Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 1 Thứ tư , ngày 15 tháng 9 năm 2021 Toán ÔN TẬP- KHẢO SÁT ĐẦU NĂM I. Mục tiêu : Khảo sát chất lượng đầu năm : Về nhân , chia số có 3-4 chữ số với số có 1 chữ số. Giải toán bằng 2 phép tính . Tính chu vi của một hình. II. Đề bài : Bài 1. Đặt tính rồi tính : a.308 x 7 821 x 4 1230 x 6. Bài 2.Thực hiện các phép chia sau: b. 948: 4 724 : 6 , 1230 : 3. Bài 2. Một cửa hàng có 2024 kg gạo , của hàng đã bán đi 1/4 số gạo đó . Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu kg gạo ? Bài 3. Một hình vuông có chu vi là 20 cm . Tính diện tích hình vuông đó. III. Đáp án và biểu chấm . Bài 1. 2156 , 32 84 , 7380 Bài 2. 237 ,121, 410. Bài 3. Cửa hàng đã bán đi số gạo là : 2024 : 4 = 506 ( kg) Cửa hàng còn lại số kg gạo là : 2024 - 506=1518 (kg) Đáp số : 1518 Kg gạo Bài 4 Cạnh hình vuông là : 20 : 4= 5 (cm) Diện tích hình vuông là : 5 x 5 = 25 (cm2) Đáp số : 25 cm2 Biểu chấm : Bài 1. 2 điểm . Mỗi phép tính đúng 0,7 điểm . Bài 2. 2 điểm . Mỗi phép tính đúng 0,7 điểm . Bài 3. 3 điểm Cửa hàng đã bán đi số gạo là : 2024 : 4 = 506 ( kg) 1,5 điểm Cửa hàng còn lại số kg gạo là : 2024 - 506=1518 (kg) 1điểm Đáp số : 1518 Kg gạo 0,5 điểm Bài 4. 2,5 điểm Cạnh hình vuông là : 20 : 4= 5 (cm) 1,5 điểm Diện tích hình vuông là : 5 x 5 = 25 (cm2) 0,5 điểm Đáp số : 25 cm2 0,5 điểm Trình bày đẹp , sạch sẽ 0,5 điểm ...............................................................................................................................
- Toán ÔN TẬP- KHẢO SÁT ĐẦU NĂM I. Mục tiêu : Kiểm tra đọc hiểu ,và kiến thức Tiếng Việt đã học ở lớp 3. Viết đoạn văn theo yêu cầu Đề bài 1. Đọc hiểu. Ngỗng và rùa Hai vợ chồng ngỗng và rùa là những người bạn tốt. Mùa hè đến, trời bắt đầu nóng lên khiến hồ nước dần cạn kiệt. Vì vậy, chúng lên kế hoạch đi tìm một chỗ ở mới. Tuy nhiên, rùa không thể bay được nên ngỗng quyết định mang rùa theo bằng cách vợ chồng ngỗng cùng ngậm một nhánh cây bay ở hai bên, còn chú rùa ngậm chặt ở giữa nhánh cây. Điều duy nhất mà rùa cần phải nhớ là không được mở miệng ra khi bay. Chúng bắt đầu cuộc hành trình của mình. Mọi người đều ngạc nhiên khi nhìn thấy chúng và bắt đầu la hét. Đột nhiên có ai đó cười lên: “Nhìn kìa, một con rùa bay”. Con rùa tức giận và đáp lại: “Tại sao cười tớ?”. Và tất nhiên, con rùa đã rớt xuống đất. May mắn thay, rùa rơi ngay vào một lùm cây nên không bị thương. Lúc này, rùa rất ân hận: “Giá như mình đừng lên tiếng, giờ này mình đã vui chơi cùng vợ chồng ngỗng rồi”. * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Câu 1. Vì sao hai vợ chồng ngỗng và rùa lại lên kế hoạch tìm một nơi ở mới? a. Vì đã chán chỗ ở hiện tại b. Vì hồ nước họ sống đang dần cạn đi c. Vì họ rất thích đi du lịch d. Vì có con cá sấu độc ác đến hồ nước Câu 2. Vợ chồng ngỗng đã dùng cách nào để mang theo rùa đến nơi ở mới? a. Vợ chồng ngỗng cùng ngậm một cái cây bay hai bên, ở giữa chú rùa cũng ngậm cái cây đó b. Vợ chồng ngỗng mang theo một cái túi lớn và cho rùa ngồi ở trong đó c. Vợ chồng ngỗng gọi xe taxi cho rùa còn mình thì bay ở bên cạnh chiếc xe d. Vợ chồng ngỗng ngậm hai đầu của một sợi dây, ở giữa buộc vào thân rùa Câu 3. Vì sao rùa lại bị rớt xuống đất? a. Vì rùa quá nặng so với vợ chồng ngỗng b. Vì nhánh cây quá trơn c.Vì vợ chồng ngỗng thả rùa xuống d. Vì rùa há miệng ra để nói chuyện
- Câu 4. Câu “Hai vợ chồng ngỗng và rùa là những người bạn tốt” thuộc kiểu câu a. Ai làm gì? b. Ai thế nào ? c..Ai là gì ? d. Ai ở đâu ? Câu 5. Từ “ngỗng” có cấu tạo gồm những phần nào? a.. Âm đầu, vần, thanh . b. Vần, thanh c. Âm đầu, thanh d. Âm đầu, vần Câu 6. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu sau Điều duy nhất mà rùa cần phải nhớ là không được mở miệng ra khi bay. .............................................................................................................................. Câu 7 . Em hãy chuyển câu sau thành câu có sử dụng hình ảnh so sánh Mặt Trời có màu đỏ. .............................................................................................................................. 2. Tập làm văn Viết đoạn văn 7-8 câu kể về người thân của em. Biểu chấm : Đọc hiểu : 6 điểm Tập làm văn : 4 điểm . ....................................................................................................................................... . Toán + Tiếng Việt CHỮA BÀI KIỂM TRA ....................................................................................................................................... Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Đọc, viết được các số đến 100 000. - Biết phân tích cấu tạo số . 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3a, 4 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV : Bảng phụ - HS: sách, vở. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; 1. Khởi động: (3p) - Dẫn vào bài mới - Chơi trò chơi "Chuyền điện" + Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số tròn chục từ 90 đến 10.
