Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 31 Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 2023 TIếng V iệt BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM BÀI VIẾT 3: Nhớ – Viết: MỘT MÁI NHÀ CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ – Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu bài thơ Một mái nhà chung. Trình bàyđúng bài thơ 4 chữ. - Làm đúng BT điền các vần au / âu hoặc au / ao. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câuthơ trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhớ – viết, chọn bài tậpchính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình hữu nghị qua nội dung các bài tậpchính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Chọn nhanh thẻ từ: l hay n gắn vào ô trống trên + Trả lời:Chữ l hay n? bảng. Lúa nếp là lúa nếp làng, lúa lên GV Nhận xét, tuyên dương. lớp lớp lòng nàng lâng lâng. - GV dẫn dắt vào bài mới HS lắng nghe. 2. Khám phá. Mục tiêu:
- + Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu bài thơ Một mái nhà chung. Trình bàyđúng bài thơ 4 chữ. + Làm đúng BT điền các vần au / âu hoặc au / ao. + Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các bài tập chính tả. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ – Viết. * Chuẩn bị - HS lắng nghe. - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 4 khổ thơ đầu của bài thơ Một mái nhà chung. - 1-2 HS đọc lại - Mời HS đọc đoạn viết . - GV hướng dẫn cách viết bài: Học sinh viết từ khó : Lòng đất, rập + Tên bài có 4 tiếng, viết chữ đầu cách lề 4 rình, dím..... ô li. + Mỗi dòng khổ thơ có 4 dòng.Mỗi dòng - HS lắng nghe. thơ có 4 tiếng; viết chữ đầu cách lề 4 ô li. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. *Viết bài. - GV giữ yên lặng cho HS viết bài. * Sửa bài - HS viết bài vào vở – GV đọc lại 1 lượt toàn bộ bài chính tả cho - HS nghe, soát bài. HS rà soát. - HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, - GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận hoặc cuối bài chính tả) xét về: nội dung, chữ viết, cách trình bày của bài viết - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm BT lựa chọn 1 HS đọc YC của BT và các dòng thơ Bài tập 2:Chọn vần phù hợp với ô trống. - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 3. 2a. Chọn vần au hay âu? Đáp án: tàu, tàu, màu, màu, cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. mỗi nhóm 5 HS) lên bảnglàm bài tập GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần); theo hình thức thi tiếp sức. HS cuối mời 2 nhóm ( cùng đọc kết quả của cả nhóm. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng trong cuộc thi. - Cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn chỉnh; - Các nhóm nhận xét. sửa bài theo đáp án đúng Bài tập 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:
- 3a. Chọn tiếng có vần au hay âu? - GV mời HS nêu yêu cầu. 1 HS đọc YC của BT và các dòng thơ GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần); - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 3. mời 2 nhóm - Cả lớp và GV bình chọn Đáp án: nhà lầu, thuộc làu; mầu nhóm thắng trong cuộc thi. nhiệm, màu sắc. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng làm bài tập theo hình thức thi tiếp sức. HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài dưới mái - Em hiểu ngôi nhà chung của nhà ấy là gì? muôn loài dưới mái nhà ấy là trái đất. - Là một học sinh em cần làm gì để ngôi nhà - Bảo vệ môi trường, giữ gìn chung của chúng ta ngày càng tươi đẹp hơn. nguồn nước, giảm khí thải, tiết kiệm nước, tiết kiệm điện.... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 94: ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG-TI-MET VUÔNG Trang 85-87 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết Xăng-ti-mét vuông là một đơn vị đo diện tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. - HS nắm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-mét vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học,vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học :Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS quan sát tranh, nhận xét: GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để - HS lắng nghe. tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. Chia nhóm 2, các nhóm thảo luận ghi vào phiếu học tập nhóm - HS tham gia thảo luận nhóm đôi và trả lời, nhận xét. ? Biết Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. - HS thực hiện theo YC của Gv YC HS tính diện tích hình chữ nhật và hình + Diện tích của hình vuông là vuông 4cm2; diện tích của hình chữ nhật GV nhận xét, tuyên dương là 3cm2 - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm2, diện - Hs lắng nghe tích hình vuông là 4 cm2. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Luyện tập tổng hợp các kiến thức về đơn vị đo diện tích đã học ở tiết 1 + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Bài 4: Quan sát tranh và thực hiện các Làm việc nhóm đôi ) yêu cầu - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài
- - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu phiếu học tập nhóm. học tập - YC HS đếm số ô vuông rồiđiền số vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Bạn Khang nói : Hình A gồm 6 ô -GV kết luận bạn Hiền nói đúng . vuông bằng nhau, hình B gồm 24 ô ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba vuông bằng nhau.Vậy diện tích hình hình này như thế nào? A bé hơn diện tích hình B. - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình + Bạn Hiền nói : 1 ô vuông lớn bằng Q có diện tích lớn nhất, hai hình P và R có 4 ô vuông nhỏ. Vậy diện tích hình A diện tích bằng nhau. bằng diện tích hình B. - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS. Bạn Hiền nói đúng . - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Bài 5: - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào Chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. phiếu học tập nhóm HS Xác định diện tích hình cần đo đó là phần bề mặt chiếm giữ của hình + Các nhóm thực hành - Các nhóm thực hành theo nhóm trình bày . kết quả, nhận xét lẫn nhau. + HS thực hành đo theo nhóm và ghi - Sử dụng lưới ô vuông ( mỗi ô là 1 cm2) để kết quả vào phiếu của nhóm mình. đo diện tích một số đồ vật (nhãn vở, bề mặt hộp bút,một số dụng cụ trong bộ đồ dùng học Toán như hình vuông,hình chữ nhật,... - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐÁT VÀ BẦU TRỜI Bài 21. HÌNH DẠNG TRÁI ĐẤT CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (Tiết 2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: *Về nhận thức khoa học: - Chỉ được cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam và các đới khí hậu trên quả địa cầu. - Trình bày được một vài hoạt động tiêu biểu của con người ở tùng đới khí hậu. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Quan sát sơ đồ các đới khí hậu rút ra được nhận xét về vị trí của các đới khí hậu trên Trái Đất. *Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đến hoạt động sống của con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được một số hoạt động khí hậu ảnh hưởng đến hoạt động sống của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Sơ đồ các đới khí hậu trên Trái Đất (trang 113, 115 SGK). + Một số tranh ảnh về hoạt động tiêu biểu của con người ở các đới khí hậu. - HS: VBT Tự nhiên và Xã hội 3. Bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài hát “Khúc - Lớp hát ca bốn mùa - Nhạc và lời: Nguyễn Hải”. - Kết nối kiến thức: ?Một năm có mấy mùa đó là những mùa nào? + Trả lời: 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- ?Nước ta thuộc đới khí hậu nào? Để biết rõ điều đó cô cùng các em đi tìm hiểu tiết bài “Hình dạng - Lắng nghe – Mở SGK Trái đất các đới khí hậu.” - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá: Một số hoạt động tiêu biểu của con người ở các đới khí hậu - Mục tiêu: + Trình bày được một số hoạt động tiêu biểu của con người ở từng đới khí hậu. +Sử dụng kĩ năng quan sát tranh, trình bày được sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết đặc trưng của các đới trong hình SGK trang 114, 115. Nêu được tên và đặc điểm của các đới đó Hoạt động 1. Tìm hiểu về các hoạt động tiêu biểu của con người ở từng đời khí hậu.( Nhóm – Lớp) *Bước 1: Làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu các nhóm làm việc. +Các nhóm quan sát các hình 1 - Gv theo dõi quan sát – hỗ trợ. – 8 ở trang 114, 115 SGK rồi *Bước 2: Làm việc cả lớp nói về hoạt động của người dân - GV chiếu các hình 1 – 8 ở trang 114, 115 SGK ở các đới khí hậu lên, gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - Một số nhóm trình bày. - Các HS nhóm khác nhận xét. - Kết quả trình bày: Hình1: Chăn nuôi lạc đà. H2: Trồng, thu hái cà phê. H3: Đi lấy củi H 4: Câu cá ở hồ băng H 5: Tắm biển H 6: trượt tuyết. H 7: Trồng, thu hoạch lúa mì. H 8:Chăn nuôi cừu. - GV nhận xét. -GV đưa ra câu hỏi đê mở rộng kiến thức: ? Qua hoạt động của người dân ở các đới khí hậu, các em hãy cho biết đặc điểm của từng đới khí hậu. * Đặc điểm các đới khí hậu: + Đới nóng còn gọi là Nhiệt đới: Thường nóng quanh năm
