Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

docx 24 trang tulinh 18/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 30 Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nêu được một số từ ngữ nó về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên. - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. -Ghi nhớ và sử dụng dấu câu hợp lí -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Lớp chơi trò chơi: “Gọi thuyền” - HS chơi dưới sự điều hành của - TBHT điều hành TBHT - Nội dung chơi T/C:Tìm những hình - Trả lời: Mây đen lũ lượt kéo về. mặt ảnh nhân hoá trong khổ thơ 1, 2 của trời lật đật chui vào trong mấy, cây bài: Mưa (...) lá xoè tay. - Kết nối kiến thức - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Mục tiêu : - Nêu được một số từ ngữ nó về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên. - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. *Cách tiến hành: *Việc 1:Mở rộng vốn từ về thiên nhiên Bài tập 1: * HĐ cá nhân –cả lớp - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1: - 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. - YC HS làm việc cá nhân-> chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm-> ghi KQ - TBHT cho lớp chia sẻ: vào VBT -> báo cáo kết quả. + Thiên nhiên đem lại cho con người những gì? a. Trên mặt đất. b. Trong lòng đất. -> Cây cối, biển cả, thú, đất đai,... *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng -> Mỏ than, mỏ dầu, mỏ thiếc,... còn lúng túng để hoàn thành BT
  2. - GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng - GV đặt câu hỏi mở rộng: + Cây cối mang lại những gì? + Cây cối mang lại bóng mát, rau xanh, quả chín,.. + Mỏ than mang lại ích lợi gì?(...) + Mang lại than để đun nấu, xuất Bài tập 2: khẩu lấy tiền,.. - GV gọi HS đọc YC bài * HĐ cá nhân –cặp đôi – Lớp - Yêu cầu HS làm bài cá nhân -> chia sẻ - HS đọc yêu cầu nhóm 2 - Hs làm bài cá nhân -> chia sẻ cặp đôi. - Thống nhất đáp án + Con người đã làm gì để thiên nhiên + Con người xây dựng nhà cửa, công đẹp thêm, giàu thêm. trình, công viên, khu giải trí,... => GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Cho HS quan sát một số công trình đẹp - HS quan sát tranh, ảnh chụp của nhân loại *Việc 2: Ôn tập về dấu chấm, dấu phẩy Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài * HĐ cá nhân -> Cả lớp - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài - HS đọc YC bài tập - HS viết vở bài tập - HS chia sẻ đáp án, giải thích việc - GV nhận xét, đánh giá điền dấu câu - Một số HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. Tuấn lên bảy tuổi. Em rất hay hỏi. + Câu chuyện trên có gì đáng cười? Mộtlần, em hỏi bố:..... (Đáng cười ở câu hỏi thơ ngây của em - Đúng đấy, con ạ bé cuối câu chuyện vì thực ra Mặt Trời luôn tồn tại, chỉ có điều vào ban đêm chúng ta không nhìn thấy Mặt Trời mà thôi) 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu khi viết 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - VN tìm hiểu thêm về một số công trình kiến trúc đẹp mà con người đã xây dựng để làm cho thiên nhiên đẹp thêm giàu thêm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................