- - Tổng kết trò chơi 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: - Đọc, viết được các số đến 100 000. - Biết phân tích cấu tạo số . * Cách tiến hành: Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - HS nêu yêu cầu của bài a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật. + Ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn. - HS tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở KT - HS tự tìm quy luật và viết tiếp. b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm : - HS tự tìm quy luật và viết tiếp. * Đáp án: 36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000; 41 000 Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn Cá nhân – Lớp - 2 HS phân tích mẫu. - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp - Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số Bài 3: a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu) M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3 - HS phân tích mẫu. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1(....) - HS phân tích mẫu. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 4 : Tính chu vi các hình sau + Muốn tính chu vi một hình ta làm thế nào? Nhóm 2 – Lớp + Ta tính độ dài các cạnh của hình đó. - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ kết quả: Chu vi hình tứ giác ABCD là: 6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm) Chu vi hình chữ nhật MNPQ là: (4 + 8) 2 = 24 (cm) Chu vi hình vuông GHIK là: 5 4 = 20 (cm) - Ghi nhớ nội dung bài học - Chữa bài, nhận xét, chốt cách tính chu vi 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ nội dung bài học 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Về nhà luyện tập tính chu vi và diện tích của các hình phức hợp
- Thứ năm , ngày 16 tháng 9 năm 2021 TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,... - Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu. 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. 3. Thái độ - Giáo dục HS biết bảo vệ lẽ phải. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... * GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân. * ĐCND: Không hỏi câu hỏi 4 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa SGK. - HS: SGK, vở,.. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 1. Khởi động: (3p) - HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu chủ điểm Thương người như thể thương thân và bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài : - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng thương của chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và hành động của Dế Mèn. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài có 4 đoạn: + Đoạn 1: Hai dòng đầu + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo. + Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò, tảng đá cuội, lột, ngắn chùn chùn, nức nở),... - Luyện đọc từ khó: - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- - 1 HS đọc cả bài 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp + Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? + Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đá cuội. =>Nội dung đoạn 1? + Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu . + Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở. + Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi gặp chị Nhà Trò? => Đoạn 2 nói lên điều gì? 2. Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị Nhà Trò + Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh ăn thịt. + Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy được điều gì? + Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị Nhện ức hiếp. + Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì? + Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu. + Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? => Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế Mèn là người như thế nào? + Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ xoà cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi. 3. Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp. * Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công 4. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm đoạn 2 của bài * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Qua bài đọc giúp các em học được điều gì từ nhân vật Dế Mèn? - HS nêu bài học của mình (phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người yếu,...) 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Đọc và tìm hiểu nội dung trích đoạn tiếp theo "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" ............................................................................................................................... Chính tả ( nghe viết ) BÀI : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố - Làm đúng bài tập 2 và bài tập 3 trang 16,17 2. Kĩ năng:
- Hiểu và hoàn thành bài tập theo yêu cầu nhanh và đúng . 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,.... II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài. 2.Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 2.1. Trao đổi về nội dung đoạn viết - Gọi HS đọc bài viết. - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: + Đoạn văn kể về điều gì? - HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp + Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò. - GV đọc từ khó: - cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn chùn,... + Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn? - Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết sai? Học sinh đọc bài viết : Mười năm cõng bạn đi học. 1 GV cho học sinh tìm hiểu đoạn viết . + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh? +Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm - Tuy nhỏ nhưng Sinh đã không quản khó khăn ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài 10 km qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu gập ghềnh -Tìm từ khó và dễ viết sai : Khúc khuỷu, huyện, Đoàn Trường Sinh . - GV nhắc HS lưu ý các danh từ riêng viết hoa như: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh cần 3. Viết bài chính tả: GV yêu cầu học sinh về nhà viết bài . 4. .Làm bài tập chính tả: (5p) * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lông-lòa-làm - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Bài 3a: Viết lời giải đố - Lời giải: la bàn - Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. - Chữa bài, nhận xét. Bài tập 2,3:trang 16- 17. Bài tập 2. * Lời giải đúng: + Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà – băn khoăn – không sao ! – để xem Bài tập 3.- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố GV thống nhất kết quả Dòng 1: chữ sáo - Dòng 2: chữ ao 5. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n 6. Hoạt động sáng tạo (1p)Tìm một loài hóa chứa tiếng có vần an, ang . ............................................................................................................................... Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số. - Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000. 2. Kĩ năng - Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên 3. Thái độ - Tích cực, tự giác học bài. 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... * BT cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 3 (dòng 1, 2) bài 4a. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng- GV: bảng phụ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động : GV yêu cầu các nhóm trưởng kiểm tra sạu chuận bị học tập của các thành viên. 2.Hoạt động thực hành (28p) * Cách tiến hành Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp - HS chơi trò chơi Truyền điện * Đáp án: 7000 + 2000 = 9000 ; 8000 x 2 = 16000 9000 – 3000 = 6000 ; 16000:2 = 8000 - Tổng kết trò chơi, chốt cách tính nhẩm Bài 2p (HSNK làm cả bài): Cá nhân- Lớp - HS làm bài cá nhân vào vở
- - Chia sẻ kết quả - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS - GV chốt cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia Bài 3 (cột 2) Cá nhân- Cả lớp - Hs đọc đề bài. - HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả - Chữa bài, nhận xét, chốt cách so sánh các số nhiều chữ số Bài 4a Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - HS nêu yêu cầu - HS làm cá nhân – Đổi chéo vở KT – Thống nhất đáp án: a) 56731<65371 < 67351 < 75631 b) 92678 >82697 > 79862 > 62978 - GV chốt cách so sánh và sắp thứ tự Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm): - GV kiểm tra riêng từng HS - HS làm cá nhân vào vở Tự học và báo cáo kết quả 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Nắm lại kiến thức của tiết học 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - VN lập bảng thống kê về số sách em có, giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền mua sách ....................................................................................................................................... Tập đọc MẸ ỐM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài). 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm, nhẹ nhàng. 3. Thái độ - Giáo dục tình cảm hiếu thảo với mẹ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... * GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện). 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, làm việc nhóm, động não,... - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, đặt câu hỏi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Khởi động:(3p) + Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu + Nêu nội dung bài - GV chuyển ý vào bài mới. 2. Hướng dẫn luyện đọc:
- * Luyện đọc: - Gọi HS đọc bài - GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện: - Cá nhân - (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran, quản, sắm, nếp nhăn,...). GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, cách ngắt, nghỉ cho HS - HS thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp - GV chốt vị trí các đoạn (7 đoạn như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc chú giải) - Báo cáo việc đọc trong nhóm - 1 HS đọc toàn bài 3. Tìm hiểu bài:(15p) - GV phát phiếu học tập in sẵn các câu hỏi tìm hiểu bài cho các nhóm. Các nhóm làm vào phiếu và đại diện nhóm trả lời . GV nhận xét và kết luận . + Bài thơ cho chúng ta biết điều gì? Bạn nhỏ trong bài chính là ai ? ( nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ). + Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì : Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa. - Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều + Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ? + Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm. + Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ? + Những việc làm đó cho em biết điều gì? Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái. + Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì? Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ. 4. Học thuộc lòng : GV hướng dẫn học sinh phương pháp HTL - HS về nhà luyện đọc và HTL 5. HĐ ứng dụng (1p) HS xung phong đọc thuộc lòng bài thơ . 6. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ Trần Đăng Khoa .................................................................................................................................... Thứ sáu , ngày 17 tháng 9 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức
- - Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1. - Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3. - HS NK nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4) ; giải được câu đố ở (BT 5). 2. Kĩ năng - Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng. 3. Thái độ - HS tích cực học tập. Yêu quý tiếng Việt 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề,... II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút, .. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Khởi động (3p) + Nêu cấu tạo của tiếng + Lấy VD phân tích - GV nhận xét, chốt KT, kết nối bài học 2. Thực hành:(30p) Bài 1: Phân tích cấu tạo tiếng.... Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. - HS làm cá nhân – Đổi chéo - Thống nhất đáp án. Tiếng Âm đầu Vần Thanh Khôn Kh Ôn Ngang Ngoan ......... ......... ......... ........ .......... ......... ......... Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên. Thảo luận N2 Và nêu kết quả .GV chốt . - Nêu yêu cầu bài tập và đứng tại chỗ trả lời: ngoài – hoài (vần giống nhau là oai) Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với nhau .So sánh các cặp tiếng ấy.... Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Thảo luận N4 - các nhom trình bày - GV thống nhất kết quả . + Các cặp tiếng bắt vần với nhau: choắt – thoắt xinh – nghênh + Cặp có vần giống nhau hoàn toàn: choắt – thoắt + Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh – nghênh
- Bài 5. Cho học sinh chơi trò chơi thi giải câu đố. Ai giải nha nh , đúng người đó chiến thắng . GV chốt kết quả :: út – ú - bút 3. HĐ ứng dụng (1p) - Nắm vững cấu tạo của tiếng 4. HĐ sáng tạo (1p- Lấy thêm VD về các câu thơ có tiếng bắt vần với nhau ............................................................................................................................. Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T3) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số. - Tính được giá trị của biểu thức 2. Kĩ năng - Củng cố kĩ năng tính toán 3. Thái độ - Tích cực, tự giác học bài. 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... * BT cần làm: Bài 1, bài 2 b, bài 3a, b II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thực hiện bảng con, bảng nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. HĐ khởi động - Trò chơi: Truyền điện + TBHT điều hành: Nội dung: Tính nhẩm (BT1b-SGK) 2. Hoạt động thực hành Bài tập 2.b. Cá nhân- Nhóm 2 - Cả lớp - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Thống nhất và chia sẻ lớp 56346 43000 + 2854 - 21308 (...) 59200 21692 - GV nhận xét, chốt cách thực hiện các phép tính Bài 3a,b: (HSNK làm cả bài) Tính giá trị biểu thức Cá nhân- Cả lớp - HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300 = 6616 b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400 Bài tập 4-5(Dành cho những học sinh hoàn thành bài sớm , nhanh . - HS trình bày bài giải vào vở - Báo cáo kết quả với GV.
