Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 19 trang tulinh 15/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. Tuần 8 Thứ 2 ngày 1 tháng 11 năm 2021 Toán THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI ( T1,2) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết dùng thước và bút vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Biết cách đo và đọc kết quả đo đọ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cây bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học. - Biết dùng mắt ước lượng độ dài ( cách tương đối chính xác). - Biết cách do, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài. - Biết so sánh các độ dài. 2. Năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học. II. Đồ dùng dạy học: - Thước mét. III. Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: . Cho HS nêu tên các đơn vị đo độ dài từ bé đến lớn. GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Khám phá- Luyện tập: * HĐ1: Thực hành vẽ đoạn thẳng. Bài 1: HS tự vẽ được các độ dài như trong bài yêu cầu. - Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 5cm. - HS nêu cách vẽ. ( có thể nêu nhiều cách vẽ khác nhau.) Ví dụ: Tựa bút trên thước thẳng kẻ 1 đoạn thẳng bắt đầu từ vạch có ghi số 0 đến vạch có ghi số 5. Nhấc thước ra, ghi chữ A và B ở 2 đầu đoạn thẳng. Ta có đoạn thẳng AB dài 5 cm. - GV hướng dẫn lại cách vẽ - HS tự vẽ các đoạn thẳng còn lại. * HĐ2: Thực hành đo độ dài (10’) Bài 2: - HS tự đo được độ dài đoạn thẳng, ghi được kết quả đo vào vở BT. - GV nhận xét * HĐ2: Thực hành ước lượng độ dài (12’) Bài 3: - GV hướng dẫn HS dùng mắt để ước lượng chiều dài các đồ vật. Ví dụ: Dùng 1 chiếc thước mét thẳng đứng áp sát chân tường để HS biết được độ dài 1m (hoặc độ cao) bằng ngần nào.
  2. - Sau đó hướng dẫn HS dùng mắt định ra trên bức tường những độ dài 1m. - HS tự ước lượng độ dài vào vở. - Sau đó đo kết quả. - HS đọc ước lượng độ dài và kết quả đo được của từng đồ vật. - HS nhận xét. - Cuối tiết học, GV tóm tắt kết quả hoạt động của cá nhân, nhóm. * HĐ3: Đọc số đo Bài 1: Đọc bảng (theo mẫu) - HS đọc bài mẫu, hiểu cách đọc. Mẫu: Hương cao một mét ba mươi hai xăng - ti- mét - Gọi HS lần lượt đọc số đo chiều cao từng bạn. - GV hỏi số đo của một số bạn bất kì - GV hỏi: Trong 5 bạn bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất? * HĐ4: Đo chiều cao - HS thảo luận nhóm, đo chiều cao các bạn trong nhóm rồi víêt kết quả vào bảng kẻ sẵn - Các nhóm tiến hành đo – GV theo dõi hướng dẫn thêm - Các nhóm đọc chiều cao của từng bạn - GV hỏi: + Bạn nào cao nhất? + Bạn nào thấp nhất? - GV nhận xét các tổ 3) Vận dụng: - Ước lượng độ dài của mặt bàn học - GV nhận xét tiết học Tập đọc - Kể chuyện ĐẤT QUÝ ĐẤT YÊU. VẼ QUÊ HƯƠNG I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng : - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất. (trả lời được các CH trong SGK). - Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh họa. - HS năng khiếu kể lại được toàn bộ câu chuyện. - Biết ngắt nhịp thơ đúng và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp quê hương và tình yêu quê hương tha thiết của bạn nhỏ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; Học thuộc 2 khổ thơ trong bài). 2. Năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. II. Đồ dùng dạy học : -Tranh minh hoạ truyện. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối :
  3. - Lớp phó gọi 2 em lên bảng đọc bài: Thư gửi bà. Nội dung bức thư bạn Đức viết cho bà nói lên điều gì? - GV nhận xét. 2. Trải nghiệm, khám phá Giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng, HS ghi vào vở. *Luyện đọc: a. GV đọc toàn bài, HS theo dõi đọc thầm. - GV cho học sinh quan sát hình ảnh vẽ ở SGK. HS quan sát. - Hình ảnh vẽ những gì ? b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn học sinh đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. Mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau đọc đến hết bài. - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. HS đọc từng đoạn trong bài theo nhóm 4. - GV hướng dẫn HS tách đoạn 2 thành 2 phần nhỏ. HS dùng bút chì để tách. - Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn trước lớp. Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp. - Gọi HS đọc phần chú giải. HS đọc. - Yêu cầu học sinh luyện đọc bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 học sinh. - Tổ chức thi đọc bài giữa các nhóm. 3 nhóm thi đọc. - Hướng dẫn đọc đồng thanh lời của viên quan ở đoạn 2. Đọc đồng thanh theo nhóm. 3. Luyện tập thực hành: HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Gọi 1 học sinh đọc bài trước lớp. 1 HS đọc bài trước lớp. - Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1. HS đọc trước lớp. + Hai người khách du lịch đến thăm đất nước nào ? Hai người khách du lịch đến thăm đất nước Ê-pi-ô-pi-a. - GV. Ê-pi-ô-pi-a là một nước ở phía đông bắc Châu Phi. + Hai người khách được vua Ê- ti-ô-pi-a đón tiếp như thế nào ? Nhà vua mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi, tặng cho họ những sản vật quí báu. - HS đọc đoạn 2: HS đọc + Khi hai người khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra ? Khi hai người khách sắp xuống tàu, viên quan bảo họ dừng lại, cơi giày ra và sai lính cạo sạch đất dưới giày + Vì sao Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ? (Vì đó là mảnh đất yêu quí của người dân Ê-ti-ô-pi-a. Người Ê-ti-ô-pi-a sinh ra và chết đi cũng ở đây). - Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại. HS đọc. + Theo em phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương như thế nào? (Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quí, trân trọng mảnh đất quê hương mình. Với họ, đất đai là thứ quý giá và thiêng liêng nhất). HĐ2. Luyện đọc lại. (HĐ nhóm) - Cho HS đọc phân vai. - Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm lời của viên quan trong đoạn 2. HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên thi đọc. HĐ3. Kể chuyện
  4. - Gọi HS đọc phần yêu cầu của phần kể chuyện. 2 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các hình ảnh ở SGK theo thứ tự. HS suy nghĩ và sắp: 3 - 1 - 4 - 2. - GV gọi 2 HS năng khiếu kể mẫu nội dung tranh 3 trước lớp. - Theo dõi và nhận xét bạn kể. - Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt kể về 1 bức tranh. - Gọi 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất, tuyên dương. HĐ4. Luyện đọc: Vẽ quê hương a) GV đọc toàn bài. HS theo dõi đọc thầm. - GV cho học sinh quan sát hình ảnh ở SGK. HS quan sát. - Hình ảnh vẽ những gì? b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn luyện đọc từng dòng thơ và luyện phát âm từ khó. Mỗi HS đọc nối tiếp nhau. - Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó. HS đọc từng khổ thơ trong bài. - Hướng dẫn đọc từng khổ thơ trước lớp. HS đọc từng khổ thơ trước lớp. GV nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng , tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc . - GV giải nghĩa từ khó. HS đọc chú giải. - Yêu cầu 4 HS nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 khổ thơ. 4 HS nối nhau đọc. - Yêu cầu HS đọc đồng thanh toàn bài trước lớp. HS đọc. Hướng dẫn tìm hiểu bài: (HĐ cặp) - Gọi 1 học sinh đọc bài trước lớp. 1 HS đọc bài. + Kể tên các cảnh vật được miêu tả trong bài thơ. HS nối tiếp nhau kể. tre, lúa, sông máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc. + Hãy tìm những màu sắc bạn nhỏ đã sử dụng để vẽ quê hương. (tre xanh, lúa xanh, sông máng, xanh mát, trời mây xanh ngắt, nhà ngói đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót). - Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3. HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời. HS thảo luận. - Gọi đại diện các cặp trả lời. Cả 3 ý đều đúng, nhưng ý c là đúng nhất. Vì bạn nhỏ yêu quê hương. Học thuộc lòng. (HĐ nhóm) - GV treo bảng phụ viết sẵn bài cần đọc và hướng dẫn HS luyện đọc và HTL. - Gọi HS xung phong đọc thuộc bài trước lớp. HS đọc bài. - Gọi một số HS đọc bài trước lớp. - Gọi đại diện các tổ thi đọc thuộc hai khổ thơ đầu trước lớp. - Cả lớp cùng GV nhận xét. - HS năng khiếu thi đọc thuộc cả bài thơ. Lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tổ nhất. 4. Vân dụng: Qua câu chuyện trên đã giúp các em hiểu biết thêm những gì về con người Ê-ti-ô-pi-a ? Hãy đặt tên khác cho câu chuyện ? Lòng yêu nước, Hạt cát nhỏ, Nhận xét tiết học. __________________________________________________________________________________________________________