  3. TẬP VIẾT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết đúng chữ hoa và tương đối nhanh chữ hoa A, M, N,V (kiểu 2) - Viết đúng tên riêng : An Dương Vương - Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ: Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. -Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: Bảng con, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Chữ càng đẹp, nết càng ngoan” + 2 HS lên bảng viết từ: Phú Yên -Thực hiện theo YC + Viết câu ứng dụng của bài trước: - Lớp viết vào bảng con. Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà - Nhận xét, tuyên dương bạn Kính già, già để tuổi cho - GV nhận xét, đánh giá chung - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng. Hiểu nghĩa từ, câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: + Trong tên riêng và câu ứng dụng + A, M, N,V (kiểu 2), có các chữ hoa nào được viết kiểu 2? - Treo bảng 4 chữ. - 4 Học sinh nêu lại quy trình viết. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh - Học sinh quan sát. quan sát và kết hợp nhắc quy trình. Việc 2:Hướng dẫn viết bảng - HS viết bảng con: A, M, N, V - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng - Học sinh đọc từ ứng dụng. dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: An Dương
  4. Vương => Là niên hiệu của vị vua đứng đầu nhà nước Âu Lạc - nhà nước thứ hai của nước ta sau Văn Lang + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + 3 chữ: An Dương Vương + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có + Chữ A, D, V, g cao 2 li rưỡi, chữ n, chiều cao như thế nào? ư, ơ cao 1 li. - Viết bảng con - HS viết bảng con: An Dương Vương Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. => Giải thích: Tháp Mười nổi tiếng với hoa sen, Việt Nam nổi tiếng trên thế giới vì có Bác Hồ. Câu ca dao - Lắng nghe. muốn ca ngợi công lao của Bác Hồ với đất nước Việt Nam + Trong từ câu dụng, các chữ cái có - HS phân tích độ cao các con chữ chiều cao như thế nào? - Cho HS luyện viết bảng con - Học sinh viết bảng: Tháp Mười, Việt Nam, Bác Hồ 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa A, M, N,V (kiểu 2) + 1 dòng tên riêng An Dương Vương + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Lắng nghe và thực hiện. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo từng dòng theo hiệu lệnh. hiệu lệnh của giáo viên - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Nhận xét, đánh giá một số bài viết của HS - Nhận xét nhanh việc viết bài của HS 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - VN tìm thêm những câu ca dao ca ngợi công lao của Bác Hồ.
  5. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (tt) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết). - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số trong phép nhân. - Rèn cho học sinh kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn -Góp phần hình thành và phát triển năng lực,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK, ..... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (5 phút) : - Trò chơi: Hái hoa dân chủ. - HS tham gia chơi + Thực hành làm BT1 - SGK - HS thực hiện tính nhẩm và báo cáo kết quả tính - Chốt cách tính nhẩm - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe bảng. - Mở vở ghi bài 2. HĐ thực hành (28 phút): * Mục tiêu: - Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (viết). - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số trong phép nhân * Cách tiến hành:
  6. Bài 2 (Cá nhân – Nhóm 2 - Cả lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS cá nhân –> chia sẻ N2 - HS làm bài cá nhân-> đổi chéo - GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn vở chia sẻ: thành BT. + HS thống nhất KQ đúng 3608 4083 6000 - GV củng cố cách làm tính cộng, trừ, X 9+ 3269- 87 9 nhân, chia 32472 7352 5121 Bài 3: (Cá nhân – Lớp) - Học sinh đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở - HS chia sẻ kết quả trước lớp của HS - GV nhận xét chung * Dự kiến đáp án: => Gv củng cố về tìm thành phần chưa a) 1999 + x = 2005 biết. x = 2005 – 1999 x = 6 b) x 2 = 3998 x = 3998 : 2 x = 1999 Bài 4: (Cá nhân – Cả lớp) - Học sinh đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập - GV YC HS làm bài cá nhân-> chia sẻ - HS làm bài cá nhân-> chia sẻ + Bài toán thuộc dạng nào? + Bài toán liên quan rút về đơn vị * Dự kiến đáp án: Tóm tắt: 5 quyển : 28500 đ 8 quyển : ..........