Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2021 Toán GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN.LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán. - Biết phân biệt giảm di một số đơn vị với giảm đi một số lần. - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán. - Làm bài 1, 2, 3 2. Năng lực:: NL giải quyết vấn đề; NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò: Đố bạn - Nội dung: Các phép chia trong bảng chia 7 GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Khám phá: HD thực hiện giảm 1 số đi nhiều lần (10’) - GV nêu: Hàng trên có 6 con gà. Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới. Tính số gà hàng dưới? Hàng dưới : 6 : 3 = 2 ( con gà) Số con gà hàng trên giảm 3 lần thì được số con gà hàng dưới.
- - GV HD HS vẽ sơ đồ: Vẽ ĐT thể hiện số gà hàng trên. Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau. Khi giảm số gà hàng trên 3 lần thì còn lại mấy phần? - Vậy vẽ ĐT số gà hàng dưới là mấy phần? - Gv yêu cầu HS tìm ra cách giải - 1 số em trình bày - GV nhận xét, kết luận: Độ dài đoạn thẳng AB: 8 cm Độ dài thẳng CD: 8 : 4 = 2 ( cm) Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng CD. Cho 1 số HS nhắc lại. Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần. 3: Luyện tập: Bài 1: Viết (theo mẫu) - HS làm việc N4 vào phiếu - Các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận Số đã cho 12 48 36 Giảm 4 lần 12 : 4 = 3 48 : 4 = 12 36 : 4 = 9 Giảm 6 lần 12 : 6 = 2 48 : 6 = 8 36 : 6 = 6 Bài 2: Giải bài toán có lời văn a.GV hướng dẫn bài mẫu ở bảng: HS đọc đề bài toán: Bài toán cho biết gì?( mẹ có 40 quả bưởi, sau khi bán số bưởi giảm 4 lần) Bài toán hỏi gì?( Mẹ còn lại bao nhiêu quả bưởi)
- GV tóm tắt theo sơ đồ đoạn thẳng: Bài giải Số quả bưởi còn lại là: 40 : 4 = 10 ( quả) Đáp số : 10 quả b.- HS làm vào vở - Đổi vở kiểm tra nhau. - 1 HS làm bảng phụ. Cả lớp – GV nhận xét. Bài giải: Công việc đó làm bằng máy hết số giờ là: 30 : 5 = 6 ( giờ) Đáp số: 6 giờ - GV theo dõi hướng dẫn thêm * LUYỆN TẬP : Bài 1: ( Trang 38) Viết ( theo mẫu) - GV kẻ bảng BT1 - GV hướng dẫn HS giải thích bài mẫu. 6 gấp 5 lần được 6 x 5 = 30, 30 giảm 6 lần được 30 : 6 = 5 - HS làm bài theo N2 - HS 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời - GV nhận xét Bài 2 : ( Trang 38) Giải bài toán có lời văn - HS làm bài vào vở - HS đọc bài làm của mình Hai HS làm ở bảng phụ.
- Cả lớp – GV nhận xét chốt lại kết quả đúng. a. Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là 60 : 3 = 20 (l) Đáp số: 20l dầu 2. Vận dụng: - Cho HS nêu bài toán có liên quan đến giảm một số đi nhiều lần và nêu cách giải. - GV nhận xét Tập đọc - kể chuyện GIỌNG QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4). - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa. Đối với HS M3+M4 kể được cả câu chuyện. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc:Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (ngạc nhiên, xúc động, nghẹn ngào, mím chặt...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 3. Hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, yêu nước, giáo dục HS tình cảm yêu quê hương đất nước. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS:Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động
- - HS hát bài: Quê hương tươi đẹp. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. Khám phá . HĐ Luyện đọc *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. - HS lắng nghe b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu => Cá nhân => Cả lớp (ngạc nhiên, xúc động, nghẹn ngào, mím chặt ) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - HS đọc phần chú giải (cá nhân). - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: + Xin lỗi. // Tôi quả thật chưa nhớ ra / anh là...// (hơi kéo dài từ là) - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ trái nghĩa với từ đôn hậu, đặt câu với từ thành thực. - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. 2. HĐ tìm hiểu bài a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) + Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai?(- Cùng ăn với ba người thanh niên). + Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên?(- Thuyên và Đồng quên tiền, 1 trong 3 người thanh niên xin trả giúp tiền ăn). + Vì sao anh thanh niên cảm ơn cảm ơn Thuyên và Đồng?(Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến một người mẹ). + Những chi tiết nào nói tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương? (Người trẻ tuổi: lẳng lặng cuối đầu, đôi môi mín chặt lộ vẻ đau thương. Thuyên và Đồng: yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ).
- + Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng quê hương?(- Giọng quê hương rất gần gũi và thân thiết. Giọng quê hương gợi nhớ những kỉ niệm sâu sắc. Giọng quê hương gắn bó với những người cùng quê hương). *GV chốt ND: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen. 3. Luyện tập: HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. 2. HĐ kể chuyện Nội dung kể chuyện, học sinh thực hành ở nhà Vận dụng: Luyện kể câu chuyện Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2021 Toán TÌM SỐ CHIA.LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. - Biết tìm số chia chưa biết và biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. - Làm bài 1, 2 và BT 1, 3 trang 40 2. Năng lực:: Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học. II. Đồ dùng dạy học: 6 hình vuông bằng bìa. Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động:
- Gọi 2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở nháp. Tìm x a. X: 6 = 7 b. X : 4 = 5 GV – HS nhận xét bài và liên hệ bài cũ giới thiệu bài 2. Khám phá: b. HĐ2:HD HS cách tìm số chia (15’) * Nhận xét: - Y/C HS lấy 6 hình vuông xếp như SGK và hỏi + Có 6 hình vuông xếp đều thành 2 hàng, mỗi hàng có mấy hình vuông? - Cho HS trả lời rồi GV ghi bảng phép chia: 6: 2 = 3 - Y/C HS nêu tên gọi từng thành phần của phép chia, GV ghi bảng - Dùng bìa che số chia 2 và hỏi: + Muốn tìm số chia ta làm như thế nào? - GV hỏi nếu thay 2 bằng x từ đó các em đi tìm x. * GV nêu bài tìm x biết: 30 : x = 5 x là gì? + Muốn tìm x ta làm như thế nào? GV ghi bảng: 30 : x = 5 x = 30 : 5 x = 6 + Vậy muốn tìm số chia ta làm như thế nào? - GV kết luận: Muốn tìm số chia ta lấy SBC chia cho thương 3.Luyện tập - Thực hành : Bài 1:Tính nhẩm HS làm theo nhóm đôi. HS lần lượt nêu kết quả.
- GV ghi bảng. HS nhận xét kết quả. 35 : 5 = 7 28 : 7 = 4 24 : 6 = 4 21 : 3 = 7 35 : 7 = 5 28 : 4 = 7 24 : 4 = 6 21 : 7 = 3 Bài 2: Tìm x - HS làm bài vào vở ô li. Đổi vở kiểm tra. Gọi 3 HS lên bảng làm bài. Gv – HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng. a. 12 : x = 2 b. 42 : x = 6 c. 27 : x = 3 x = 12 : 2 x = 42 : 6 x = 27 : 3 x = 6 x = 7 x = 7 d. 36 : x = 4 b. x : 5 = 4 c. X x 7 = 70 x = 36 : 4 x = 4 x 5 X= 70 :7 x = 9 x = 20 X = 10 LUYỆN TẬP Bài 1: ( Trang 40) Tìm x HS làm bài vào vở nháp sau đó nêu kết quả. Một số HS lên bảng chữa bài. b. x + 12 = 36 b. X x 6 = 30 c. x - 25 = 15 x = 36 - 12 X = 30 : 6 x = 15 + 25 x = 24 X= 5 x = 40 d. x : 7 = 5 e. 80 - x = 30 g. 42 : x = 7 x = 5 x7 x = 80 – 30 x= 42 :7 x = 35 x = 50 x = 6 Bài 3: (Trang 40)
- - HS làm vào vở - 1 HS làm vào bảng phụ. Cả lớp và Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng. Bài giải Trong thùng còn lại số lít dầu là: 36 : 3 = 12 ( lít) Đáp số: lít 4. Vận dụng : - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Tập viết ÔN CHỮ HOA G,G ( TT ) I. Mục tiêu - Viết đúng chữ hoa G ( 1 dòng), C, Kh ( 1 dòng), viết tên riêng: Gò Công ( 1 dòng) và câu ứng dụng ; Khôn ngoan chớ hoài đá nhau bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ. Viết đúng chữ hoa G (1 dòng Gi ), Ô, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Ông Gióng (1 dòng) và câu ứng dụng: Gió đưa ...... canh gà Thọ Xương (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Viết đúng chữ hoa G (1 dòng chữ Gh) , R , Đ (1 dòng) ; viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng (1dòng) và câu ứng dụng : Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương . II. Đồ dùng dạy học : - Mẫu chữ viết hoa G , mẫu chữ tên riêng: Gò Công. Ông Gióng III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động kết nối - HS viết bảng: Ê-đê. – T nhận xét . 2. Thực hành luyện tập : *HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con 15’ a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài. - T viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết - H tập viết chữ G, K trên bảng con . b) Luyện viết từ ứng dụng : - H đọc từ ứng dụng: Gò Công.
