Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 39 trang tulinh 20/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 7 Thứ hai,ngày 24 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ HOA E, Ê I. Yêu cầu cần đạt : 1. Phát triển các năng lực đặc thù * Phát triển năng lực ngôn ngữ Ôn luyện cách viết các chữ hoa E, E cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: Viết tên riêng: Ê-đê - Viết câu ứng dụng: Em thuận anh hoà là nhà có phúc. - Hiểu Ê-đê là tên một dân tộc trong 54 dân tộc anh em ở Việt Nam. * Phát triển năng lực văn học Hiểu câu tục ngữ khuyên anh em phải biết thương yêu, đoàn kết với nhau, gia đình có anh em thuận hoà là gia đình hạnh phúc. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triển NL giao tiếp và hợp tác:Biết nhận xét về các nét của chữ hoa. NL tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, II.Đồ dùng dạy học: GV: Mẫu chữ hoa E, Ê viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. -HS: Bảng con, vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS - Hát: Năm ngón tay ngoan. trong tuần qua. Kết nối kiến thức.. - Lắng nghe. 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết *Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng. Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: -E, Ê. + Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - Treo bảng 2 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. (Có thể chiếu video mô tả cách viết chữ) Việc 2:Hướng dẫn viết bảng - 2 học sinh nêu lại quy trình viết. - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn - Học sinh quan sát. nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Ê - đê. - HS viết bảng con:E, Ê. + Hãy nói những điều em biết về anh
  2. dân tộc Ê - đê? + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - Học sinh đọc từ ứng dụng. + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có - Học sinh trả lời: Ê - đê là người dân chiều cao như thế nào? tộc + Khoảng cách giữa các chữ bằng thiểu số, có trên 270.000 người. chừng nào? - 2 chữ: Ê - đê. -Viết bảng con. - Chữ Ê cao 2 li rưỡi, chữ đ cao 2 li, Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng chữ ê cao 1 li. dụng - Bằng 1 con chữ o. - Giới thiệu câu ứng dụng. => GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: - HS viết bảng con: Ê - đê. Anh em thương yêu nhau, sống hoà thuận. - HS đọc câu ứng dụng. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có - Lắng nghe. chiều cao như thế nào? - HS phân tích độ cao các con chữ: - Cho HS luyện viết bảng con tiếng Các chữ E, h, l cao 2 li rưỡi, chữ p cao “Em”. GV hướng dẫn HS cách nối nét 2 li, chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại giữa chữ hoa với chữ thường và giữa cao 1 li.... các chữ thường với nhau. - Học sinh viết bảng: Em. 3. HĐ thực hành viết trong vở. *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết - Giáo viên nêu yêu cầu viết: + 1 dòng chữ Ê cỡ nhỏ. - Quan sát, lắng nghe. + 1 dòng chữ E cỡ nhỏ. + 2 dòng Ê - đê cỡ nhỏ. + 5 dòng câu tục ngữ cỡ nhỏ. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát - Lắng nghe và thực hiện. các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, - Học sinh viết bài vào vở Tập viết từng dòng theo hiệu lệnh.. theo hiệu lệnh của giáo viên. - Chấm nhận xét một số bài viết của học sinh. 4. HĐ ứng dụng, trải nghiệm: - Luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Thực hiện theo bài học. Tập viết chữ nghiêng ở lớp ( hoặc ở nhà). - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có cùng chủ đề và luyện viết chúng cho đẹp. * Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  3. Toán Bài 19: BẢNG CHIA 6 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 6. - Bước đầu thuộc bảng chia 6. - Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong HĐ nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bộ đồ dùng học Toán. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi : Truyền điện " về bảng - HS tham gia trò chơi nhân 6 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức: -Mục tiêu:- Hình thành được bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề. a) Hình thành bảng chia 6 - GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc đó GV - Quan sát. chiếu bảng nhân 6 lên màn hình. - GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6 chấm tròn lên màn hình và hỏi: - 6 lấy 1 lần bằng 6. + Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1 lần
