Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2022_2023_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 5 Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng.- Viết tên riêng: Đà Nẵng. - Viết câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được ý nghĩa của câu ca dao,thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã làm ra cơm gạo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trưng bày bài viêt ở Các bạn xem bài viết của nhau rồi nhà cho các bạn xem chia sẻ bài viết đẹp đúng + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu:+ Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên vở nháp a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa Đ, Đ - HS quan sát lần 1 qua video. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa các chữ D, Đ - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát, nhận xét so sánh.
- - GV cho HS viết vở nháp - Nhận xét, sửa sai. - HS quan sát lần 2. b) Luyện viết câu ứng dụng. - HS viết vào vở nháp chữ hoa D, Đ * Viết tên riêng: Đà Nẵng - GV giới thiệu về Tp Đà Nẵng Giáo viên trình chiếu từ Đà Nẵng , Hỏi : Từ Đà Nẵng được viết như thế nào ? - HS lắng nghe. - GV trình chiếu chữ viết : Đà nẵng yêu cầu học sinh viết vào vở nháp HS quan sát và nêu các bạn chia sẻ. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: - HS viết tên riêng : Đà Nẵng vào vở Ai ơi, bưng bát cơm đầy nháp Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nhận xét bổ sung- GV nhận xét, sửa Nói về nỗi vất vả của những người sai nông dân, thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã làm ra cơmgạo. - HS viết câu ứng dụng vào vở nháp Ai ơi, bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần. 3. Luyện tập. - Mục tiêu:+ Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Đà Nẵng và câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy / Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần. Trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực nội dung: hành. + Luyện viết chữ D, Đ + Luyện viết tên riêng: Đà Nẵng + Luyện viết câu ứng dụng: - HS luyện viết theo hướng dẫn của Ai ơi, bưng bát cơm đầy GV Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành bài - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ - HS tham gia để vận dụng kiến thức những học sinh khác. đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài - HS quan sát các bài viết mẫu.
- viết và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN Bài12: BẢNG NHÂN 9 – (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 9 - Vận dụng Bảng nhân 9 để giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Lớp trưởng tổ chức trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi điện” để khởi động bài học, ôn lại các - HS lắng nghe. bảng nhân đã học. 2. Luyện tập - Mục tiêu:+ Vân dụng bảng nhân 9để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên quan đến bảng nhân 9
- Bài 3: (29) - Yêu cầu HS đọc bài và làm bài -HS đọc thầm bài và làm bài theo nhóm đôi ? ? ? = ? HS chia sẻ cách làm: ? ? ? = ? + Mỗi nhóm có 9 con gà, vậy 4 nhóm có 36 con gà, ta có phép nhân: 9 x 4 = 36 - Yêu cầu HS chia sẻ + Mỗi nhóm có 9 con cá, vậy 3 nhóm có GV nhận xét 27 con cá, ta có phép nhân: 9 x 3 = 27 Bài 4: (29)- GV tổ chức trò chơi: Một bạn quay kim đồng hồ, các thành viên Cả lớp chơi trò chơi còn lại sẽ giơ thẻ giành quyền trả lời. HS nào giành được nhiều lượt và trả lời đúng thì sẽ được tặng sticker. HS thảo luận tìm hiểu bài GV nhận xét. - HS làm bài Bài 5: (29)a, Yêu cầu HS đọc bài Số quả dâu tây để trang trí 10 chiếc bánh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu là: 9 x 10 = 90 (quả) bài và làm bài. Đáp số: 90 quả 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 ý b - HS nêu yêu cầu bài 5 ý b. - GV chia nhóm và làm việc theo nhóm 4 + Các nhóm làm việc, lần lượt từng thành viên nêu tình huống, các thành viên còn - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lại nêu cách giải. lẫn nhau. -HS đại diện trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------------------------------------------
- Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: họ hàng nội, ngoại; một số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình. - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành -Mục tiêu:+ Biết thu thập và chia sẻ thông tin về một số người trong họ hàng nội, ngoại.+ Lựa chọn và giới thiệu được về một sự kiện trong gia đình. -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại và sự kiện của gia đình. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu 1; 2 của bài Ôn