đồng? - GV củng cốcách giải bài toán liên quan Bài giải rút về đơn vị Giá tiền một quyển sách là: 28 500: 5 = 5 700(đồng) Giá tiền 8 quyển sách là: 5 700 x 8 = 45 600 (đồng) Đ/S: 45 600 đồng Bài 5:(BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS thực hiện yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài. - Báo cáo KQ với GV - GV kiểm tra từng HS 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phép tính làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện giải các bài toán liên quan đến rút về đơn vị ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  7. ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiếp) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100000. - Giải được bài toán bằng hai phép tính -Rèn kĩ năngthực hiện bốn phép tính trong phạm vi 100000 -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) : - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Kết nối bài học – Giới thiệu, ghi tên - Lắng nghe bài 3. HĐ thực hành (30 phút) * Mục tiêu: - Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100000. - Giải được bài toán bằng hai phép tính * Cách tiến hành: Việc 1: Củng bốn phép tính Bài 1: Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi -> chia sẻ trước + Nhận xét gì về các phép tính trong -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: biểu thức?(Các phép tính đều có kết * Dự kiến đáp án: quả tròn nghìn) 3000 + 2000 x 2 = 3000 + 4000 + Trong biểu thức có dấu phép tính = 7000 cộng và phép tính nhân bạn cần thực 14 000 – 8000 : 2 = 14 000 - 4000 hiện nhẩm như thế nào?(Nhân chia = 10 000 (...) trước, cộng trừ sau) *Lưu ý trợ giúp để đối tượng M1 hoàn thành BT: - GV củng cốcách tính nhẩm Bài 2:HĐ cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
  8. - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ kết của bài quả -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 về + HS nêu cách đặt tính, cách tính. cách đặt tính và cách tínhtrong số tự * Dự kiến đáp án: nhiên 998 3058 8000 5749 - GV củng cốvề cách đặt tính và cách + 5002 x 6- 25x 4 tính 6000 12348 797 5 22996 *Việc 2:Củng cốgiải toán (.....) Bài 3:HĐ cá nhân- cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Tìm hiểu bài toán nêu các bước giải. - HS làm vào vở ghi - GV nhận xét, đánh giá bài làm của - HS lên chia sẻ trước lớp kết quả HS (5-7 bài) * Dự kiến đáp án: - GV củng cố các bước làm của bài Tóm tắt toán. Cửa hàng có: 6450lít dầu + Tìm số dầu đã bán Đã bán : 1/3 số lít dầu + Tìm số lít dầu còn lại Còn lại : ....lít dầu? Bài giải Số lít dầu đã bán là: 6450 : 3 = 2150 (l) Số lít dầu còn lại là: 6450 – 2150 = 4300 (l) Đ/S: 4300 l dầu Bài 4 (cột 1,2 ) Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu nhóm trưởng điều hành - HS làm cá nhân- thảo luận cặp đôi - > thống nhất ghi KQ vào phiếu - GV chốt kết quả:Nhẩm viết số vào ô - Thống nhất cách làm và đáp án trống để có kết quả đúng. đúng: * Dự kiến đáp án: 326 211 x 3 x 4 978 844 Bài 4 (cột 3,4 )- BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm - Yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm bài cá nhân - > báo cáo KQ - GV kiểm tra riêng từng HS với GV 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chuẩn bị cho bài ôn tập tiết sau 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện tự ôn tập các kiến thức
  9. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ DÒNG SUỐI THỨC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết đúng: thung, la đà, sim, béo mọng, vệ đường, thậm thình,... - Nghe - viết lại chính xác bài thơ, trình bày đúng hình thức thể thơ lục bát - Làm đúng bài tập điền 2a, 3a phân biệt ch/tr -Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Thi viết đúng, viết đẹp: + chân lí, chân tình, trân trọng, chân tay, chân trời, ... - GV nhận xét, đánh giá chung - Lắng nghe - Kết nối kiến thức - Mở SGK - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng bài chính tả theo hình thức bài thơ lục bát. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
