Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 5 Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021 To¸n TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ I. I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức , kĩ năng: Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. Vận dụng được để giải bài toán có lời văn. -Rèn cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. 2. Năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán và vận dụng vào cuộc sống *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2 II. §å dïng d¹y häc: - Bộ TH Toán III. C¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc. 1. Khởi động kết nối -HS chơi trò chơi truyền điện . - Hỏi nhau về các phép tính nhân chia trong phạm vi đã học 2. Trải nghiệm khám phá . *Hướng dẫn HS tìm một trong các phần bằng nhau của một số (15’) - T nêu bài toán như SGK. - H đọc bài toán và quan sát hình ảnh minh họa bài toán. - H thảo luận phân tích bài toán. - T giúp H tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. - H dựa vào tóm tắt tự giải bài. - HS nêu bài giải: Chị cho em số kẹo là: 12 : 3 = 4( cái kẹo) Đáp số: 4 cái kẹo 3. Thực hành, Luyện tập (22’) Bài 1: - H nêu yêu cầu. - HS làm bài : CN – CĐ – Nhóm. - Chữa bài theo hình thức Trò chơi: Truyền điện. Bài 2 - H đọc bài toán - H thảo luận CĐ phân tích bài toán. - T y/c H tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. T theo dõi và nhận xét từng H. - H tự làm vào vở. H đổi vở kiểm bài cho nhau . - Một H lên bảng chữa bài .- Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài giải Cửa hàng đó đã bán được số mét vải xanh là : 40 : 5 = 8 (m) Đáp số : 8 m vải
- * Củng cố - dặn dò: -T tổ chức cho H chơi trò chơi Giải toán giùm bạn. Tập đọc – Kể chuyện BÀI TẬP LÀM VĂN I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng : - Bước đầu biết đọc phân biệt nhân vật “ tôi ” và lời người mẹ. - Hiểu ý nghĩa : Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố gắng làm cho được điều muốn nói ( trả lời được các câu hỏi SGK). B. Kể chuyện: - Biết sắp xếp các tranh ( SGK) theo đúng thứ tự câu chuyện.và kể lại một đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ. 2. Năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. II. Đồ dùng dạy học : -Tranh minh hoạ truyện. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối : - Nhóm trưởng tổ chức kiểm tra các bạn trong nhóm đọc bài: Cuộc họp của chữ viết và TLCH: + Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? + Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng? - Báo cáo với GV, GV nhận xét. 2. Trải nghiệm, khám phá Giới thiệu bài, ghi mục bài lên b¶ng, HS ghi vào vở. HĐ1: Luyện đọc: a. GV đọc diễn cảm toàn bài. Gv gợi ýcách đọc: Giọng nhân vật ‘tôi’’:giọng tâm sự nhẹ nhàng hồn nhiên .giọng mẹ dịu dàng .GVđoc xong HS quan sát tranh minh họa bài đọc . b- Hướng dẫn HS luyện đọc- kết hợp giải nghĩa từ: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu. GV rút từ khó ghi bảng: VD:Liu-xi-a, Cô-li-a. HS đọc. - Đọc từng đoạn trớc lớp: kết hợp giải nghĩa từ khó: khăn mùi soa ,viết lia lịa ,ngắn ngủn. - Đọc từng đoạn trong nhóm Chú ý đọc đúng các câu hỏi : Nhưng / chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn thế này ? (giọng băn khoăn) Tôi nhìn xung quanh , mọi người vẫn viết .Lạ thật ,các bạn viêt gì mà nhiều thế ? ( giọng ngạc nhiên ) +Gv giúp HS hiễu các từ ngữ : 3. Luyện tập thực hành: HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- - HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời các câu hỏi cuối bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng: + Nhân vật xưng “ Tôi” trong truyện tên là gì?(Cô-li -a) +Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?(Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?) + Vì sao Cô - li - a thấy khó khi viết bài văn?(Vì thỉnh thoảng Cô- li-a mới làm một vài việc lặt vặt ) - Một HS đọc thành tiếng đoan 3,cả lớp đọc thầm ,trả lời : + Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li- na đã làm cách gì cho bài viết dài ra?(Cô -li-a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới làm và kể ra những việc mình cha bao giờ làm nh giặt áo lót ,áo sơ mi và quần .Cô -li-a viết một điều có thể trớc đây em cha nghĩ đến :muốn giúp mẹ nhiều việc hơn ,để mẹ đỡ vất vả -Một HS đọc thành tiếng đoạn 4,trả lời : + Vì sao khi mẹ bảo Cô -li- a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?