng nghe, phân biệt, nhận biết lời chậm rãi, nhẹ nhàng. các nhân vật - Lời búp bê lúc đầu: tủi thân, sau: sung sướng. - Lời lật đật: oán trách. - Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh. - Lời cô bé: dịu dàng, ân cần. - GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ - GV lắng nghe, quan sát tranh vào tranh minh họa. 3. Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p) * Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1). Bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê (BT2). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Viết lời thuyết minh - Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận Đáp án: theo cặp để tìm lời thuyết minh cho từng - Tranh 1: Búp bê bỏ quên trên nóc tủ tranh. cùng các đồ chơi khác. Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị cóng lạnh, tủi thân khóc. Tranh 3: Đêm tối, không có váy áo, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố. Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô. Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê. Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới. - Nhận xét, sửa lời thuyết minh. b. Kể chuyện bằng lời của búp bê. Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp + Kể chuyện bằng lời của búp bê là như + Kể chuyện bằng lời của búp bê là thế nào? mình đóng vai búp bê để kể lại truyện. + Khi kể phải xưng hô như thế nào? + Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ, mình, em. - Gọi 1 HS kể mẫu trước lớp. - Lắng nghe. Tôi là một con búp bê rất đáng yêu. Lúc đầu, tôi ở nhà chị Nga. Chị Nga ham chơi, chóng chán. Dạo hè, chị thích tôi, đòi bằng được mẹ mua tôi. Nhưng ít lâu sau, chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác. Chúng tôi ai cũng bị bụi bám đầy người, rất bẩn.
  20. - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. - HS kể cá nhân – Chia sẻ nhóm – Cử GV có thể giúp đỡ những HS gặp khó đại diện kể trước lớp khăn. - HS nhận xét bạn kể. - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập vai hay nhất, kể hay nhất. *Giúp đỡ hs M1+M2 kể được câu truyện. Hs M3+M4 kể được lưu lát lời kể của búp bê. c.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: + Câu chuyện muốn nói tới các em điều + Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi gì? + Đồ chơi cũng là một bạn tốt của mỗi chúng ta. + Búp bê cũng biết suy nghĩ,hãy biết quý trọng tình bạn của nó. + Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ, hãy biết yêu quý và giữ gìn chúng 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện bằng lời của Nga 5.Cũn cố - dặn dò : - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe ..................................................................................................................................... Tập làm văn THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ? I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2). - HS tích cực, tự giác học bài II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng : - GV: Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 2 (phần nhận xét). - HS: SBT, vở viết văn III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p)Gv nhận xét về bài viết về HS nhận ra chỗ sai của mình văn kể chuyện , - GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Hiểu được thế nào là miêu tả * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp b. Nhận xét Bài 1: Đoạn văn sau miêu tả những sự vật gì? - Đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Một HS đọc thành tiếng đoạn - Gọi 1 HS phát biểu ý kiến. văn. HS cả lớp theo dõi. dùng bút