- - T giới thiệu về địa danh Gò Công. - T hướng dẫn viết - H tập viết trên bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng: - H đọc câu ứng dụng - T giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục ngữ. - H tập viết trên bảng con các chữ: Khôn, Gà. *HĐ2: GV Hướng dẫn HS về nhàviết bài vào vở tập viết . CHỮ HOA G ( TT) 1) Hướng dẫn viết chữ hoa: (5') (HĐ cá nhân) a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ Ô, G, T, V, X. Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào? Các chữ Ô, G, T, V, X. G,(Gh), R, A, Đ, L b) Viết bảng. - GV cho học sinh viết vào bảng con các chữ: Ô, G, T, V, X, R, A, Đ, L - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. 2) Hướng dẫn viết từ ứng dụng: (5') a) Giới thiệu từ ứng dụng. - Gọi HS nêu từ ứng dụng. + Em biết gì về ông Gióng? Theo một câu chuyện cổ, ông Gióng (còn gọi là Thánh Gióng hoặc Phù Đổng Thiên Vương) quê ở làng Gióng (nay thuộc xã Phù Đổng, ngoại thành Hà Nội), là người sống vào thời vua Hùng, đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm. + Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào? (Chữ G, Ô, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li). + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? (Bằng 1 con chữ). b) Viết bảng. - GV cho học sinh viết vào bảng con tên riêng ông Gióng. - GV nhận xét, sửa sai. 3) Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (5') - Gọi HS nêu câu ứng dụng Gió đưa cành trúc la đà. Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương.
- - GV giúp HS hiểu về câu ca dao: tả cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình trên đất nước ta (Trấn Vũ là một đền thờ ở gần Hồ Tây; Thọ Xương là một huyện cũ của Hà Nội trước đây). - GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành (thành Cổ Loa nay thuộc huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội) được xây theo hình vòng xoắn như trôn ốc, từ thời An Dương Vương, tức Thục Phán (Thục Vương), cách đây hàng nghìn năm. - HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao. - GV cho học sinh viết vào bảng con: Gió, Tiếng, Trấn Vũ, Thọ Xương, *GV Hướng dẫn HS về nhà viết bài vào vở: * Củng cố - dặn dò : -Về nhà các em viết bài vào vở tập viết Đạo đức CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (T 1,2) I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức , kĩ năng: -HS biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. -Biết chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày. - Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẽ vui buồn cùng bạn. 2. Năng lực ,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. HS có thái độnghiêm túc khi sẻ chia câu chuyện cùng bạn. II. Đồ dùng dạy học : - VBT III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối : -HS hát và vận động theo nhạc bài hát : Lớp chúng ta đoàn kết 2.Thực hành , luyện tập : *HĐ1: Thảo luận phân tích tình huống: 12’ Mt: Biết được bạn bè cần phải chia sẽ với nhau khi có chuyện buồn. - HS quan sát tranh tình huống và cho biết nội dung tranh. - GV giới thiệu tình huống.