(Cô-li - a ngạc nhiênvì cha bao giờ giặt quần áo ,lần đầu mẹ bảo bạn làm việc này .) +Vì sao sau đó, Cô - li- a vui vẻ làm theo lời mẹ?Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ vì nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài TLV) HĐ2. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu đoạn 3, 4. - Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - Bốn HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn văn. * Bài học giúp em hiểu ra điều gì? (Lời nói phải đi đôi với việc làm. Những điều HS đã tự nói tốt về mình phải cố làm cho bằng được). HĐ3. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ: Trong phần kể chuyên các em sẽ sắp xếp lại 4 tranh theo đung trình tự trong câu chuyện Bài tập làm văn .Sau đó chon kể lại một đoan của câu chuyện bằng lời của em. 2. Hướng dẫn kể chuyện: a- Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện: 3 - 4 - 2 - 1. b- Kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời của em. - Một HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu. - Một HS kể mẫu 2 hoặc 3 câu. - Từng cặp HS tập kể. - Ba, bốn HS nối tiếp nhau thi kể 1 đoạn bất kỳ của câu chuyện. - Cả lớp bình chọn người kể hay nhất, hấp dẫn nhất. *Vận dụng - Bài học giúp em hiểu ra điều gì? (Lời nói phải đi đôi với việc làm. Những điều HS đã tự nói tốt về mình phải cố làm cho bằng được). - GV nhận xét giờ học. - Về nhà đọc bài cho người thân nghe
- Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn. - Hoàn thành các bài tập 1,2,4. 2. Năng lực, phẩm chất:Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học. II.Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động - H. thi đua Giải toán giùm bạn. H nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm thi đua giải toán. VD: Đàn gà nhà mình có 20 con, trong đó ¼ số con là gà trống. Hỏi đàn gà nhà mình có mấy con? - T theo dõi, nhận xét 2.Thực hành ,luyện tập ( 30’) Bài 1 – H. nêu y/c BT1. T. Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta làm thế nào? – H . nêu H. làm bài theo hình thức: CN – CĐ. Chữa bài theo hình thức Trò chơi: Truyền điện. Bài 2 - HS nêu y/c BT2 : Giải bài toán có lời văn - H đọc và phân tích bài toán - H . tự vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán vào vở nháp. - H. tự giải bài, đổi vở kiểm tra bài cho nhau. T theo dõi và chấm 1 số bài. - 1 H chữa bài. Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là: 30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số: 5 bông hoa Bài 3 . T yêu cầu H hoàn thành tốt môn học làm thêm. Bài 4: (5’)- HS nêu y/c BT4: Đã tô màu 1/5 hình nào? H. làm bài theo hình thức : CN – CĐ- Nhóm H. đại diện nhóm nêu kết quả. 3. Vận dụng - H. chơi trò chơi: Giải toán giùm bạn. - Nhận xét tiết học
- Luyện từ và câu SO SÁNH I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức , kĩ năng: - Nắm được một số kiểu câu so sánh mới: so sánh hơn kém. Nắm được các từ ý nghĩa so sánh hơn kém, biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh. - Phân biệt được một số kiểu câu so sánh hơn kém; biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh. 2. Năng lực ,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích các hỉnh ảnh đẹp, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học : -Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối : -H lớp trưởng điều hành cả lớp thi đặt câu theo mẫu Ai là gì? - T theo dõi, nhận xét. 2. Luyện tập thực hành : *Hoạt động 1: Tìm hình ảnh so sánh - H nêu Y/C BT1 - H tự làm bài theo hình thức: CN – CĐ - Nhóm. - T. tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - T . kết luận. VD : a. Cháu khỏe hơn ông nhiều! Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng - T giúp H phân loại so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém. BT 2. Ghi lại các từ so sánh - HS làm vào vở - Đổi vở kiểm bài cho nhau. T chấm bài, nhận xét. BT 3. Sự vật được so sánh - H đọc yêu cầu bài. - H tự làm bài theo hình thức: CN – CĐ - Nhóm. - T. tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - T . kết luận. Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh. BT4: Hãy tìm các từ so sánh có thể thêm vào những câu chưa có từ so sánh ở BT3 - GV: Các hình ảnh so sánh ở BT 3 là so sánh ngang bằng hay so sánh hơn kém? (so sánh ngang bằng) - HS làm bài, 2 em đại diện cho 2 nhóm lên bảng thi làm bài - HS nhận xét. GV kết luận lời giải đúng *. Củng cố, dặn dò. 2’ - H thi đặt câu có hình ảnh so sánh. - GV nhận xét giờ học.