  5. Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2021 Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( T1,2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng: - Giúp HS làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính. - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải. 2.Năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ III. Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động - GV nêu MĐ, YC của bài - HS nêu lại 2. Trải nghiệm khám phá. - Giới thiệu bài toán giải bằng 2 phép tính Mt: HS biết các bước giải bài toán bằng hai phép tính và cách trình bày bài giải đó Cách tiến hành: Bài 1: Gọi HS đọc đề bài: - GV hỏi : + Hàng trên có mấy cái kèn? + Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên mấy cái kèn? + Hàng dưới có mấy cái kèn? + Vậy cả 2 hàng có mấy cái kèn? - Hướng dẫn HS trình bày bài giải như sgk. Bài 2: Nêu bài toán. - GV hỏi: Bể thứ nhất có mấy con cá? + Số cá bể 2 như thế nào so với bể 1. + Hãy vẽ sơ đồ bài toán. - Bài toán hỏi gì? - Hãy tính số cá ở bể 2? 4 + 3 = 7 (con cá). - Hãy tính số cá ở cả 2 bể? 4 + 7 = 11 (con cá). - Hướng dẫn HS trình bày bài giải: -> GV giới thiệu đây là bài toán giải bằng 2 phép tính. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - HS đọc bài toán - GV hỏi: BT cho biết gì? BT hỏi gì? + Để biết được cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh thì trước hết ta phải làm gì? - GV tóm tắt bài toán - HS giải làm bài theo N2 vào giấy nháp - Đại diện nhóm nêu bài giải
  6. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét – GV nhận xét Bài 3: - GV vẽ sơ đồ tóm tắt vào bảng - HS nêu bài toán - HS giải vào giấy nháp – 1 HS chữa bài - GV nhận xét * Bài toán: (HĐ cả lớp) - GV giới thiệu bài toán: Ngày thứ bảy bán 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán gấp đôi ngày thứ bảy. Hỏi cả 2 ngày bán bao nhiêu xe đạp? - Tìm hiểu đề bài: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ? - GV vẽ sơ đồ minh hoạ lên bảng: - Hướng dẫn cách giải: 6 xe Thứ bảy: | | ? xe Chủ nhật: | | | - Hướng dẫn cách giải: + Bước 1: Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật: 6 x 2 = 12 ( xe ). + Bước 2: Tìm số xe đạp bán cả hai ngày: 6 + 12 = 18 ( xe ). - Trình bày bài giải như trong SGK * Hoạt động 3: Thực hành. Bài 1: (HĐ cá nhân) HS đọc bài toán rồi tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng GV hướng dẫn cách giải bài toán qua 2 bước: + Bước 1: Tìm quảng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh: 5 x 3 = 15 ( km ). + Bước 2: Tìm quảng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh: 5 + 15 = 20 ( km ). HS tự trình bày bài giải vào vở rồi chữa bài. Bài 2: (HĐ nhóm) - Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? - Bước 2: HS làm bài vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình; 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Bước 3: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ, thống nhất kết quả. - Bước 4: Một số HS nêu cách làm, kết quả. - GV nhận xét. - Cả lớp cùng chữa bài của HS ở bảng phụ. Bài giải Số lít mật ong lấy ra: 24 : 3 = 8 ( l ). Số lít mật ong còn lại: 24 – 8 =16 ( l ). D. Vận dụng -GV nêu bài toán: Hoa có 10 viên bi, Nam có nhiều hơn Hoa 3 viên bi. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên bi?
  7. -HS thi giải bài toán GV: nhận xét . _______________________________________________ Chính tả TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kỹ năng : - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi bài: Tiếng hò trên sông. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong / oong ( BT 2) ; BT3 a ,b. 2. Năng lực phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ chép nội dung bài tập 2 III .Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối : Lớp trưởng điều hành - 2 em lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con từ: lỡ làng, lỡ nhìn. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành: HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết : Hướng dẫn viết chính tả: a) Tìm hiểu nội dung bài viết. - GV đọc bài 1 lần. 2HS đọc lại. + Ai đang hò trên sông ? Chị Gái đang hò trên sông. + Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến những gì ? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn. b) Hướng dẫn cách trình bày. + Bài văn có mấy câu? Bài văn có 4 câu. - Tìm tên riêng trong bài văn. Chị Gái, Thu Bồn. + Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Những chữ đầu câu và tên riêng. c) Hướng dẫn viết từ khó. HS viết bảng con: trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời, chảy lại. d) HS viết bài vào vở. - GV đọc cho HS viết bài vào vở và khảo bài. - GV chấm và chữa bài nhận xét. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài 2: (HĐ cá nhân) HS nêu yêu cầu BT: Điền vần ong hay oong HS làm vào vở. 1 em lên bảng làm. Chuông xe đạp kêu kinh koong, vẽ đường cong, làm xong việc, cái xoong GV chấm bài và cho HS nhận xét bài ở bảng. Bài 3: HS nêu yêu cầu BT: Tìm từ có phụ âm đầu s/x HS làm vào vở. Tổ chức cho các tổ thi đua tìm từ. GV ghi nhanh lên bảng.