- + Đới ôn hòacòn gọi là Ôn đới: khí hậu ôn hòa, có - HS nhận xét ý kiến của bạn. đủ bốn mùa Xuân, Hạ,Thu, Đông HSTL: + Đới lạnh còn gọi là Hàn đới: rất lạnh, ở hai cực - Hình1&2: Đới nóng: khí hậu của Trái Đất, quanh năm nước đóng băng. thường nóng quanh năm - GV mở rộng: Việt Nam nằm ở đới nóng. - H3&H 4: Đới lạnh: rất lạnh, ở + Chỉ trên quả địa cầu vị trí của Việt Nam hai cực của Trái Đất, quanh năm Liên hệ: Hãy kể một số hoạt động tiêu biểu của nước đóng băng. người dân Việt Nam. - H 5, H 6, H 7 &H 8: Đới ôn Gv nhận xét tuyên dương. hòa:khí hậu ôn hòa, có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông - Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản,....Trồng cây công nghiệp và cây lương thực. .... 3. Luyện tập – Vận dụng. - Mục tiêu:Thông qua việc làm bài, HS được luyện tập và vận dụng những kiến thức đã học về đới khí hậu: tên đới và vị trí của đới khí hậu trên Trái Đất. - Cách tiến hành: Hoạt động 2.Xác định vị trí các đới khí hậu trên sơ đồ. (Làm việc cá nhân.) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.” Xác định vị trí các đối khí hậu trên sơ đồ.” + Xác định vị trí các đới khí hậu trên sơ đồ. *Chuẩn bị: 1. Hình vẽ sơ đồ các đới khí hậu trên Trái Đất (không màu và không có chữ). * Bước 1: HS nhận tờ giấy có 2. Bút màu hoặc sáp màu. hình sơ đồ các đới khí hậu và *Thực hiện: chuẩn bị bút màu hoặc sáp màu. Viết tên đới khí hậu vào sơ đồ và tô màu. * Bước 2: Thực hiện - GV phát cho mỗi HS hình vẽ trên giấy khổ nhỏ. 4. HĐ vận dụng – củng cố. - Ghi nhớ nội dung bài học - VN tìm hiểu về đới khí hậu - Gv nhận xét, dặn dò tiết học. của một số nước trên thế giới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Giáo dục địa phương CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ TIÊU BIỂU Ở HÀ TĨNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh nhận biết được một số ngành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh , ở quê hương em . Biết những việc cần làm để bảo vệ quê hương em Biết tìm hiểu về thiêm nhiên Hà Tĩnh II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi- máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Nhận diện ngành nghề ở quê hương em Giáo viên trình chiếu hình ảnh về các hoạt động : Cày cấy,làm mộc, may mặc Quan sát những hình ảnh dưới đây, hãy kể tên các ngành nghề và các việc làm em cần biết . Thảo luận N2 nói cho nhau nghe các hình ảnh gắn với các hoạt động, Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau nghe. 2. Tìm hiểu ngành nghề tiêu biểu ở quê hương emmột số hình ảnh Giáo v iên trình chiếu một số hình ảnh về nghệ :Mộc,May mặc,nấu kẹo cu đơ.... Học sinh quan sát và nhận biết một số ngành của huyện nhà . a. Quan sát hình ảnh và đọc thông tin dưới đây, em hãy lựa chọn một trong hai nhóm ngành và thực hiện các yêu cầu sau:(Giáo viên trình chiếu hình ảnh ) – Kể tên một số ngành nghề trong nhóm ngành đó. – Ở huyện/xã em có những ngành nghề nào trong nhóm ngành đó? 3. Bảo vệ thiên nhiên quê hương em a. Viết những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ thiên nhiên quê hương em theo mẫu sau: Những việc nên làm Bảo vệ thiên nhiên Những việc ;không nên làm Các nhóm thảo luận và làm vào phiếu . Các nhóm trình bày cả lớp nhận xét và bổ sung Giáo viên khắc sâu những việc nên làm để bảo ệ thiên nhiên quê em. Giáo viên trình chiếu hình ảnh thiên nhiên ỏ Hà Tĩnh a. Quan sát hình 5.7. Sông Ngàn Phố ở huyện nh Hương Sơn Hìneh 5.8. Hồ Kẻ Gỗ ở xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xu c thông tin. hình 5.8. Hồ Kẻ Gỗ ở xã Cẩm Mỹhuyện Cẩm Xuyên v,v,v 4. Bảo vệ thiên nhiên quê hương em a. Viết những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ thiên nhiên quê hương em. Làm việc N4/ các nhóm thảo luận và nêu kết quả- Cả lớp nhận xét Giáo viên kết luận : Những việc làm đẻ bảo vệ thiên nhiên quê hương................ Giáo viên trình chiếu các hoạt động để bảo vệ thiên nhiên . Kết luận : Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh. Tỉnh có nhiều sông, hồ. Các con sông lớn gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, sôn Ngàn Phố, sông Rào Cái, sông Cửa Nhượng, sông Nghèn, Các hồ ở Hà Tĩnh như: hồ Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, hồ Trại Tiểu, hồ Thiên Tượng, h Hà Tĩnh có Vườn quốc gia Vũ Quang và Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ. Đây là
- nơi sinh sống của hàng ngàn loài động, thực vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm như sao la, mang lớn, voi, vượn má trắng, Rừng ngập mặn tập trung ở các khu vực cửasônglớn như: Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu,... ....................................................................................................... Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM BÀI ĐỌC 3: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT (TIẾT1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai: trên, trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ,khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện mong muốn cuộc sống hoà bình, hữu nghị trên Trái Đất. - Hiểu được tác dụng của các từ hãy, mong, đừng và đặt được câu khiến với mỗitừ 1.2. Phát triển năng lực văn học - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ với mong muốn của tác giả bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi + Bạn hãy đọc bài tập đọc đoạn 1; 2;3;4.Chuyện
- của ông Biển (HS đọc theo yêu cầu của phiếu) + Ông Biển thổi gió mát vào + Ông Biển đem lại những gì cho con người?? đấtliền, đưa hơi nước lên trời làm mưa và cho con người rất nhiều sản vật của biển + Con người đổxuống biển mỗi + Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải đi tìm năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển ô người giúp đỡ? nhiễm, tôm cá chết dần nên ông Biển phải đi tìm người giúp đỡ. + Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? + Ông Biển vui trở lại vì thấy các bạnthiếu nhi mang; theo những chiếc bao to nhặt rác. Qua hành động của các bạn nhỏ, ông hi vọng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời con người đã hiểu vai trò của biển tốt. và sẽ không xả rác xuống biển nữa. Tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi - GV cho HS đọc tên bài thơ, quan sát và nói đùa cùng nhau rất vui vẻ..... về tranh minh hoạ: Tranh vẽ ai, cảnhgì? - GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn vào bài thơ. 2. Khám phá. - Mục tiêu:+ HS đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai: trên,trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... + Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. + Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện mongmuốn cuộc sống hoà bình, hữu nghị trên Trái Đất. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. Khổ 1: Từ đầu đến con của đất. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Khổ 2: Tiếp theo cho đến thăm - GV chia khổ: (4 khổ) thẳm. - Luyện đọc câu dài: Khổ 3: Tiếp theo cho đến thơm Cho năm châu hội ngộ/
- Trong tình thương loài người/ mãi. Và cho khắp mọi nơi/ + Khổ 4: Khổ thơ còn lại. Là nhà bồ câu trắng.// - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trên, trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS đọc từ khó. - GV nhận xét các nhóm. Thảo luận nhóm 2 2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu. - 2-3 HS đọc câu dài. - GV gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong HS đọc từ ngữ: SGK. + Lung linh: Từ gợi tả về lay - YCHS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi. động, rung rinh của vật có ánh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả sáng hoặc phản chiếu ánh sáng. lời đầy đủ câu. + Thảo nguyên: Vùng đất bằng + Câu 1: Hình ảnh Trái Đất ở khổ thơ đầu gợi cho rộng lớn, chỉ có cỏ mọc. em nghĩ đến những ai? - HS luyện đọc theo nhóm 4.