Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 9 Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. -Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. - Đánh giá kĩ năng viết: Nghe viết đúng chính tả bài thơ Bà. + Viết chính tả: nghe - viết đúng bài thơ + Viết được một đoạn thơ trôi chảy, rõ ràng, mắc ít lỗi. - Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đoạn viết rõ ràng, mạch lạc, mắc ít lỗi. Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng các tình huống trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, SGK 2.Học sinh: SGK, Vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Hát bài “Cháu yêu bà’’ -HS hát kết hợp động tác - Bài hát nói lên điều gì ? - Bé rất yêu bà. Hình ảnh của GV nhận xét - Kết nối bài học- Giới thiệu bài- người bà trong bé. 2. HĐ Luyện tập: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Mục tiêu:– Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60– 65 tiếngtrong các văn bản đã học ở 8 tuần hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọckhoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. – GV kiểm trakhoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - HS lắng nghe, thực hiện. hoặc đọc thuộc lòng, kèm CHđọc hiểu. về chỗ -Từng em lên bốc thăm và chuẩn chuẩn bị 2 phút. bị bài đọc của mình. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc - HS lên đọc bài theo yêu cầu hết); trả lời CH đọc hiểu. trong phiếu. -GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét. + GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. 3. 1. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác, rõ ràng bài thơ Bà. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 tiếng lùi vào 2 ô, dòng 8 tiếng lùi vào 1 ô. Hoạt động 2: Nghe – viết: Bà * GV hướng dẫn HS chuẩn bị. - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Bà. - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức - HS nói và nhận biết về hình của bài thơ. thức, nội dung của bài thơ. - Cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ các Các từ dễ viết sai chính tả: bưởi, em dễ viết sai chính tả. lấm lưng, rộn, vườn,.. *GV hướng dẫn cách trình bày. GV nhắc HS cách trình bày bài thơ lục bát: chữ - HS nhắc lại cách trình bày bài đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 tiếng lùi vào 2 thơ. ô, dòng 8 tiếng lùi vào 1 ô. * GV đọc cho HS viết: - GV đọc từng dòng thơ hoặc từng cụm từ. Mỗi - HS nghe – viết. dòng thơđọc 2 lần. Khi HS viết xong, GV đọc lại toàn bài thơ 1 lần để HS rà soát. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. *Sửa bài: HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lềvở hoặc cuối bài viết). - HS tự chữa lỗi. * Chấm, chữa bài GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên bảnglớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về: nội - HS lắng nghe dung, chữ viết, cách trình bày.
- 3. 2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ HS Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động. +Sử dụng từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động để đặt câu. - Cách tiến hành: Hoạt động 3:Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động (BT 3) - GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. - HS đọc yêu cầu của bài và làm - HS làm bài cá nhân bài tập 3. - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT mời 2 - Đại diện HS lên trình bày kết nhóm tổ lên trình bày kết quả bằng cách xếp các quả. từ ngữ vào bảng cho đúng. - HS nhận xét bài bạn làm. - Gv nhận xét. Tuyên dương + Từ chỉ sự vật: núi, cầu, bưởi, Hoạt động 4: Đặt câu. xe, áo. GV nêu YC: HS làm BT 4 trong SGK. + Từ chỉ hoạt động: đi, đón, bế, - HS làm cá nhân. bồng. - GV quan sát – hỗ trợ HS. + Từ chi đặc điểm: rộn, cao, lầm. - Goi Hs đọc câu mà mình vừa đặt được. - HS đọc yêu cầu của bài và làm VD:- Vườn bưởi chín vàng vào mùa thu. bài tập 4. Đặt câu với một từ em - Em đi học về,bằng xe đạp. vừa tìm được. -GV nhận xét và kết luận. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Trò chơi: Truyền điện“Tìm nhanh từ chỉ sự vật, - HS nối tiếp nhau nêu nhanh: từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động.” + Từ chỉ sự vật: sông, núi, xe,... Tổng kết TC, tuyên dương những HS tích cực. + Từ chỉ hoạt động:chạy,lăn, - Gọi HS nhắc lại nội dung vừa học + Từ chi đặc điểm: to, nhỏ, béo, IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 25: LUYỆN TẬP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1:18 : 9 = ? + Câu 2: 27 : 9 = ? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:Ôn tập, củng cố bảng nhân, bảng chia đã học. Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân, phép chia (theo mẫu)? (Làm việc theo nhóm) GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện theo mẫu: - HS quan sát và thực hiện. GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào lập được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng cuộc. Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát bảng Đại diện các nhóm thi. chia và thực hiện các hoạt động sau: + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nêu đề bài a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia:
- 12 : 4 = ? Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên - 1 HS nêu đề bài. dóng sang phải đến số 12. - Cả lớp lắng nghe quan sát Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 3. Ta có: 12 : 4 = 3 - Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ? b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép tính vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chia nhóm 2, làm việc trên Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)Sử dụng bảng chia phiếu học tập. để kiểm tra kết quả các phép tính sau, nếu sai thì 21 : 7 = 36: 9 = 45 : 5 = sửa lại cho đúng: 40 : 8 = 24 : 6 = 28 : 4 = HS đọc phép tính và nhận xét - GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét. 18 : 2 = 9 Đ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, sửa 30 : 6 = 5 Đ lại phép tính sai. 32 : 4 = 8 Đ - GV nhận xét tuyên dương. 72 : 9 = 8 Đ 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố bạn - HS nêu yêu cầu bài 4. sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép chia. - GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác nêu kết quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. HS thực hiện trò chơi - Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các bảng HS nếu bảng nhân dựa vào bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng nhân chia IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................
- Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 08: GIỮVỆ SINH TRƯỜNG HỌC(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi học, học sinh đạt được: * Về nhận thức khoa học: - Nêu được các việc làm để giữ vệ sinh trường học. - Đánh giá được việc giữ vệ sinh trường học của HS. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái:Có ý thức giữ gìn và làm một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài rước. - GV tổ chức trò chơi “Sạch hay chưa sạch?” GV - HS lắng nghe luật chơi. cho HS chơi theo cặp đôi một bạn hỏi một bạn trả - Học sinh tham gia chơi: lời theo tình hình thực tế của trường mình. VD: + Một bạn hỏi: Sân trường của chúng ta sạch hay chưa sạch. + Một bạn trả lời: Sân trường của chúng ta sạch rồi. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá:
- - Mục tiêu:+ Nêu được những việc làm để giữ vệ sinh trong trường học và khu vực xung quanh. Hoạt động 1.Một số việc làm để giữ vệ sinh trường học. (làm việc nhóm 2 ) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Các bạn trong những hình dưới đây đang làm + Hình 1: - Một số bạn đang gì?Ở đâu? nhặt rác.Hai bạn đang cho rác + Những việc làm đó có tác dụng gì? vào thùng rác ở sân trường. -Tác dụng: Giữ sạch sân trường. + Hình 2: - Một bạn đang xả nước sau khi đi vệ sinh. -Tác dụng: Giữ sạch nhà vệ sinh. + Hình 3: - GV và một nhóm HS đang quét rác và chuẩn bị hót rác. -Tác dụng: Giữ sạch xung quanh trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Nêu được những việc em và các bạn đã làm để giữ vệ sinh trường học. Hoạt động 2.Liên hệ thực tế về việc làm - 1 Học sinh đọc yêu cầu. của HS để giữ vệ sinh trường học - Học sinh đọc yêu cầu bài và * GV mời HS đọc yêu cầu câu hỏi số 1. trình bày: - GV nêu câu hỏi, sau đó mời học sinh liên + Những việc làm em và các bạn đã hệ thực tế các việc làm của bản thânđể giữ làm để giữ vệ sinh trường học: vệ sinh trường học.Liên hệ và trình bày kết • Vứt rác đúng nơi quy định. quả. • Không khạc nhổ bừa bãi. + Em và các bạn đã làm gì để vệ sinh trường • Không dẫm lên cây cỏ, hoa xung học? quanh khuôn viên trường. • Tổng vệ sinh trường họcthườngxuyên. • Không khắc, vẽ lên thân cây. • Lau bàn ghế và bảng học trong lớp học hàng ngày.
