Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2022_2023_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 6 Thứ hai ,ngày 17 tháng 10 năm 2022 Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài viết 3: CHÍNH TẢ (Nhớ - viết): THẢ DIỀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả diều. - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở. Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng bài tập điền chữ ghi các phụ âm đầu ch/tr hoặc chữ ghi các phụ âm cuối n/nh. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài viết, chọn bài tập chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân,.... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bài làm của bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: biết yêu nước, yêu vẻ đẹp của những cánh diều, của niềm vui, khát vọng trẻ thơ qua nội dung bài chính tả. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng phụ, phiếu khổ to ghi nội dung BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi: - Nối tiếp nhau đọc trầm bài Truyền điện . Nêu các trình bày bài thơ thơ: Thả Diều 2. Khám phá. - Mục tiêu:+ Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả diều. + Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. + Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở. Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - viết
- a) Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ đầu - HS lắng nghe. của bài thơ Thả diều. - GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả - HS thực hiện. lớp đọc thầm theo để ghi nhớ. - HS nêu: Bài chính tả có 3 khổ thơ. - Mời 1 HS nêu lại cách trình bày bài thơ 4 Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 4 chữ. tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. Tên bài thơ và chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở. - Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm 3 khổ thơ, viết - HS thực hiện. nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả. b) Viết bài - GV gọi HS đọc lại 1 lần nữa 3 khổ thơ - HS ghi nhớ, viết bài. trong SGK để ghi nhớ. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ - HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau bằng và viết bài vào vở. cách gạch chân từ viết sai, viết từ c) Sửa bài đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối - GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau đổi bài chính tả. vở, tự sửa lỗi cho nhau. - HS theo dõi, nhận xét bài bạn. - GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 2.2. Hoạt động 2: Ôn tập bảng chữ cái Bài tập 2: - HS quan sát. - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ, sau đó nêu yêu cầu: Viết 9 chữ và tên - HS đọc. chữ. - 1 HS đọc mẫu. - GV chỉ cột 9 tên chữ cho cả lớp đọc. - GV mời 1 HS đọc làm mẫu: - HS làm bài vào vở Luyện viết 3, 1 en-nờ giê (en giê) HS hoàn thiện bài trên bảng en-nờ hát (en hát) - HS dưới lớp nhận xét bài bạn. ph (pê hát) - HS lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa - GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở (nếu có). Luyện viết 3, 1 HS làm bài trên tờ phiếu khổ STT Chữ Tên chữ to. 1 n en-nờ - Lớp theo dõi, nhận xét. 2 ng en-nờ giê(en giê) - GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài
- theo đáp án đúng. 3 ngh en-nờ giê hát (en giê hát) 4 nh en-nờ hát(en hát) 5 o o 6 ô ô 7 ơ ơ - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ 8 p pê và tên chữ tại lớp. Có thể làm theo cách: 9 ph pê hát + GV xoá (che) hết tên chữ đã viết ở cột 3, - HS học thuộc lòng bảng chữ và tên yêu cầu HS nhìn cột 2 đọc lại. chữ theo sự hướng dẫn của GV. + GV xoá (che) hết chữ ở cột 2, yêu cầu HS nhìn cột 3, viết chữ vào bảng con. + GV xoá hết bảng, cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ và tên chữ. Sau đó đọc thuộc từ đầu bảng chữ và tên chữ, bắt đầu từ chữ a (với 28 tên chữ). 3. Luyện tập Mục tiêu: HS cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả. Bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu của BT. - Cho HS làm bài tập a/b tùy chọn. - HS làm bài tập 3a/b. a) Chữ ch hay tr? - HS theo dõi. - GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần). - HS nghe phổ biến luật chơi và - GV tổ chức trò chơi: mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 chơi trò chơi. HS) lên bảng làm bài theo hình thức thi tiếp sức. Đáp án: ấp trứng, chỗ nằm, HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm. tiếng chim, lích chích, chuyền cành. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng cuộc. - HS bình chọn. - Gọi một vài HS đọc lại kết quả. GV sửa lỗi phát - 3-5 HS đọc lại đáp án chính âm cho các em (nếu sai). xác. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn - HS thực hiện. chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng. b) Vần ên hay ênh? - HS thực hiện theo sự hướng - GV tổ chức tương tự như BT3a. dẫn của GV. - Đáp án: lệnh, dập dềnh, bên bờ, công kênh, mênh mông.
- 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi - HS lắng nghe. nhóm cử 5 bạn tham gia chơi. - GV phổ biến luật chơi: - Cả lớp chơi trò chơi. + Yêu cầu: Liệt kê những tiếng/từ bắt đầu bằng ch/tr? + Nhóm nào có số lượng tiếng /từ nhiều hơn, chính xác hơn => nhóm đó thắng cuộc. - HS theo dõi. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................... Toán Bài 16: ÔN TẬP VỀ PHÉP CHIA, BẢNG CHIA 2, BẢNG CHIA 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm quen với giải bài toán về phép chia. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 2 x 3 nhân 2, bảng nhân 5 đã học, yêu cầu 1 bạn khác + HS2: Nêu kết quả: bằng 6.... nêu kết quả. GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5. Bài 1. Nêu phép chia thích hợp ứng với mỗi tranh vẽ (Làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát tranh vẽ, sau đó nêu phép - HS quan sát tranh vẽ và nêu tính ứng với mỗi tranh a/b: phép tính: + Có 16 quả trứng, chia đều vào 2 hộp. Vậy mỗi hộp có: 16 : 2 = 8 quả trứng. + Có 20 quả bóng, chia đều vào 5 hộp. Vậy mỗi hộp có: 20 : 5 = 4 quả bóng. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát tranh, nêu các phép tính thích hợp: (Làm việc cả lớp) + HS khác nhận xét. - GV yêu cầu 1 HS nêu đề bài. + HS theo dõi. - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép nhân thích hợp. - HS quan sát tranh, trả lời: - Từ phép nhân đã nêu, hãy nêu hai phép chia 2 x 5 = 10 tương ứng. - 2-3 HS nêu: 10 : 2 = 5 - GV gọi một số HS nhận xét. 10 : 5 = 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét.
- Bài 3. Tính nhẩm (Làm việc cả lớp) - HS lắng nghe. 18 : 2 14 : 2 30 : 5 50 : 5 10 : 2 20 : 2 10 : 5 35 : 5 4 : 2 2 : 2 25 : 5 45 : 5 - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS tính nhẩm, viết kết quả vào vở, đổi chéo vở với bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Bài 4: Bài toán - Gọi 1 HS đọc bài toán mẫu. - HS quan sát bài toán mẫu. - GV cùng HS trao đổi về dạng bài toán, cách giải - 1 HS đọc bài toán mẫu. bài toán liên quan đến ý nghĩa của phép chia. - Đối với dạng bài toán liên => Rút ra nhận xét về cách giải bài toán (thực hiện quan đến ý nghĩa của phép phép chia), đồng thời hướng dẫn HS cách trình bày chia => Thực hiện phép tính bài giải của dạng toán trên. chia (:). - GV gọi 1 HS đọc bài toán phần sau. Bài toán: Đoàn tham quan có 15 người được chia - 1 HS đọc bài toán. thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Hỏi đoàn tham quan đó đã được chia thành mấy nhóm? - 1 HS nêu. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, hãy - HS thảo luận nhóm đôi để trình bày cách giải bài toán trên. đưa ra cách giải. - GV mời một số nhóm trình bày và chốt cách làm. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS thực hiện bài toán trên vào vở. Bài giải - GV hướng dẫn HS còn lúng túng. Đoàn tham quan đó được chia thành số nhóm là: 15 : 5 = 3 (nhóm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 3 nhóm. * Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học.
- - Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài Bảng chia 3. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 5: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tên, ý nghĩa một số hoạt động kết nối với xã hội của trường học và mô tả được các hoạt động đó. - Nêu được một số việc làm thiết thực để hưởng ứng Giờ Trái Đất và ý nghĩa của hoạt động hưởng ứng Giờ Trái Đất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu trường lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS kể tên một số hoạt động do nhà - HS nêu ý kiến. trường tổ chức mà em đã được tham gia. - GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Nêu được tên, ý nghĩa một số hoạt động kết nối với xã hội của trường học và mô tả được các hoạt động đó.