- Đạo đức TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( T 1,2) QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM ( T 1,2) I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng: Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy. Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình. - Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. - Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. -Nhớ được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực , phẩm chất: Học sinh biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường. GDHS phẩm chất biết chăm sóc người thân trong những việc vừa sức NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. II. Đồ dùng dạy học : - VBT III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối Cho HS trả lời câu hỏi: - Thế nào là giữ lời hứa? - Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào? 2. Trải nghiệm khám phá * Hoạt động 1: Xử lý tình huống: * GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải được. Thấy vậy, An đưa bài giải sẵn cho Đại chép. - Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó? Vì sao? - HS thảo luận nêu cácxử lý đúng. - GV kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có công việc của mình và mỗi người cần phải tự làm lấy việc của mình * Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. * GV yêu cầu các nhóm thảo luận và làm vào vở BT: Điền những từ tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền , dựa dẫm vào chổ trống: ( nội dung BT2). - Đại diện nhóm trình bày. - GV nêu kết luận. * Hoạt động 3: Xử lý tình huống. *- GV nêu tình huống cho HS xử lý ( phiếu học tập cá nhân). - HS suy nghĩ cách giải quyết. - Một vài HS nêu cách xử lý của mình. - GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai. Hai bạn phải tự làm lấy công việc của mình 3. Vận dụng : - GV yêu cầu HS tự sắp xếp trong ngăn bàn , chỗ ngồi của mình gọn gàng . + Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc?
- - GV cho HS tự liên hệ - GV kết luận: Khen ngợi các em đã tự làm lấy việc của mình và khuyên các bạn khác noi theo * Kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của mình, không dựa dẫm vào người khác. Như vậy, em.. (Còn lại bài tập 5,6 GV hướng dẫn HS tự học ở nhà ) QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM (tiết 1,2) 1. Khởi động kết nối - HS hát tập thể bài: Cả nhà thương nhau. - GV giới thiệu bài * HĐ1: HS kể về sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ dành cho mình. 8’ Mt: HS biết được tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho mình - GV nêu yêu cầu. - HS trao đổi theo nhóm nhỏ. - Một số HS kể trước lớp. - Thảo luận: + Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người trong gia đình giành cho em? + Em nghĩ gì về những người bạn thiệt thòi hơn chúng ta? - Các nhóm trình bày - GV nhận xét * HĐ2: Kể chuyện: Bó hoa đẹp nhất.12’ Mt: - Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình. - GV kể chuyện: Bó hoa đẹp nhất - HS kể lại câu chuyện - GV yêu cầu HS thảo luận: + Chị em Ly đã làm gì nhân sinh nhật mẹ? + Vì sao mẹ nói với chị em Ly đây là bó hoa đẹp nhất? - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV kết luận: Con cháu có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình. Sự quan tâm, chăm sóc của các em sẽ mang lại niềm vui cho ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình. * HĐ3: Đánh giá hành vi: 10’ Mt: HS biết đồng tình với những hành vi, việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em * GV chia nhóm, phát phiếu giao việc. - HS thảo luân, đại diện nhóm trình bày. - GV kết luận: Việc làm của các bạn Hương, Phong, Hồng là thể hiện tình yêu, sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ còn bạn Sâm và Linh là chưa quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