  8. Lớp và GV nhận xét, chữa bài. Tổ nào tìm được nhiều từ đúng, nhanh nhất tổ đó thắng. * Từ chỉ sự vật bắt đầu bằng s: sông, suối, sắn, sim, sung, . * Từ chỉ đặc điểm, hành động, tính chất có tiếng bắt đầu bằng x: mang xách, xô đẩy, xôn xao, xa xa, xộc xệch; . *Củng cố, dặn dò: - Bình chọn bài viết đẹp. - Nhận xét tiết học. ______________________________________ _ Thứ 4 ngày 3 tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG - ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ? I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức ,kĩ năng: - Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương. (BT1). - Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2). - Nhận định được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc làm gì? (BT3). - Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu câu Ai làm gì? với 2 - 3 từ ngữ cho trước (BT4). 2.Năng lực phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: VBT Bảng phụ nghi bài tập 2. III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động kết nối: Lớp phó điều hành - 1 HS lên bảng làm tìm hình ảnh so sánh. Tiếng suối trông như tiếng hát xa. - T theo dõi, nhận xét. 2. Luyện tập thực hành. HĐ1. Mở rộng vốn từ về Quê hương Bài 1: (HĐ nhóm) Gọi HS nêu yêu cầu. HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm. + Bài yêu cầu chúng ta sắp xếp từ ngữ đã cho thành mấy nhóm, mỗi nhóm có ý nghĩa như thế nào? Yêu cầu sắp thành 2 nhóm, 1 nhóm chỉ sự vật ở quê hương, 1 nhóm chỉ tình cảm ở quê hương. - Chia lớp thành 4 nhóm lên thi nhau làm. GV cùng HS nhận xét. * Chỉ sự vật ở quê hương: Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường. * Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ thương, yêu quí, thương yêu, bùi ngùi, tự hào. - GV cho HS hoàn thành bài vào vở. Bài 2: (HĐ cặp) HS nêu yêu cầu. - GV giải nghĩa các từ ngữ: quê quán, quê cha đất tổ, giang sơn, đất nước, nơi chôn rau cắt rốn - HS thảo luận theo cặp, thống nhất kết quả.
  9. - HS hoàn thành bài. Gọi HS nêu kết quả bài làm. Kết quả: quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn. HĐ2. Ôn mẫu câu Ai làm gì ? (13') Bài 3: (HĐ cá nhân) HS nêu yêu cầu. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Bài tập yêu cầu chúng ta tìm các câu văn được viết theo mẫu Ai làm gì ? có trong đoạn văn. - Yêu cầu HS đọc kỹ từng câu. - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT. - GV cùng HS chữa bài và cho điểm. Ai Làm gì? Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nha, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để . Chị đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Bài 4: (HĐ cá nhân) Đặt câu. GV cho HS tự đặt câu vào giấy nháp sau đó gọi đọc câu của mình trước lớp. GV và lớp nhận xét, bổ sung. Ví dụ: - Bác nông dân đang cày ruộng. - Em trai tôi đang câu cá ngoài ao. - Những chú gà con chạy lon ton bên gà mái mẹ. - Đàn cá bơi lội tung tăng dưới ao. - GV chấm một số vở. 3. Vận dụng: - Cho HS đặt câu Ai làm gì ? - GV nhận xét tiết học. __________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA: G ,H I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: -Viết đúng chữ hoa G ( 1 dòng chữ Gh); R, Đ ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng (1 dòng) và câu ứng dụng: Ai về Loa Thành Thục Vương( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ - Viết đúng chữ hoa H ( 1 dòng), N, V( 1 dòng), viết tên riêng : Hàm Nghi ( 1 dòng) và câu ứng dụng ; Hải Vân Vịnh Hàn ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. 2. Năng lực ,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. : Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp II. Đồ dùng dạy học : -Mẫu chữ viết hoa G ,H và tên riêng III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Cho HS hát 1 bài
  10. GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Khám phá - Luyện tập * Giới thiệu bài *HĐ1: Hướng dẫn HS viết bảng con (15’) - Quan sát và nêu quy trình viết chữ gh, r. - HS quan sát chữ mẫu và nêu lại quy trình viết. - GV viết mẫu- HS viết bảng con. - GV giới thiệu viết từ ứng dụng:Ghềnh Ráng - H đọc từ ứng dụng. - GV: Đây là tên 1 địa danh nổi tiếng ở miền trung nước ta. - Quan sát và nhận xét. - GV viết mẫu - HS viết bảng. *HĐ2: GVHướng dẫn HS về nhà viết bài vào vở tập viết. *HĐ3: Hướng dẫn viết: a) Luyện viết chữ hoa: - H tìm các chữ hoa có trong bài: H, V, N - T viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - H viết trên bảng con. b) Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng ) - H đọc từ ứng dụng: Hàm Nghi. T giảng: Hàm Nghi là một ông vua yêu nước... - T cho H xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - H viết bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng: - H đọc câu ứng dụng: Hải Vân bát ngát nghìn trùng... - T giúp H hiểu ý nghĩa câu ca dao. - H tập viết trên bảng con: Hải Vân, Hòn Hồng *HĐ4: GVHướng dẫn HS về nhà viết vào vở tập viết Toán BẢNG NHÂN 8 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng: Củng cố kĩ năng học thuộc bảng nhân 8. -Biết vận dụng bảng nhân 8 vào giải toán. 2. Năng lực phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ II. Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nêu các bảng nhân đã được học. - HS đọc bảng nhân 7 2. Khám phá: -Hướng dẫn lập bảng nhân 8
  11. Mt: HS lập được bảng nhân 8 và bước đầu thuộc bảng nhân 8 Cách tiến hành: a. Tiến hành lập bảng nhân 8: - Trường hợp 8 x 1: Hỏi: 8 chấm tròn được lấy 1 lần bằng mấy chấm tròn? 8 lấy 1 lần thì viết : 8 x 1 = 8. - Trường hợp 8 x 2: ( tiến hành tương tự). - HS nêu cách tìm 8 x 2 bằng cách đưa về tính tổng 2 số. 8 x 2 = 8 + 8 -> 8 x 2 = 16. - Các trường hợp còn lại HS tự lập theo N2 vào nháp. - Các nhóm báo cáo - GV nhận xét b. HS học thuộc bảng nhân 8: - GV tổ chức HS đọc thuộc bảng nhân 8 (theo cặp) - GV tuyên dương một số học sinh đã học thuộc 3.Thực hành Mt: Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được bảng nhân 8 trong giải toán Cách tiến hành: Bài 1: Tính nhẩm - GV tổ chức HS chơi trò chơi: Truyền điện - GV nhận xét Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân vào vở - HS chữa bài - GV nhận xét, kết luận: Bài giải Số lít dầu trong 6 can là: 8 x 6 = 48 )l) Đáp số: 48l dầu Bài 3:Số? - GV đưa ra những câu hỏi gợi ý + Số đầu tiên trong dãy là số nào? + Tiếp theo số 8 là số nào? + 8 cộng thêm mấy để được 16? + Tiếp sau số 16 là số nào? - HS làm việc N2 - Đại diện các nhóm trình bày – GV nhận xét 4. Vận dụng HS Đọc thuộc bảng nhân 8 - GV nhận xét chung tiết học
  12. Thứ 5 ngày 4 tháng 11 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện NẮNG PHƯƠNG NAM. CẢNH ĐẸP NON SÔNG I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng : - Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu được tình cảm đẹp đẽ thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam - Bắc (trả lời được các câu hỏi trong SGK). HS NK nêu được lí do chọn một tên truyện ở câu hỏi 5. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt. - Biết đọc ngắt nhịp giữa các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài. - Bước đầu cảm nhận vẽ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước ( Trả lời được các câu hỏi; đọc thuộc 2 -3 câu ca dao trong bài) 2. Năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. II. Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ truyện. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối : Lớp phó điều hành - 2 HS nối tiếp đọc thuộc lòng bài thơ: Vẽ quê hương. - Lớp và GV nhận xét. 2. Trải nghiệm, khám phá Giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng, HS ghi vào vở. *Luyện đọc: - GV đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu: HS nối tiếp đọc từng câu, kết hợp luyện đọc đúng chính tả. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp đọc từng đoạn, kết hợp luyện ngắt, nghỉ đúng, giải nghĩa từ mới. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. 3. Thực hành, luyện tập HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: + Truyện có những nhân vật nào? (Uyên, Huệ, Phương cùng một số bạn ở Thành phố Hồ Chí Minh). + Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào? (Đi chơi chợ hoa vào ngày 28 tết) + Nghe đọc thư Vân các bạn ước mong điều gì? (Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam) - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: + Phương nghĩ ra sáng kiến gì? (Gửi tặng Vân một nhành mai)