- tập chủ đề Gia đình. - HS thực hiện yêu cầu 1;2 vào VBT. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn + Họ và tên. thiện yêu cầu 1;2 vào VBT. + Họ nội hay họ ngoại. + Cách xưng hô. + Nghề nghiệp. + Sở thích. - HS chia nhóm theo sự phân công của GV. - GV chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS, tổ chức - HS lắng nghe yêu cầu thảo luận. cho HS thảo luận nhóm. - HS trình bày theo các nội dung: + Nội dung thảo luận: Từng HS giới thiệu +Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại (theo với các bạn trong nhóm về họ hàng nội, yêu cầu 1; 2 đã thực hiện). ngoại và sự kiện của gia đình theo kết + Chọn và giới thiệu về một sự kiện quả làm các câu 1,2 của bài Ôn tập chủ trong gia đình em: đề Gia đình trong VBT. Đó là sự kiện gì? - Gọi các nhóm trình bày. Sự kiện đó diễn ra khi nào và ở đâu? Những ai tham gia sự kiện đó? Có những hoạt động nào diễn ra trong sự kiện đó? - Bình chọn những HS giới thiệu ấn Cảm xúc của mọi người tham gia sự tượng. kiện đó như thế nào? - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) theo các tiêu chí: chia sẻ nhiều thông tin, có tranh, ảnh minh họa, trình bày rõ ràng, lưu loát và truyền cảm,... 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài. -Những việc em đã làm để thể hiện tình yêu - HS nêu ý kiến. thương đối với gia đình của mình? - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs theo dõi. - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Luyện toán KHẢO SÁT THÁNG 9 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Học sinh nắm chắc các bảng nhân 5,6,7,8,9.biết vận dụng vào bảng nhân để tính nhẩm , giải các bài toán có lời văn. Biết trình bày bài cẩn thận, khoa học và sạch sẽ. II. Các hoạt động . 1. Giáo viên trình bày đề bài . Yêu cầu học sinh đọc đề bài , nêu những thắc mắc các bài có nội dung chưa hiểu . Đề bài : 1. Điền số vào dấu chấm (....) 1cm = ....mm 30mm=......cm 1dm =....... mm 8cm = ....mm 100 mm=......cm 1m= .......mm 2.Tính . 3kg x 2 = ........,. 3dm x 4 = ........... 9m x 8=......... , 7km x 6=........ 3. Sử dụng bảng nhân dề kiểm tra kết quả của các phép tính sau: Điền Đ vào phép đúng, S vào phép tinh sai. 8 x 4 = 32 , 7x 8 = 56 , 9 x 7 = 62 , 6 x 9 = 64 4. Lớp 3A có 8 bạn tham gia vào đội múa của trường , số đội múa của trường gấp 9 lần số bạn lớp 3A. Hỏi đội múa của trường có bao nhiêu bạn? 2. Học sinh làm bài : GV theo giỏi và nhắc nhở những học sinh chưa chú ý làm bài 3. Thu bài 4. Giáo viên nhận xét , nhắc nhở cả lớp về ôn lài và hoàn thành bài tập ở vở BT IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................... Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài đọc 1: CON HEO ĐẤT (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...)
- - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và heo đất. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể con vật, từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, ) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý đồ vật, con vật -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc hát “Con heo đất” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu:- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và heo đất. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- - GV đọc mẫu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD HS chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến học cách tiết kiệm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mua rô bốt. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu thương nó. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến rô bốt nữa + Đoạn 5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lưng nó, mát lạnh, nỡ làm, năm nỉ , - Gv nhận xét - HS luyện đọc theo đoạn * Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2 -GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm. - HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - 1-2 HS đọc đúng, đọc đúng lời nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Bạn nhỏ mong bố mua cho một - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách con rô bốt trả lời đầy đủ câu. + Bố mẹ của bạn hướng dẫn bạn + Câu 1: Bạn nhỏ mong bố mua cho đồ chơi dành dụm / tiết kiệm tiền bằng con gì? heo đất + Câu 2: Bố mẹ hướng dẫn bạn nhỏ làm cách + Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, nào để mua được món đồ chơi đó? mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, bạn + Câu 3: Bạn nhỏ dành dụm tiền như thế lại được gửi heo giữ giúp. Tết, tiền nào? được mừng tuổi, bạn cũng dành cho heo. + Vì bạn yêu quý con heo đất. Bạn
- + Câu 4: Vì sao cuối cùng, bạn nhỏ không thấy con heo dễ thương. muốn đập vỡ con heo đất? - HS trả lời theo ý hiểu - Mở rộng: Trong lớp mình có bạn nào có nuôi heo đất giống bạn nhỏ trong bài không? Em chăm heo bằng cách nào? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy - GV nhận xét nghĩ của mình. - Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện kể về tình cảm gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là con heo đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết - HS nhắc lại kiệm. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Tìm trong truyện trên những từ chỉ các Làm việc N2 bộ phận của con heo đất. -Các nhóm đọc thầm lại bài tìm từ - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 chỉ bộ phận của heo đất theo nhóm - GV mời đại diện nhóm trình bày. đôi. GV nhận xét - Đại diện trình bày. - Những từ lưng, bụng, mũi là từ chỉ gì? Trả + Lưng, bụng, mũi. lời cho câu hỏi nào? - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe 2. Tìm từ chỉ các bộ phận của những đồ vật - HS trả lời: Là từ chỉ sự vật, trả lời đựng tiền tiết kiệm dưới đây. cho câu hỏi cái gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: \ + Từ ngữ chỉ bộ phận của vật đựng tiền hình ngôi nhà: Mái, cửa, tường - GV mời HS trình bày. và tranh tường,... + Từ ngữ chỉ bộ phận của gấu trúc, của chó tiết kiệm, gồm: đầu, tai, mắt, miệng, mũi, cổ, lưng, bụng, chân, đuôi, khe bỏ tiền,...
