Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 9 Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : - Biết đặt tính và tính nhân số có 3 chữ số với số có một chữ số. - Biết giải bài toán có phép tính nhân số có 3 chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện gấp lên, giảm đi một số lần. - BT cần làm: Bài 1 (cột 1,3,4); bài 2, 3, 4, 5. HS năng khiếu làm hết các BT. II. Đồ dùng dạy học : Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối : Lớp phó điều hành - HS chơi trò chơi truyền điện theo nhạc của bài hát : Nêu kết quả phép nhân ,chia trong phạm vi 6,7,8 2. Luyện tập: Tổ chức cho HS làm bài tập. Bài 1: (HĐ cá nhân) Thực hiện phép nhân, điền kết quả vào ô trống. (HS năng khiếu làm thêm cột 2). Thừa số 423 210 105 241 Thừa số 2 3 8 4 Tích HS làm bài và lần lượt nêu miệng kết quả. Lớp và GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: (HĐ cả lớp) Tìm số bị chia. - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia. - Học sinh làm vào vở. - 1 em làm ở bảng. Lớp và GV nhận xét, chữa bài X : 3 = 212 X : 5 = 141 X = 212 x 3 X = 141 x 5 X = 636 X = 705 Bài 3: (HĐ nhóm). - Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? - Bước 2: HS làm bài vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình; 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Bước 3: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ, thống nhất kết quả. - Bước 4: Một số HS nêu cách làm, kết quả. - GV chấm một số bài, nhận xét. - Cả lớp chấm bài của HS ở bảng phụ. Bài giải Bốn hộp như thế có số cái kẹo là: 120 x 4 = 480 ( cái) Đáp số: 480 cái kẹo.
- Bài 4: (HĐ nhóm). - Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? - Bước 2: HS làm bài vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình; 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Bước 3: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ, thống nhất kết quả. - Bước 4: Một số HS nêu cách làm, kết quả. - GV chấm một số bài, nhận xét. - Cả lớp chấm bài của HS ở bảng phụ. Bài giải 3 thùng có số l dầu là: 125 x 3 = 375 (lít) Số dầu còn lại là: 375 - 185 = 190 (l) Đáp số: 190 l dầu. Bài 5: (HĐ cặp) Viết theo mẫu - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân sau đó trao đổi theo cặp. Số đã cho 6 12 24 Gấp 3 lần 6 x 3 = 18 Giảm 3 lần 6 : 3 = 2 - Một số cặp nêu miệng kết quả. GV điền bảng, nhận xét. -Giáo viên nhận xét tiết học, hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau. Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI . SO SÁNH I. Yêu cầu cần đạt : - Ôn tập về các từ chỉ hoạt động, trạng thái. Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1). - Tiếp tục học về cách so sánh (biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động). - Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3). - Rèn kĩ năng nhận diện về các từ chỉ hoạt động, trạng thái; kĩ năng so sánh. - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác. II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - H nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm chơi trò chơi truyền điện thi Dùng các từ ngữ: Thầy giáo; chị gái tôi; đàn trâu; con mèo để đặt câu theo mẫu Ai làm gì ? T theo dõi, nhận xét . 2. Hình thành kiến thức : - Giới thiệu bài:
- *HĐ1: Ôn về từ chỉ hoạt động (10) Bài 1: H đọc yêu cầu bài tập - H làm bài theo hình thức: CN – CĐ - H đại diện nhóm trình bày . T kết luận. - GV nhấn mạnh: Đây là cách so sánh mới: so sánh hoạt động với hoạt động. Bài 2: H đọc yêu cầu bài tập. - H làm bài cá nhân vào VBT- T theo dõi . - H lên điền vào bảng đã viết sẵn : Ví dụ : Sự vật, c vật Hoạt động Từ so sánh Hoạt động Con trâu (chân ) đi như đập đất Tàu (cau) vươn như tay vẫy đậu (quanh tuyền nằm quanh bụng lớn) mẹ Bài 3: - H làm bài theo hình thức: CN – CĐ - Chữa bài theo hình thức Trò chơi: Truyền điện. 3. Vận dụng . -GV gọi 3 HS nêu 3 câu thơ hoặc câu văn có từ chỉ hoạt động, trạng thái ,so sánh. - GV nhận xét giờ học. Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào một bức tranh (hoặc một tấm ảnh) về một cảnh đẹp của nước ta, học sinh nói được những điều đã biết về cảnh đẹp đó (theo gợi ý trong sách giáo khoa). - Học sinh viết được những câu vừa nói thành một đoạn văn, (khoảng 5 câu). - Rèn kỹ năng nói, kỹ năng viết văn. - Giáo dục các em biết yêu quý, giữ gìn và tự hào về cảnh đẹp của đất nước ta. II. Đồ dùng dạy học: - BGĐT, Ảnh biển Phan Thiết. Tranh ảnh về cảnh đẹp đất nước. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc bài hát : Quê hương tươi đẹp . 2. Trải nghiệm khám phá: *HĐ1: Nói về quê hương (18’) Bài tập 1: -H đọc yêu cầu và câu hỏi gợi ý. - T trình chiếu cảnh biển Phan Thiết. - T hướng dẫn cả lớp nói về cảnh đẹp trong tấm ảnh biển Phan Thiết. Nói lần lượt theo từng câu hỏi. - H tập nói: CN - CĐ - Một vài H tiếp nối nhau thi nói. - Cả lớp và T nhận xét.
