Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 18 trang tulinh 11/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 6 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021 Toán BẢNG NHÂN 7 I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng: - Bước đầu thuộc bảng nhân 7 - Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán. 2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh đam mê Toán học. *Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. - HS bước đầu học thuộc bảng nhân 7. - Vận dụng trong giải toán có lời văn (có phép nhân 7). II. Đồ dùng dạy học : -Bộ TH Toán III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối : - H Kiểm tra nhau bảng nhân 6 - T. theo dõi, nhận xét. 2. Khám phá: HĐ1: Lập bảng nhân 7 (14’) - T. thao tác: Gắn 1 tấm bìa có 7 chấm tròn lên bảng và hỏi: + Có mấy chấm tròn? 7 chấm tròn được lấy mấy lần? + Vậy 7 được lấy mấy lần? + 7 được lấy 1 lần ta lập phép nhân như thế nào? (GB) - Tương tự H tự thao tác với bộ TH Toán để thành lập bảng nhân 7. Nhóm 2 - H. các nhóm lần lượt đọc bảng nhân 7 đã lập được. - T trình chiếu bảng nhân 7. *Nhận xét bảng nhân 7. T. Thừa số thứ nhất là số nào? – H là 7. T. Thừa số thứ hai là những số nào? H T. Tích số là dãy số cách đều đếm thêm mấy? H dãy số cách đều đếm thêm 7. *HS học thuộc bảng nhân 7. T. tổ chức cho H học thuộc bảng nhân 7 theo 4 mức độ: T- N – N – T. 3.Luyện tập, thực hành: (15’) Bài 1: Tính nhẩm - H tự làm bài : CN – CĐ - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện Bài 2: - H đọc và phân tích bài toán - HS làm bài vào vở, H đổi vở kiểm bài cho nhau. T theo dõi . - H chữa bài , T chốt lại lời giải đúng Bài giải Số ngày của 4 tuần lễ là: 7 x 4 = 28 ( ngày)
  2. Đáp số: 28 ngày Bài 3: Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống: - T. Đây là dãy số cách đều đếm thêm mấy? - HS làm bài, 1em lên bảng làm 4. Vận dụng - 2 em đọc thuộc bảng nhân7 - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc lại bảng nhân 7. Tập đọc TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Bước đầu biết đọc biết phân lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây ra tai nạn. Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng ( trả lời các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực: -Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... 3.Phẩm chất : - Có ý thức tôn trọng luật giao thông đường bộ. II. Đồ dùng dạy học -Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - 3 HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài: Nhớ lại buổi đầu đi hoc. - GV nhận xét đánh giá 2. Khám phá: *HĐ1: Luyện đọc: 20’ a. GV đọc toàn bài: Giọng nhanh, dồn dập ở đoạn 1 và 2: nhịp chậm hơn ở đoạn 3, - HS theo dõi đọc thầm b) HS đọc nối tiếp từng câu: GV chỉnh sửa cho những HS đọc sai c) HS đọc nối tiếp từng đoạn: GV HD đọc 1 số câu ví dụ: Bỗng cậu thấy cái lưng còng của ông cụ sao giống lưng ông nội đến thế.//Cậu bé vừa chạy theo chiếc xích lô,//vừa mếu máo:// - Ông ơi .//cụ ơi // Cháu xin lỗi cụ.// - Kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó: cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối phương, húi cua * HĐ2: Tìm hiểu đoạn 15’ - HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi: + Các bạn chơi bóng ở đâu? (Các bạn chơi bóng dưới lòng đường)
  3. + Vì sao trận bóng phải tạm dừng? (Vì bạn Long mãi đá bóng suýt nữa tông phải xe máy ..) + Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn? (Quang sút bóng chếch lên vỉa hè quả bóng đập vào đầu một cụ già đang đi đường làm cụ lảo đảo, ôm lấy đầu và khuỵu xuống .) + Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi tai nạn xảy ra?( Các bạn rất ân hận) + Tìm ra những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai nạn do mình gây ra? (Quang nấp sau một gốc cây và llén nhìn sang. Cậu sợ tái cả người. Nhìn cái lưng còng của ông cu cậu thấy sao giống cái lưng của ông nội đến thế ) + Câu chuyện này nói với em điều gì? (Không được đá bóng dưới lòng đường/ Đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm ) GV: Chốt lại: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây ra tai nạn. Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. 3. Luyện tập Luyện đọc lại: - GV Chia nhóm luyện đọc: 4 em 1 nhóm - Gọi các nhóm luyện đọc *- Một tốp 4 em (phân vai) thi đọc toàn truyện theo vai. - Cả lớp và GV bình chọn bạn, nhóm đọc tốt nhất. 4. Vận dụng: Hỏi: Em nhận xét gì về nhân vật Quang? - GV nhắc HS nhớ lời khuyên câu chuyện. - Nếu thấy bạn chới đá bóng ở lòng đường em sẽ làm gì? - Nhận xét tiết học Kể chuyện TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG Tập đọc : BẬN I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng: - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây ra tai nạn. Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng ( trả lời các câu hỏi trong SGK). - Kể lại được một đoạn của câu chuyện. - Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi. - Hiểu ND: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cho đời ( trả lời các câu hỏi 1, 2, 3; Thuộc được một số câu thơ trong bài) 2. Năng lực,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... Giáo dục HS khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi. - GDKNS: Đảm nhận trách nhiệm của mình khi làm sai việc gì đó II. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ truyện.
