Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_35_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 35 Thứ hai, ngày 15 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt Bài 19: ÔN TẬP CUỐI NĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, đã HTL trong học kì II. -Tìm và đặt được câu với từ đồng nghĩa. Chọn được từ có nghĩa trái ngược với từ đã cho để hoàn thành một số thành ngữ, tục ngữ - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. ó- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc, - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh - HS chơi trò chơi hơn GV chiếu các bức tranh về các bài đọc đã học HS nhìn tranh nói tên bài tập đọc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì II. - Tìm và đặt được câu với từ đồng nghĩa. Chọn được từ có nghĩa trái ngược vớitừ đã cho để hoàn thành một số thành ngữ, tục ngữ Hoạt động1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng. Giáo viên tổ chức cho học sinh bốc thăm và đọc bài + Từng HS lên bốc thăm để - Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ cần chọn đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc trong SGK Tiếng Việt 3, tậphai: Trên hồ thuộc lòng, kèm câu hỏi đọc Ba Bể, Sông quê, Nhớ Việt Bắc, Một mái nhà hiểu chung, Cu-ba tươi đẹp
- 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Tìm và đặt được câu với từ đồng nghĩa. + Chọn được từ có nghĩa trái ngược vớitừ đã cho để hoàn thành một số thành ngữ, tục ngữ + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Tìm từ có nghĩa giống nhau (BT2) 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm bài tập cá nhân Thảo luận trong nhóm 2. Đại diện các nhóm nhận xét. - HS làm BT 2 trong SGK – chọn từ thích hợp - HS trình bày kết quả: trong ngoặc đơnđể hoàn thành đoạn văn. a) đất nước, nước, nước nhà, Tổ quốc, non sông, giang sơn b) yêu đẩu: yêu, yêu quý, yêu - GV mời các HS khác nhận xét. mến, yêu thương, thương yêu, - GV nhận xét tuyên dương. thân yêu. 2. Chọn từ có nghĩa trái ngược với từ đã cho để c) chăm chỉ: chăm, siêng năng, hoàn thành các thànhngữ, tục ngữ (BT 3) cần cù, cần mẫn,... - GV yêu cầu HS đọc đề bài. 1-2 HS đọc yêu cầu bài. HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ hoàn thành bài. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp a) Trên kính dưới nhường. b) Hẹp nhà rộng bụng - GV mời HS trình bày. c) Tuổi nhỏ chỉ lớn, - GV mời HS khác nhận xét. d) Rách lành đùm bọc, dở hay - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số từ: đỡ đần. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + GV cho cả lớp 1 nghe bài hát: - HS hát cùng - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn + Trả lời các câu hỏi. ào gây rối,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Toán Bài 104:ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng nhận biết một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh, mặt của khối lập phương, khối hình hộp chữ nhật, xem đồng hồ. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng, giải quyết vấn đề trong cuộc sống. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn?”để khởi động bài học. - 3 HS tham gia chơi - GV phổ biến luật chơi và cách chơi sau đó mời - Gọi 1 HS giỏi lên điều hành một số HS tham gia chơi trò chơi. - GVđưa đề bài trên màn hình. - HS đọc đề bài. Câu 1: Một hình chữ nhật có chiều dài là 15 m - HS ghi nhanh đáp án ra bảng và chiều rộng là 10 m. Vậy chu vi hình chữ nhật con: đó là: + Câu 1: C. 50 m A. 25 m B. 150 m C. 50 m D.27 m + Câu 2: Một hình vuông có + Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 mm. Vậy cạnh là 25 mm. Vậy chu vi của chu vi của hình đó là: hình đó là: C. 1dm A. 100cm B. 10 dm C. 1 dm D. 10 mm - HS điều hành trò chơi hỏi cách thực hiện.