  13. + Vì sao các bạn chọn cành Mai làm quà tết cho Vân? (Học sinh nêu theo ý kiến cá nhân của các em). - HS chọn 1 tên khác cho truyện. (Câu chuyện cuối năm/ Tình bạn/Cành mai Tết/...) HĐ2. Luyện đọc lại: (10’) (HĐ nhóm) - HS chia nhóm 4 tự phân các vai, 2-3 nhóm thi đọc truyện theo vai. HĐ3. Kể chuyện a) GV nêu nhiệm vụ: b) Hướng dẫn kể đúng đoạn câu chuyện.(HĐ cặp) - GV mở bảng phụ đã viết tóm tắt các ý mỗi đoạn, mời HS (nhìn gợi ý nhớ nội dung, kể mẫu đoạn 1). - GV nhận xét, bổ sung. - Từng cặp HS tập kể. - GV bao quát, hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng. - 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn của truyện. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất. HĐ4. Luyện đọc: Cảnh đẹp non sông a) Luyện đọc: - T đọc mẫu:giọng nhẹ nhàng, tha thiết,bộc lộ niềm tự hào với cảnh đẹp non sông - Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ. - Đọc từng đoạn. - HS tiếp nối nhau đọc 6 câu ca dao. - HS tìm hiểu nghĩa từ - Đọc từng câu ca dao trong nhóm 3 - H các nhóm thi đọc. - T nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt b) Hướng dẫn H tìm hiểu bài: (13’) - H đọc bài và tự tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ- Nhóm 4 - T tổ chức cho H trao đổi trước lớp. + Mỗi câu ca dao nói đến 1 vùng, đó là những vùng nào? + Mỗi vùng có cảnh gì đẹp? + Theo em, ai đã tô điểm cho non sông ta ngày càng đẹp hơn? (Cha ông ta từ muôn đời nay đã dày công bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo cho non sông ta, đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn) c) Học thuộc lòng: GV yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài. Củng cố, dặn dò: - Gọi 1 - 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét giờ học. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng:
  14. - Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng trong tính giá trị của biểu thức, trong giải toán. - Nhận biết tính chất giáo hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể. 2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh đam mê Toán học. - Hoàn thành (BT1, 2a 3, 4 ) trang 54. HS năng khiếu hoàn thành tất cả các BT. - Vận dụng trong giải toán có lời văn (có phép nhân 8). II. Đồ dùng dạy học : -Bộ TH Toán III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối : - H Kiểm tra nhau bảng nhân 8 - T. theo dõi, nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: (HĐ cá nhân) HS nêu yêu cầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện - GV nêu 1 phép tính, gọi 1HS nêu kết quả. HS đó trả lời đúng có quyền nêu phép tính tiếp theo và gọi 1 bạn khác trả lời. Cứ như vậy cho đến hết BT. a) 8 x 3 = 24 8 x 2 = 16 8 x 4 = 32 8 x 1 = 8 8 x 5 = 40 8 x 6 = 48 8 x 7 = 56 0 x 8 = 0 8 x 8 = 64 8 x 10 = 80 8 x 9 = 72 8 x 0 = 0 b) 8 x 2 = 16 8 x 4 = 32 8 x 6 = 48 8 x 7 = 56 2 x 8 = 16 4 x 8 = 32 6 x 8 = 48 7 x 8 = 56 Bài 2: (HĐ cá nhân) HS nêu yêu cầu. (HS năng khiếu làm thêm cột b). GV cho HS làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên chữa bài. a) 8 x 3 + 8 = 24 + 8; 8 x 4 + 8 = 32 + 8 = 32 = 40 b) 8 x 9 + 8 = 72 + 8; 8 x 8 + 8 = 64 + 8 = 80 = 72 Bài 3: (HĐ nhóm) - Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? + Muốn tìm đoạn dây còn lại bao nhiêu mét trước hết ta phải làm gì? - Bước 2: HS làm bài vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình; 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Bước 3: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ, thống nhất kết quả. - Bước 4: Một số HS nêu cách làm, kết quả. - GV chấm một số bài, nhận xét. - Cả lớp chấm bài của HS ở bảng phụ. Bài giải Số dây đã cắt là: 4 x 8 = 32 ( m ) Đoạn dây còn lại số mét là: 50 - 32 = 18 ( m ) ĐS: 18 mét dây điện.
  15. Bài 4: (HĐ cá nhân) HS nêu yêu cầu bài toán, viết phép nhân thích hợp sau đó nêu nhận xét. GV viết lên bảng rồi nhận xét, kết luận. a) 3 x 8 = 24 (ô vuông) b) 8 x 3 = 24 (ô vuông) Nhận xét: 3 x 8 = 8 x 3. *Củng cố, dặn dò: - GV chấm một số vở. - GV nhận xét tiết học. __________________________________________________________________________________________________________ Thứ 6 ngày 5 tháng 11 năm 2021 Toán NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết đặt và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân. 2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh đam mê Toán học. - Hoàn thành BT1, 2a, 3, 4 trang 55. HS năng khiếu làm hết cỏc BT. II. Đồ dùng dạy học : Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối : - H Kiểm tra nhau bảng nhân 8 - T. theo dõi, nhận xét. 2. Khám phá: Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. a) Phép nhân 123 x 2 - Gọi 1 em đọc - Gọi 1 em lên bảng đặt tính cả lớp làm nháp + Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện từ đâu ? - Gọi 1 em nêu cách nhân , GV ghi bảng 123 * 2 nhân 3 bằng 6, viết 6. 2 246 * 2 nhân 2 bằng 4, viết 4. *2 nhân 3 bằng 6, viết 6 Vậy 123 x 2 = 246 b) Phép nhân 326 x 3 (Thực hiện tương tự ví dụ a.) 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1:(HĐ cá nhân) HS nêu yêu cầu. GV cho HS làm vào bảng con. GV nhận xét, sửa sai. 341 x 2 = 682; 213 x 3 = 639; 212 x 4 = 848 110 x 5 = 550; 203 x 3 = 609. Bài 2: (Bài b dành cho HS năng khiếu).