- - GV hỏi thêm: Các em có làm được những việc như bạn Hương, Phong, Hồng đã làm? *HĐ1: Xử lý tình huống và đóng vai. (15’) - GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận tình huống: - Tình huống 1: vở bài tập - Tình huống 2: - Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét - GV nêu tình huống khác - HS trả lời - GV nhận xét: Em nên giúp mẹ nấu ăn xong rồi xem phim - GV kết luận lại: Tình huống 1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn em không nên nghịch dại. * Kết luận: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những ngời thân nhất của em, luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc em... ( Bài tập 4,5,6 GV hướng dẫn HS tự học ở nhà ) * Củng cố- Dặn dò: 2’ - GV nhận xét tiếth ọc và nhắc nhở HS nên tự làm lấy công việc của mình . - Con cháu có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình. Sự quan tâm, chăm sóc của các em sẽ mang lại niềm vui cho ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình. -Về nhà các em nhớ hoàn thành bài tập còn lại . Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021 Tập đọc NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng : - Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ). 2. Năng lực phẩm chất : NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài đọc. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối. - Các nhóm kiểm tra nhau về kể lại câu chuyện: Bài tập làm văn. - T. theo dõi và nhận xét các nhóm. 2. Trải nghiệm khám phá : * Giới thiệu bài
- *Luyện đọc (15’) a/ GV đọcmẫu bài : b/GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp tìm hiểu bài : * T. tổ chức cho các nhóm tự luyện đọc trong nhóm.( Đọc nối câu; tiếp nối đoạn trong nhóm. T theo dõi.) - Đọc từng câu - Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài . - HS tìm hiểu nghĩa từ. Tập đặt câu với từ. - Đọc từng đoạn trong nhóm. 3. Thực hành luyện tập : H tự tìm hiểu bài theo hình thức : CN – CĐ – Nhóm. T. tổ chức cho H trao đổi trước lớp. + Điều gì gợi tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường? + Trong ngày đến trường đầu tiên vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn? + Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của HS mới tựu trường * HĐ3: Học thuộc lòng một đoạn văn: 7’ - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn. - GV nêu yêu cầu: mỗi em cần học thuộc lòng một trong ba đoạn của bài. - HS thi đọc thuộc lòng *Củng cố - dặn dò: -Hai HS nhắc lại nội dung bài - GV nhận xét giờ học. _____________________________________ Chính tả NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kỹ năng : - Nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT điền tiếng có vần eo/oeo (BT1). - Làm đúng BT 3 a/b 2. Năng lực phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng dạy – học: - Bảng phụ - VBT III .Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối : - HS nghe và vận động theo nhạc - T đọc – H viết Kheo chân, lẻo khẻo, khoẻ khoắn – T nhận xét. 2. Luyện tập thực hành:
- HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết : Hướng dẫn HS chuẩn bị. - T đọc lần 1 đoạn văn sẽ viết chính tả, 2 H đọc lại. - H viết bảng con: Bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng. b. T đọc bài cho H viết c. Chữa bài . - GV chấm 1 số bài của HS và nhận xét HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: Điền vào chỗ trống eo hay oeo? - GV nêu yêu cầu của bài HS cả lớp làm vào vở . - Mời 2 HS lên bảng điền vần - sau đó đọc kết quả . - GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời giải đúng. * Bài tập 3: Tìm các từ a. Chứa các tiếng s hoặc x có nghĩa như sau - H làm bài: CN - CĐ - Gọi đại diện 2 nhóm lên làm bài trên bảng -T chốt lại lời giải đúng * Củng cố - dặn dò: GVnhận xét giờ học . Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia). - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số. 2. Năng lực, phẩm chất:Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học. BT cần làm : Bài 1, bài 2(a), bài 3. HSNK làm hết các BT II. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Nhóm trưởng tổ chức kiểm tra các bạn trong nhóm đọc bảng chia - Báo cáo với GV, GV nhận xét 2. Khám phá: - Hướng dẫn thực hiện phép chia. GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96 : 3. - GV viết phép chia lên bảng. - HS nêu nhận xét: Đây là phép chia số có 2 chữ số (96) cho số có 1 chữ số (3). - GV hướng dẫn thêm: + Đặt tính 96 : 3 96 3 9 chia 3 được 3, viết 3 9 32 3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0 06 Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2
- 6 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 0 + Cho vài HS nêu lại cách chia rồi nêu: 96 : 3 = 32. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1 : Làm bài cá nhân -1HS nêu yêu câu bài tập - HS làm bài vào vở . - Bốn HS lên chữa bài – Dưới lớp từng cặp đổi vở kiểm tra kết quả lẫn nhau - HS và GV nhận xét, chữa bài (Yêu cầu HS nêu cách thực hiện) Bài 2(a): Làm nhóm 2 - HS làm bài vào vở - 1 nhóm làm bảng phụ - HSNK làm hết BT2 - Cả lớp cùng GV nhận xét chữa bài (Yêu cầu HS nêu cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số) ( Lưu ý HS : 1 nửa = 1/2). Bài 3: Làm nhóm 4 (Thi làm đúng làm nhanh vào bảng phụ) - 1HS đọc đề toán ,phân tích đề toán -Cả lớp cùng GV nhận xét, chữa bài, kết luận nhóm thắng cuộc Bài giải Số quả cam mẹ biếu cho bà là 36 : 3 = 12 ( quả cam) Đáp số: 12 quả cam 4. Vận dụng: - 2HS nêu cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. - Nhận xét giờ học. - Xem lại bài và chuẩn bị bài sau Thứ 5 ngày 14 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn NGHE-KỂ : KHÔNG NỠ NHÌN. ÔNTẬP: KỂ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kĩ năng - Nghe- kể lại câu chuyện Không nỡ nhìn. - Giảm tải: Không yêu cầu làm bài tập 2 Thay thể ôn tập Kể lại buổi đầu đi học. 2.Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ truyện. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động kết nối : Nhóm ; Kể lại câu chuyện: Dại gì mà đổi. - Nhóm trưởng điều hành – T theo dõi - H báo cáo – T nhận xét
- 2. Trải nghiệm, khám phá: a. Giới thiệu bài Hoạt động 1: Kể chuyện: Không nỡ nhìn 15’ CN – CĐ – Nhóm - T Kể chuyện và trình chiếu tranh - H theo dõi - H thảo luận theo câu hỏi gợi ý: + Anh thanh niên làm gì trên chuyến xe buýt? + Bà cụ ngồi bên cạnh hỏi anh điều gì? + Anh trả lời như thế nào? - T kể chuyện lần 2. - H theo dõi - H tập kể chuyện: CN – CĐ – Nhóm- T theo dõi và giúp H tiếp thu chậm - H thi kể chuyện trước lớp. + Em có nhận xét gì về anh thanh niên? - Lớp bình chọn bạn kể hay 3. Luyện tập, thực hành : Hoạt động 2: Ôn tập Kể lại buổi đầu đi học. CN - T nhận xét từng bài viết của H ở tiết trước - H có bài viết tốt đọc bài cho cả lớp nghe. - H viết lại bài văn của mình. T theo dõi và giúp đỡ H viết chưa được. - H đọc bài văn trước lớp - T thu bài kiểm tra , nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRƯỜNG HỌC. DẤU PHẨY I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức ,kĩ năng: - Tìm được một số từ ngữ về trường học qua BT giải ô chữ (BT1). - Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2). 2.Năng lực phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: BGĐT, VBT III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động kết nối: H nhóm trưởng điều hành các bạn kiểm tra về: - Tìm hình ảnh So sánh - T theo dõi, nhận xét. 2. Luyện tập thực hành. * Hoạt động 1: Trò chơi “Ô chữ” T. trình chiếu ô chữ và các câu hỏi – H trả lời – T trình chiếu kết quả. - H thảo luận nhóm - H các nhóm chọn câu hỏi – H đại diện nhóm trả lời – H nhóm khác nhận xét. * Hoạt động 2: Điền dấu phẩy * H đọc yêu cầu bài. - H làm bài vào vở bài tập. – H đổi vở kiểm tra bài làm cho nhau. - T mời 3 H lên bảng (đã viết 3 câu văn) điền dấu phẩy vào chổ thích hợp.