- 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: -Mục tiêu: +Ôn tập kĩ năng nhận biết một số yếu tố cơ bản như đỉnh, cạnh, mặt của khối lập phương, khối hình hộp chữ nhật, xem đồng hồ. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Bài 5. Chọn chữ đặt trước đáp án đúng (Làm việc cả lớp) - GV cho HS quan sát hình vẽ và yêu cầu - HS quan sát hình vẽ, chỉ và đọc tên học sinh nêu tên của hai khối hình. : khối hình hộp chữ nhật và khối hình lập phương. -GV gọi 1 HS lên điều hành bài tập - 1HS giỏi lên điều hành. - Cả lớp lấy bảng ghi vào bảng đáp án đúng của từng câu hỏi a,b,c và giải thích cách chọn. a, C. 8 đỉnh b. B. 6 mặt c. D. 12 cạnh - GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - HS trả lời: - GV cho HS nêu lại đặc điểm của khối hình + Khối hình hộp chữ nhật có: 8 đỉnh, hộp chữ nhật, khối lập phương ( mấy đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh, mặt là các hình chữ mấy mặt, mấy cạnh, mặt là hình gì?) nhật. + Khối lập phương có: 8 đỉnh, 6 mặt, -GV nhận xét, kết luận 12 cạnh, mặt là các hình vuông. Làm việc theo nhóm đôi Bài 6: - GV yêu cầu HS nêu đề bài: Người ta muốn làm hàng rào một cái sân hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ sau: Các nhóm trả lời và nhận xét - Bài toán cho biết: Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng 50 m; chiều rộng cổng 3m. - Bài toán hỏi: Cần phải rào bao nhiêu mét? - HS tóm tắt - GV đưa ra câu hỏi : 1 cái sân hình chữ nhật có: ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? Chiều dài : 100 m - GV và HS cùng tóm tắt : Chiều rộng : 50 m -GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi rồi Cổng rộng: 3 m giải vào phiếu học tập. Cần phải rào :... m?
- -GV mời 1 vài nhóm trình bày kết quả Các nhóm cùng thực hiện Bài giải: Chu vi cái sân hình chữ nhật là: - GV nhận xét, tuyên dương. ( 100 + 50) x 2 = 300 ( m) -GV có thể cho HS nêu lại cách tính chu vi Người ta cần phải rào số mét là: hình chữ nhật. 300 – 3 = 270 (m) Đáp số: 270 m - HS trình bày bài giải, HS nêu cách giải 3. Hoạt động vận dụng: - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Bài 7: GV yêu cầu HS đọc đề bài: Làm việc cả lớp Minh Ánh bắt đầu tập đàn lúc 9 giờ kém 10 -HS đọc tình huống phút và tập đàn trong 45 phút. Hỏi Minh Ánh tập đàn xong lúc mấy giờ? -Một vài học sinh trình bày: -GV yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra lập luận xem Minh Ánh bắt đầu tập đàn lúc 9 Minh Ánh tập đàn xong lúc mấy giờ? giờ kém 10 phút và tập đàn -GV gọi một số học sinh trình bày, giải thích trong 45 phút. Như vậy Minh cách làm. Ánh tập đàn xong lúc 9 giờ 35 phút hay 10 giờ kém 25 phút. -HS có thể giải thích cách làm: Từ 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ là 10 phút, từ 9 giờ đến 9 giờ 35 phút là 35 phút ( vì 10 phút + 35 phút = 45 phút) -HS nhận xét, bổ sung * Củng cố - dặn dò. - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời - Qua bài học hôm nay các em đã ôn tập được những kiến thức gì? ? Có điều gì em cần thầy/ cô chia sẻ thêm không? -HS lắng nghe. - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, dặn dò chuẩn bị bài sau.
- Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống được các kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Trái Đất và bầu trời. - Xác định được các phương hướng, hình dạng Trái Đất, các đới khí hậu, bề mặt Trái Đất, Trái Đất trong hệ Mặt Trời. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho HS kiểm tra kiến thức cũ với quả - HS thực hiện địa cầu + Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu + Xác định nước ta là ban ngày thì nước nào là ban đêm và ngược lại. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu: Hệ thống được những kiến thức đã học về phương hướng, một số đặc điểm của Trái Đất, Trái Đất trong hệ mặt trời. + HS chơi trò chơi vui vẻ, tự tin xác định được các các hành tinh trong hệ Mặt Trời, chuyển động của Trái Đất.
- Hoạt động 1. Giới thiệu và Trái đất- GV . làm việc nhóm 4 2 HS đọc yêu cầu BT 1 trang 125(SGK). - Học sinh thảo luận và làm bài - HS trưng bày sản phẩm và báo cáo kết quả. + Hình dạng Trái Đất: Hình cầu. + Bề mặt Trái Đất: Trên bề mặt Trái mời HS đọc yêu cầu BT 1 trang 125 (SGK). Đất có phần là đất, có phần là nước. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để Những khối đất liền lớn gọi là lục địa hoàn thành giới thiệu về Trái Đất theo gợi ý và chia thành 6 châu lục: châu Mỹ, trên phiếu BT. châu Phi, châu Âu, châu Á, châu Đại - GV mời các nhóm trình bày. Dương, châu Nam Cực. Những khoảng nước mênh mông bao bọc các lục địa gọi là đại dương và có 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. Trên bề mặt Trái Đất có các dạng địa hình: đại dương, biển, hồ, sông, suối, núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng. + Các đới khí hậu: gồm 3 đới: đới nóng, đới ôn hòa và đới lạnh. Trái Đất trong hệ Mặt Trời: là hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời. Chuyển động của Trái Đất: Chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều từ Tây sang Đông trên quỹ đạo theo một đường gần Chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình tròn. Trái Đất chuyển động một vòng nó: Trái Đất chuyển động quanh mình nó quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hết một ngược chiều kim đồng hồ theo chiều từ Tây năm. sang Đông. Thời gian để Trái Đất chuyển Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất: động một vòng quanh mình nó là 24 giờ. Chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất cũng ngược chiều kim đông hồ theo chiều từ Tây sang Đông.
- Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi: “Ai đúng, Làm việc nhóm 4 . ai nhanh” - GV mời HS đọc yêu cầu câu 6/75 VBT. - 2 HS đọc yêu cầu câu 6/75 VBT. Câu 6: Các câu sau đây là đúng hay sai? Hãy đánh dấu x vào ô tương ứng. HS tham gia trò chơi theo nhóm 4. Đú Sai Đ S ng 1.Có tám hành tinh 1. Có tám hành tinh trong trong hệ Mặt Trời. x hệ Mặt Trời. 2. Từ Mặt Trời ra xa I2. Từ Mặt Trời ra xa dần, dần, Trái Đất là hành x Trái Đất là hành tinh thứ tư. tinh thứ tư. 3. Các hành tinh trong hệ 3. Các hành tinh trong Mặt Trời đều chuyển động hệ Mặt Trời đều quanh Mặt Trời. chuyển động quanh x 4. Mặt Trăng chuyển động Mặt Trời. quang Trái Đất. 4. Mặt Trăng chuyển - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai động quanh Trái Đất. x đúng".Nhóm nào làm đúng, nhanh sẽ là - HS nhận xét. nhóm thắng cuộc. Các nhóm làm bài trên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. phiếu BT lớn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học qua câu 7, câu 8 trang 75 VBT TNXH. - GV yêu cầu HS làm bài trong VBT. - HS làm bài trong VBT. - GV mời HS báo cáo kết quả bài làm. - 2-3 HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------
- Thứ ba, ngày 16 tháng 5 năm 2023 Tiếng việt KIỂM TRA CUỐI KÌ I Toán KIỂM TRA CUỐI KÌ II Thứ tư, ngày 17 tháng 5 năm 2023 TOÁN Bài 105: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT Trang 111 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố cách kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; bảng số liệu thống kê; mô tả được các khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi ngẫu nhiên đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một số thẻ giống nhau có hình con vật như trong BT4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Giúp HS ôn lại các kiến thức về thống kê và xác suất. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi:” Nhiệm vụ bí mật” - HS tham gia trò chơi + GV phổ biến luật chơi: HS nhặt ngẫu nhiênmột HS lắng nghe tờ giấy hoặc một phong bì ghi nhiệm vụ bí mật. HS mở nhiệm vụ, có thể trả lời hoặc mời một vài bạn khác trả lời. + Trả lời: + Câu 1: Khi đếm số lượng, chúng ta thường dùng cách nào để ghi lại kết quả? ? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống của con người không? + Trả lời + Câu 2: Bảng số liệu thóng kê cho chúng ta biết điều gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: -Mục tiêu: Ôn tập, củng cố cách kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; bảng số liệu thống kê; mô tả được các khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi ngẫu nhiên đơn giản. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm 2) -GV cho HS quan sát bảng ghi kết quả kiểm đếm + HS quan sát và trả lời câu hỏi. từng loại đồ uống giải khát đã bán trong ngày của một của hàng + HS trả lời - Cửa hàng đã bán được bao nhiêu cốc nước mía? -Đồ uống loại nào cửa hàng đã bán được 11 cốc + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS nêu ý kiến ? Theo con kiểm đếm có cần thiết cho cuộc sống của con người không? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 4)