- - HS thảo luận nhóm nhỏ. GV kết luận: Khi bạn có chuyện buồn, em cần động viên, an ủi. *HĐ2: Đóng vai. 12’ Biết được một số việc làm cụ thể để chia sẽ buồn, vui cùng bạn * GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm xây dựng kịch bản và đóng vai 1 trong các tình huống. - Chung vui cùn bạn. - Chia buồn với bạn. *HĐ3: Bày tỏ thái độ. 10’ Mt: Biết được những việc như thế nào ta cần chia sẽ buồn vui * GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hay lưỡng lự. - Thảo luận từng ý kiến. - Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ...nói về tình bạn. *HĐ1: Phân biệt hành vi đúng, hành sai. 10’ *- Chia nhóm, thảo luận nhóm: - Đại diện các nhóm đưa ra ý kiến của mình. - Các nhóm khác đưa ra nhận xét. - GV hỏi: +Vì sao các việc làm a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng? + Vì sao việc làm e, h là sai? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận: Các việc a, b, c, d, đ, g và việc làm đúng vì thể hiện sự quan tâm đến bạn bè khi vui, buồn, thể hiện quyền không bị phân biệt đối xử, quyền được hỗ trợ, giúp đỡ của trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật Các việc e, h là sai vì đã không quan tâm đến niềm vui nỗi buồn của bạn bè *HĐ2: Liên hệ bản thân: 10’ - Yêu cầu HS nhớ và ghi ra giấy về việc chia sẻ vui buồn cùng bạn của bản thân đã từng trảI qua. - Cá nhân HS ghi ra giấy. - 4- 5 HS tự nói về những kinh nghiệm trảI qua của bản thân. - Tuyên dương những HS đã biết chia sẻ vui buồn cùng bạn. *HĐ3: Trò chơi: Phóng viên 8’ - Một HS đóng vai phóng viên, 3-4 HS đóng vai người được phỏng vấn. Có thể nêu các câu hỏi : + Vì sao bạn bè cần quan tâm, chia sẻ vui buồn cùng nhau? + Cần làm gì khi bạn gặp chuyện vui, chuyện buồn? + Hãy kể một câu chuyện, hát một bài hát, đọc một bài thơ.... về chủ đề tình bạn ? Lưu ý: Có thể đổi vai phóng viên và vai người được phỏng vấn *. Củng cố, dặn dò. 1’ - GV nhận xét chung: Khi bạn bè có chuyện vui chuyện buồn em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi. Mọi trẻ em đều có quyền được đối xử bình đẳng
- Thứ tư, ngày 27 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn KỂ VỀ NGƯỜI HÀNG XÓM I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết kể về một người hàng xóm theo gợi ý (BT1). -Viết lại những điều vừa kể thành 1 đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) (BT2) - Rèn kỹ năng nói và viết. Nói và viết một cách tự nhiên, chân thành về người hàng xóm mà mình yêu mến. 2. Năng lực , phẩm chất : Yêu thương, quý mến và gắn bó với mọi người sống quanh mình. -NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong các mối quan hệ xã hội. II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động kết nối : * Nhóm - H nhóm trưởng điều khiển các bạn kể lại câu chuyện Không nỡ nhìn.- T theo dõi. - H báo cáo – T nhận xét 2. Thực hành luyện tập : * HĐ1: Kể về người hàng xóm (15’): CN - CĐ - 1 HS đọc yêu cầu bài và các gợi ý. - GV nhắc 1 số điểm lưu ý: Em có thể kể 5- 7 câu theo sát gợi ý đó. Củng có thể kể kĩ hơn với nhiều câu hơn về đặc điểm, hình dáng, tính tình, tình cảm người đó với gia đình em. - 1 HS năng khiếu kể mẩu 1 vài câu. T nhận xét, rút kinh nghiệm. - H làm bài: CN – CĐ . T theo dõi và giúp đỡ những em còn lung túng. * HĐ2: Viết đơạn văn ngắn (17’) CN Viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn - GV nêu yêu cầu BT. Nhắc HS chú ý viết giản dị, chân thật những điều em vừa kể.