- 3. Thực hành luyện tập *HĐ2: Viết đoạn văn (15’) - GV nêu yêu cầu bài tập. - H viết bài vào vở. H đổi vở cho nhau xem bài và nhận xét, góp ý. - T theo dõi HS làm bài. - 4-5 H đọc bài viết. Cả lớp và T nhận xét. 4. Vận dụng : - GV gọi hai HS nói một vài câu về quê hương mình Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2021 Toán SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ I. Yêu cầu cần đạt : - HS biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Hoàn thành BT 1, 2, 3 trang 57. - Giáo dục học sinh đam mê Toán học. II. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động : - HS chơi trò chơi mở hộp quà theo nhạc bài hát 2.Trải nghiệm khám phá Hướng dẫn thực hiện So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.(15') (HĐ cả lớp) - GV nêu bài toán: Đoạn thẳng AB dài 6 cm, đoạn thẳng CD dài 2cm. Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD? - Gọi HS nêu lại. - Y/C HS suy nghĩ nêu phép tính: 6 : 2 = 3 đoạn - GV hướng dẫn HS trình bày bài giải. Bài giải Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là: 6 : 2 = 3 (lần) ĐS: 3 lần. - Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm như thế nào? (Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé). 3. Luyện tập, thực hành. ( Bài 1: (HĐ cá nhân) Gọi HS nêu yêu cầu. + Muốn biết số hỡnh trũn màu xanh gấp mấy lần số hỡnh trũn màu trắng ta làm thế nào? (Ta lấy hỡnh trũn màu xanh chia cho số hỡnh trũn màu trắng). + Vậy trong hỡnh a, số hỡnh trũn màu xanh gấp mấy lần số hỡnh trũn màu trắng? (Số hỡnh trũn màu xanh gấp mấy lần số hỡnh trũn màu trắng số lần là: 6 : 2 = 3). - GV cho HS làm bài vào vở sau đó gọi lên bảng chữa bài. Kết quả: a) 3 lần; b) 2 lần; c) 4 lần. Bài 2: (HĐ nhóm).
- - Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? - Bước 2: HS làm bài vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình; 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Bước 3: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ, thống nhất kết quả. - Bước 4: Một số HS nêu cách làm, kết quả. Bài giải Số cây cam gấp số cây cau số lần là: 20 : 4 = 5 ( lần ) ĐS: 5 lần. Bài 3: (HĐ nhóm) - Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? - Bước 2: HS làm bài vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình; 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Bước 3: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ, thống nhất kết quả. - Bước 4: Một số HS nêu cách làm, kết quả. - GV chấm một số bài, nhận xét. - Cả lớp chấm bài của HS ở bảng phụ. Bài giải Lợn cân nặng gấp ngỗng số lần là: 42 : 6 = 7 ( lần) ĐS: 7 lần. HS nhận xét. Bài 1: (HĐ cá nhân) - HS nêu BT. Gọi HS trả lời miệng câu hỏi. GV và lớp nhận xét. - Một sợi dây dài 18m gấp mấy lần sợi dây 6m? (Gấp 3 lần sợi dây 6m). - Bao gạo nặng 35 kg gấp mấy lần bao gạo năng 5kg? (Gấp 7 lần bao gạo nặng 5 kg). Bài 2: GV hướng dẫn HS tự làm ở nhà. Bài 3: GV hướng dẫn HS tự làm ở nhà. 3. Vận dụng - Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm như thế nào ? - Nhận xét tiết học. _____________________________________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA I ,K I. Yêu cầu cần đạt : - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa I. - Viết đúng, đẹp tên riêng Ông Ích Khiêm và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. - Viết đúng chữ hoa K ( 1 dòng), Kh, Y( 1 dòng), viết tên riêng : Yết Kiêu ( 1 dòng) và câu ứng dụng ; Khi đói chung một lòng ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- - Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. -Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: II. Đồ dùng dạy học : - Chữ mẫu, chữ tên riêng. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động : - HS hát và vận động theo nhạc bài hát : Mái trường mến yêu 2. Khám phá: * Giới thiệu bài *HĐ1: Hướng dẫn viết: 15’ a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ô, I, K - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. b) Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng ) - HS đọc từ ứng dụng: Ông ích Khiêm. GV giảng: Đây là 1 vị quan nhà Nguyễn văn võ song toàn... - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng: - HS đoc câu ứng dụng: Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ. - HS tập viết trên bảng con: Ít - Luyện viết chữ hoa : - H tìm các chữ hoa có trong bài: Y, K - T viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ- H tập viết trên bảng con. -Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng ) - H đọc từ ứng dụng: GV giới thiệu về Yết Kiêu - T cho H xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - H viết bảng con.T nhận xét, sửa sai cho H. - Luyện viết câu ứng dụng : - HS đoc câu ứng dụng : - T giúp H hiểu ý nghĩa câu tục ngữ. - HS tập viết trên bảng con: Khi 3. Thực hành *HĐ2: GV Hướng dẫn HS về nhà viết bài vào vở tập viết . - GV nêu yêu cầu : + Các chữ Ô, I, K: 1 dòng + Viết tên riêng: Ông Ích Khiêm: 2 dòng + Víêt câu ứng dụng: 2 lần + Các chữ K: 1 dòng; Chữ KH, Y: 1 dòng + Viết tên riêng: Yết Kiêu: 2 dòng + Víêt câu ứng dụng: 2 lần
- -Về nhà các em viết bài vào vở . - Nhận xét tiết học ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP VIỆC TRƯỜNG. QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG I. Yêu cầu cần đạt : -HS hiểu được lớp và trường là tập thể học tập sinh hoạt gắn bó với em nên em cần tham gia vào việc chung của lớp, của trường. -HS biết được khi tham gia việc lớp việc trường. Mọi người đều phải tích cực, nhiệt tình để công việc được giải quyết nhanh chóng. Nếu tham gia công việc chung của lớp, của trường mà lại không tích cực thì công việc sẽ bị chậm, tốn thời gian, công sức, tiền của. - Tích cực tham gia việc trường, việc lớp là khi tham gia đầy đủ, có mặt đúng giờ, làm tốt công việc và không lười biếng. - Học sinh hiểu hàng xóm láng giềng là những người sống bên cạnh, gần gũi với gia đình ta, vì thế chúng ta cần quan tâm, giúp đỡ họ lúc khó khăn, hoạn nạn. - Khi được giúp đỡ, khó khăn của họ được giải quyết và vơi nhẹ đi, do vậy tình cảm, tình hàng xóm láng giềng sẽ gắn bó hơn. - Các em có thể quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm vừa sức như: Rút hộ quần áo lúc trời mưa, chơi với em bé ... -HS biết tích cực tham gia việc trường, việc lớp. - Thực hiện hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày. - HS biết tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công. - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GD TKNL&HQ: - Bảo vệ , sử dụng nguồn điện của lớp, của trường một cách hợp lí. - Tận dụng các nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng mát, trong lành của mơi trường lớp học, trường học, giảm thiểu sử dụng điện trong học tập, sinh hoạt. - Bảo vệ, sử dụng nước sạch của lớp, của trường một cách hợp lí, nước uống, nước sinh hoạt, giữ vệ sinh, - Thực hành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình. *GDBVMT: - Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức. II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Phiếu thảo luận nhóm, nội dung công việc của 4 tổ (để báo cáo). - Học sinh: Vở bài tập.