  16. HS nêu yêu cầu. Tự làm bài vào vở rồi chữa bài. GV nhận xét. a) 437 x 2 = 874; b) 319 x 3 = 957 205 x 4 = 820; 171 x 5 = 855 Bài 3: (HĐ nhóm) - Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? + Muốn biết 3 chuyến máy bay chở được bao nhiêu người thì ta làm thế nào? - Bước 2: HS làm bài vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình; 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Bước 3: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ, thống nhất kết quả. - Bước 4: Một số HS nêu cách làm, kết quả. - GV chấm một số bài, nhận xét. - Cả lớp chấm bài của HS ở bảng phụ. Bài giải 3 chuyến máy bay chở được số người là: 116 x 3 = 348 ( người ) ĐS: 348 người Bài 4: (HĐ cặp) Tìm x. GV hỏi: Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào? Các cặp trao đổi, thảo luận làm bài. Mời đại diện các cặp lên bảng làm bài. Dưới lớp làm vào vở. a) x : 7 = 101 b) x : 6 = 107 x = 101 x 7 x = 107 x 6 x = 707 x = 642. *Củng cố, dặn dò: - GV chấm một số vở - Nhận xét tiết học. ______________________________________ Tập làm văn NGHE KỂ : TÔI CÓ ĐỌC ĐÂU. NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức ,kĩ năng: Bước đầu nói về quê hương hoặc nơi mình đang ở theo gợi ý ( BT2 ). GD MT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương. Giảm tải: Không yêu cầu làm BT 1. 2.Năng lực phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: BGĐT, VBT III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động kết nối: A. Lớp phó điều hành - 2 em đọc lại bài viết thư của mình. - GV nhận xét.
  17. - T theo dõi, nhận xét. 2. Luyện tập thực hành: Hướng dẫn làm BT: Bài 2: (HĐ cặp) Một HS đọc yêu cầu của bài và các gợi ý trong SGK. - GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài: Quê hương là nơi em sinh ra, lớn lên, nơi ông bà, cha mẹ, họ hàng của em sinh sống, ... quê em có thể ở nông thôn, làng quê, củng có thể ở các thành phố lớn. Nếu em biết ít về quê hương, em có thể kể về nơi em đang ở cùng cha mẹ. - GV hướng dẫn 1 HS dựa vào câu hỏi gợi ý trên bảng, tập nói trước lớp để cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm về nội dung và cách diễn đạt. Ví dụ: Quê em ở tận Thanh Hóa. Ông bà em và họ hàng đều ở đấy. Em rất ít về quê nên em muốn kể về nơi gia đình em đang sống là .... cảnh vật em thích nhất ở làng của em là những ngôi nhà cấp 4 mọc san sát nhau .... - HS tập nói theo cặp. - GV tổ chức cho HS trình bày nói trước lớp. - Lớp bình chọn các bạn nói về quê hương hay nhất. *Qua đó giáo dục tình cảm yêu quý quê hương cho HS. *Hãy viết những điều em vừa nói thành một đoạn văn ngắn kể về quê hương - HS viết đoạn văn. - Mời một số em đọc đoạn văn trước lớp. - Lớp và GV nhận xét, bổ sung. *Củng cố, dặn dò: - Một em nói lại về quê hương mình. - Nhận xét tiết học. __________________________ Tự nhiên xã hội C¸c thÕ hÖ trong gia ®×nh. Hä néi, hä ngo¹i. THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức ,kĩ năng: - Nªu ®­îc c¸c thÕ hÖ trong mét gia ®×nh. - Ph©n biÖt ®­îc c¸c thÕ hÖ trong gia ®×nh . - Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng với những người trong họ hàng. - HS năng khiếu : Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể. 2. Năng lực , Phẩm chất : BiÕt giíi thiÖu víi c¸c b¹n vÒ c¸c thÕ hÖ trong gia ®×nh m×nh. Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình. NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II. Đồ dùng dạy học: Các hình trong sgk trang 36. III. Hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối : - HS hát và vận động theo nhạc bài : Thể dục buổi sáng