- -Cách tiến hành: Hoạt động 1: Xác định một số hoạt động xã hội của trường học và ý nghĩa của hoạt động đó. - HS quan sát hình vẽ. - GV cho HS quan sát hình 1-3 trang 25 SGK. - HS thảo luận nhóm đôi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nói tên và nêu ý nghĩa của các hoạt động do trường - Đại diện nhóm trình bày: học tổ chức? + Hình 1: Trong hình, các bạn đang - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. sinh hoạt với chủ đề: Kỉ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam... Hoạt động này giúp giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào với những trang lịch sử vẻ vang của dân tộc ta. + Hình 2: Các bnaj nhỏ cùng nhau đến thăm gia đình của một liệt sĩ ... Hoạt động này nhằm giáo dục truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta. + Hình 3: Các bạn nhỏ cùng chung tay quyên góp sách ủng hộ HS vùng - Gọi các nhóm khác nhận xét. bão lụt. Hoạt động này nhằm giáo dục - GV nhận xét chung, tuyên dương- GV truyền thống “Lá lành đùm lá rách” nhấn mạnh các hoạt động trên được gọi là của dân tộc ta. những hoạt động kết nối với xã hội. Vậy em - Các nhóm khác nhận xét. hiểu hoạt động kết nối với xã hội là hoạt - HS lắng nghe. động gì? - Hãy kể tên những hoạt động kết nối với xã - HS nêu: Hoạt động kết nối với xã hội ở trường em? Những hoạt động đó diễn hội là hoạt động được thực hiện nhằm ra vào dịp nào? đem lại lợi ích cho cộng đồng. Thông - GV cho HS quan sát một số hình ảnh HS qua hoạt động này, chúng ta có cơ hội tham gia các hoạt động kết nối với xã hội do giúp đỡ mọi người, tăng thêm sự hiểu trường mình tổ chức. biết, được phát triển bản thân, được trau dồi các kĩ năng, được làm quen với nhiều bạn mới. - HS liên hệ thực tế. Quyên góp sách vở giúp đỡ các bạn ở vùng lũ. Quyên góp giúp đỡ người tàn tật,...
- - HS quan sát hình ảnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc làm để hưởng ứng Giờ Trái Đất của nhà trường - GV dẫn dắt: Một trong những hoạt động - HS lắng nghe, ghi nhớ. kết nối với xã hội của trường học mang quy mô lớn trên toàn thế giới đó là hưởng ứng - HS quan sát tranh và nêu: Giờ Trái Đất. + Hình 1: HS tham gia biểu diễn văn - HS yêu cầu HS quan sát hình 1-3 trang 26 nghệ để hưởng ứng Giờ Trái Đất. SGK và kể tên các việc làm để hưởng ứng + Hình 2: HS được nghe giới thiệu về Giờ Trái Đất? các hoạt động và ý nghĩa của Giờ Trái Đất. + Hình 3: HS vẽ tranh để hưởng ứng Giờ Trái Đất. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:Nêu được một số việc làm thiết thực để hưởng ứng Giờ Trái Đất và ý nghĩa của hoạt động hưởng ứng Giờ Trái Đất. - Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời - HS thảo luận nhóm đôi, đại các câu hỏi: diện nhóm trình bày: + Nêu ý nghĩa của các việc làm để hưởng ứng + Ý nghĩa của các việc làm trên: Giờ Trái Đất? kêu gọi mọi người tiết kiệm năng lượng để bảo vệ Trái Đất. + Nói về một số việc làm của em để hưởng ứng + HS liên hệ bản thân. Giờ Trái Đất? Giữ vệ sinh môi trường..... - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS theo dõi, ghi nhớ. - GV gọi 2 HS đọc mục “Em có biết?”. - HS đọc mục “Em có biết?” 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài. - Cách tiến hành: + Là học sinh, chúng ta cần làm gì để tích cực - HS trình bày ý kiến. hưởng ứng Giờ Trái Đất? +tổ chức múa hát sân trường để - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. hưởng ứng giờ Trái Đất - GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài. - HS theo dõi.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán ÔN TẬP VỀ BẢNG CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh ôn cũng cố về bảng chia 2,bảng chia 5. Làm thành thạo các phép tính chia 2 chia 5 Giải bài toán có sử dụng phép chia II. Các hoạt động dạy - học . Hoạt động 1. Ôn bảng chi 2, chia 5. Cá nhân lập bảng chí 2 và chia 5. Chi sẻ trong nhóm - Bổ sung cho nhau. Nhóm đôi đọc cho nhau nghe bảng chia 2, chia 5. Hoạt động 2. Thực hành làm các phép tính chí 2, chia 5. Bài toán 1: Tính kết quả Cá nhân làm bài -trao dổi trong nhóm và thống nhất kết qủa. Bài toán 2. Mẹ làm được 10 chiếc bánh, Đức giúp mẹ xếp đều vào 2 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có mấy chiếc bánh? Bài giải Số chiếc bánh ở mỗi đĩa là: 10 : 2 = 5 (chiếc) Đáp số: 5 chiếc bánh. Bài toán3: Đoàn tham quan có 15 người được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Hỏi đoàn tham quan đó đã được chia thành mấy nhóm? Hoạt động 3. Chia sẻ kết quả trước lớp Các nhóm chia sẻ bài mình - Cả lớp nhận xét và bổ sung , chữa bài . 4.Giao bài về nhà : Hoàn thành bài tập ở vở BT toán .................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM Bài đọc 3: CHÚ GẤU MI - SA (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - HS đọc trôi chảy toàn bài.
- - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh. - HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết thương người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi về những đồ chơi ở nhà mà HS - HS lắng nghe, nêu ý kiến. yêu thích. VD: Gấu bông, ô tô đồ chơi, - GV cho HS quan sát tranh minh họa: búp bê, ... - HS quan sát tranh. + Trong hình em thấy những gì? + HS trả lời theo suy nghĩ của + Em hãy dự đoán xem chú gấu bông này đang mình. thực hiện công việc gì? - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Mục tiêu:- HS đọc trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
- - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ đúng. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu rồi bỏ đi. - GV yêu cầu học sinh chia đoạn: + Đoạn 2: Chú đi mãi mỗi - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhà một thứ đồ chơi. - Luyện đọc từ khó: chạc cây,leng keng, tuần lộc, + Đoạn 3: Còn lại túp lều, rền rĩ, - Luyện đọc câu: Nhưng không may, / ông già Nô-en bị ốm / nên chỉ có tuần lộc / vừa kéo xe/ vừa phát quà. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc nối tiếp theo đoạn. đoạn theo nhóm 6. - HS đọc từ khó. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - 2-3 HS đọc câu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà + Câu 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi? ra đi vì cô chủ cư xử không thân thiện: túm lấy chú, bỏ vào nhà kho, khiến chú tủi thân. + Câu 2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông + Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, giúp tuần lộc làm việc gì? gấu bông cùng đi phát quà với tuần lộc. + Câu 3: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không + Đến túp lều có một cậu bé còn đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì? đang ốm nhưng túi đồ chơi chẳng còn gì, Mi-sa bước vào lều. Chú ngồi lên chiếc ủng, trở thành quà Giáng sinh tặng cậu bé đang ốm. + Câu 4: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Mi- + HS nêu ý kiến. sa? VD: Mi-sa rất thương người, sẵn sàng giúp mọi người. /Mi-sa
- rất thương cậu bé nghèo bị ốm lại không được nhận quà Giáng sinh. / Gấu bông Mi-sa rất tốt - GV mời HS nêu nội dung bài. bụng, nhân hậu. /... - GV chốt nội dung của bài: Gấu bông Mi-sa tốt - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý suy nghĩ của mình. trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu - HS lắng nghe, ghi nhớ. bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho 2-3 HS nêu lại. cậu bé vào ngày Giáng sinh. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật. + Biết vận dụng để đặt câu với những từ ngữ chỉ sự vật. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV chia lớp làm 3 nhóm, nêu tên Trò chơi: Ai - HS chia nhóm theo sự phân nhanh tay hơn? và phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ công của GV. Sau đó nhận thẻ. 12 tấm (ghi 12 từ ngữ), 3 ô vuông ( nhóm từ: Quà Giáng sinh, Vật đựng quà, Nhân vật đi phát quà). - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử 6 thành viên đại diện thi tiếp sức, xếp nhanh 12 từ vào 3 nhóm thích hợp. Nhóm nào nhanh và chính xác nhất, nhóm đó giành chiến thắng. - HS chơi trò chơi, nhận xét. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. + Quà Giáng sinh: gối ôm, mũ - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. len, đồng hồ, đồ chơi, bít tất, Chú ý: bánh kẹo, truyện, Mi-sa, quần + Bít tất và ủng thường được dùng làm túi đựng áo, ủng. quà nhưng cũng có thể làm quà tặng. + Vật đựng quà: ủng, bít tất. + Gấu bông thưởng là quà tặng nhưng trong câu + Nhân vật đi phát quà: Ông già chuyện này, chú vừa là nhân vật đi phát quà, vừa Nô-en, tuần lộc, Mi-sa. tự nguyện trở thành quà tặng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc lại các từ. - Tổ chức cho HS đọc đồng thanh các từ sau khi