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động : - HS hát và vận động theo nhạc bài hát : Em yêu trường em * Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tựa bài 2. Luyện tập : *HĐ1: Phân tích tình huống 12’ - HS quan sát tranh và cho biết nội dung tranh - GV đưa ra tình huống, yêu cầu các nhóm thảo luận, sau đó đưa ra các cách giải quyết, có kèm lý do giải thích phù hợp. - HS nêu cách giải quyết, GV tóm tắt a. Huyền đồng ý di chơi b. Huyền từ chối và để mặc bạn đi chơi một mình c. Huyền dọa sẽ mách cô d. Huyền khuyên ngăn thu tổng vệ sinh xong rồi mới đi - GV hỏi: Nêu em là Huyền em sẽ làm ntn? Vì sao? - Các nhóm thảo luận - Đại diên các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung. * Kết luận: Cách giải quyết d là phù hợp nhất vì thể hiện ý thức tích cực tham gia việc lớp, việc trường và biết khuyên nhủ các bạn cùng làm *HĐ2: Đánh giá hành vi 8’ - HS làm việc cá nhân vào VBT - HS nêu kết quả - Lớp nhận xét – GV nhận xét Kết luận: Việc làm các bạn trong tình huống c, d là đúng; tình huống a, b là sai * HĐ3: Bày tỏ ý kiến: 10’ - GV nêu từng ý kiến - HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ bằng cách : Tấn thành: giơ tay. Không tán thành: không giơ tay. Lưỡng lự: giơ cả hai tay. - HS giải thích lí do tán thành hay không hoặc lưỡng lự - GV kết luận: Ý kiến a, b, d là đúng; ý kiến c là sai *HĐ1: Đóng vai xử lí tình huống 18’ * Khi em được lớp giao nhiệm vụ như các bạn trong mỗi tình huống sau thì em sẽ làm gì? - Chia 3 em 1 nhóm , mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống TH1: Nhóm 1 TH2: Nhóm2 TH3: Nhóm3 TH4: Nhóm 4 - Các nhóm thảo luận, Đại diện các nhóm trình bày - Lớp nhận xét góp ý - GVkết luận: a) Khuyên Tuấn đừng từ chối b) Nên xung phong giúp các bạn c) Nhắc các bạn không làm ồn để lớp khác học d) Nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp
- *HĐ2: Đăng kí tham gia việc lớp, việc trường 12’ - GV nêu Y/C: các em hãy suy nghĩ ghi ra giấy những việc em có thể tham gia ở lớp, ở trường - Tổ trưởng đọc cho cả lớp cùng nghe những việc các bạn đã ghi ra giấy - Sắp xếp thành các nhóm công việc và giao nhiệm vụ cho các nhóm - Các nhóm cam kết thực hiện công việc * GV kết luận: Tham gia việc trường, việc lớp vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS. *HĐ1: Tìm hiểu truyện: Chị Thuỷ của em 12’ * GV kể truyện kết hợp tranh - GV nêu câu hỏi để HS trả lời + Trong câu chuyện có những nhân vật nào? + Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ? + Em biết được điều gì qua câu chuyện trên? + Vì sao phải quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng giềng? - GV kết luận: Ai có cũng có lúc gặp khó khăn , hoạn nạn . Những lúc đó rất cần sự quan tâm , giúp đỡ những người xung quanh. Vì vậy không chỉ là người lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng những việc làm vừa sức. *HĐ2 *HĐ1: Đánh giá hành vi: 7’ - GV nêu yêu cầu: Em hãy nhận xét những hành vi, việc làm sau đây: + Chào hỏi lễ phép khi gặp người hàng xóm. + Đánh nhau với bạn hàng xóm. + Không vứt rác sang nhà hàng xóm. + Không làm ồn trong giờ nghĩ trưa - HS đánh giá bằng cách giơ thẻ vàng thẻ đỏ. Đúng giơ thẻ vàng, sai giơ thẻ đỏ - GV kết luận: Các việc a, d, e, g là những việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm; các việc b, c, đ là những việc làm không nên - GV yêu cầu: + HS lần lượt kể về một số việc làm thể hiện sự quan tâm giúp đỡ thể hiện tình làng nghĩa xóm mà em biết ở địa phương em + Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng? - GV cùng HS nhận xét - GV kết luận: Người xưa đã nói chớ quên, Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau Giữ gìn tình nghĩa tương giao, Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân. - Nhận xét giờ học Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021
- Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt : - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Núp, Bok, càn quét, lũ làng, sao Rua (Tua Rua), mạnh hung, người Thượng. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). - Kể lại được một đoạn của câu chuyện. Đối với học sinh M3+ M4 kể lại được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật. - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (bok Pa, vây quanh, sao Rua, Kông Hoa, Bok Hồ,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *Tích hợp QPAN: Kể chuyện ca ngợi tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt Nam trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc II. Đồ dùng dạy - học: - Ảnh anh Núp.BGĐT III. Các hoạt động dạy- học : 1.Khởi động -HS hát theo nhạc bài : Rừng xanh vang tiếng Ta Lư 2. Thực hành , luyện tập: * Giới thiệu bài *HĐ1: Luyện đọc: (20’) - GV đọc diễn cảm toàn bài b- Hướng dẫn H luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. H tiếp nối đọc từng câu trong nhóm 4. - T hướng dẫn H đọc từ khó: bok Pa, Bok Hồ, Kong Hoa, lũ làng, - Đọc từng đoạn trước lớp. - T hướng dẫn H đọc câu khó: Đất nước mình bây giờ mạnh hùng rồi.//Người Kinh,/ người Thượng,/ con gái,/ con trai,/ người già,/ người trẻ/ đoàn kết đánh giặc,/làm rẫy/ giỏi lắm.// - T hướng dẫn H giải nghĩa từ. bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người thượng, - Đọc từng đoạn trong nhóm.nhóm 4 *HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: (18’) - H tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm 4 – T theo dõi - T tổ chức cho H trao đổi trước lớp + Anh Núp được tỉnh cử đi đâu? (Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua) + Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì? + Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục thành tích cả dân làng Kông Hoa. + Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông hoa rất vui? + Đại hội tặng dân làng Kông hoa những gì?