  10. a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - GV đọc đoạn thơ một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. + Tác giả tả giấc ngủ của các muôn vật + Mọi vật đều ngủ: ngôi sao ngủ trong đêm như thế nào? với bầu trời; em bé ngủ với bà;... + Trong đêm, dòng suối thức để làm gì? + Suối thức để nâng nhịp cối giã gạo,... b. Hướng dẫn cách trình bày: + Bài viết gồm mấy câu, viết theo thể thơ + Bài viết gồm 10 câu, viết theo thể gì? thơ lục bát + Những chữ nào trong bài cần viết hoa + Viết hoa chữ đầu tiên của mỗi câu + Trình bày các câu thơ như thế nào? + Câu 6 chữ cách lề 2 ô, câu 8 chữ cách lề 1 ô. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Học sinh nêu các từ: thung, la đà, - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? sim, béo mọng, vệ đường, thậm thình,... - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho HS bảng con. viết. - GV nhận xét chung 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nghe - viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu thơ ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. - Lắng nghe Câu 6 chữ cách lề 2 ô, câu 8 chữ cách lề 1 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. - HS nghe - viết bài vào vở Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên chấm nhận xét 5 - 7 bài. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả 2a, 3a phân biệt ch/tr *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
  11. Bài 2a: Tìm các từ.... - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp – Lớp =>Đáp án: trái đất chân trời Bài 3a: Điền tr/ch - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp => Đáp án: trời, trong, trong, chớ, chân, trăng - HS đọc lại bài thơ sau khi đã điền hoàn chỉnh. - GV chốt đáp án, nhận xét chung 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN chép lại bài thơ Lời ru vào vở cho đẹp. Học thuộc lòng bài thơ ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022 TOÁN ÔN TÂP VỀ ĐẠI LƯỢNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam). - Biết giải các bài toán có liên quan đến những đại lượng đã học- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo đại lượng -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi Truyền điện - HS tham gia chơi + TBHT điều hành + Nội dung về: Nêu các đơn vị đo đại +Ví dụ: m, cm, dm,... lượng đã học và mối quan hệ của 1dm = 10cm chúng (...) 1m = 100cm (...) - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm vững kiến thức cũ
  12. - Kết nối kiến thức - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ thực hành (30 phút): * Mục tiêu: - Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam). - - Biết giải các bài toán có liên quan đến những đại lượng đã học * Cách tiến hành: *Việc 1:Củng cố về đơn vị đo Bài 1: Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập + Khoanh vào trước câu trả lời đúng - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi -> chia sẻ trước và nêu lí do khoanh vào ý B. *Lưu ý trợ giúp để đối tượng M1+ M2 - Thống nhất cách làm và đáp án đúng hiểu được mối quan hệ giữa m và cm: - GV củng cốvề mối quan hệ đo độ dài giữa m và cm: - HS nêu yêu cầu bài tập Bài 2:HĐ cá nhân – Cặp đôi - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ cặp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập đôi ->thống nhất kết quả - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC *Dự kiến đáp án: của bài + Quả cam cân nặng 300 gam -> GV gợi ý cho HS M1 nhận biết về (200g + 100g = 300g) đơn vị đo khối lượng (gam -> g) + Quả đu đủ cân nặng 700 gam 500g + 200g = 700g + Quả đu dủ nặng hơn quả cam 400g 700g – 300 g = 400g - GV củng cốvề đơn vị đo khối lượng (gam - g) Bài 3:HĐ cá nhân- cả lớp - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện theo YC - GVcho HS quan sát hình vẽ (mô - HS lên chia sẻ trước lớp kết quả hình đồng hồ),... * Dự kiến đáp án: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân a) HS lên bảng gắn thêm kim phút vào *Lưu ý khuyến khích để đối tượng đồng hồ, các em khác nhận xét. M1+M2 chia sẻ nội dung bài. b) Lan đi từ nhà tới trường hết 15 phút - GV chốt lại ý đúng *Việc 2:Củng cố giải toán Bài 4:Nhóm 2 – Lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu nhóm trưởng điều hành - HS thảo luận-> làm vào phiếu - GV trợ giúp HS M1: Làm cách nào - Đại diện các nhóm chia sẻ để em tìm được số tiền còn lại? * Dự kiến đáp án:
  13. +B1. Tính số tiền có: 2 tờ 2000 Bài giải +B2. Tính số tiền còn lại: Lấy số tiền Số tiền Bình có là: có trừ đi số tiền mua bút chì. 2000 x 2 = 4000 (đồng) Số tiền Bình còn lại là: - GV chốt kết quả đúng 4000 – 2700 = 1300 (đồng) Đáp số: 1300 đồng 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện ôn tập về đại lượng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN NGHE –KỂ: VƯƠN TỚI CÁC VÌ SAO. GHI CHÉP SỔ TAY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nghe và nói lại được thông tin trong bài: Vươn tới các vì sao. - Ghi vào sổ tay ý chính của 1 trong 3 thông tin nghe được. -Rèn cho học sinh kĩ năng nghe-kể và ghi chép sổ tay. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài chỗ mới. - Ghi đầu bài lên bảng - Mở SGK 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: - Nghe và nói lại được thông tin trong bài: Vươn tới các vì sao. - Ghi vào sổ tay ý chính của 1 trong 3 thông tin nghe được. *Cách tiến hành:
  14. Việc 1: HD học sinh nghe- kể *Cá nhân -> nhóm 4-> cả lớp Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu - GV đọc bài: Giọng chậm rãi, tự hào. - GV gọi HS đọc lần 2,3. - 2 HS đọc + HS hoạt động nhóm 4 + Cho HS quan sát tranh ảnh minh hoạ . + GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. + TBHT điều hành cho các bạn chia sẻ nội dung bài - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp - HS chia sẻ về nội dung từng mục trong sách - GV nhắc HS chuẩn bị giấy, bút, nghe - HS nghe và ghi chép lại và ghi lại chính xác những con số, tên riêng, sự kiện. + Ngày, tháng, năm nào, Liên Xô + 12/4/1961 phóng thành công tàu vũ trụ Phương Đông 1? + Ai là người bay lên con tàu đó? + Ga –ga-rin + Con tàu bay mấy vòng quanh trái + 1 vòng đất? + Ngày nhà du hành vũ trụ Am- xtơ- rông được tàu vũ trụ A-pô-lô đưa lên + 21/7/1969 mặt trăng là ngày nào? + Anh hùng Phạm Tuân tham gia + 1980 chuyến bay vũ trụ trên tàu Liên hợp của Liên Xô năm nào? - Tuyên dương nhóm bạn nhớ chính xác, đầy đủ thông tin, thông báo hay, - GV đánh giá chung hấp dẫn. Lưu ý: Khuyến khích M1+M2 chia sẻ - Hs nêu yêu cầu bài bài trước lớp Việc 2: Viết bài - Lắng nghe. Bài 2: *Hoạt động cá nhân -> cả lớp - Mời HS đọc yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn học sinh dựa vào phần chia sẻ để ghi lại các ý chính vào sổ tay của mình - Yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS viết bài vào vở BT - Theo dõi học sinh viết + TBHT điều hành cho các bạn chia sẻ nội dung bài - Gọi một số HS đọc bài viết trước lớp. - HS đọc lại đoạn văn trước lớp - Hs nhận xét, chia sẻ, bổ sung - Nhận xét về nội dung, hình thức, cách Ví dụ: dùng từ, sử dụng dấu câu,... a) Ngày 12- 4 -1961, Ga –ga-rin là - Giáo viên tuyên dương, khen ngợi. người đầu tiên bay vào vũ trụ. *Lưu ý: Khuyến khích Hs M1, M2 b) Ngày 21 – 7 – 1969, Am-xtơ-rông,
  15. tham gia vào hoạt động chia sẻ. người Mĩ là người đầu tiên lên mặt trăng. c) Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ : Phậm Tuân, 1980.( ) - Bình chọn viết tốt nhất -Lắng nghe 3. HĐ ứng dụng (1 phút) : - Kể cho người thân nghe về các mốc 4. HĐ sáng tạo (1 phút) : sự kiện trong bài học - VN thực hiện tìm hiểu thêm về con tàu vũ trụ và các hành tinh (sao Hoả, Mặt Trăng) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. - Biết viết một bản thông báo ngắn về một buổi liên hoan văn nghệ của liên đội (BT2). -Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong học kì II - Học sinh:SGK, giấy rời khổ A4 , bút màu để viết các trang trí thông báo . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Lớp chúng ta đoàn - Học sinh hát. kết” - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3