- - HS viết xong, GV mời 5-7 em đọc bài. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người viết tốt nhất. * Củng cố, dặn dò: 1’ - GV nhận xét giờ học. Tập đọc THƯ GỬI BÀ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. Hiểu ý nghĩa: Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). 2. Kĩ năng: - Bước đầu đọc bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kểu câu. 3. Hình thành và phát triển phẩm chất: trách nhiệm, nhân ái, gd học sinh luôn có thái độ “Kính trên nhường dưới”. 4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDKNS: - Tự nhận thức bản thân. - Thể hiện sự cảm thông. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Một phong bì thư và một bức thư của học sinh trong trường gửi người thân. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động - Hát bài: Cháu yêu bà - Nêu nội dung bài hát- GTB 2. Trải nghiệm khám phá - HĐ Luyện đọc *Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bức thư: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm,... lưu ý cần ngắt nghỉ hơi giữa các cụm từ, đọc đúng câu thể hiện tình cảm: “Bà kính yêu!”. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - HS lắng nghe. c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng phần trong bức thư và giải nghĩa từ khó: - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: + Dạo này bà có khỏe không ạ?
- (lâu rồi, cháu nhớ bà lắm, chăm ngoan, vẫn nhớ,...) 2. HĐ Tìm hiểu bài *Mục tiêu: Hiểu tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu bài + Đức viết thư cho ai? + Dòng đầu bức thư, bạn ghi như thế nào? + Đức hỏi thăm bà những điều gì? + Đức kể với bà những gì? + Đọan cuối bức thư cho thấy tình cảm của Đức với bà như thế nào? *GVKL: Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. 3. Luyện tập thực hành HĐ Đọc diễn cảm *Mục tiêu: Học sinh đọc diễn cảm 1đoạn trong bài. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - Giáo viên đọc đoạn 1. - Giáo viên chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 2 HS. HS mỗi nhóm tự chia sẻ giọng đọc cho nhau. 4. Vận dụng HS thi đọc bức thư GV nhận xét tiết học ________________________________________ Toán GÓC VUÔNG - GÓC KHÔNG VUÔNG THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG GÓC KHÔNGVUÔNG I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông. - Biết sử dụng ê kê để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu) - BT1,2( 3 hình dòng 1),3,4 2. Năng lực Phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL quan sát,... Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học.
- II. Đồ dùng dạy học: -Ê ke. III. Hoạt động dạy và học: 1 Khởi động: - Cho HS hát một bài. - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài (1) - GV nêu MĐ, YC của tiết học - HS nhắc lại mục tiêu HĐ2: Làm quen với góc. (5’) - HS quan sát đồng hồ thứ nhất, nhận xét. - HS quan sát tiếp đồng hồ thứ 2 -> 2 kim đồng hồ có chung 1 điểm gốc, vậy 2 kim đồng hồ này tạo thành 1 góc. - GV vẽ lên bảng các hình vẽ về góc như các góc tạo bởi 2 kim trong mỗi đồng hồ. Hỏi mỗi hình vẽ trên có được coi là 1 góc không. - GV giới thiệu: Góc được tạo bởi 2 cạnh có chung 1 gốc. - Hướng dẫn HS đọc tên các góc. HĐ3: Giới thiệu góc vuông và góc không vuông. (5’) - GV vẽ lên bảng góc vuông AOB: Giới thiệu đây là góc vuông. - HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành góc vuông AOB. - Vẽ 2 góc MPN, CED lên bảng, giới thệu: Đây là những góc không vuông. - Yêu cầu HS nêu tên đỉnh, các cạnh của góc. HĐ3: Giới thiệu Ê ke và cách sử dụng (5’) - Cho HS quan sát và giới thiệu: Đây là thước ê ke.