- + Khi xem những vật đó, thái độ mọi người ra sao? (Mọi người coi đó là thiêng liêng nên rửa tay thật sạch sau đó mới xem) *HĐ3: Luyện đọc lại: (7’) *T đọc diễn cảm đoạn 3.và hướng dẫn H luyện đọc. - 3 H nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài. - Cả lớp và T nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. *HĐ4: Kể chuyện. (20’) H kể chuyện theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm 4 - GV nêu nhiệm vụ: - H đọc yêu cầu và đoạn mẫu. - T: Trong đoạn mẫu ở sgk, người kể nhập vai nhân vật nào để kể đoạn 1? - T Hướng dẫn H kể theo lời nhân vật: - 3-4 HS thi kể trước lớp. - T cùng H bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. - H nêu ý nghĩa của chuyện. - GV nhận xét giờ học. Toán BẢNG CHIA 8 I. Yêu cầu cần đạt : - Bước đầu thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán (có một phép chia 8) - Giáo dục học sinh đam mê Toán học. II. Đồ dùng dạy học : BĐD, Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối : - HS chơi trò chơi truyền điện theo nhạc trong phạm vi bảng nhân 8 - T. theo dõi, nhận xét. 2. Khám phá: Hướng dẫn HS lập bảng chia 8 - T cho HS lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn: 8 x 1 = 8. - T Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn, được mấy nhóm? (1 nhóm). - T 8 chia chia 8 được 1 rồi viết 8 : 8 = 1. - T Cho H lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. Tiến hành tương tự để được: 16 : 8 = 2. - H làm việc CĐ để tự thành lập bảng chia 8. - H học thuộc bảng chia 8: T – N – N - T. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1:Tính nhẩm - H tự làm bài: CN – CĐ - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện Bài 2: Tính nhẩm - H tự làm bài: CN – CĐ - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện
- - T yêu cầu H nhận xét các cột tính để nhận thấy mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. Bài 3: CN – CĐ - HS đọc bài toán và phân tích bài toán - HS giải vào vở - Đổi vở kiểm bài cho nhau. - T theo dõi chấm bài cho HS và nhận xét kết quả đúng: Bài giải Mỗi mảnh vải dài là: 32 : 8 = 4 (m) Đáp số: 4 m vải Bài 4: GV tiến hành tương tự bài 3. - 1HS lên bảng phu làm, cả lớp làm vào vở sau đó chữa bài. - Gv nhận xét kết quả đúng. Bài giải Cắt được số mảnh vải là: 32 : 8 = 4 (mảnh) Đáp số: 4 mảnh vải - T nhận xét tiết học. Thứ năm , ngày 11 tháng 11 năm 2021 Tập đọc CỬA TÙNG I. Yêu cầu cần đạt : - Hiểu nghĩa các từ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim. - Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa) - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: sông, mênh mông, lịch sử, lũy tre làng, nước biển, xanh lơ, chiến lược, mướt màu xanh, đỏ ối, bạch kim,... - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy. Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc. -Giáo dục học sinh luôn có thái độ tự hào, yêu quý quê hương đất nước. - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: - Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT. *Tích hợp QPAN: - Nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến tranh chống Mỹ. II. Đồ dùng dạy - học : - Tranh vẽ SGK III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động :
- - HS hát và vận động theo nhạc bài : Quê hương tươi đẹp - T theo dõi, nhận xét đánh giá. 2. Luyện tập , thực hành: * Giới thiệu bài *HĐ1: Luyện đọc (15’) a) GV đọc bài: b) HS đọc nối tiếp từng câu . nhóm 4 - T theo dõi và hướng dẫn H đọc từ khó. c) HS đọc nối tiếp từng đoạn - T .HD ngắt nghỉ một số câu: Bình minh,/ mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối / chiếu xuống mặt biển,/ nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa,/ nước biển xanh lơ/ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.