- * GV mời HS đọc yêu cầu câu hỏi số 2. - Cả lớp quan sátvà trả lời: - GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi số 2 - HS làm bài tập vào vở bt GV chia sẻ bài tập và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Hãy tự đánh giá việc giữ vệ sinh trường học của em theo gợi ý dưới đây. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thực hiện. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 Học sinh đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS ghi lại phần đánh giá đúng - HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời của vào VBT. mình. * GV mời HS đọc yêu cầu câu hỏi số 3. + Em cần thực hiện các việc giữ vê sinh - GV nêu câu hỏi sau đó mời học sinh suy trường học thường xuyên hơn. nghĩ và trình bày. + Em cần thay đổi gì để thực hiện việc giữ vệ sinh trường học? 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV cho HS chia sẻ những việc nên và - HS chia sẻ theo suy nghĩ của bản thân. không nên làm để thực hiện việc giữ vệ + Những việc HS nên làm: nhặt rác bỏ vào sinh trường học. thùng rác nếu thấy, thường xuyên quét dọn lớp, lau chùi dọn dẹp lớp ngăn nắp, + Những việc HS không nên làm: không vứt rác bừa bãi, không tham gia các hoạt động vệ sinh của trường lớp,... - GV nhắc nhở HS từ việc giữ vệ sinh - HS lắng nghe và liên hệ thực tế. trường học liên hệ thực tế tới giữ vệ sinh nơi em đang sinh sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....... ...
- Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh ôn lại kiến thức đã hoc: bảng chia 8, bảng chia 9. Thực hiện giải toán giảm đi một số lần II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Ôn lại bảng chia 8, bảng chia 9 Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi" truyền điện " Ôn lại bảng chia 8, bảng chia 9. Hoạt động 2. Luyện làm bài tập Bài 1: Điền số thích hợp: . × 7 = 63 . × 6 = 42 7 × .= 28 5 × . – 25 = 25 7 × . + 123 = 158 56 : . = 8 Bài 2. Mai có số bông hoa bằng số bông hoa của Hà giảm đi 4 lần. Biết số hoa của Hà là 96 bông. Tìm số hoa của Mai. Bài 3. Bài 3: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải: Hoạt động 3. Tổ chức trình bày và chữa bài III.Cũng cố và yêu cầu về nhà luyện tập Giáo viên chốt lại kiến thức và yêu cầu học sinh về nhà luyện làm lại vào vở luyện ở nhà ........................................................................................................... Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2022 TIẾNG VIỆT (Tiết 58) Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.(như tiết 1) - Đọc hiểu bài thơ “Ngày em vào Đội.”HS đọc trôi chảy,hiểu nội dung đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là lời dặn dò của chị với em, thể hiện niềm tự hàovà tin tưởng của người chị về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội. - Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: +Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - HS: SGK, vở, bút III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cách tiến hành: - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã - Chào năm học mới. được học ở các chủ điểm trước. - Em đã lớn. - Niềm vui của em. - Mái ấm gia đình, - Kết nối bài học.- Ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Mục tiêu: - Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60– 65 tiếngtrong các văn bản đã học ở 8 tuần đầu trong học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọckhoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ trong 8 tuần đầu. - GV kiểm trakhoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. - GV kiểm trabổ sung những HS đọc chưađạt ở tiết trước. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CHđọc -Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài hiểu, về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phiếu. phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. - HS lắng nghe. Nhận xét.
- -GV theo dõi, sửa sai cho HS. + GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập. * Mục tiêu:- Đọc thành tiếng bài thơ “Ngày em vào Đội".Trả lời được các câu hỏi trong bài. Hiểu ý nghĩa nội dung bài thơ. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, chỉ hành động. - Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu. * Cách tiến hành: 2.1.Luyện đọc bài thơ “Ngày em vào Đội" GV giới thiệu: Từ học kì II, tức là chỉ sau hơn 2 tháng nữa thôi, các em sẽ lầnlượt - HS lắng nghe. được kết nạp vào Đội Thiếu niên Tiền phong (TNTP) Hồ Chí Minh. Ngày vàoĐội là một ngày hết sức đặc biệt, đánh dấu sự trưởng thành của mỗi bạn nhỏ. Trungngày đặc biệt đó, người chị đã dặn dò, đã gửi gắm ở em mình điều gì, hãy cùng đọcbài Ngày em vào Đội nhé. - GV đọc mẫu toàn bài. HD cách đọc: Giọng nhẹ nhưng, tình cảm.Nhấn giọng, - Hs đọc thầm bài theo GV. gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ hành động: dắt, tươi thắm, mở cửa,đợi,... Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối. - GV kết hợp với HS giải nghĩa từ ngữ khó: - Giải nghĩa từ ngữ khó: Đoàn, Đội, lời Đoàn, Đội, lời ru vời vợi, khao khát,... ru vời vợi, khao khát,... - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm. -1 HS đọc toàn bộ bài thơ. -Cả lớp đọc lại bài thơ (đọc nhỏ). +GV:Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ khó. Luyện đọc từ khó. đọc? - HS đọc cá nhân (đồng thanh). + Gv hướng dẫn đọc từ khó: dắt,vời vợi, - Đọc từ khó: dắt, vời vợi, khao khát,... khao khát,... + GV hướng dẫn đọc khổ thơ:
- Chị đã qua/ tuổi đoàn HS đọc tiếp nối đoạn trong bài. Em hôm nay/ vào Đội - 2 HS đọc chú thích cuối bài. Màu khăn đỏ/ dắt em - HS luyện đọc bài trong nhóm. Bước qua thời /thơ dại. - 2, 3 nhóm HS thi đọc trước lớp. - GV hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn theo - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn. nhóm 3.- GV cho HS thi đọc. - HS đọc đồng thanh bài. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS đọc bài. - GV cho HS đọc đồng thanh bài. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm - GV cho HS đọc tốt đọc lại cả bài. đôi theo trả lời câu hỏi phần đọc hiểu, 2.2. Đọc hiểu hỏi đáp nhau bằng trò chơi “phỏng - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu vấn”. hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn”. - Một số nhóm thực hiện trò chơi - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng phỏng vấn trước lớp. vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ 1.Là lời chị nói với em nhân dịpem ràng. được kết nạp vào Đội. - Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên 2.Ý c đúng: Lễ kết nạp Đội đánh dấu phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời bước trưởng thành của em. sau đó đổi vai. 3.Các hình ảnhgợi tả tương lai: một trời 1.Bài thơ là lời của ai nói với ai, nhân dịp xanh vẫn đợi, cánh buồm là tiếng gọi gì? mặt biển và dòngsông, nắng vườn trưa 2. Em hiểu 2 dòng thơ “Màu khăn đỏ dắt em mênh mông, bướm bay như lời hát, con / Bước qua thời thơ dại.” như thếnào? tàu là đất nước đưata tới bến xa. 3.Tìm những hình ảnh đẹp gợi tả tương lai ở 4.Ý a đúng: Chị tin là em đang các khổ thơ 3 và 4. cónhững ước mơ đẹp. - HS: Bài thơ là lời dặndò của chị với em, là sự tin tưởng và tự hào về sự 4.Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? trưởng thành của em trong ngàyem vào GV: Khổ thơ cuối cho thấy người chị tin Đội. rằng em sẽ tiếp bước mình, sẽ cónhững ước - HS đọc YC của BT 2. mơ đẹp và sẽ có tương lai tốt đẹp. 1.Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: – GV: Nội dung của bài thơ là gì? (HS phát a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. biểu, GV chốt) VD: Chiếc khăn quàng màu đỏ thắm.