  18. 2. Thực hành luyện tập : HĐ1: Th¶o luËn theo cÆp: - Hái trong gia ®×nh b¹n, ai lµ ng­êi nhiÒu tuæi nhÊt, ai lµ ng­êi Ýt tuæi nhÊt? - Gäi 1 sè HS kÓ tr­íc líp. - GV kÕt luËn. HĐ2: Quan s¸t tranh theo nhãm. - B­íc 1: Lµm viÖc theo nhãm. + Gia ®×nh b¹n Minh, gia ®×nh b¹n Lan cã mÊy thÕ hÖ chung sèng? §ã lµ nh÷ng thÕ hÖ nµo? + ThÕ hÖ thø nhÊt trong gia ®×nh b¹n Minh lµ ai? + Bè mÑ Lan lµ thÕ hÖ thø mÊy trong gia ®×nh b¹n Lan? + Bè mÑ Minh lµ thÕ hÖ thø mÊy trong gia ®×nh b¹n Minh? - B­íc 2: Mét sè nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶ th¶o luËn.GV chiếu tranh - GV kÕt luËn: Gia ®×nh 3 thÕ hÖ, 2 thÕ hÖ, 1 thÕ hÖ. HĐ3: Giíi thiÖu vÒ gia ®×nh m×nh. - Dïng ¶nh giíi thiÖu vÒ gia ®×nh m×nh víi c¸c b¹n trong nhãm. - Gäi 1 sè HS giíi thiÖu vÒ gia ®×nh m×nh tr­íc líp. - GV vµ c¶ líp nhËn xÐt bæ sung, rót ra kÕt luËn. - KÕt luËn: Trong mçi gia ®×nh th­êng cã nhiÒu thÕ hÖ cïng chung sèng, cã nh÷ng gia ®×nh 2, 3 thÕ hÖ, cã nh÷ng gia ®×nh cã 1 thÕ hÖ. HĐ4: Lµm viÖc víi sgk. - B­íc 1: Lµm viÖc theo nhãm. HS quan H1- sgk vµ tr¶ lêi c©u hái: + H­¬ng ®· cho c¸c b¹n xem ¶nh ai?( Ông bà ngoại, mẹ và bác ruột của Hương) + ¤ng bµ ngo¹i cña H­¬ng sinh ra nh÷ng ai?( Mẹ và bác của Hương) + Quang dÉn cho c¸c b¹n xem ¶nh ai?( Ông bà nội, bố và cô ruột.) + ¤ng bµ néi cña Quang ®· sinh ra nh÷ng ai? (Bố và cô) - B­íc 2: Lµm viÖc c¶ líp: §¹i diÖn c¸c nhãm lªn tr×nh bµy.GV chiếu hình ảnh Hái: Nh÷ng ng­êi thuéc hä néi gåm nh÷ng ai? (Ông nội,bà nội, bác, bố, cô, chú.) Nh÷ng ng­êi thuéc hä ngo¹i gåm nh÷ng ai?( Ông ngoại, bà ngoại, cậu, dì, mẹ) HĐ5 : KÓ vÒ hä néi, hä ngo¹i. - Tõng nhãm kể cho nhau nghe vÒ nh÷ng ng­êi hä hµng cña m×nh. - KÕt luËn: ¤ng bµ néi ngo¹i vµ c¸c c« d×, chó b¸c lµ nh÷ng ng­êi hä hµng ruét thÞt. Chóng ta ph¶i yªu quý, quan t©m, gióp ®ì.. HĐ6: Làm việc với phiếu BT.(HĐ nhóm) Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 em 1 nhóm. Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 42 SGK trả lời câu hỏi: + Ai là con trai, ai là con gái của ông bà? + Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà? + Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà? + Những ai thuộc họ nội của bạn Quang? + Những ai thuộc họ ngoại của bạn Hương?
  19. Bước 2: Gọi 1 số nhóm lên bảng trả lời, nhóm khác nhận xét. Bước 3: Làm việc cả lớp. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GVkết luận những ý đúng. Mọi người trong gia đình phải thương yêu nhau, quan tâm, giúp đỡ .... lẫn nhau). HĐ7: Vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng.(HĐ cá nhân) - GV hướng dẫn: GV vẽ mẫu và giới thiệu sơ đồ gia đình. - HS về nhà vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng của mình. HĐ8: Trò chơi xếp hình.(HĐ nhóm) - Cho HS đóng vai lên bảng xếp hình họ nội, họ ngoại. - Các nhóm giới thiệu về sơ đồ của nhóm mình trước lớp. *Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.