// -T kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim, . * Luyện đọc theo nhóm 3 - T theo dõi, nhận xét *HĐ2: Tìm hiểu bài (13’) - H tự tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm 3 T. tổ chức cho H trao đổi trước lớp. + Cửa Tùng ở đâu? (Là cửa sông Bến Hải chảy ra biển) - GV giải thích thêm về sông Bến Hải + Cảnh 2 bên bờ sông bến Hải có gì đẹp? + Em hiểu thế nào:Bà chúa của các bãi tắm(là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm) + Sắc màu nước biển cửa Tùng có gì đặc biệt? (Cửa Tùng có 3 sắc màu đặc biệt. Bình minh như chiếc thau đồng đỏ ối, trưa xanh lơ, chiều xanh lục) + Người xưa ví bờ biển cửa Tùng với gì? *HĐ3: Luyện đọc lại(5’) - H luyện đọc diễn cảm. - H thi đọc trước lớp. 4.Vận dụng - HS liên hệ ở quê hương các em có con sông nào .Nói vẽ đẹp của con sông đó . - GV nhận xét tiết học ______________________________________ Chính tả ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh nghe, viết đúng bài chính tả “Đêm trăng trên Hồ Tây”, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu/uyu (bài tập 2); bài tập 3a. - Rèn kỹ năng viết chính tả. - Biết viết hoa đúng các chữ cái đầu câu và 1 số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt. - Trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: - Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. II. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ . III. Các hoạt động dạy học : 1.Khởi động : -HS hát và vận động theo nhạc bài hát Cô dạy em tập viết - T theo dõi, nhận xét. 2. Khám phá: - Giới thiệu bài: *HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả. . Hướng dẫn HS chuẩn bị : - T đọc bài, gọi 1 H đọc lại. + Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào ? + Bài viết có mấy câu ? + Những chữ nào trong bài cần viết hoa ? - H viết vào nháp : trong vắt, rập rình, lăn tăn, toả sáng. 3. Luyện tập b. T đọc bài cho H viết. c. Kiểm tra vở của một số H và nhận xét. *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả : - HS làm BT 1, 2 vào vở bài tập - GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - T mời 2 H thi làm bài nhanh, làm bài đúng trên bảng lớp , sau đó đọc kết quả. ( đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay ) - H lên bảng viết lời giải câu đố ở bài tập 2a- Cho HS đọc lại. ( con ruồi, quả dừa, cái giếng ) * GV nhận xét giờ học. Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thuộc bảng chia 8 và vận dụng trong giải toán ( có một phép chia 8 ). * Bài tập cần đạt : 1( cột 1,2,3) , 2 ( cột 1,2,3) , 3 , 4. - NL giải quyết vấn đề ; NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, khoa học. Thích khám phá toán học. II .Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi truyền điện các phép tính trong phạm vi nhân, chia 8. - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Khám phá- Luyện tập:
- Hướng dẫn HS làm bài tập:) Bài 1: Thực hiện hai phép tính cộng trong cùng một cột. - Học sinh tính nhẩm rồi nêu kết quả. a. 8 x 6 = 48 b. 16 : 8 = 2 48 : 8 = 6 16 : 2 = 8 Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài: 32 : 8 24 : 8 40 : 5 42 : 7 56 : 6 48 : 8 - Học sinh làm xong - Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ nêu kết quả. Bài 3: 2 em học sinh nêu bài toán. - Giáo viên gợi ý học sinh giải bài tập theo 2 bước. Bước 1: Tìm số thỏ còn lại: 42 - 10 = 32 (con). Bước 2: Tìm số thỏ trong mỗi chuồng 32 : 8 = 4 (con) Học sinh tự giải vào vở - 1 em giải ở bảng. Bài 4: Tìm 1 số ô vuông trong mỗi hình. 8 - Giáo viên gợi ý: a. Điền số ô vuông (16 ô vuông). b. Chia nhẩm 16 : 8 = 2 (ô vuông) Vậy 1của 16 ô vuông là 2 ô vuông 8 - Tương tự học sinh làm bài b. 3. Vận dụng : - Cho HS nêu bài toán có báng chia cho 8 và tìm cách giải - GV nhận xét giờ học. Thứ sáu, ngày 12 tháng 11 năm 2021 Toán SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY CỦA SỐ LỚN. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Biết thực hiện “gấp 1số lên nhiều lần”. - Vận dụng để giải bài toán có lời văn. -Rèn kĩ năng so ánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, bài tập 2; bài tập 3 (cột a, b). II. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động - H cặp đôi đối đố , hỏi nhau về bài toán Số lớn gấp mấy lần số bé. T theo dõi - T nhận xét, đánh giá
- 2.Khám phá : * Giới thiệu bài: *HĐ1: Hướng dẫn H giải bài toán (15’) Bài toán 1. T nêu bài toán- H lần lượt nhắc lại – T viết bảng. ( Đoạn thẳng AB dài 2cm, đoạn thẳng CD dài 6cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng AB bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD? - T biểu diễn bài toán trên sơ đồ đoạn thẳng. - H quan sát, phân tích và tự giải bài toán. - H nêu các bước làm bài. T phân tích và kết luận. Bài toán 2. T nêu bài toán- H lần lượt nhắc lại – T viết bảng. Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi. Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ? - Phân tích bài toán: Thực hiện theo 2 bước: Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con 30 : 6 = 5 lần - Vẽ sơ đồ minh hoạ: Tuổi mẹ : Tuổi con: - Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi mẹ? (1/5). - H tự giải bài . T theo dõi và kết luận lời giải như sgk. *HĐ2: Thực hành: (18’) Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu) - Củng cố về: + Số lớn gấp mấy lần số bé. + Số bé bằng 1 phần mấy số bé. - H làm bài. CN - CĐ Gọi 2 H lên bảng điền vào ô trống. - H nhận xét. T kết luận lời giải đúng Bài 2: - HS đọc đề toán và phân tích bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Đây là bài toán thuộc dạng toán gì? Muốn biết số bé bằng một phần mấy số lớn ta làm thế nào? - T hướng dẫn giải bài toán theo hai bước Bước 1: Phải tìm số sách ngăn dưới gấp mấy lần số sách ngăn trên? Bước 2: Phải tìm số sách ngăn trên bằng một phần mấy số sách ngăn dưới? - H làm bài , T theo dõi chấm bài và kết luận Bài giải Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là: 24 : 6 = 4( lần ) Số sách ngăn trên bằng 1 số sách ngăn dưới 4 Đáp số: 1 4 Bài 1: - H nêu yêu cầu bài tập: Viết vào ô trống (theo mẫu) - T phát phiếu và hướng dẫn mẫu cho H.
- - H làm bài vào phiếu. H đổi phiếu kiểm tra kết quả cho nhau. - H nhận xét. T kết luận Bài 2: - H đọc đề và phân tích bài toán - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - H nêu các bước khi thực hiện giải bài. - H tự giải bài vào vở . T chữa bài, kết luận. 3. Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ ĐỊA PHƯƠNG. DẤU CHẤM HỎI- CHẤM THAN I.Yêu cầu cần đạt : - Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua bài tập phân loại, thay thế (BT1, BT2). - Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3). -Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu và kĩ năng dùng dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL thẩm mĩ. *Tích hợp QPAN: - Giới thiệu về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Khẳng định là của Việt Nam. II. Đồ dùng dạy – học: -BGĐT III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động : - HS mở hộp quà và bốc thăm và trả lời theo yêu cầu trong phiếu Nói 1từ địa phương . - T theo dõi, nhận xét đánh giá 2. Thực hành: *HĐ1: Mở rộng vốn từ: Địa phương Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV giúp HS hiểu yêu cầu bài: Các từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau. Ví dụ : bố , ba. Nhiệm vụ của các em là đặt đúng từ vào bảng phân loại : từ nào thường dùng ở miền Nam, từ nào thường dùng ở miền Bắc. - Một H đọc lại các cặp từ cùng nghĩa. * H làm bài : CN – CĐ – Nhóm 4 - Chữa bài theo hình thức Trò chơi: Truyền điện . T trình chiếu kết quả. Bài tập 2: -H đọc yêu cầu bài tập * H làm bài : CN – CĐ – Nhóm 4 - H đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -T trình chiếu kết quả. Ví dụ : gan chi/ gan gì; gan rứa / gan thế ; mẹ nờ / mẹ à ..... *HĐ2: Dấu chấm hỏi, dấu chấm than Bài tập 3:
- - GV lưu ý HS điền đúng dấu câu: sau câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi, sau câu cảm thì điền dấu chấm than. - HS làm bài tập vào vở - GV chấm 1 số bài. * Chữa bài: Gọi 1 H chữa bài miệng: Đọc cả đoạn văn có cả dấu câu. HS cả lớp nhận xét - GV chốt lại lời giải đúng. trình chiếu kết quả. - GV nhận xét giờ học Tự nhiên xã hội PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG. KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được 1 số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Nói được những thiệt hại do cháy gây ra. - Nêu được những việc cần đề phòng cháy. - Sau bài học, học sinh có khả năng: Sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơi sao cho vui vẻ, khỏe mạnh và an toàn. Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường. - GDKNS: kĩ năng tự bảo vệ: Ứng phó nếu có tình huống hỏa hoạn; tìm kiếm sự giúp đỡ, ứng xử đúng cách - Học sinh biết lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm khi ở trường. - Biết nói không với trò chơi nguy hiểm. - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II. Đồ dùng dạy học : - Một số tranh ảnh III.Các hoạt động dạy học : 1.Khởi động : - HS hát và vận động theo nhạc bài : Cùng nhau múa cùng vui 2.Thực hành luyện tập : *HĐ1: Làm việc với SGK và thông tin sưu tầm được - Bước 1: Làm việc theo cặp. + Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì? + Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1 + Theo bạn bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy? Tại sao? - Bước 2: Gọi 1 số HS trình bày kết quả. - Bước 3: GV cùng HS kể 1 vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra? *HĐ2: Thảo luận và đóng vai: - Bước 1: Động não.
- Hỏi: Cái gì có thể gây cháy ở nhà bạn? - Bước 2: Thảo luận nhóm và đóng vai. - Bước 3: Làm việc tại lớp. + Địa diện nhóm trình bày kết quả thảo lụân. + GV theo dõi nhận xét và kết luận. HĐ3: Chơi trò chơi: Gọi cứu hoả. - Bước 1 : GV nêu tình huống cháy cụ thể. - Bước 2 : thực hành báo động cháy. - Bước 3 : Gv nhận xét và hướng dẫn. *HĐ4: Quan sát theo cặp - Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát hình và trả lời câu hỏi gợi ý: + Kể tên một số hoạt động học tập diễn ra trong giờ học + Trong từng hoạt động đó, HS làm gì, GV làm gì ? - Bước 2: Một số cặp HS lên hỏi và trả lời trước lớp - Bước 3: HS thảo luận trước lớp : + Em thường làm gì trong giờ học ? + Em có thích học theo nhóm không ? + Em có thích đánh giá bài của bạn không ? * Kết luận: ở trường, trong các giờ học các em được tham gia nhiều hoạt động khác nhau. *HĐ5: Làm việc theo tổ học tập: - Ở trường, công việc chính của HS là làm gì ? - Kể tên các môn học em được học ở trường ? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp *HĐ6: Quan sát theo cặp - Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát hình và trả lời câu hỏi gợi ý: + Kể tên một số hoạt động học tập diễn ra trong giờ học + Trong từng hoạt động đó, HS làm gì, GV làm gì ? - Bước 2: Một số cặp HS lên hỏi và trả lời trước lớp - Bước 3: HS thảo luận trước lớp : + Em thường làm gì trong giờ học ? + Em có thích học theo nhóm không ? + Em có thích đánh giá bài của bạn không ? * Kết luận: ở trường, trong các giờ học các em được tham gia nhiều hoạt động khác nhau. *HĐ7: Làm việc theo tổ học tập: - Ở trường, công việc chính của HS là làm gì ? - Kể tên các môn học em được học ở trường ? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp . *HĐ8: Quan sát theo cặp - HD HS Q/S tranh trên màn hình trả lời, theo nhóm 2 em - Tranh vẽ gì? - Chỉ và nói tên những trò chơi dễ gây nguy hiểm có trong tranh? * Điều gì có thể xẩy ra nếu chơi những trò chơi nguy hiểm đó? - Bạn khuyên với bạn trong tranh như thế nào?
- - Gọi HS trả lời, nhận xét - GV kết luận: Sau những giờ học mệt mỏi các em cần đi lại vận động giải trí 1 số trò chơi song không chơi quá sức để ảnh hưởng đến giờ học sau. Không chơi các trò chơi nguy hiểm như bắn súng cao su, đánh quay.... 3. Vận dụng - GV liên hệ đến tình hình học tập , sinh hoạt của HS. - Nhận xét giờ học.