- đã sắp xếp hợp lý. 3.2. Nói tên món quà em mong được tặng vào dịp Tết hoặc sinh nhật. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS nêu ý kiến cá nhân. - Em có thường được tặng quà vào dịp Tết hoặc - HS hoạt động nhóm đôi. sinh nhật không? - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Nói cho bạn nghe về món quà mình mong được tặng - Một số nhóm trình bày trước vào dịp Tết hoặc sinh nhật. lớp, nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác - HS lắng nghe. lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý một số món quà: búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, hộp chì - HS nêu ý kiến cá nhân. màu, siêu nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, - Vào dịp sinh nhật của mình, em có được nhận - HS nêu cảm nhận. những món quà mà mình yêu thích không? VD: vui vẻ, hào hứng, thích - Hãy nêu cảm nghĩ của mình khi được nhận món thú,... quà mình yêu thích trong dịp sinh nhật? (nếu có) 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. Hỏi: Em thường được nhận quà vào dịp nào ? - HS quan sát video. Cả giác của em khi được nhận quà ? Em đã làm gì với món quà đó . - Nhắc nhở các em cần biết giữ gìn, trân trọng - HS lắng nghe, ghi nhớ. những món quà đó. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- Toán Bài 17: BẢNG CHIA 3 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 3 chấm tròn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 3 x 2= 6 nhân 3 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia: tương ứng. 6 : 3 = 2 - GV nhận xét, tuyên dương. 6 : 2 = 3 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới: - Mục tiêu: HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia 3. a. Đặt vấn đề - GV viết lên bảng phép tính: 12 : 3 = ? - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả - HS thảo luận. của phép chia trên. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm - Đại diện nhóm chia sẻ. kết quả của phép chia trên. Cách 1: Lấy 12 chấm tròn, chia đều thành 3 phần, mỗi phần có 4 chấm tròn. Cách 2: Dựa vào phép nhân: 3 x 4 = 12, suy ra 12 : 3 = 4 - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung - Các nhóm khác nhận xét. (nếu có). - GV chốt lại cách làm. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- b. Thành lập Bảng chia 3 - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học - HS chia nhóm theo sự phân tập cho các nhóm. công của GV. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của - HS thảo luận, tìm kết quả các phép tính trong Bảng chia 3 rồi điền kết quả của các phép tính, sau đó hoàn vào phiếu học tập. thiện phiếu học tập. - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 3 : 3 = 1 18 : 3 = 6 thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 6 : 3 = 2 21 : 3 = 7 9 : 3 = 3 24 : 3 = 8 12 : 3 = 4 27 : 3 = 9 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10 - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu Bảng chia 3 và cho HS đọc đồng - HS theo dõi, thực hiện. thanh theo nhóm/ cả lớp. - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả - HS chơi trò chơi. của các phép tính trong Bảng chia 3. 3. Luyện tập - Mục tiêu: HS biết vận dụng Bảng chia 3 vào Tính nhẩm. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp) 6 : 3 15 : 3 30 : 3 9 : 3 3 : 3 27 : 3 12 : 3 21 : 3 18 : 3 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia - HS thực hiện. vào vở (có thể sử dụng bảng chia 3 để tìm kết quả). 6 : 3 = 2 15 : 3 = 5 ... 9 : 3 = 3 3 : 3 = 1 ... 12 : 3 = 4 21 : 3 = 7 ... - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu - HS đổi vở, hoạt động nhóm hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương đôi. ứng với mỗi phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Cách tiến hành: Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe GV Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi phổ biến luật chơi. HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau
- mỗi ô cửa. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng - HS chơi trò chơi. chia 3. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 02: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong việc thể hiện tình yêu Tổ quốc. - Bày tỏ được quan điểm của bản thân về tình yêu quê hương, đất nước. - Sưu tầm được một số tranh ảnh, viết đoạn văn ngắn, làm thơ, ... về các chú bộ đội đang bảo vệ biên giới, hải đảo. - Thực hiện được hành vi, việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca; yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Xác định được trách nhiệm của mình để thể hiện tình yêu Tổ quốc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong viết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua trình bày cảm xúc của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu và lựa chọn cảnh đẹp để giới thiệu cho bạn, qua đó hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập trong giờ học. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Quê hương tươi đẹp” để khởi - HS lắng nghe, hát và biểu diễn động bài học. theo. + GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát. - HS Chia sẻ với GV về nội dung bài hát 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong việc thể hiện tình yêu Tổ quốc.+ Bày tỏ được quan điểm của bản thân về tình yêu quê hương, đất nước. + Thực hiện được hành vi, việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca; yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Xử lí tình huống - 1 HS nêu yêu cầu. (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời HS nêu yêu cầu. để đưa ra cách ứng xử phù hợp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để đưa cách cho 2 tình huống. ứng xử của mình trong các tình huống sau: + Nam rủ Lan cùng tham gia dọn vệ sinh khu phố vào sáng Chủ nhật. Lan sợ nắng nê từ chối. Nếu là Nam, em sẽ làm gì? Đại diện các nhóm báo cáo kết + Trong buổi giao lưu với các nghệ sĩ đờn ca tài quả thảo luận: tử do trường tổ chức, Minh đã không tập trung TH1: Nếu là Nam, em sẽ nói để tham gia mà còn rủ Đức đọc truyện. Lan hiểu rằng việc làm cho khu Nếu là Đức, em sẽ làm gì? phố sạch hơn là nhiệm vụ chung - Tổ chức báo cáo trước lớp. của mọi người ...... TH2: Nếu là Đức, em sẽ nhắc nhở bạn cần tôn trọng các nghệ sĩ và môn nghệ thuật truyền thống của dân tộc,
- Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc cả lớp) - GV mời HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS bày tỏ ý kiến của bản thân về - HS đưa ý kiến trước lớp: các nội dung sau: + Đồng tình với ý kiến a, b, c vì a, Nghiêm trang khi chào cờ thể hiện tình yêu Tổ đều thể hiện sự trân trọng, tự quốc. hào về truyền thống lịch sử, văn b, Giữ gìn vẻ đẹp quê hương là trách nhiệm của hóa của đất nước ta và tình yêu mõi chúng ta. Tổ quốc. c, Trò chơi dân gian không hấp dẫn. + Không đồng tình với ý kiến c d, Yêu nước là một truyền thống quý báu của dân vì trò chơi dân gian là trò chơi tộc ta. truyền thống của dân tộc....... Hoạt động 3: Nêu những hiểu biết của em về các địa danh. (Làm việc nhóm 4) - HS nêu yêu cầu - GV mời HS nêu yêu cầu. - Nhóm trưởng điều hành cho - Cho HS thảo luận nhóm 4 để nêu những hiểu các bạn thảo luận. biết của mình về các đại danh sau: + Hồ Gươm: viên ngọc xanh duyên dáng giữa lòng Hà Nội, mang nét đẹp cổ kính với Tháp Rùa 3 tầng, đền Ngọc Sơn – Tháp Bút – Đài Nghiên. Hồ Gươm được xem như biểu tượng của Hà Nội. + Bến Nhà Rồng: trụ sở thương cảng của Sài Gòn, nơi Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước (5/6/1911) - Tổ chức báo cáo, nhận xét. +Làng Sen quê Bác: Làng Kim - GV nhận xét, tuyên dương. Liên, xã Kim Liên, huyện Nam Hoạt động 4: Thực hiện tư thế nghiêm khi Đàn, tỉnh Nghệ An. Nơi đây nổi chào cờ. (Làm việc nhóm 4) bật những hồ sen trắng thơm - Cho HS đọc phần hướng dẫn, thực hành: ngát, là di tích lịch sử, điểm du + Bỏ mũ, nón xuống; lịch, tham quan nổi tiếng. + Chỉnh đốn trang phục gọn gàng; + Tư thế nghiêm trang, hai tay nắm hờ, mắt hướng về phái Quốc kì; + Thực hiện động tác chào cờ theo nghi thức. - Lớp thảo luận - Cho HS thực hiện động tác chào cờ. GV quan sát, uốn nắn tư thế
- 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Xác định được trách nhiệm của mình để thể hiện tình yêu Tổ quốc. + Vận dụng vào thực tiễn qua hoạt động viết đoạn văn, làm thơ, ... về các chú bộ đội đang bảo vệ biên giới, hải đảo - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ những việc em làm để thể - Nhiều HS chia sẻ trước lớp hiện tình yêu Tổ quốc. - Cả lớp làm việc theo yêu cầu của GV. - Cho HS trình bày kết quả sưu tầm tranh, hoặc viết đoạn văn ngắn, viết thơ về các chú bộ đội đang bảo vệ biên giới, hải đảo. - 3-5 HS trình bày bài viết - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư , ngày 19 tháng 10 năm 2022 Toán Bài 17: BẢNG CHIA 3 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS ghi nhớ được bảng chia 3 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn. - Năng lực giao tiếp ,hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.