- - GV mời HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Các từ chỉ bộ phận của đồ vật nói trên trả - HS trả lời: Trả lời cho câu hỏi cái lời cho câu hỏi nào? gì? - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được. + Đôi mắt gấu rất đẹp. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng - HS tham gia chơi tính hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện. - GV HD cách chơi + Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh + HS luyện đọc theo phần yêu cầu minh họa bài đọc hoặc hình các đồ vật để tiết của ô của mở. kiệm tiền. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc hay, diễn cảm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học - HS thực hiện sinh. + Em thích nhất hoạt động nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 13: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về các bảng nhân đã học - Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu:Vân dụng các bảng nhân đã học để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên quan đến bảng nhân. + Cách tiến hành Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - HS quan sát bài tập, nhẩm tính a,GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. và trả lời. 4 x 4 =16 2x 8 = 16 8 x 10 =80 7 x 3 =21 5 x 2 = 10 6 x 6 =36 - GV Mời HS khác nhận xét. 3 x 9 =27 9 x 5 =45 - GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét, bổ sung. b, Nêu các phép nhân thích hợp với mỗi hình vẽ -HS đọc yêu cầu - HS quan sát hình vẽ làm việc theo nhóm đôi - HS chia sẻ bài làm GV nhận xét Bài 2: Tính nhẩm(Làm việc cá nhân) 6 x 2 = 12 a, GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV cho HS làm bảng con. 2 x 6 = 12 4 x 1 = 9 x 1 = 1 x 7 = 5 x 1 = 1 x 4 = 1 x 9 = 7 x 1 = 1 x 5 = 3 x 7 21
- 7 x 3 = 21 Yêu cầu HS nhận xét kết quả từng cột - GV nhận xét, chốt: Số nào nhân với 1 cũng có + 1 HS đọc đề bài. kết quả bằng chính số đó. + HS nối tiếp nêu miệng câu trả lời, GV ghi nhanh lên bảng. b, GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự câu a rồi 4 x 1 = 4 9 x 1 = 9 chia sẻ với bạn. 1 x 4 = 4 1 x 9 = 9 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. 1 x 7 = 7 5 x 1 = 5 Bài 3. (Làm việc nhóm 2) 7 x 1 = 7 1 x 5 = 5 a, GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS nhận xét: Các phép tính đều - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và nhân với 1, vị trí các thừa số thay rút ra nhận xét đổi nhưng kết quả không thay đổi. - HS chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm +HS đọc thầm đề bài. + HS cùng tóm tắt bài toán với b, Tính nhẩm GV. -Yêu cầu HS đọc bài và làm việc cá nhân - HS làm việc nhóm 4: Số nào 0 x 7 = 0 x 9 = 0 x 5 = 0 x 1 = nhân với 0 cũng có kết quả bằng 7 x 0 = 9 x 0 = 5 x 0 = 1 x 0 = 0 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. -HS đọc yêu cầu và làm việc cá - Gọi HS nối tiếp nêu kết quả nhân. - GV nhận xét tuyên dương 0 x 7 = 0 0 x 9 = 0 7 x 0 = 0 9 x 0 = 0 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 4: (31) - HS đoc thầm yêu cầu bài toán - Yêu cầu HS đọc bài - HS quan sát tranh, làm việc theo nhóm 4. - HS chia sẻ tình huống + Trên cầu có 2 nhóm sóc đang
- nhảy múa, mỗi nhóm có 6 con sóc. Hỏi có tất cả bao nhiêu con sóc nhày múa trên cầu? - GV Nhận xét, tuyên dương. + Có 6 đội khỉ đang đua xe đạp, - Nhận xét tiết học. mỗi đội có 2 con khỉ. Hỏi có tất cả bao nhiêu con khỉ đang đua xe? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 02: EM YÊU TỔ QUỐCVIỆT NAM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - HS lựa chọn và xác định được hành vi đúng thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước. - Tự hào được là người Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thể hiện sự trân trọng, tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa củađất nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Tự tìm hiểu thêm về truyền thống văn hóa, lịch sử của Việt Nam. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước thể hiện qua việc trân trọng và tự hào về truyền thống văn hóa, lịch sử Việt Nam. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi; về truyền thống văn hóa, lịch sử Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