- a.Quan sát biểu đồ tranh nói cho các bạn nghe - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của thông tin em biết được từ biểu đồ bài toán. - HS chia nhóm 4nói cho các bạn nghe thông tin mình biết được từ biểu đồ -HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi b.GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời câu + Cửa hàng đã bán được 18 hỏi: thùng sơn màu trắng. + Cửa hàng đã bán được bao nhiêu thùng sơn màu + Cửa hàng đã bán được 9 trắng? thùng sơn màu đỏ. + Cửa hàng đã bán được 9 thùng sơn màu gì? + Cửa hàng đã bán được số + Cửa hàng đã bán được số lượng thùng sơn bằng lượng thùng sơn màu xanh và nhau ở những màu nào? màu vàng bằng nhau là 12 thùng. + Cửa hàng đã bán được tất cả + Cửa hàng đã bán được tất cả bao nhiêu thùng 52 thùng sơn sơn? + HS khác nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát bảng số liệu và trả - GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu thống kê lời câu hỏi. số người đến khám răng tại một phòng khám nha khoa các ngày trong tuần và trả lời câu hỏi. . + Có 7 người đến khám răng a. Có bao nhiêu người đến khám răng trong ngày trong ngày thứ Hai. thứ Hai? + Số người đến khám răng trong b. Số người đến khám răng trong ngày Chủ nhật ngày Chủ nhật nhiều hơn trong nhiều hơn trong ngày thứ Hai là bao nhiêu người? ngày thứ Hai là 7 người. +Thứ Năm chỉ có 2 người đến c. Ngày nào chỉ có 2 người đến khám răng? khám răng. + Có 45 người đến khám răng d.Có bao nhiêu người đến khám răng trong ngày trong ngày cả tuần. cả tuần? - HS nhận xét, bổ sung.
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4. - HS quan sát tranh và nói trên hình vẽ có những HS làm theo hướng dẫn, yêu thẻ in hình con vật nào, nếu trộn các thẻ và rút cầu của GV ngẫu nhiên một thẻ, HS dự đoán xem thẻ rút ra in hình con vật nào. Sau đó, HS sử dụng các từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả cho khả năng rút ra được chiếc thẻ có hình chú thỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò: ? Tên bài? Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập - HS nêu được kiến thức gì? ? Để nắm chắc kiến thức đó, em nhắn bạn điều gì? Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm không? Nhận xét, tuyên dương, đánh giá tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................ TIẾNG VIỆT Bài 19: ÔN TẬP CUỐI NĂM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù. - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì II. + Đọc hiểu bài Tết Bun-pi-may, hoàn thành các bài tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc, phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh - HS chơi trò chơi
- hơn + GV chiếu các bức tranh về các bài đọc đã học HS nhìn tranh nói tên bài tập đọc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì II. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Tiếp tục kiểm tra HS đọc thông các đoạn - Hs lắng nghe. hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 75 – 80 Tiếng trong các văn bản đã học ở học kì II - HS lắng nghe cách đọc. hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - HS lắng nghe. - Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ cần thuộc trong SGK Tiếng Việt 3, tập hai: Trên hồ Ba Bể, Sông quê, Nhớ Việt Bắc, Một mái - HS đọc bài. nhà chung, Cu-ba tươi đẹp - Khoảng 30% HS của lớp thực hiện Cách kiểm tra: đọc + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài - 2-3 HS đọc câu. đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm câu hỏi đọc hiểu. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu. + GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:
- - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai - Đọc hiểu bài Tết Bun-pi-may, hoàn thành các bài tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Hs quan sát. + Mộtnhóm người rất đông, ăn mặc - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói những đẹp, té nước vào nhau, cười vui vẻ; điều các em thấy trên 2 bức tranh. một em nhỏ tướinước tắm cho tượng Phật. - - GV dẫn dắt vào bài. + Đó là những hình ảnh về Tết ở nước bạn Lào. Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về phong tục đón năm mới tốt đẹp của người dân Lào HS lắng nghe cách đọc. anh em. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS quan sát - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến gặp nhiều may mắn
- + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hạnh phúc - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Lào,may, tru phiền, cầu - 2-3 HS đọc câu. phúc - Luyện đọc câu: Bun – pi – may/ là tết năm mới/ của người - HS luyện đọc theo nhóm 3. Lào.// Đến Lào/ vào dịp Tết,/ bạn sẽ được té nước cầu may.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: * Hoạt động 3: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Bun-pi-may. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Vì người Lào cho rằng nước gột - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách rửa hết mọi ưu phiền, bệnh tật và trả lời đầy đủ câu. đem đến một năm mới mạnh khoẻ, + Câu 1: Tết năm mới của người Lào được an lành và hạnh phúc. Trong những gọi là gì? ngày Tết, ai được té nước nhiều sẽ gặp nhiều may mắn + Câu 2: Vì sao người dân Lào có tục lệ té nước cho nhau vào đầu năm mới? + Người Lào buộc nhữngsợi chỉ màu lên cổ tay khách để chúc khách mạnh khoẻ, hạnh phúc. + Các tục lệ trên thể hiện đức tính + Câu 3:Người dân Lào buộc chỉ cổ tay cho nhân hậu của người Lào.(a) khách để làm gì? + Câu 4: Các tục lệ té nước, buộc chỉ cổ tay thể hiện đức tính gì của người dân Lào. Chọn đáp án đúng? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Giới thiệu về Tết cổ truyền và các phong tục ngày Tết của người Lào.
- * Hoạt động 4: Luyện tập 1. Chọn dấu câu thích hợp với ô trống: Dấu chấm hay dấu phẩy - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài trong VBT - HS trình bày: - GV giao nhiệm vụ cả lớp làm bài vào VBT Tết Bun-pi-may diễn ra vào giữa - GV mời HS trình bày. tháng 4 dương lịch hằng năm, khi bầu trời xanh cao, các dòng sông lớn dồi dào nước tượng trưng cho một năm mới nhiều lộc. Người dân đón Tết trong ba ngày. Ngày đầu, người ta quét dọn nhà cửa, chuẩn bị nước thơm và hoa. Ngày thứ hai là giao thời giữa năm cũ và năm mới. Hội bắt đầu vào ngày cuối với nhiều hoạt - GV mời các HS nhận xét. động tưng bừng khắp nơi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video.
- + Cho HS quan sát video cảnh ngày Tết cổ truyền của Việt Nam. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi ngày Tếtcủa Việt Nam và Lào có gì khác nhau? + Em thích nhất phong tục nào? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Thứ năm,ngày 18 tháng 5 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 19: ÔN TẬP CUỐI NĂM(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì II. - Viết được đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) kể về một hoạt động (học tập hoặc laođộng, thể thao, nghệ thuật,...) được tham gia hoặc chứng kiến. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua các bài học. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc, phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS chơi trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì II. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
- - Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài - Hs lắng nghe. Tập đọc có độ dài khoảng 75 – 80 Tiếng trong các văn bản đã học ở học kì II hoặc - HS lắng nghe cách đọc. văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - HS lắng nghe. - Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ cần thuộc trong SGK Tiếng Việt 3, tập hai: Trên hồ Ba Bể, Sông quê, Nhớ Việt Bắc, - HS đọc bài. Một mái nhà chung, Cu-ba tươi đẹp - Khoảng 30% HS của lớp thực hiện Cách kiểm tra: đọc + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài - 2-3 HS đọc câu. đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm câu hỏi đọc hiểu. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu. + GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: - Viết được đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) kể về một hoạt động (học tập hoặc laođộng, thể thao, nghệ thuật,...) được tham gia hoặc chứng kiến. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Viết đoạn văn kể về một hoạt động em đã được tham gia hoặc chứng kiến (BT2) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh và trả lời các bạn trong