  16. đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS lớp). -GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - HS trả lời câu hỏi đọc (Tùy đối tượng HS mà GV đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: - Biết viết một bản thông báo ngắn về một buổi liên hoan văn nghệ của liên đội (BT2). - Biết lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân –Nhóm 2 - Chia sẻ trước lớp Bài tập 2: Hoạt động nhóm 4 - Mời một em đọc yêu cầu đề bài . - 2 HS nêu yêu cầu BT. - Yêu cầu học sinh trao đổi trả lời - Lớp trao đổi để trả lời câu hỏi . câu hỏi theo N2: + Ta cần chú ý những điểm gì khi + Bài viết theo kiểu quảng cáo phải đầy đủ viết thông báo ? thông tin, lời văn phải ngắn gọn, trình bày trang trí hấp dẫn. - Yêu cầu mỗi em đều đóng vai - Thực hành viết thông báo vào tờ giấy A4 rồi ngươì tổ chức buổi liên hoan để trang trí cho thật đẹp . viết bản thông báo . - Yêu cầu lớp viết thông báo và trang trí bản thông báo. - Gọi học sinh nối tiếp lên dán bản - Lần lượt lên dán bản thông báo lên bảng lớp thông báo lên bảng và đọc nội rồi đọc lại nội dung trong bản thông báo . dung thông báo - Theo dõi, nhận xét, đánh giá các - Lớp nhận xét bình chọn bạn viết đúng và hay bài thông báo của HS - GV và HS nhận xét, tuyên dương. 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Về tiếp tục thực hiện hoàn thiện và trang trí bảng thông báo 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Luyện đọc bài cho hay hơn, diễn cảm hơn ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  17. ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TRÁI ĐẤT LÀ MỘT HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời: Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba trong hệ Mặt Trời. -Biết được hệ Mặt Trời có 8 hành tinh và chỉ Trái Đất là hành tinh có sự sống. -Biết Mặt Trăng là một vệ tinh của Trái Đất và có kích thước nhỏ hơn Trái Đất. Trái Đất có kích thước nhỏ hơn Mặt Trời -Sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. -Rèn cho HS kỹ năng làm chủ bản thân, giữ cho môi trường luôn xanh sạch đẹp, chăm sóc bảo vệ cây xanh để bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất 34
  18. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -GV: Máy tính -HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - HS tham gia trò chơi: Gọi thuyền + Trái Đất đồng thời tham gia mấy chuyển động? + Trả lời: Trái Đất tham gia đồng Đó là chuyển động nào? thời hai chuyển động là chuyển động quanh mặt trời và tự chuyển động quanh mình nó + HS lên quay quả địa cầu ( ) + 1 HS thực hành - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu - Lắng nghe – Mở SGK bài lên bảng HĐ khám phá kiến thức (30 phút) *Mục tiêu: - Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời: Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba trong hệ Mặt Trời. - Biết được hệ Mặt Trời có 8 hành tinh và chỉ Trái Đất là hành tinh có sự sống *Cách tiến hành: HĐ 1: Các hành tinh trong hệ Mặt Trời *Cá nhân – Lớp GV giao nhiệm vụ Yêu cầu Hs quan sát hìmh 1 SGK, em HS làm việc cá nhân - KQ ghi phiếu học hãy mô tả những gì em nhìn thấy được tập trong hệ Mặt Trời ? - Quan sát hình 1 trong SGK trang 116 Hãy nhận xét về vị trí của Trái Đất với Nếu xét vị trí từ Mặt Trời tới các hành Mặt Trời so với các hành tinh khác trong tinh thì Trái Đất là hành tinh thứ ba. hệ Mặt Trời ? Hành tinh gần Mặt Trời nhất là sao Thuỷ và hành tinh xa Mặt Trời nhất là sao Diêm vương Tại sao lại gọi Trái Đất là hành tinh Vì Trái Đất chuyển động quanh Mặt trong hệ Mặt Trời ? Trời Vậy hệ Mặt Trời gồm có những gì ? Hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời và 8 Gv tổng hợp các ý kiến, kết luận: Trái Đất hành tinh khác quay xung quanh nó chuyển động quanh Mặt Trời nên được gọi 35
  19. là hành tinh của hệ Mặt Trời. Có 8 hành tinh không ngừng chuyển động quanh Hs lắng nghe và ghi nhớ. Mặt Trời. Chúng cùng với Mặt Trời tạo thành hệ Mặt Trời *Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào hoạt động chia sẻ nội dung học tập HĐ 2: Trái Đất là hành tinh của sự Nhóm 2 – Lớp sống Bước 1. Thảo luận nhóm đôi Yêu cầu Hs quan sát tranh hình 2 SGK và Hs quan sát tranh hình 2 SGK và thảo thảo luận các câu hỏi sau : luận các câu hỏi + Trên Trái Đất có sự sống không ? + Hãy lấy ví dụ để chứng minh Trái Đất là hành tinh của sự sống ? Bước 2. Trình bày kết quả thảo luận: Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận.. => Trong hệ MT, Trái Đất là hành tinh có Nhận xét, bổ sung ý kiến sự sống.. Chúng ta phải làm gì để giữ cho Trái Đất Chúng ta phải: Làm cho môi trường luôn xanh, sạch, đẹp? Trái Đất luôn sạch sẽ. =>GV: Mỗi người chúng ta ai cũng phải - Hs nghe và nhớ có trách nhiệm giừ gìn và bảo vệ sự sống trên Trái Đất vì đó cũng chính là sự sống của chúng ta - GV chốt nội dung bài Hs nhắc lại nội dung bài