- Lớp trưởng tổ chức cho các bạn ôn lại tư thế Cá nhân chia sẻ các hành vi nghiêm trang khi chào cờ. nghiêm trang khi chào cờ 2. Luyện tập: -Mục tiêu:- HS biết cách thực hiện những việc làm cụ thể thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam. - HS biết trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của Việt Nam. Hoạt động 1: Những việc làm thể hiện tình yêu - 1 HS nêu yêu cầu. Tổ quốc Việt Nam. (Làm việc nhóm 4) - 2 HS đọc thông tin: Anh Kim - GV mời HS nêu yêu cầu. Đồng-Người anh hùng nhỏ tuổi. - GV mời HS mở SGK trang 13, đọc thông tin về - Đại diện các nhóm phát biểu. Anh Kim Đồng - Người anh hùng nhỏ tuổi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời 2 câu hỏi : - GV mời các nhóm phát biểu. + Tình yêu Tổ quốc của Kim a) Tình yêu Tổ quốc của anh Kim Đồngđược thể Đồngđược thể hiện qua hành hiện qua hành động nào? động: sau khi Kim Đồng làm nhiệm vụ dẫn cán bộ vào căn cứ, anh đã phát hiện ra địch phục kích chờ bắt các cán bộ. Vì vậy, anh đã cửđồngđội về báo cáo các đồng chí cán bộ, còn anh thìđánh lạc hướngđịch b) Em và các bạn cần làm gìđể thểhiện tình yêu + Để thể hiện tình yêu Tổ quốc, Tổ quốc? em cần học tập chăm chỉ, ngoan ngoãn, hăng say, tích cực tham gia các hành động cóý nghĩa tốt đẹp vềđất nước, yêuđất nước và con người. - GV mời nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có). sung câu trả lời nhóm bạn. Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống lịch sử, + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. văn hóa của Việt Nam. (làm việc nhóm 4). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, quan sát và trả - Các nhóm thảo luận, trao đổi lời câu hỏi: và trình bày: a) Các bạn trong tranh thể hiện sự trân trọng, tự + Các bạn trong tranh thể hiện hào về truyền thống lịch sử, văn hóa củađất nước sự trân trọng, tự hào về truyền ta như thế nào? thống lịch sử, văn hóa củađất
- nước ta: tập trung, chăm chú lắng nghe cô hướng dẫn viên giới thiệu về di tích lịch sử; dành lời khen về công lao củaông cha ta ngày xưa, bày tỏ sự mong muốn tham gia các lễ hội củađất nước. b) Kể thêm các việc làm thể hiện sự trân trọng và + HS kể thêm: truyền thống tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của Việt nhân nghĩa, truyền thống hiếu Nam? học, truyền thống cần cù, chăm GV mời các nhóm trình bày. chỉ; các tập tục văn hóa tốtđẹp - GV mời các nhóm khác nhận xét. như gói bánh chưng, bánh giầy; các loại hình nghệ thuật dân tộc như tuồng, chèo,... - Các nhóm trình bày: 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố kiến thức về truyền thống lịch sử, văn hóa Việt Nam. + Vận dụng vào thực tiễn để phát triển phẩm chất yêu nước. - GV sử dụng Các hình ảnh “Việt nam Tổ quốc - HS cùng xem Video. của chúng ta” để HS quan sát và tìm hiểu thêm về Cùng trao đổi, chia sẻ với GV đất nước, về sự phát triển trong giai đoạn hiện những hiểu biết của mình về sự nay. phát triển đất nước. + GV và HS cùng trao đổi về sự phát triển của đất - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm nước qua hình ảnh . 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022 Toán Bài 14:LUYỆN TẬP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về các bàng nhân đã học. - Làm quen với Bảng nhân hai lối vào và sử dụng bảng này trong thực hành - Phát triển năng lực lập luận,tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Ôn luyện kĩ năng vận dụng các bảng nhân đã học để thực hiện các phép tính nhân đã cho. + Vân dụng các bảng nhân đã học để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên quan đến bảng nhân. Bài 1. (Làm việc nhóm 4) -GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” theo nhóm 4 + 1 HS đọc đề bài. + Mỗi HS trong nhóm lần lượt lấy các nhóm - Các nhóm thực hiện chơi. thẻ số, chọn hai số bất kì, nêu phép nhân - Đại diện nhóm lên đố cả lớp thích hợp rồi nêu kết quả. Bài 2: Quan sát bảng nhân và thực hiện - Các nhóm nhận xét, bổ sung. các hoạt động sau: (Làm việc cá nhân). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm a, GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân b, Sử dụng bảng nhân để tìm kết quả các + 1 HS Đọc đề bài. phép tính + HSquan sát - HS lắng nghe theo dõi Làm việc N2. Chỉ và nói cho nhau nghe về phép tính và kế quả . Lớp trưởng tổ cho các bạn chơi trò chơi ai nhanh : Các bạn chơi: một bạn nêu phép tính , một bạn chỉ lên bảng và nêu kêt quả - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. Bài 3: (33)