- - H nhận xét, T kết luận và trình chiếu kết quả. + Câu a: Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ + Câu b: Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò giỏi + Câu c: Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo Điều lệ Đội và giu gìn danh dự Đội. * Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia). - Biết tìm một trong cỏc phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán. 2. Năng lực, phẩm chất:Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học. - BT cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3. II. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động, kết nối: - GV nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính 64 : 2 ; 96 : 3 - Nhóm trưởng tổ chức kiểm tra các bạn trong nhóm - Báo cáo với GV, GV nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Hoạt động cá nhân 48 : 2 84 : 4 55 : 5 96 : 3 - GV nêu yêu cầu : Đặt tính rồi tính. - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng Bµi 2 : Hoạt động cá nhân - 1 em nªu yªu cÇu. - HS lµm vµo vë. - GV cho HS ®æi chÐo vë kiÓm tra bµi lµm cña nhau. + 1 của 20 cm là 20 : 4 = 5 (cm ) 4 + 1 của 40 km là 40 : 4 = 10 (km ) 4 + 1 của 80 kg là 80 : 4 = 20 (kg ) 4 Bài 3: Hoạt động cá nhân - HS nêu y/c BT3: Giải bài toán có lời văn
- - GVgîi ý: Bµi to¸n cho biÕt g× ? Bµi to¸n hái g×? - HS tù tãm t¾t vµ gi¶i, 1 em làm bảng phụ. - HS nhận xét. GV chốt lại Bài giải My đã đọc được số trang sách là : 84 : 2 = 41 (trang sách) Đáp số : 41 trang sách * Vận dụng : - Tìm 1 của 28 kg ; ? Tìm 1 của 21 cm 4 3 - Nhận xét giờ học. - Xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau Thứ 6 ngày 15 tháng 10 năm 2021 Tập viết ÔN CHỮ HOA D, Đ ÔN CHỮ HOA E, Ê I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: -Viết đúng chữ hoa D ( 1 dòng) Đ, H ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Kim Đồng (1 dòng) -và câu ứng dụng : Dao có mài mới khôn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết đúng chữ hoa E ( 1 dòng), Ê ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Ê - đê ( 1 dòng) và câu ứng dụng Em thuận anh hoà có phúc (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. 2. Năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp, hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ, yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa, Mẫu chữ tên riêng. - Mẫu chữ viết hoa E, Ê, tên riêng III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động kết nối: - H kiểm tra nhau bài viết ở nhà - T đọc - H viết bảng con: Chữ hoa c; Chim; Chu Văn An. – T nhận xét. 2. Trải nghiệm, khám phá: a. Giới thiệu bài b. HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con. (13’) - Luyện viết chữ hoa. K, D, Đ - HS tìm các chữ hoa có trong bài. - GV viết mẩu, kết hợp nhắc lại cách viết. - H tập viết chữ K, D, Đ trên bảng con. c. Luyện viết từ ứng dụng. Kim Đồng * HS đọc từ ứng dụng: Kim Đồng. - Mời 1-2 HS nói những điều đả biết về anh Kim Đồng.