  4. được mấy? - Viết phép tính: 6 x 1 = 6. + Hãy viết phép tính tương ứng với 6 được lấy 1 lần bằng 6. - Có 1 tấm bìa. + Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa? - Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa). + Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa? - 6 chia 6 bằng 1. + Vậy 6 chia 6 được mấy? - HS đọc. - Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc phép 6 nhân 1 bằng 6. nhân, phép chia vừa lập được. 6 chia 6 bằng 1. - Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài tập: Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. - Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. + Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm Vậy 2 tấm bìa như thế có 12 tròn? chấm tròn. - Phép tính 6 x 2 = 12. + Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong cả hai bìa? - Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn + Tại sao em lại lập được phép tính này? lấy 2 tấm bìa tất cả. Vậy 6 được lấy 2 lần, nghĩa là 6 x 2. - Có tất cả 2 tấm bìa. + Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa? - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa). + Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài toán - 12 chia 6 bằng 2. yêu cầu. - Đọc phép tính: + Vậy 12 chia 6 bằng mấy? 6 nhân 2 bằng 12. - Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho cả lớp 12 chia 6 bằng 2. đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập được. - Phép nhân và phép chia có + Em có nhận xét gì về phép tính nhân và phép mối quan hệ ngược nhau: Ta lấy tính chia vừa lập? tích chia cho thừa số 6 thì được thừa số kia. - Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6 các em - HS tự lập bảng chia 6. lập tiếp bảng chia 6. b) Học thuộc bảng chia 6 - Cả lớp đọc đồng thanh bảng - GV cho HS đọc bảng chia 6 chia 6. + Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép tính - Các phép chia trong bảng chia chia trong bảng chia 6. 6 đều có dạng một trong số chia cho 6. + Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia - Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 6. 18, và rút ra kết luận đây là dãy số đếm thêm 6, bắt đầu từ 6. + Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, trong bảng chia 6? , 10. - HS tự đọc nhẩm để học thuộc - GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả của lòng bảng chia 6 các phép tính trong Bảng chia 6. - HS chơi trò chơi.
  5. 3. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu:+ Củng cố bảng chia 6. + Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia. - HS làm bài cá nhân - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp bài làm. 6x2=12 6x7=42 6x9=54 - HS làm bài cá nhân. 12:6=2 42:6=7 54:6=9 - Cho HS thảo luận nhóm bàn. 12:2=6 42:7=6 54:9=6 - GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có thể ghi kết quả 12:6 và 12:2. - Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi ngay 12:6=2 và 12:2=6, vì nếu lấy tích chia thừa số này thì sẽ được thừa số kia. 4. Vận dụng- Mục tiêu: + Củng cố bảng chia 6. + Học thuộc được bảng chia 6. - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm nhà cho - HS tham gia chơi. mây, nối nhanh hai phép tính có cùng kết quả. + Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp sức. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài06: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường. - Xác định được một số nội dung tìm hiểu về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  6. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ được tình cảm mong ước của bản thân đối với nhà trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những + Trả lời:bạn thân, cô giáo ai? + Tác giả bài hát đã viết bạn nhỏ cặp sách đến + Trả lời: Trong muôn vàn yêu trường như thế nào? thương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Xác định được một số nội dung tìm hiểu về truyền thống nhà trường. + Chọn được một trong số các nội dung để tìm nguyên nhân truyền thống nhà trường. + Đặt được câu hỏi để tìm về nội dung đã chọn và lập kế hoạch để thu thập thông tin trả lời cho các câu hỏi. Hoạt động 1. Đề xuất nội dung tìm hiểu về truyền thống nhà trường. (làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh và nêu yêu cầu. Sau đó - HS hoành thành bài trong nhóm mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Đại diện nhóm thu thập kết quả từ các thành viên các ý kiến, đề xuất nội dung để tìm hiểu truyền trống nhà trường: - Đại diện nhóm trình bày
  7. - GV nhận xét chung, tuyên dương các đề xuất - HS nhận xét ý kiến của bạn. của HS. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Lựa chọn nội dung và lập kế hoạch tìm hiểu truyền thống nhà trường. (làm việc nhóm ) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận lựa chọn nội dung: + Chọn một nội dung để tìm hiểu về truyền thống trường em: Lịch sử - GV YC các nhóm cùng thảo luận để lựa chọn nhà trường một trong các nội dung đã được đề xuất để tìm hiểu truyền thống nhà trường. - GV hướng dẫn các nhóm thực hiện, các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: truyền thống khác nhau: Các câu hỏi như: - GV hướng dẫn các nhóm các đặt các câu hỏi như: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm điền thông tin vào phiếu. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Thu thập thông tin về những nội dung được phân công. + Ghi chép lại những thông tin đã sưu tầm được. Hoạt động 3. Thực hiện các việc làm để thu thập các thông tin về truyền thống nhà trường.(Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GVHD hs thu thập thông tin theo mẫu theo cầu bài và tiến hành tìm hiểu thu nhóm 2. thập thông tin.
  8. - HS lắng nghe. - HD học sinh những lưu ý khi đi thu thập thông - Lắng nghe. tin. - Báo cáo thu thập vào tiết 2. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - HS nhắc lại nội dung bài. - HS nhắc lại. - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị thu thập thông tin - HS lắng nghe. để báo cáo vào giờ học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện toán ÔN BẢNG CHIA ĐÃ HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Học sinh ôn luyện bảng nhân 4,5,6,7 và bảng chia 4,5,6,7. Giải các bài toán liên quan đến phép nhân , phép chia. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . 1. Ôn luyện bảng nhân , chia Hoạt động 1. Ôn luyện bảng nhân và bảng chia Gv tổ chức cho các nhóm ôn lại bảng nhân chia 4,5,6,7. Nhóm trưởng kiểm tra các thành viên trong nhóm mình . Giáo viên kiểm tra một số em trong các nhóm . 2. Luyện giải toán Hoạt động 2. Luyện giải toán Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 30kg : 3 =.......g, 8g x 9 =.....g , 21 L: 3 = .... L , 36 mm : 4 =..... mm, Bài 2. Hà có 24 con tem, Linh có 16 con tem. Hỏi cả hai bạn cùng bỏ tất cả số tem đó vào hộp, mỗi hộp 4 con tem thì sẽ có bao nhiêu hộp đựng tem?
  9. Bài 3. Trong 4 ngày, Hòa gấp được 36 ngôi sao. Hỏi mỗi ngày Hòa gấp được bao nhiêu ngôi sao? Hoạt động 3. Nhóm trưởng các nhóm kiểm tra bài của các thành viên và báo cáo kết quả . Các nhóm trình bày bài của nhóm mình . Tổ chức chia sẻ và kết luận . 3. Cũng cố và giao bài về nhà : Giáo viên cho các em chơi trò chơi: Hãy lấy một tình huống thực tế có sử dụng phép chia 4,chia 5. Về nhà ôn luyện bảng nhân chia đã học ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH Bài đọc 1: NGƯỠNG CỬA(T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần. - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa. - Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình. -Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng ngôi nhà mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV cho HShát bài “Cả nhà thương nhau” -HS hát và vận động theo bài - GV nhận xét, tuyên dương. hát 2. Khám phá.
  10. - Mục tiêu:- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần. - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Nhấn giọng, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ hành động: tấm - HS lắng nghe cách đọc. bé, đi men, cũng vội, cũng vui, ; đọc chậm rãi ở cuối câu. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Học sinh chia khổ: (4khổ) GV yêu cầu học sinh xác định khổ thơ. + Khổ 1: Từ đầu đến đi men. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 2:Tiếp đến cũng vui. - Luyện đọc từ khó: nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...) +Khổ3:Tiếp theo cho đến tôi đi. -Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối + Khổ 4: Còn lại tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ: Nơi bố mẹ/ ngày đêm - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. Lúc nào qua/ cũng vội Nơi bạn bè/ chạy tới - HS đọc từ khó. Thường lúc nào/ cũng vui. // - HS đọc nối tiếp. Nơi ấy/ đã đưa tôi Buổi đầu tiên/ đến lớp - HS luyện đọc theo nhóm 4. Nay con đường/ xa tắp Vẫn đang chờ/ tôi đi. // - GV nhận xét các nhóm. -Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ngưỡng cửa, dắt vòng đi men. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 1: Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm gì về ngưỡng -HS dựa gợi ý SGK trả lời cửa? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
  11. lên nỗi vất vả của bố mẹ? + Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm quen thuộc với mỗi người từ khi còn bé, khi mà bà, mẹ còn dắt cho mình tập đi bên ngưỡng + Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện cửa. niềm vui bạn bè gắn với ngưỡng cửa? + Hình ảnh bố mẹ lúc nào cũng tất bật, ở khổ thơ 2; hình ảnh + Câu 4: Em hiểu “con đường xa tắp” ở khổ thơ 3 đêm khuya, khi mọi người đã là gì? ( HS giơ thẻ chọn đáp án) ngủ, mẹ ngồi cặm cụi làm việc +Vì sao em chọn ý c? ở khổ thơ 4. - Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với + Hình ảnh “Nơi bạn bè chạy mỗi người như thế nào?. tới/ Thường lúc nào cũng vui”. - GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi người từ + Đáp án c: Đường đến tương tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn của mỗi người. lai. Tác giả bài thơ rất yêu quý ngưỡng cửa nhà +Vì:“Con đường xa tắp” là mình. tương lai của bạn nhỏ. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống các từ ngữ dưới đây: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS tự làm -> Chia sẻ với bạn soi xa tắp thời tấm bé - Một vài HSviết trên bảng lớp: + Từ có nghĩa giống từ “soi” là: chiếu, rọi,... - GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1. + Từ có nghĩa giống từ “xa tắp” - GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia sẻ là: xa tít, xa tít tắp, xa mờ,... nhóm đôi. + Từ có nghĩa giống từ “thời - GV gọi HS trình bày. tấm bé” là: thuở bé, thuở nhỏ, - GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời hồi nhỏ, thời thơ ấu, thuở ấu đúng. thơ,... 2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc đề bàiBT2 - HS làm VBT. - GV yêu cầu HS tự làm vào VBT - Một số HS đọc câu của mình - GV mời HS trình bày. trước lớp. - GV chiếu bài của 1 số HS. -HS theo dõi, nhận xét 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
  12. dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em đi + Trả lời các câu hỏi. những đâu? + Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 19: BẢNG CHIA 6(tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia trong phạm vi bảng chia 6. - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  13. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Củng cố bảng chia 6 - Trò chơi: Giáo viên tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 6. - Tổng kết – Kết nối bài học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: -Mục tiêu:+ Biết chia trong phạm vi Bảng chia 6. Vận dụng trong giải toán có lời văn. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Bài 2. Số ?(Làm việc cá nhân) - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời. SBC 12 30 24 18 16 45 42 36 54 SC 6 6 3 6 4 5 6 6 6 - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá Thương 2 5 8 3 4 9 7 6 9 nhân. - HS làm bài cá nhân và trả lời cá nhân. - Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi HS đổi vở chữa bài. chỉ ra các thương tươg ứng trong ô ? - GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu cầu HS nói cho cả lớp nghe về cách làm. Bài 3.Số ?(Làm việc nhóm thảo luận). - HS quan sát tranh và nêu yêu cầu của bài toán trong SGK. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a). + Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn. a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm Mỗi bạn được 3 quả dâu tây. Ta có phép bài tập. chia 18:6=3. - HS nêu kết quả của phép chia và câu trả - HS lắng nghe và làm bài tập. lời của bài toán. + Có 18 quả dâu tây, chia cho mỗi bạn 6 b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu quả. Số quả dâu tây đó đủ chia cho 3 bạn. a). Chú ý cho HS đây là bài toán liên Ta có phép chia 18:6=3 quan đến phép chia theo nhóm. - HS nhận xét. - HS làm bài tập và nêu kết quả. - 1 HS đọc đề bài. Bài 4. (Làm việc cá nhân+nhóm 2) - Bài toán cho biết Anh Hưng nuôi 48 con Anh Hưng nuôi 48 con chim bồ câu chim, mỗi chuồng có 6 con. trong các chuồng, mỗi chuồng có 6 con. Hỏi anh Hưng có bao nhiêu chuồng - Bài toán hỏi anh Hưng có bao nhiêu chim bồ câu? chuồng chim bồ câu. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để thống nhất kết quả, sau đó chia sẻ kết - Bài toán cho biết gì?
  14. quả trước lớp. - Bài toán hỏi gì? Bài giải Anh Hưng có số chuồng chim bồ câu là: - GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu 48 : 6 = 8 (chuồng chim bồ câu) và thảo luận cặp đôi chia sẻ trước lớp. Đáp số: 8 chuồng chim bồ câu. - HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - HS làm bài vào vở, 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” - HS tham gia chơi. Lấy 1 vài tình huống có phep chia cho 6 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------- Đạo đức CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG Bài 03: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhận biết đượcmột số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm đến hàng xóm láng giềng nói riêng và quan tâm đến mọi người nói chung.
  15. Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV yêu cầu HS quan sát tranh từ đó giới thiệu về - HS quan sát tranh và từ đó một người hàng giới thiệu về một người hàng xóm của em xóm của em (suy nghĩ 2 trong thời gian 2 phút). phút. - HS tích cực tham gia hoạt - GV yêu cầu HS giới thiệu theo các câu hỏi gợi ý động và giới thiệu được sau: người hàng xóm của mình. + Người hàng xóm đó tên là gì? - HS trả lời theo hiểu biết của + Vì sao em yêu quý người hàng xóm đó? mình. - GV mời HS giới thiệu về một người hàng xóm của 2-3 HS giới thiệu trước lớp. em 2. Khám phá: - Mục tiêu:+ HS nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng. Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc thầm - Cả lớp cùng quan sát tranh câu chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: và đọc nội dung câu chuyện qua tranh để trả lời câu hỏi. Hành động quan tâm của + Hành động quan tâm của chú háng xóm được thể chú hàng xóm được thể hiện hiện như thế nào? qua hành động khi bạn nhỏ
  16. làm cháy chiếc lồng đèn của mình, chú hàng xóm đã chạy + Em hãy kể thêm những lời nói, việc làm thể hiện sang dập lửa. quan tâm hàng xóm, láng giềng. Trông em nhỏ hộ khi hàng xóm có việc bận Giúp họ quét sân vườn khi mình có thời gian rãnh - =>Kết luận:Hàng xóm láng giềng cần quan tâm, Nói lời "Cảm ơn!" khi giúp đỡ lẫn nhau. ...... đượcgiúp đỡ khi có hoạn nạn. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh biết nhận biết được một số biểu hiện bằng lời nói và việc làm thể hiện sự quan tâm hàng xóm, láng giềng. + HS hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm, láng giềng. + Nêu được cảm xúc của mình khi nghe hát Quốc ca. Hoạt động 3: Nhận biết được một số biểu - 1 HS đọc yêu cầu bài. hiện của việc quan tâm hàng xóm, láng - HS làm việc nhóm 2 quan sát tranh giềng. Hiểu vì sao phải quan tâm hàng và trả lời câu hỏi: xóm, láng giềng. (Làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Gv yêu cầu HS các nhóm quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bạn trong bức tranh 2, 3, a. Bạn nào trong tranh biết quan tâm hàng 4 biết quan tâm hàng xóm, láng xóm, láng giềng? giềng. a) Hàng xóm, láng giềng là b. Vì sao em phải quan tâm hàng xóm láng những người sống bên canh với gia giềng? đình mình. Vì vậy, em cần phải quan GV mời HS phát biểu câu trả lời. tâm, giúp đỡ họ lúc khó khăn, hoạn => Kết luận: Hàng xóm, láng giềng là nạn. những người sống bên canh với gia đình - HS trả lời theo hiểu biết của mình. mình. Vì vậy, em cần phải quan tâm, giúp đỡ họ lúc khó khăn, hoạn nạn 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố kiến thức quan tâm, giúp đỡ hàng xóm. + Vận dụng vào thực tiễn để quan tâm, giúp đỡ hàng xóm.
  17. -GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể hiện - HS lắng nghe. tốt các hành vi, việc làm của mình. Bài học hôm nay cho chúng ? Bài học hôm nay, con học điều gì? ta biết cần quan tâm hàng Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện sự quan xóm láng giềng. tâm hàng xóm láng giềng. - HS nhận xét câu trả lời của - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc bạn. sống và chuẩn bị cho tiết 2 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2022 Toán Bài 20: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số lần). Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi một số đơn vị. - Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức khởi động bài học. - GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: - HS thực hiện theo nhóm đôi
  18. - GV yêu cầu HS lấy ra băng giấy (hoặc sợi dây) - HS thực hiện yêu cầu như GV gọi là băng giấy A, lấy ra băng giấy B có độ dài hướng dẫn. gấp 4 lần độ dài bằng giấy A. - GV yêu cầu HS thực hiện và chỉ cho bạn cùng - HS nêu nhận xét của băng giấy cặp xem độ dài băng giấy B sau khi giảm đi 2 lần, hoặc sợi dây mà nhóm mình có. 3 lần, 4 lần. 2. Hoạt động hình thành kiến thức -Mục tiêu: +HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số lần). + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - GV cho HS xem tranh SGK trang 44, nhận biết: - 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Yêu cầu HS chia sẻ những thông tin bài toán: + Bài toán cho biết đoạn thẳng + Bài toán cho biết gì? AB dài 8cm. Độ dài đoạn thẳng AB giảm 4 lần được độ dài đoạn thẳng CD. + Bài toán hỏi đoạn thẳng CD + Bài toán hỏi gì? dài mấy xăng-ti-mét? + HS làm bài tập vào vở bài tập - GV cho HS làm bài tập cá nhân vào vở bài tập (phiếu học tập). (phiếu học tập). + HS cùng tóm tắt với GV. + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: Giải: Ngày thứ hai đội công nhân đó + Bạn trai trong bức tranh đã dựa vào sơ đồ đoạn làm được số km đường là: thẳng để suy nghĩ lựa chọn phép tính thích hợp
  19. cho phương án giải bài toán. 457 + 125 = 582 (km) + Đoạn thẳng AB = 8 cm. Đáp số: 582 km + Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. dài đoạn thẳng CD nên ta chia đoạn AB thành 4 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm phần bằng nhau. Độ dài mỗi phần chính là độ dài của đoạn thẳng CD. + Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD ta lấy độ dài đoạn thẳng AB chia cho 4. - HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải như SGK. - HS kiểm tra phép tính. - GV chốt lại: + Đây là dạng toán “giảm một số đi một số lần”. + Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần. - GV mở rộng thêm có thể hỏi: + 12 giảm đi 3 lần. + 30 giảm đi 6 làn. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn” - HS chơi trò chơi. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập - Mục tiêu:+ HS biết giảm 1 số đi nhiều lần. + HS vẽ được các đoạn thẳng theo yêu cầu, phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi 1 số đơn vị. + Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn. Bài 1. - HS đọc. -HSTL: Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho - GV yêu cầu HS đọc đề bài. số lần. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc “giảm một số đi - Thực hiện các phép chia, tìm một số lần”. kết quả rồi chỉ ra các số tương Đề bài yêu cầu gì? ứng trong ô ? GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở bài tập. > GV Chốt: Muốn giảm đi một số lần ta chia số SĐC 24 16 20 32 36 đó cho số lần. G 6 4 5 8 6 Bài 2. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 10cm. Hãy vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng độ dài đoạn - HS đọc. thẳng AB giảm đi 5 lần. - Bài toán cho biết đoạn thẳng - Yêu cầu HS đọc đề bài. AB dài 10cm. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán yêu cầu vẽ đoạn - Bài toán hỏi gì? thẳng CD có độ dài bằng độ dài
  20. - GV cho HS làm bài. đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần. - HS làm bài tập - GV chữa bài nhận xét, tuyên dương. - Lưu ý: phân biệt giảm đi một số lần và giảm đi 1 HS tính độ dài đoạn thẳng CD số đơn vị. bằng 10 : 5 = 2(cm) rồi vẽ đoạn GV chốt sự khác nhau: thẳng CD có độ dài bằng 2cm. - Muốn giảm đi một số đơn vị ta làm thế nào? - HS lắng nghe. - Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm ntn? - Làm phép tính trừ. *Chốt:giảm số đơn vị làm phép chia, giảm đi số lần làm phép chia. - Làm phép tính chia. Bài 3. Ngày hôm trước, một cửa hàng bán được 18 bộ bàn học thông minh. Ngày hôm sau, số bộ bàn học bán được giảm đi 2 lần so với ngày hôm - HS đọc đề bài. trước. Hỏi ngày hôm sau cửa hàng đó bán được - Đề bài cho biết cửa hàng ngày bao nhiêu bộ bàn học thông minh? hôm trước bán được 18 bộ bàn - GV yêu cầu HS đề bài học. Ngày hôm sau số bàn học - Bài toán cho biết gì? bán được giảm đi 2 lần so với - Bài toán hỏi gì? ngày hôm trước. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Bài toán hỏi hôm sau cửa hàng - GV chốt đáp án đúng, chữa bài. đó bán được bao nhiêu bộ bàn học. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 4. Trong hội chợ sách, buổi sáng một quầy hàng bán được 30 giỏ quà sách, buổi chiều số giỏ HS đọc đề. quà sách bán được giảm 3 làn so với buổi sáng. - Bài toán cho biết buổi sáng Hỏi buổi chiều quầy hàng đó bán được bao nhiêu quầy sách bán được 30 giỏ quà giỏ quà sách? sách. Buổi chiều số giỏ quà sách - GV yêu cầu HS đọc đề bài. bán được giảm 3 lần so với buổi - Bài toán cho ta biết gì? sáng. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi buổi chiều quầy hàng bán được bao nhiêu giỏ - GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để quà sách? tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - HS suy nghĩ và làm bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................