- -Yêu cầu HS đọc bài 7 x 7 = 14 4 x 9 =36 3 x 5 = 15 - Làm việc theo nhóm đôi 5 x 8 = 40 2 x 6 = 12 9 x2 = 18 - HS đọc yêu cầu và làm bài HS nhận xét -HS đọc thầm yêu cầu bài toán và làm -GV nhận xét, tuyên dương việc theo nhóm đôi + Phép tính sai: 9 x7 = 62 5 x 5 = 30 4 x 2 = 9 + Sửa lại: 9 x 7 = 63 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - HS tham gia chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng Một bạn nêu phép nhân, bạn kia tính những HS làm nhanh. kết quả, nếu tính đúng thì dành được - Nhận xét tiết học. quyền đố bạn IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: EM TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ a) Rèn kĩ năng nói: - Biết nói về việc em tiết kiệm tiền ( bằng con heo đất hoặc một đồ vật để tiền tiết kiệm) - Biết nói về việc em tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm trong ăn uống, mua sắm. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết kể câu chuyện của mình một cách khá rõ ràng, biểu cảm. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Phát triển NL giao tiếp và hợp tác ( biết cùng các bạn thảo luận); NL tự chủ và tự học ( biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, máy tính, ti vi. - SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập một.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS lắng nghe a. HĐ 1: Nói về con heo đất (hoặc HS lắng nghe. một vật để tiền tiết kiệm) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT1 và các gợi ý. Con heo đất của em được làm Thảo luận N2 nói cho nhau về con heo đất bằng gì ? của mình theo gợi ý của GV. Em dùng con heo đất để làm gì ? Qua quá trình sử dụng con heo đấtem đã làm gì ? Đại diện các nhóm trình bày trước lớp Con heo đất đưa lại ích lợi hì cho em? Gv kết luận khắc sâu tác dụng của những việc làm của em đối với con heo đất b. HĐ 2: Kể về việc em tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm trong ăn uống, mua sắm. HS trả lời: Tiết kiệm nước ( tranh 1); tiết - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2 và các kiệm điện ( tranh 2); tiết kiệm khi ăn uống gợi ý. ( tranh 3); tiết kiệm khi mua sắm (tranh 4). - GV mời HS nói nội dung các tranh 1,2,3,4 - Là không đòi bố mẹ mua nhiều thứ; không đòi bố mẹ mua những thứ đắt tiền,... Em hiểu tiết kiệm khi cùng cha mẹ đi mua sắm là thế nào? - Mời HS thi kể chuyện thực hành tiết - HS tiếp nối nhau thi kể chuyện: kiệm trước lớp. 4. Vận dụng - HS bình chọn - Gọi 1 HS kể lại câu chuyện tiết kiệm của mình. - HS kể . - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt. - HS lắng nghe - Nhắc HS đọc trước nội dung bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài đọc 2: THẢ DIỀU (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trong ngần, chơi vơi, Sông Ngân...) Phát triển năng lực văn học: Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói về niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ. - Tiếp tục làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý thiên nhiên, đồ chơi. - Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc bài hát “Cánh diều tuổi thơ” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu:- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trong ngần, chơi vơi, Sông Ngân...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói về niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ. - Tiếp tục làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.