- - GV hướng dẫn cách viết: Kim Đồng - HS tập viết trên bảng con. d. Luyện viết câu ứng dụng - 1 em đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu câu ứng dụng - HS viết bảng con các chữ: Dao 3. Luyện tập, thực hành: (Hướng dẫn HS tự viết ở nhà. Tiết sau kiểm tra bài viết ở nhà của HS) HS viết vào vở - Viết chữ: D ( 1 dòng) Đ, H ( 1 dòng) - Viết Dao có mài mới khôn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ - Viết ( 1 dòng) và câu ứng dụng Em thuận anh hoà có phúc (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. 3. Củng cố, dặn dò: 1’- GV tuyên dương những H viết đẹp; những H viết có tiến bộ - GV nhận xét giờ học. ÔN CHỮ HOA E, Ê 2. Trải nghiệm, khám phá: a. Luyện viết chữ hoa: - H tìm các chữ hoa có trong bài. - T hướng dẫn viết chữ hoa E, Ê: - H tập viết chữ E, Ê trên bảng con. b. Luyện viết tên riêng từ ứng dụng - H đọc từ: Ê- đê, GV giới thiệu: Ê đê là một dân tộc ở Tây Nguyên. - T hướng dẫn viêt: Ê-đê - H tập viết trên bảng con. c. H viết câu ứng dụng. - H đọc câu ứng dụng: Anh thuận em hoà.là nhà có phúc. - T giúp HS hiểu câu TN. - H viết từ: Anh ( bảng con). 3. Luyện tập, thực hành: (Hướng dẫn HS tự viết ở nhà. Tiết sau kiểm tra bài viết ở nhà của HS) HS viết vào vở - Viết đúng chữ hoa E ( 1 dòng), Ê ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Ê - đê ( 1 dòng) và câu ứng dụng Em thuận anh hoà có phúc (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. * Củng cố, dặn dò: - GV tuyên dương những H viết đẹp; những H viết có tiến bộ - Nhận xét tiết học ____________________________________ Toán PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ. LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng - HS: Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư. - Biết số dư bé hơn số chia.
- - Xác định được phép chia hết và phép chia có dư. - Vận dụng phép chia hết trong giải toán. 2. Năng lực, phẩm chất:Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học. - HT BT1, 2. HTBT 1, 2( cột 1,2,4). II. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - H nhóm trưởng điều hành các bạn làm bài: 48: 2, 66 : 6, 54 : 6, 99 : 3 – T theo dõi - H báo cáo – T nhận xét, kết luận. GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Khám phá: Giới thiệu phép chia hết và phép chia có dư (15’) *Phép chia hết: - GV nêu: Có 8 chấm tròn chia đều thành 2 nhóm. Mỗi nhóm có mấy chấm tròn? - Nêu cách thực hiện phép chia Vậy 8 : 2 là phép chia hết đọc là: 8 : 2 = 4 (H nhắc lại) *Phép chia có dư 9 : 2 = ? H thao tác với que tính - T yêu cầu H lấy 9 que tính và chia ra 2 nhóm bằng nhau. - H làm – T theo dõi. - T hỏi: Có chia được 2 nhóm bằng nhau không? H - T dùng que tính và hướng dẫn H cách chia ra 2 nhóm và còn thừa 1 que tính. - H . thao tác với que tính để nhận ra 9 : 2 = 4 dư 1 - T. hướng dẫn H đặt tính và tính chia. - T . giới thiệu : Đây là phép chia có dư. *T lấy thêm ví dụ để giúp H hiểu số dư luôn bé hơn số chia 3. Luyện tâp, thực hành (15’) Bài 1: (tr 29) - HS nêu y/c BT1: Tính rồi viết theo mẫu 1.a Giáo viên hướng dẫn mẫu câu a - T giúp H nhận xét đây là phép chia hết. - HS làm bài . Đổi vở kiểm bài cho nhau. T theo dõi và chấm một số bài. - 3 H chữa ba phép tính. 1.b. Giáo viên hướng dẫn mẫu câu b - T giúp H nhận xét đây là phép chia có dư. - HS làm bài . Đổi vở kiểm bài cho nhau. T theo dõi . - 3 H chữa ba phép tính. 1.c. H tự làm bài. Đổi vở kiểm bài cho nhau. - 4 H chữa bốn phép tính. - T. nhận xét Bài 2: (tr 30) - H nêu y/c BT2: Điền đúng sai - HS làm bài: CN – CĐ Chữa bài theo hình thức Trò chơi: Truyền điện. T yêu cầu H giải thích vì sao sai.