- - Thước ê ke dùng để kiểm tra góc và để vẽ góc vuông. - GV hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông. 3. Luyện tập HĐ1: Nhận biết góc vuông, góc không vuông. Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm việc N2 a) Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông - Cho HS dùng ê ke để kiểm tra trực tiếp 4 góc của hình chữ nhật (trong SGK) có là góc vuông hay không. b) Dùng ê ke để vẽ góc vuông - Vẽ góc vuông có đỉnh O, có cạnh OA, OB ( vẽ theo mẫu như trong SGK) chẳng hạn - Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với đỉnh O. Vẽ cạnh OA và cạnh OB theo cạnh của ê ke, ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB - Cho HS tự vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và MD vào vở nháp - GV theo dõi, hướng dẫn thêm Bài 2: - HS đọc đề bài - HS làm bài theo N2 - Các nhóm báo cáo - GV nhận xét Bài 3 - HS làm bài theo N2 - HS báo cáo - HS nhận xét, GV kết luận lời giải đúng Góc vuông đỉnh M, đỉnh Q
- Góc không vuông Bài 4: - HS làm bài theo N2 - HS báo cáo - GV kết luận: Góc vuông đỉnh A, C, D, G HĐ2: Thực hành vẽ góc vuông - GV cho HS đọc yêu cầu BT. - GV hướng dẫn mẫu cho HS cách vẽ góc vuông đỉnh O. + Đặt ê ke sao cho đỉnh góc vuông của ê ke trùng với điểm O và 1 cạnh ê ke trùng với cạnh cho trước (OB). + Dọc theo cạnh kia của ê ke vẽ tia OA. Ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB. - HS vẽ vào vở 2 góc còn lại - HS đổi vở chéo, kiểm tra bài của bạn HĐ3: Thực hành nhận biết góc vuông - HS làm việc theo N2 - Các nhóm báo cáo – nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét 3. Vận dụng: - Quan sát trong lớp tìm các góc vuông có trong lớp học - GV nhận xét giờ học. Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021 Chính tả
- QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt et/oet (BT 2). -Rèn kỹ năng nghe viết chính tả; Trình bày đúng hình thức văn xuôi. 2. Năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ , yêu nước, nhân ái, giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. *GDBVMT: - Học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: -VBT,bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động - Làm đúng BT3 a/b. Lớp phó điều hành - Gọi 2 bạn lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con từ: Quả xoài, xoáy nước, buồn bã. - GV nhận xét. 2. Trải nghiệm , khám phá : - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học. - HS nhắc lại mục tiêu. -Hướng dẫn viết chính tả: (HĐ cá nhân) -Trao đổi về nội dung bài thơ. - GVđọc 3 khổ thơ đầu. HS theo dõi và 2 HS đọc lại. + Quê hương gắn với những hình ảnh nào? (Quê hương gắn với những hình ảnh: chùm khế ngọt, đường đi học, con diều biếc, con đò nhỏ, cầu tre, lá nón, đêm trăng, hoa cau). + Em có cảm nhận về quê hương với các hình ảnh đó? (Quê hương rất thân thuộc, gắn bó với mỗi người). -Hướng dẫn cách trình bày.
- + Các khổ thơ được viết như thế nào? (Cách nhau một dòng). + Chữ đầu dòng thơ viết như thế nào cho đúng và đẹp? (Viết hoa và lùi vào 2 ô). -Hướng dẫn viết từ khó. -GV cho HS viết các từ: trèo hái, rợp bướm vàng bay, cầu tre, nghiêng che. 3. Luyện tập , thực hành : - GV đọc bài cho HS viết. HS viết bài vào vở. - GV cho HS đổi chéo vở nhau để chữa lỗi cho nhau. -Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2:(HĐ cá nhân) Gọi HS nêu yêu cầu. HS làm bài. - GV gọi 3 HS lên bảng làm; em bé cười toét miệng, mùi khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét. - GV cung HS nhận xét và chốt lại ý đúng. Bài 3:(HĐ cặp) HS nêu yêu cầu. - GV cho học sinh làm bài tập. HS làm bài vào vở. - HS thảo luận theo cặp, thống nhất kết quả. - Gọi HS nêu câu đố và lời giải. nặng - nắng, lá - là, cổ - cỗ, co - cò - cỏ. - GV cùng HS nhận xét kết quả. * Củng cố, dặn dò: (2') (HĐ cả lớp) - Bình chọn bài viết đẹp. - Nhận xét tiết học. Luyện từ và câu SO SÁNH. DẤU CHẤM I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết thêm được một kiểu so sánh: So sánh âm thanh với âm thanh (BT 1, - Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong đoạn văn (BT 3).