- GV nhận xét và khắc sâu kiến thức - yêu cầu những học sinh còn lại về nhà hoàn thành . 3. HĐ ứng dụng: - Ghi nhớ các KT trong tiết học 4. HĐ sáng tạo: Gv yêu cầu học sinh giải bài 3 ở sách luyện toán . .................................................................................................................... KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC- SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông 3. Thái độ - Giáo dục HS lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... * GD BVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt) II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to. + Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, khăn trải bàn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV dẫn vào bài học 2. Hoạt động nghe-kể - Hướng dẫn kể chuyện. - GV kể 2 lần: + Lần 1: Kể nội dung chuyện. Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải thích một số từ ngữ khó hiểu trong truyện. + Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ - HS lắng nghe và quan sát tranh 3. Thực hành kể chuyện: - Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập. - Nhắc nhở học sinh trước khi kể: - HD hs làm việc theo nhóm. - Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm + HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong lớp - Cả lớp theo dõi
- - Nhận xét, bình chọn bạn kể hay 4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? * Nêu ý nghĩa câu chuyện? + Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con người. 5 Hoạt động ứng dụng (1p) - GD BVMT: Cần có ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt) như thế nào? 6. Hoạt động sáng tạo - Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm .................................................................................................................................. TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ? I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III). 3. Thái độ - Tích cực, tự giác học bài 4. Góp phần phát triển NL: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,... II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ - HS: Vở BT, SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luân nhóm, động não,.. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi, khăn trải bàn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV kết nối bài học 2. Hình thành kiến thức . Bài 1: - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể. - 1 HS đọc đề bài. - 1 hs kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ". - Làm việc N4. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả. + Nêu tên các nhân vật ? + Các sự việc chính? + Ý nghĩa của chuyện ? - GV chốt ý: + Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ con người nông dân, những người dự lễ hội + Các sự việc chính:....+ Ca ngợi những người có lòng nhân ái + Bài văn có kể những sự việc xảy ra đối với nhân vật không Bài 2.Thảo luận N2
- + Bài văn có nhân vật không? + Bài văn có kể những sự việc xảy ra đối với nhân vật không Các nhóm trình bày : GV kết luận Bà văn : + Không có nhân vật + Không. Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể. Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ? HS nêu Gv chốt lại yêu cầu học sinh ghi nhớ . 3. Thực hành Bài tập 1: Bài tập 1: - Gọi HS đọc đề bài + Xác định các nhân vật trong chuyện? + Gv HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ của em đối với người phụ nữ, khi kể xưng tôi hoặc em. - Hs đọc đề bài. + Em, một phụ nữ có con nhỏ. - Hs nói trước lớp về nội dung câu chuyện - Hs viết vào vở - Hs thi kể trước lớp. Bài tập 2: + Nêu những nhân vật trong câu chuyện của em ? + Nêu ý nghĩa của chuyện? - Hs đọc đề bài. + Em và 2 mẹ con người phụ nữ. + Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 5. HĐ sáng tạo (1p) Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện thêm sinh động .........................................................................................................................