- + Câu 2: “Những đứa con của đất” có điểm gì HS đọc riêng và điểm gì chung? - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả: + Câu 3: Những câu thơ nào thể hiện mong muốn + Nghĩ đến chung của mọi người trên Trái Đất? một người mẹ cõng trên lưng những đứa con của mình. + Điểm riêng:màu da. + Điểm chung: nụ cười hạnh phúc, mong muốn được sống + Câu 4: Em hiểu 2 dòng thơ cuối như thế nào? trong hoà bình,hữu nghị. + Hãy giữ được bình yên / - Bài thơ nói lên điều gì? Cho hoa thơm thơm mãi / - GV mời HS nêu nội dung bài. Cho năm châu hội ngộ / => Nội dung: Bài thơ nói lên mong muốn Trong tình thương loài người/ cácdân tộc trên Trái Đất có cuộc sống hoà bình, Và cho khắp mọi nơi / hữu nghị. Là nhà bồ câu trắng. + Hai dòng thơ cuối nói lên mong muốnhoà bình vì chim bồ câu tượng trưng cho hoà bình
- + HS trả lời theo ý hiểu. - HS nêu theo hiểu biết của mình.2-3 HS nhắc lại. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiê Hiểu được tác dụng của các từ hãy, mong, đừng. + Vận dụng để đặt được câu khiến với mỗi từ đó. + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ; văn học Bài tập 1: Các từ hãy, mong, đừng thể hiện - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. điều gì? - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và - GV yêu cầu HS đọc đề bài. trả lời câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày: Các từ hãy, mong, đừng thể hiện sự - GV mời đại diện nhóm trình bày. mong muốn, thỉnh cầu, thể hiện nguyện vọng, mong ước một điều gì đấy. - HS nhận xét, bổ sung. GV mời các nhóm nhận xét. 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc chung cả lớp: Em tự Bài tập 2: Hãy đặt câu với mỗi từ trên để liên hệ bản thân và đặt câu thể hiện thể hiện mong muốn của em về những điều mong muốn của mình. cần làm cho cuộc sống trên Trái Đất tốt đẹp hơn. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS xem video hoặc hình ảnhvề các cảnh đẹp, môi trường bị ô nhiễm, chiến tranh, dịch bệnh..... + Trả lời theo ý hiểu của mình. + Em có suy nghĩ gì sau khi xem video (hình ảnh)? + Em cần làm gì để bảo vệ trái đất của chúng ta - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- luôn xanh – sạch – đẹp...... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 95: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT - DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. - Tìm ra quy tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: Hình A gồm 10 hình vuông + Câu 1: Đố bạn biết diện tích của A 1 cm2 Nên diện tích là 10 cm2 + Trả lời: Hình B gồm 15 hình vuông + Câu 2: Đố bạn biết diện tích của B 1 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. Nên diện tích là 15 cm2 - HS nêu cách tìm số hình vuông 1
- cm2nhanh và chính xác ? - Dùng phép nhân, Hình A có tất cả 5 - GV dẫn dắt vào bài mới x 2 = 10 hình vuông 1 cm2 - HS lắng nghe. 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Nhận biết diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. + Tìm ra quy tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. a. Khám phá quy tắc tính diện tích hình chữ nhật Làm việc cả lớp GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi. - Các ô vuông trong hình chia làm mấy + Các ô vuông trong hình chữ nhật hàng? được chia thành hai hàng. Mỗi hàng có mấy ô vuông ? - Mỗi hàng có 5 ô vuông - Trong hình chữ nhật có tất cả mấy ô vuông - Trong hình chữ nhật có tất cả 10 ô ? Muốn biết chính xác số ô vuông trong vuông. hình chữ nhật em làm như thế nào ? - ta lấy 2 x 5 = 10 ( ô vuông) 2 - Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu ? - Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm 2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - Mỗi hàng có diện tích bằng 5 cm + Tính diện tích của hình chữ nhật trên - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 2 + Chiều dài hình chữ nhật bằng mấy ? lấy 2 x 5 = 10cm + Chiều rộng của hình chữ nhật bằng mấy ? - 5 cm - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm - 2 cm thế nào? -Lấy chiều dài nhân với chiều rộng. - GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại. b. Khám phá quy tắc tính diện tích hình vuông (Làm việc cả lớp) + Các ô vuông trong hình vuông được GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng chia thành 4 hàng. - Mỗi hàng có 4 ô vuông - Trong hình chữ nhật có tất cả 16 ô vuông. - ta lấy 4 x 4 = 16 ( ô vuông) - Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2 - Mỗi hàng có diện tích bằng 4 cm2