  4. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối : - HS Vận động theo nhạc bài :Đồng hồ tích tắc 2. Luyện tập, thực hành: Kể chuyện HĐ1. Giúp HS hiểu yêu cầu: + Câu chuyện vốn được kể theo lời ai? + Có thể kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời nhân vật nào? - H lần lượt lựa chọn vai mình sẽ kể. - Một HS có năng khiếu kể mẫu đoạn 1. - Từng cặp HS tập kể. - 3, 4 HS thi kể. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất -GV gọi 2HS nêu Nội dung câu chuyện khuyên chúng ta không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây ra tai nạn. Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng Tập đọc 2. Luyện tập, thực hành: - Luyện đọc: a. GV đọc mẫu: Giọng vui tươi, khẩn trương b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Nhóm - Đọc từng dòng thơ (mỗi em 2 dòng). - Đọc từng khổ thơ . Chú ý cách ngắt giọng - HS tìm hiểu nghĩa các từ: Sông Hồng, vào mùa, đánh thù. Các nhóm thi đọc. - T. nhận xét các nhóm HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Bước 1. H tự tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm - H tự làm việc – T theo dõi Bước 2. T tổ chức cho các nhóm trao đổi, thảo luận. + Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những việc gì? + Bé bận những việc gì? (Bé bận ngủ, bận chơi, bận tập khóc cười, bận nhìn ánh sáng) + Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui GV chốt ý: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cho đời + HS liên hệ công việc mình đã làm HĐ4. Học thuộc lòng : Hướng dẫn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ. 4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét chung tiết học. ________________________________________________________________
  5. Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng - Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. - Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học. - HTBT Làm bài 1, 2, 3, 4 II. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động, kết nối - H kiểm tra nhau bảng nhân 7. T theo dõi, nhận xét. - H nhóm trưởng báo cáo,nhận xét. T nhận xét. GV Giới thiệu bài: 2. Thực hành, luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm CN – CĐ - H tự làm bài theo hình thức: CN – CĐ - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện - T: Khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích như thế nào? H. Bài 2:Tính CN – CĐ - Gọi H nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính - H làm bài, CĐ đổi chéo vở kiểm tra kết quả cho nhau.T theo dõi . - H chữa bài trên bảng . H nhận xét. T kết luận. Bài 3: - H đọc và phân tích bài toán - H làm bài, H đổi vở kiểm bài cho nhau. T theo dõi . - 1H lên bảng giải Bài giải Năm lọ hoa như thế có số bông hoa là: 7 x 5 = 35 (bông hoa) Đáp số: 35 bông hoa Bài 4: Viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm? - HS làm bài, 1 em lên bảng làm - HS nhận xét, GV nhận xét 3. Vận dụng - 1H đọc bảng nhân 7, 1 H đếm thêm từ 7- 70 - Nhận xét tiết học Chính tả
  6. BẬN I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Nghe- viết đúng bài chính tả , trình bày đúng các dòng thơ, khổ 4 chữ. - Làm đúng các bài tập có vần en/oen (BT2) - Làm đúng BT(3) a/b (chọn 4 trong 6 tiếng). 2. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3 Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt II. Đồ dùng dạy học : -VBT- Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động kết nối -Nhóm - H thi đua tìm từ có chứa vần : iên; iêng - 3 H đại diện lên bảng viết : 2. Trải nghiệm khám phá : a. Giới thiệu bài. b. HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả: - T đọc đoạn thơ - gọi 2 H đọc lại Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ? - Hướng dẫn cách trình bày : + Các chữ cái đầu dòng thơ viết như thế nào ? - Hướng dẫn viết chữ khó : - GV đọc từ khó cho HS viết trên bảng con: thổi nấu, rộn vui, cấy lúa. 3. Thực hành luyện tập : - T đọc – H viết bài. - T đọc – H soát lỗi. – T chấm bài. c. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: * Bài 1: Điền vào chỗ trống en hay oen? - HS làm bài : CN – CĐ - Nhóm - 3 H lên bảng giải - GV chốt lại lời giải đúng: nhanh nhẹn, nhoẻn miệng cười, sắt hoen gỉ, hèn nhát * Bài 2: Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau: a) trung: trung thành, trung kiên, trung thu, trung bình - HS làm bài : CN – CĐ - Nhóm + Hai nhóm lên bảng thi làm nhanh. - Các nhóm khác nhận xét - Kết luận nhóm thắng cuộc. *. Củng cố -dặn dò: 2’- T nhận xét bài viết của HS. - Nhận xét tiết học.
  7. Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI. SO SÁNH I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Biết thêm được một kiểu so sánh; so sánh sự vật với con người ( BT1) - Tìm được các từ ngữ chỉ hoặt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường ( BT2). - Giảm tải: không yêu câu làm bài tập 3 2. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích các hình ảnh đẹp. II. Đồ dùng dạy học - VBT III. Các hoạt đông dạy học 1. Khởi động: - GV viết bảng 3 câu còn thiếu dấu phẩy, mời 3 HS lên làm bài. - GV nhận xét, đánh giá 2. Khám phá- Luyện tập: * HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hình ảnh so sánh 15’ Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh trong những câu thơ dưới đây - Một HS đọc nội dung bài: - Cả lớp làm bài: Viết vào nháp những hình ảnh tìm được ( những dòng thơ chứa hình ảnh so sánh). - GV mời 4 HS lần lượt lên bảng làm. GV: Các hình ảnh so sánh ở đây là so sánh giữa sự vật và con người. Trẻ em - Búp trên cành. Ngôi nhà - Trẻ nhỏ. *HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm từ chỉ hoạt động trạng thái - HS nêu y/cBT2: + Các em cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ ở đoạn nào? (đoạn 1 và gần hết đoạn 2) +Tìm những từ ngữ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già ở đoạn nào? ( cuối đoạn 2, đoạn 3) - Chia 2 em 1 nhóm đọc đoạn văn - Cả lớp làm vào VBT, 2 HS lên bảng làm bài - HS nhận xét, GV kết luận: + Từ chỉ hoạt động: cướp bóng, dẫn bóng, chuyền bóng,dốc bóng, sút bóng, chơi bóng, bấm bóng + Từ chỉ thái độ của Quang: hoảng sợ, sợ tái người 3. Vận dụng: - Tìm thêm các từ chỉ hoạt động, trạng thái - 3-4 HS đọc kết quả, lớp nhận xét
  8. Tập đọc CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật, - Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau ( trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 4). 2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm học , Giáo dục HS phải biết yêu thương, quan tâm đến mọi người xung quanh. II. Đồ dùng Tranh minh hoạ bài đọc. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động: - Cho HS sinh hát bài: Bà Còng đi chợ GV hỏi HS về nội dung bài và giới thiệu bài. B. Khám phá - Luyện tập *HĐ1: Luyện đọc. 20’ a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu. - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: nghẹn ngào, băn, khoăn, sải cánh, ríu rít - Đọc từng đoạn trước lớp. - HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ khớ - Đọc từng đoạn trong nhóm. *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:15’ * GV hướng dẫn HS luyện đọc thầm và TLCH trong SGK. + Các bạn nhỏ đi đâu? (Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về sau một cuộc dạo chơi) + Điều gì khiến các bạn nhỏ phải dừng lại? (Các bạn thấy một cụ già đang ngồi bên vệ cỏ ven đường) + Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy? (Vì cụ già trông thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu) + Ông cụ gặp chuyện gì buồn? (Vì bà lão nhà ông đang ốm nặng phải nằm viện mấy ngày hôm nay nhưng khó qua khỏi) + Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ hơn? (Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn/ Vì sự quan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ bớt cô đơn/ Vì ông cụ cảm động trước tấm lòng của các bạn) - HS trao đổi nhóm chọn 1 tên khác cho chuyện. + Câu chuyện muốn nói với em điều gì? * GV chốt lại: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau C. Vận dụng:
  9. - Em học tập được những gì qua câu chuyện này? - Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện -Nhận xét giờ học Toán GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số lần). - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng vào giải toán. - Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh đam mê Toán học. II. Đồ dùng dạy học : -Bộ TH Toán III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối : H nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm làm bài 7 x 4 + 45, 6 x 7 + 23, 7 x 9 + 37 - T theo dõi H làm bài, nhận xét 2. Trải nghiệm, khám phá: *Hướng dẫn HS thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần 12 - T nêu bài toán: Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB. Hỏi đoạn thẳng CD dài mấy xăng-ti-mét? - H đọc và phân tích bài toán. - H tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. T theo dõi. - H tự giải bài toán. T theo dõi - 1H lên bảng làm bài. T theo dõi và nhận xét bài làm. - T hướng dẫn H tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng vài giải bài. - Vậy muốn gấp 1 số. lên nhiều lần ta làm như thế nào? ( HS trả lời và nhắc lại nhiều lần) 3. Luyên tập, thực hành: Bài 1: CN - CĐ - H đọc và phân tích bài toán. - H tự giải bài, đổi vở kiểm bài ho nhau. T theo dõi . - 1 H chữa bài. H nhận xét, T kết luận. Bài giải: Năm nay tuổi của chị là: 6 x 2 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi Bài 2: CN - CĐ - H đọc và phân tích bài toán. - H tự giải bài, đổi vở kiểm bài ho nhau. T theo dõi . - 1 H chữa bài. H nhận xét, T kết luận. LUYỆN TẬP
  10. Bài 1: Viết theo mẫu - H xem bài mẫu - H làm bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm – T theo dõi. - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Tiếp sức Bài 2: (hướng dẫn HS về nhà làm) Bài 3: Giải bài toán có lời văn CN - Y/c H đọc và phân tích bài toán, tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. T theo dõi. - HS làm bài, - H đổi vở kiểm bài cho nhau – T theo dõi . - 1H chữa bài Bài giải Số bạn nữ tập múa là: 6 x 3 = 18(bạn) Đáp số: 18 bạn nữ * Củng cố dặn dò: - GV gọi 2 em nhắc lại gấp 1 số lên nhiều lần - GV nhận xét tiết học Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021 Kể chuyện CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ Tập đọc TIẾNG RU I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau . - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí. - Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí ( trả lời các câu hỏi trong SGK) - Học thuộc 1 khổ thơ em thích 2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm học , Giáo dục HS phải biết yêu thương, quan tâm đến mọi người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học : -Tranh minh họa : III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: GV giới thiệu và ghi tựa bài - Cho HS hát một bài 2. Khám phá- Luyện tập *HĐ1: Kể chuyện
  11. - Bốn HS tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2, 3, 4, 5. - GV Hướng dẫn HS kể chuyện . - Một tốp HS tiếp (6 em) thi đọc truyện theo vai. - Em học tập được những gì qua câu chuyện này? TẬP ĐỌC *HĐ1: Luyện đọc: 15’ a. GV đọc diễn cảm bài thơ b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. Nhóm 4 - Đọc từng câu thơ. - Đọc từng khổ thơ + HS tìm hiểu nghĩa từ mới: Đồng chí, nhân gian. - H thi đọc từng khổ thơ trong nhóm. *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12’ - H tự đọc thầm và tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ - Nhóm 4 - T tổ chức cho H trao đổi, thảo luận trước lớp. + Con ong, con cá, con chim yêu những gì? vì sao? + Hãy nêu cách tìm hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2? + Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ? + Câu lục bát nào nói lên ý chính cả bài thơ? - GV nêu: Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. *HĐ3: Học thuộc lòng - Hướng dẫn HS về nhà đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. C.Vận dụng : - Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện - Em học tập được những gì qua câu chuyện này? - 2 HS nhắc lại ý chính bài thơ. - Gv giáo dục HS trong cuộc sống chúng ta phải biết yêu thương lẫn nhau. - GV dặn HS học thuộc lòng ở nhà * Nhận xét giờ học. Chính tả TIẾNG RU I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Nhớ và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ khổ thơ lục bát. - Làm đúng BT a/b 2. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3 Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt II. Đồ dùng - Bảng phụ -VBT. III. Các hoạt động dạy học
  12. 1.Khởi động kết nối Nhóm - H nhóm trưởng điều hành thi tìm từ có nghĩa bài tập 2,3. - H báo cáo - T nhận xét. 2. Luyện tập thực hành: - Giới thiệu bài: *HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ viết: - T. đọc khổ thơ 1 và 2; - H. đọc thuộc. + Bài thơ viết theo thể thơ gì? + Dòng thơ nào có dấu chấm phẩy? + Dòng thơ nào có dấu gạch nối ? + Dòng thơ nào có dấu chấm hỏi? + Dòng thơ nào có dấu chấm than? - H viết 1 số chữ ghi tiếng khó. - H nhớ viết 2 khổ thơ vào vở. - T kiểm tra và chấm một số vở của H và nhận xét. *HĐ2: HS làm bài tập chính tả: (lựa chọn).Nhóm - Chọn BT a: H đọc nội dung BT. - H. nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm làm bài. T theo dõi. - H đại diện nhóm trình bày. Câu a: Rán, dễ, giao thừa. *Củng cố, dặn dò. 1’ T nhận xét tiết học Toán BẢNG CHIA 7 I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức: Bước đầu thuộc bảng chia 7. Vận dụng phép chia 7 trong giải toán có lời văn (có một phép chia 7). 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 7. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán và vận dụng vào cuộc sống. 4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4. II Chuẩn bị: Bộ TH Toán III.Các hoạt động dạy học: 1.Bài cũ: 2’Nhóm - H kiểm tra nhau bảng nhân 7. T theo dõi - H báo cáo – T kết luận. 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.HĐ1: Lập bảng chia 7 (13’) CN- CĐ
  13. - T hướng dẫn – H theo dõi - T gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn .Hỏi có tất cả mấy chấm tròn?(21 chấm tròn) - Vì sao em biết có 21 chấm tròn? (vì 7 được lấy 3 lần)- T ghi bảng 7 x 3 = 21 - Gọi 1 – 2 H đọc lại phép tính. - T có 21 chấm tròn chia đều vào mỗi tấm bìa 7 chấm tròn. Vậy có mấy tấm bìa? - Yêu cầu HS nêu phép chia tương ứng 21 : 7 = 3 - T ghi bảng 21 : 7 = 3 - H đọc lại phép tính. - T hướng dẫn tương tự với phép chia; 7 : 7 = 1; 14 : 7 = 2 GV: Chúng ta đã lập được phép chia trong bảng chia 7 - H CĐ tự thành lập những phép chia còn lại * H học thuộc bảng chia 7 : T – N – N – T * Nhận xét bảng chia 7. + Số bị chia là dãy số cách đều đếm thêm mấy? + Số chia là số mấy ? + Thương là những số nào ? c. HĐ2: Thực hành 18’ Bài 1: Tính nhẩm: CN – CĐ – Nhóm - Chữa bài theo hình thức Trò chơi: Truyền điện Bài 2: Tính nhẩm: CN – CĐ – Nhóm Chữa bài theo hình thức Trò chơi: Tiếp sức H nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia - T kết luận: Lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia Bài 3: : CN – CĐ - H đọc, phân tích và tóm tăt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.- T theo dõi và giúp H - H làm bài vào vở - H đổi vở kiểm bài cho nhau. T nhận xét. Bài 4: CN – CĐ - H đọc, phân tích và tóm tăt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.- T theo dõi và giúp H - H làm bài vào vở - H đổi vở kiểm bài cho nhau. T nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: 1’- Nhận xét tiết học Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CỘNG ĐỒNG . ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ ? I. Mục tiêu - Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng ( BT1) - Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?, Là gì?( BT3) - Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định ( BT4) - HS năng khiếu làm bài tập 2 II. Đồ dùng VBT III. Các hoạt động dạy học :
  14. 1. Bài cũ: 4’Nhóm -H nhóm trưởng điều hành các bạn Tìm hình ảnh so sánh ( BT1)- T theo dõi. - H báo cáo - T nhận xét, đánh giá 2. Bài mới: * Giới thiệu bài * HĐ1: Từ ngữ về cộng đồng (10’): CN – CĐ – Nhóm BT1: Dưới dây là một số từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng và nghĩa của chúng. Em có thể xếp những từ nào vào bảng phân loại sau - H đọc nội dung bài tập. - H làm bài: CN – CĐ – Nhóm - H đại diện nhóm trình bày kết quả - H nhóm khác nhận xét, bổ sung - T kết luận. *HĐ2: Thành ngữ về cộng đồng CN – CĐ – Nhóm - HS nêu y/c BT2 - GV giải nghĩa: cật (Chung lưng đấu cật): Lưng là phần lưng ở chỗ ngang bụng + Chung lưng đấu cật: đoàn kết, góp sức cùng nhau làm việc - H làm bài: CN – CĐ – Nhóm - Gọi đại diện các nhóm trình bày - Cho HS đọc thuộc 3 câu thành ngữ : T – N – N - T * HĐ3: Tìm bộ phận câu (10’) CN – CĐ - T giúp HS nắm yêu cầu bài - HS làm bài vào vở. H đổi vở kiểm bài cho nhau. - H trình bày kết quả. GV cùng HS chốt lại lời giải đúng. Ví dụ : Câu a)- Đàn sếu đang sải cánh bay cao. Con gì? Làm gì ? Bài tập 4: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm (10’) CN – CĐ Ba câu văn nêu trong bài được viết theo mẫu câu nào ? - HS đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. CN – CĐ Ví dụ : Ông ngoại làm gì? 3. Củng cố , dặn dò: 2’ - GV nhận xét giờ học. Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức. Kĩ năng - HS thuộc bảng chia 7. Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản. - Biết vận dụng được phép chia 7 trong giải toán. - Làm bài 1, bài 2 (cột 1,2,3), bài 3, bài 4 GT: Không làm cột 4 BT1, BT2. 2. Năng lực: Hình thành và phát triển Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển pc chăm chỉ , Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
  15. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “truyền điện” nêu kết quả của các phép tính trong bảng chia 7 - GV tổng kết trò chơi B. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm (Không làm cột 4 BT1) 1a. HS làm việc N2 - 1 HS hỏi – 1HS trả lời - GV nhận xét: + Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay kết quả 56 : 7 không?Vì sao? 1b. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền điện - GV tổng kết trò chơi. Bài 2: (Không làm cột 4 BT2)Tính 7’ - HS làm việc N4 vào vở. Gọi 3 HS lên bảng làm. HS - GV nhận xét, kết luận kết quả đúng. Bài 3: 10’ - HS làm việc vào vở - 1 HS làm ở bảng phụ. - HS - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài giải: Cô giáo chia được số nhóm là: 35 : 7 = 5 ( nhóm) Đáp số: 5 nhóm Bài 4: ( trả lời miệng) - HS làm việc N2 - Đại diện nhóm trả lời - GV kết luận Cách 1:a) Hình vẽ có 7 cột mỗi cột có 3 con mèo như vậy 1/7 số con mèo là số con mèo trong mỗi cột tức là 3 con mèo.: Vậy 1/7 số con mèo ở hình a là: 21 : 7 = 3 ( con mèo) Cách 2: Đếm số con vật trong mỗi hình a(hoặc b) rồi chia cho 7 được 1/7 số con vật. Chẳng hạn: phần b có 14 con mèo , 1/7 số con mèo là 14 : 7 = 2(con) C. Vận dụng: - Nêu bài toán có sử dụng phép tính trong bảng chia cho 7 và tìm cách giải. Gọi một số HS đọc bảng chia 7 Tự nhiên xã hội. CƠ QUAN THẦN KINH HOẠT ĐỘNG THẦN KINH HOẠT ĐỘNG THẦN KINH ( TT) I. Yêu cầu cần đạt :
  16. 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên tranh vẽ hoặc mô hình. - Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống. - Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn. bảo vệ cơ quan thần kinh thần kinh. - Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh. - Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ. - Tự tin giao tiếp để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng nhất là nơi có trẻ em 2. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất : Có ý thức giữ gìn sức khỏe. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh. -Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên tranh vẽ hoặc mô hình. - Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh. Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống. Biết được vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người. II. Đồ dùng dạy học: - Các hình trong sách giáo khoa trang 26, 27. - Hình cơ quan thần kinh phóng to. III. Các hoạt động dạy học CƠ QUAN THẦN KINH 1. Khởi động -kết nối - GV cho HS vận động theo nhạc bài : Tập thể dục buổi sáng - Cho HS TLCH: Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước? - GV nhận xét đánh giá. 2. Trải nghiệm khám phá: GV giới thiệu và ghi tựa bài * HĐ1: Quan sát. - Bước 1: Làm việc theo nhóm. + Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ? + Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào được bảo vệ bởi cột sống. + Sau khi chỉ trên sơ đồ, nhóm trưởng đề nghị chỉ vị trí bộ não, tuỷ sống trên cơ thể mình hoặc trên cơ thể bạn. 3. Luyện tập ,thực hành - Bước 2: Làm việc cả lớp. GV treo sơ đồ trên bảng, HS chỉ trên sơ đồ các bộ phận của cơ quan thần kinh. * Kết luận: Cơ quan TK gồm bộ phận não và tuỷ sống. * HĐ2: Thảo luận - Bước 1:Chơi trò chơi.
  17. Chơi trò chơi đòi hỏi phẩn ứng nhanh : “ Con thỏ ăn cỏ, uống nước, chui vào hang” Hỏi: Các em đã sử dụng những giác quan nào để chơi? - Bước 2: Thảo luận nhóm. + Não và tuỷ sống có vai trò gì? + Nêu vai trò của dây thần kinh và các giác quan? - Bước 3: Làm việc cả lớp. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. * Kết luận: Não và tuỷ sống là trung ương thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. HOẠT ĐỘNG THẦN KINH * Hoạt động 1: Tìm hiểu những phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống. Bước 1 :Đưa ra tình huống xuất phát. - - Trong những trường hợp nào thì cơ thể ta có phản xạ giống như vậy nữa? Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS - Bây giờ cô muốn các em nêu ửa những trường hợp mà ta có những phản xạ tương tự như khi chạm phải vật nóng? - HS suy nghĩ và nêu ra những hiểu biết của mình . - GV ghi bảng một số ý kiến của HS. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và phương án tìm tòi: -GV yêu cầu các nhóm nêu câu hỏi cho nhau để chất vấn. - GV nêu câu hỏi để HS đề xuất phương án tìm tòi, thí nghiệm : + Theo em làm thế nào để chúng ta có thể kiểm chứng được những điều đó? Bước 4 :Thực hiện phương án tìm tòi khám phá : - HS xem tranh vẽ . -GV hỏi : - Điều gì xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng? - Bộ phận nào của cơ quan thần kinh sẽ điều khiển tay ta rụt lại? - Hiện tượng tay ta chạm vào vật nóng được gọi là gì? Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối: - Bước 1: GV hướng dẫn. - Bước 2: HS thực hành thử phản xạ đầu gối theo nhóm. - Bước 3: Các nhóm thực hành trước lớp. Trò chơi 2: Ai phản ứng nhanh. - GV hướng dẫn, cho HS chơi thử rồi chơi thật vài lần. - GV khen những HS có phản xạ nhanh. Bước 5 So sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán ban đầu và rút ra kết luận. - Cho HS so sánh với dự đoán lúc đầu và chốt lại * Kết luận: Mục bạn cần biết SGK 3. Củng cố, dặn dò: 2’ Cho HS đọc lại mục bạn cần biết. Nhận xét tiết học HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (tiếp theo) * HĐ1: Làm việc với SGK
  18. - Bước 1: Làm việc theo nhóm. Quan sát hình 1 SGK: + Khi bất ngờ dẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng như thế nào ? + Hoạt động này do não hay tuỷ sống điều khiển ? + Sau khi vứt đinh ra khỏi dép, Nam vứt đinh đó đi đâu ? + Việc làm đó có tác dụng gì ? + Theo bạn, não hay tuỷ sống điều khiển hoạt động suy nghĩ của Nam ? -Bước 2: Làm việc theo nhóm : Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận . 3. Củng cố - dặn dò: 2’ - GV nhận xét giờ học.