- b) Nói về niềm vui của em khi trở 2.3 Luyện tập. thành đội viên. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. VD: Em được đeo khăn quàng đỏ là 1.Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: niềm tự hào cho việc mình đã gia nhập a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong. b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội - HS trao đổi viết vào vở BT viên. - HS lần lượt trao đổi trước lớp - Cho HS làm việc cặp đôi, đặt câu cho nêumiệng câu mình đặt. nhau nghe và viết câu vào vở bài tập. - Lớp nhận xét. - 1 HS đọc YC của bài tập 2. Cả lớp - GV nhận xét, chốt đáp án. đọc thầm theo. 2. Em thích hình ảnh so sánh nào trong - HS thảo luận nhóm đôi: (dùng bảng bài thơ? Vì sao? phụ để trình bày kết quả). - YC HS thảo luận nhóm đôi: Tìm hình ảnh - HS giải thích vì sao các em thích hình so sánh. Cho biết em thích hình ảnh nào,vì ảnh so sánh đó. VD: Em thấy hình ảnh sao.HS nêu hình ảnh so sánh mà các em ấy rất đẹp. thích. GV xếp các từ ngữ vào bảng cho -Hình ảnh (a) cho thấy những kí ức đẹp rõ(máy chiếu để trình bày kết quả). đẽ của chị với màu khăn quàng đỏ. / Hình ảnh so sánh Sựvật 1 Sựvật 2 -Hìnhảnh (b) gợi em nghĩ tới tương lai a) Màu khăn tuổi thiếu niên Màu khăn lời ru tươi sáng đang rộng mở. / tươi thắm mãi nhưlời ru vời - Hình ảnh (c) khiến emnghĩ tới một vợi b) Cánh buồm là tiếng gọi cánh tiếng gọi cánh bướm bay nhẹ nhàng, như lời hát mặt biển và dòng sông buồm đang bay xa. / c) Bướm bay như lời hát bướm bay lời hát - Hình ảnh (d)khiến em nghĩ tới những d) Con tàu là đất nước đưa Con tàu đất nước ước mơ đẹp./. ta tới bến xamàu khăn - Gv chốt nội dung bài. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:Củng cố lại nội dung bài học. Liên hệ thực tế cho HS - Cách tiến hành: - Hôm nay các em học bài tập đọc nào? - HS trả lời. En hiểu thế nào là Đội thiếu niên Tiền phong Học sinh nêu Hồ Chí minh Gv giảng cho các em hiểu- Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------
- Tiếng Việt Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I(Tiêt 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù. - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 - 65 tiếng phút, thuộc lòng các khổhaydùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chủ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo thứ tự trong bảng chữ cái. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Trả lời được câu hỏi trong bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu trường, lớp qua bài đọc.Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * GV: - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). *HS: SGK, vở, bút III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Chúng ta đã học những chủ đề nào? - HS trả lời. - GV giới - Chào năm học mới.- Em đã lớn. - Niềm vui của em.- Mái ấm gia đình, 2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng *Mục tiêu: – Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60 - 65 tiếngtrong các văn bản đã học ở 8 tuần đầu hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọckhoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
- + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CHđọc -Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài hiểu. về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình. +HSđọc đoạn,bài văn,trả lờiCH đọc hiểu. - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong -GV theo dõi, sửa sai cho HS.. phiếu. Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự chữ cái: * Mục tiêu:HS sắp xếp đúng các tên riêng theo chúng thứ tự trong bảng chữ cái. -GV gọi HS nêu yêu cầu: - HS nêu yêu cầu BT 2 trong SGK – Sắp xếp các tên riêng theo chúng thứ tự trong -HS làm bài tập. Gv theo dõi, giúp đỡ. bảng chữ cái. -HS làm việc cá nhân (tự đọc đề và hoàn GV gắn các tên riêng thành 2 cột, mỗi thành BT). cột 10 tênkho theo trật tự. Hs lên Sắp -2 tổ báo cáo kết quả bằng cách thể tiếp sức xếp các tên riêng theo chúng thứ tự (HS trong tổ nhóm tiếp nốinhau lên bảng, trong bảng chữ cái. gắn các tên riêng theo đúng TT trong bảng GV – Lớp nhận xét - tuyên dương. chữ cái). Đáp án: Chiến, Cường, Khánh, Kiên, Nam, Nga, Nghĩa, Thanh, Trung, Tùng 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻsau khi học sinh bài học. - Gv cho học sinh chơi trò chơi: "Đố Một bạn nêu một chữ cái- 1 bạn nêu số thứ bạn" tự GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 26: MỘT PHẦN HAI. MỘT PHẦN TƯ - Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết đọc, viết: - Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp giấy - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS quan sát Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần bằng Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần nhau. bằng nhau? Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần bằng Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần nhau. bằng nhau? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, khen ngợi. 2. Khám phá - Mục tiêu:+ Nhận biết thông qua hình ảnh trực quan. .- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát vuông thứ nhất trong SGK - HS trả lời: Hình vuông được chia làm 2 phần bằng nhau. + Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Một phần được tô màu bằng nhau? - HS nhận xét + Mấy phần được tô màu? - HS nhắc lại - Nhận xét, chốt: + Hình vuông được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. HS đọc “một phần hai” + Đã tô màu một phần hai hình vuông. HS viết bảng con + Một phần hai viết là Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một nửa”
- - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát vuông thứ hai trong SGK - HS trả lời: Hình vuông được chia làm 4 phần bằng nhau. - HS trả lời: Một phần đã được tô màu + Hình vuông được chia làm mấy phần - HS nhận xét bằng nhau? - HS nhắc lại + Mấy phần được tô màu? - Nhận xét, chốt: + Hình vuông được chia làm 4 phần bằng HS đọc “một phần tư” nhau, tô màu một phần. HS viết bảng con + Đã tô màu một tư hai hình tròn. + Một phần tư viết là 3. Hoạt động - Mục tiêu:+ Giúp HS nhận biết qua hình ảnh trực quan Bài 1: Làm việc theo nhóm - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK. a) Hướng dẫn mẫu cho HS - Hình tam giác chia làm 2 phần - Đã tô màu đi 1 phần. - Hình tam giác chia làm mấy phần ? - Đã tô mày đi mấy phần ? -> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình tam giác. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả - HS làm việc theo nhóm lời các hình còn lại: - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần hai hình tròn. +Đã tô màu một phần hai hình chữ nhật. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. b) Hướng dẫn tương tự như ý a - HS nhận xét - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả - Lắng nghe lời các hình: - HS làm việc theo nhóm - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần tư hình B. - GV nhận xét, tuyên dương +Đã tô màu một phần tư hình c. Bài 2: (Làm việc cá nhân) + Đã tô màu một phần tư hình D. - HS đọc thầm yêu cầu Đã tô màu hình nào? HS lắng nghe. - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia
- thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - Hình 2,3 và 4 không được tô màu vào một phần hai. - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia Để biết đã tô màu vào hình nào phải thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 nhận ra hình nào dược chia thành 2 phần phần. Vậy đã tô màu hình 1. - GV nhận xét - Hình 2,3 không được tô màu vào một b) Làm tương tự như ý a hai. Đã tô màu hình nào? HS quan sát. HS thực hành, chia sẻ trước lớp. GV nhận xét Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) - Nhận xét a)- GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô - HS quan sát. Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra Bước 2: Tô màu vào tờ giấy b)Hướng dẫn HS tương tự như ý a HS thực hành làm bài cá nhân Gấp hình để tạo thành - HS chia sẻ bài làm Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi tiếp. Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra Bước 3: Tô màu vào tờ giấy. - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trang muốn ăn chiếc bánh, Nguyên HS nêu yêu cầu. muốn ăn cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai - 1 HS giải thích: Chiếc bánh được cắt bạn phần bánh thích hợp ở hình bên đôi theo chiều dọc, nửa bên trái được
- 1 1 - GV mời HS giải thích về số phần của , bửa bên phải cũng được . Nửa chiếc bánh. 2 2 bên trái tiếp tục được cắt đôi theo chiều 1 1 ngang, ta được của 1 nửa tức là cả 2 4 1 cái bánh. Vậy Bạn Trang muốn ăn 2 cái bánh sẽ lấy nửa bên trái. Còn bạn 1 - GV mời HS khác nhận xét Nguyên muốn ăn cái bánh sẽ lấy một - GV giải tích, bổ sung và tuyên dương. 4 1 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà phần bên phải ( ). 4 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Đạo đức ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: -Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Khám phá đất nước Việt Nam, Em yêu Tổ Quốc Việt Nam, Quan tâm hàng xóm láng giềng. - Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học:Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong viết học. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Chủ động được việc thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Củng cố kiến thức về bài hát Quốc Ca, biết tự hào về đất nước khi làm lễ chào cờ GV tổ chức cho HS cả lớp hát bài hát: “Tiến - Hs tham gia hát bài hát. Quân ca” + Quốc ca Việt Nam có tên gốc là + Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì? Do bài hát Tiến quân ca. Do cố nhạc sĩ
- nhạc sĩ nào sáng tác? Văn Cao sáng tác. + Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca + Nêu cảm xúc của em khi nghe Việt Nam. Quốc ca Việt Nam: Cảm thấy tự hào - GV dẫn dắt vào bài. về đất nước, con người Việt Nam khi - GV cho HS nêu tên các bài đã học. nghe Quốc ca. - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ HS được củng cố nhận thức về tình yêu thiên nhiên đất nước côn người Việt Nam + Biết tôn trọng, quý mến và quan tâm xóm giềng HĐ 1: Trò chơi “Ai nhanh hơn” Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”. - Gv nêu yêu cầu: nêu các câu thơ, các bài hát nói về các danh lam thắng cảnh, con người Việt Nam. - Mời hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 4 -HS tham gia trò chơi người tham gia chơi. Lần lượt từng thành + HS 1: Đồng đăng có phố kỳ lừa - viên của các đội tham gia chơi đọc các câu Có nàng Tô thị có chùa Tam Thanh - thơ, bài hát nói về các danh lam thắng cảnh Ai lên xứ lạng cùng anh – Bõ công hoặc con người Việt Nam.Đội nào đọc được bác mẹ sinh thành ra em. nhiều hơn đội đó sẽ chiến thắng. + HS 2: Đường vô xứ Nghệ quanh quanh – Non xanh nước biếc như tranh họa đồ. - Nhận xét, tuyên dương + . - GVKL: Mỗi chúng ta cần thể hiện tình yêu Tổ quốc bằng những hành động thiết thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. HĐ 2: Em tán thành hoặc không tán thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS - HS đọc yêu cầu. - GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu - HS lắng nghe Tổ Quốc và vì sao. a. Chỉ cần yêu gia đình mình là đủ. b. Tìm hiểu lịch sử của đất nước. c. Biết ơn những người có công với quê hương đất nước. 2- 3 HS chia sẻ. d. Học tập tốt. + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu e. Bảo vệ thiên nhiên. mỗi gia đình mình thôi thì chưa g. Tự hào được là người Việt Nam. đủ.Phải . - HS chia sẻ với từng nội dung. + Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất nước, yêu quý và tự hào về đất