- LUYỆN TẬP 2.Thực hành,luyện tập Bài 1- H nêu y/c BT1: Tính - HS làm bài vào bảng con, 1 em lên bảng - T theo dõi, nhận xét - kết luận Bài 2: Đặt tính rồi tính. - 1 HS làm bảng phụ . - HS làm bài vào vở - cặp đôi đổi vở kiểm tra bài của nhau - HS đính bảng phụ - HS nhận xét - T kết luận * Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học Tự nhiên xã hội. PHÒNG BỆNH TIM MẠCH. HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức , kĩ năng: - Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em. - GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim - Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ hoặc mô hình. - Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu - Kể tên được một số bệnh thờng gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu. - Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên. 2. Năng lực , phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. Yêu thích tìm hiểu, khám phá cơ thể con người, có ý thức giữ gìn sức khỏe. KNS : Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. II. Đồ dùng dạy học : - Tranh cơ quan tuần hoàn . III. Hoạt động dạy - học : 1. Khởi động kết nối : - HS TLCH: Nêu các hoạt động có lợi cho tim mạch.? - GV nhận xét đánh giá 2. Thực hành, luyện tập: *HĐ1: Động não: Mt: HS kể được một số bệnh tim mạch - GV nêu yêu cầu mỗi HS kể tên các bệnh về tim mạch mà em biết?
- - HS kể - GV nhận xét, kết luận *HĐ2: Đóng vai. Mt: Nhận biết bệnh thấp tim ở trẻ em Bước 1: Làm việc cá nhân: - HS quan sát H1, 2, 3 và đọc các câu hỏi tìm hình. Bước 2: Làm việc theo nhóm: HS thảo luận nhóm. + Ở lứa tuổi nào, HS thường hay bị bệnh thấp tim? + Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào? + Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì? Bước 3: Làm việc cả lớp. - Các nhóm xung phong đóng vai dựa vào các nhân vật trong hình 1, 2, 3. *Kết luận: Thấp tim là 1 bệnh về tim mạch. *HĐ3; Thảo luận nhóm: Mt: Biết được cách phòng bệnh thấp tim - Bước1: HS quan sát hình 4,5,6 rồi chỉ vào từng hình nói với nhau về ND và ý nghĩa của việc làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim. - Bước 2: Gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc. Kết luận: Muốn đề phòng bệnh thấp tim cần phải....( sgk). HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU. 2. Thực hành, luyện tập: *HĐ1: Quan sát và thảo luận Mt: Nêu được tên và chỉ đúng vị trícác bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh. Bước 1 Làm việc theo cặp. GV yêu cầu HS quan sát H1 SGK để chỉ đâu là thận, đâu là ống dẫn nước tiểu. Bước 2 Làm việc cả lớp. GV treo hình phóng to lên bảng, yêu cầu HS chỉ các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm 2 quả thận, 2ống dẫn nước tiểu, bong đái, ống đái. *HĐ2: Thảo luận. Mt: Biết được chức năng của từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu - Bước 1: Làm việc cá nhân: Quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi. - Bước 2: Làm việc theo nhóm: + Nước tiểu được tạo thành ở đâu? + Trong nước tiểu có những chất gì? - Bước 3: Thảo luận cả lớp: HS các nhóm đặt câu hỏi trả lời . Gọi 1 số HS lên bảng chỉ vào sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu và nói tóm tắt lại hoạt động của cơ quan này. VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU 2. Thực hành, luyện tập: *HĐ1: Thảo luận cả lớp.
- - Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?(Để cơ quan bài tiêt nước tiểu không bị nhiêm trùng ) - HS trình bày kết quả thảo luận. -HS và GV nhận xét +Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng. *HĐ2: Quan sát và thảo luận: Bước 1: Làm việc theo cặp: - Từng cặp HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 và nói xem các bạn đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu? Bước 2: Làm việc cả lớp. ?Chúng ta làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?(Cần phải giữ vệ sinh cơ quan bài tiết để đảm bảo sức khỏe cho mình bằng cách: uống đủ nước ,không nhịn đi tiểu,vệ sinh cơ thể ,quần áo hằng ngày ) ? Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước? + Gọi 1 số lên trình bày trước lớp. - Cả lớp cùng HV nhận xét , chốt nội dung bài *Củng cố, dặn dò: - 1HS đọc phần bóng đèn tỏa sáng - Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà hoàn thành bài.