- - Các ô vuông trong hình chia làm mấy - Muốn tính diện tích hình vuông ta hàng?- Mỗi hàng có mấy ô vuông ? lấy 4 x 4 = 16 cm2 - Trong hình vuông có tất cả mấy ô vuông ? - 4 cm - Muốn biết chính xác số ô vuông trong - hình vuông em làm như thế nào ? - Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu ? Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? -Tính diện tích của hình vuông trên - Cạnh hình vuông bằng mấy ? Lấy độ dài một cạnh nhân với chính - Muốn tính diện tích hình vuông em làm nó. thế nào? c. GV chốt lại cách tính diện tích hình chữ nhật , diện tích hình vuông - HS nói cho nhau nghe - Chú ý độ dài các cạnh của hình chữ nhật phải cùng đơn vị đo. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: Diện tích hình chữ nhật + Câu 1: Đố bạn biết diện tích hình chữ nhật bằng 5 x 3 = 15 cm2 có chiều dài 5cm, chiều rộng bằng 3 cm. + Trả lời: Diện tích hình vuông bằng + Câu 2: Đố bạn biết diện tích hình vuông 6 x 6 = 36 cm2 có cạnh bằng 6 cm - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. ................................................................................................................. Đạo đức CHỦ ĐỀ: TUÂN THỦ QUY TẮC AN TO ÀN GIAO THÔNG BÀI 11: EM NHẬN BIẾT QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số quy tắc an toàn giao thông thường gặp. - Nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn giao thông.
- GDATGT: Nhận biết một số nhóm biểm báo giao thông .Ý nghĩa một số biển báo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát và nhận biết đượcmột số quy tắc an toàn giao thông thường gặp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Tự tìm hiểu thêm về quy tắc an toàn giao thông - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông. II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi“nhận biết biển + GV chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội báo hiệu giao thông đường bộ" - GVhướng chơi gồm 5 HS. dẫn cách chơi, luật chơi: - Nhóm 1 : Giơ biển báo nhóm biển + GV chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chơi báo cấm , Yêu cầu N2 đọc biển báo. gồm 5 HS. Nhóm 3.Giơ biển báo nghu hiểm, M4 đọc nhóm biển báo nguy hiểm N3. Nêu tên các biển báo . Nhóm 4 nêu nhóm biển báo hiệu lệnh Thành viên của các đội chơi sau khi trả lời N1 Đọc tên các biển biển báo tên của nhóm xong có quyền mời bất kì một thành viên hiệu lệnh. nào của nhóm kia nêu một quy tắc an toàn N2, Giơ nhóm biển báo chỉ dãn giaoThông. 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Nêu được một số quy tắc an toàn giao thông thường gặp. + Nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn giao thông. -Cách tiến hành:
- Hoạt động 1. Quan sát tranh và nêu các quy tắc an toàn giao thông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, - Cả lớp cùng quan sát tranh. và trả lời câu hỏi: (Làm việc chung cả lớp) + Không đồng ý. Vì các bạn chạy - Em có đồng ý với việc làm của các bạn ngang qua đường như vậy rất nguy trong tranh không? Vì sao? hiểm. Có thể gây ra tai nạn giao thông...... - GV mời HS khác nhận xét. - HS làm việc cá nhân - nhóm 2- chia - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu sẻ trước lớp. có). - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tên các quy tắc an toàn giao thông trong mỗi tranh. (Làm việc nhóm 2) - Các nhóm trình bày - GV mời 2-3nhómtrình bày + Tranh 1: Qua đường ở nơi có vạch kẻ đường. + Tranh 2: Thắt dây an toàn khi ngồi trên ô tô. + Tranh 3: Mặc áo phao khi đi đò, đi phà,... qua sông. + Tranh 4: Đi bộ trên vỉa hè,phần đường dành riêng cho người đi bộ. - Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình; Đi đúng làn đường quy định;... - HS khác nhận xét, bổ sung. + HS lắng nghe, rút kinh- 1 HS nêu - Kể một số quy tắc an toàn giao thông khác yêu cầu. mà em biết? - HS quan sát tranh theo nhóm 2 để - GV nhận xét, đánh giá mô tả hành vi của các bạn trong mỗi Hoạt động 2: Nhận biết được sự cần thiết tranh và nêu hậu quả có thể xảy ra. phải tuân thủ quy tắc an toàn giao thông - HS trao đổi, chia sẻ (làm việc nhóm 2).
- - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả + Tranh 1: HS qua đường ở nơi hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu không có vạch kẻ đường. Chạy qua hậu quả có thể xảy ra. trước đâu xe ô tô dù xe ô tô đã phát tín hiệu bằng còi báo. Hành vi này dễ gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng. + Tranh 2: Tàu hoả đang chạy trên đường sắt nhưng HS vẫn chở nhau bằng xe đạp băng qua đường sắt. Hành vi này có nguy cơ gây ra tai nạn giao thông đường sắt nghiêm trọng. + Vì tôn trọng luật giao thông là thể hiện tôn trọng pháp luậtquý trọng sức khỏe, tính mạng của chính bản thân + Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an mình và người tham gia giao thông. toàn giao thông? Việc chấp hành nghiêm chỉnh Luật - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp. Giao thông sẽ đem lại hạnh cho chính mình cũng như cho cộng đồng, góp phần xây dựng cuộc sống xãhội ngày càng văn minh hơn, tốt đẹp hơn. - HS lắng nghe.Các nhóm khác khác nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Chỉ ra được hành động tuân thủ quy tắc an toàn giao thông hay không tuân thủ quy tắc an toàn giao thông. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chỉ ra được hành động tuân làm cá nhân thủ quy tắc an toàn giao thông hay không 1 HS đọc yêu cầu bài. tuân thủ quy tắc an toàn giao thông. - HS làm việc theo nhóm 2 quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu. tranh và trao đổi tranh nào có hành - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh. động tuân thủ quy tắc an toàn giao - GV HD HS xác định tranh nào có hành thông tranh nào không tuân thủ quy động tuân thủ quy tắc an toàn giao thông tắc an toàn giao thông. - Đại diện các nhóm trình bày + Tranh 1: Không tuân thủ quy tắc an
- toàn giao thông vì bạn ngồi phía sau không thắt dây an toàn khi xe đang chạy. + Tranh 2: Không tuân thủ quy tắc an toàn giao thông vì HS đi bộ ở phần đường bên trái. + Tranh 3: Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông vì dắt xe đi bộ qua vạch kẻ - GV mời đại diện các nhóm chỉ ra tranh nào đường dành cho người đi bộ. có hành động tuân thủ quy tắc an toàn giao + Tranh 4: Không tuân thủ quy tắc an thông hay không tuân thủ quy tắc an toàn toàn giao thông vì HS ngôi sau xe giao thông máykhông đội mũ bảo hiểm. GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+Tìm hiểu ý nghiã của một số biển b áo báo. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt an toàn giao thông Giáo viên trình chiếu các biển báo yêu cầu học sinh nêu tên biển và ý nghĩa Ý nghĩa :Cấm các loại xe cơ giới và Ví dụ:. Biển cấm rẽ thô sơ. GV giơ biển : nơi đỗ xe Dùng để chỉ dẫn nơi được phép đỗ xe Biển: Hướng rẽ. Báo trước cho người tham gia gt biết Giáo viên cho học sinh thực hiện hết bài- chỗ rẽ nguy hiểm...... GV theo kiểm tra trao đôi Nêu đặc điểm chung của một số nhóm biển báo. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Thứu tư, ngày 19 tháng 4 năm 2023 Toán Bài 95: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT - DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG (Tiết 2) TRANG 89 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:

