Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 3 Thứ hai, ngày 5 tháng 10 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức , Kĩ năng: Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. - Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn. - Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị - Ôn luyện một số biểu tượng về hình học. - Rèn kỹ năng giải toán 2. Năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4. II.Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối - HS hát vận động theo nhạc bài em yêu trường em . -H . hỏi nhau về các bài toán tính giá trị biểu thức. T. theo dõi, nhận xét VD: 5 x 3+ 132 32 : 4 + 106 2. Thực hành luyện tập: *Giới thiệu bài: * Hướng dẫn luyện tập Bài 1 - HS nêu y/c BT1: Tính độ dài đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác - H . làm việc CĐ: Đọc tên đường gấp khúc, tam giác; nhắc lai cách tính. - H. làm bài CN vào vở - Đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - T . theo dõi và tổ chức chữa bài. Bài 2: HS nêu y/c BT2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi - H . làm việc CĐ: Đọc tên hình chữ nhật; nêu cách tính chu vi hình chữ nhật. - H. làm bài CN vào vở - Đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - T . theo dõi và tổ chức chữa bài. * ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN - H . nêu bài toán về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật để đố nhau. VD: Tính chu vi hình tam giác ABC có độ dài các cạnh là: 15cm, 17cm, 19cm. - T. theo dõi , giúp đỡ và nhận xét. 2. Thực hành luyện tập : * Giới thiệu bài: * Luyện tập : Bài 1: - HS nêu y/c BT1: Giải bài toán có lời văn - H. đọc và phân tích bài toán - H tự làm bài – đổi vở chấm bài cho nhau. T . theo dõi, chấm và chữa bài .
- Bài giải Số cây đội Hai trồng được là: 230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 cây Bài 2: - H. nêu y/c BT2: - H. đọc và phân tích bài toán - 1 HS làm bảng phụ. Lớp làm vào vở. T. theo dõi và kiểm tra bài làm của H. Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là: 635 – 128 = 507 ( l ) Đáp số: 507 l xăng Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học _________________________________________________ Tập đọc CHIẾC ÁO LEN I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: bối rối, thì thào, lất phất. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các CH 1,2,3,4 ) - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (năm nay, lạnh buốt, áo len, lất phất, một lúc lâu). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện 2. Năng lực,Phẩm chất : -Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... -Biết yêu thương, nhường nhịn anh chị em trong gia đình. *GDKNS: - Kiểm soát cảm xúc - Tự nhận thức - Giao tiếp: ứng xử văn hóa II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài hoc. III.Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối: - H kiểm tra nhau đọc bài: Cô giáo tí hon và trả lời câu hỏi SGK – T theo dõi. 2. Trải nghiệm khám phá a.Giới thiệu bài b. Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài * H. tự luyện đọc trong nhóm – T quan sát và theo dõi các nhóm. - HS đọc nối tiếp từng câu - HS đọc các từ khó: bối rối, thì thào - GV chỉnh sửa cho những HS đọc sai
- - HS đọc nối tiếp từng đoạn - GV HD đọc 1 số câu: - Kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó * Gọi các thi đọc * Cho HS đọc đồng thanh đoạn 3. 3. Thực hành luyện tập : * Tìm hiểu bài * H đọc .thầm và tự tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ – N. Sau đó thảo luận cả lớp. + Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào? + Vì sao Lan dỗi mẹ? (vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy) + Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?(mẹ hãy dùng hết tiền mua áo cho em Lan.Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm. Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong.) + Vì sao Lan ân hận? + Tìm 1 tên khác cho chuyện? ( Mẹ và hai con, Tấm lòng của người anh, * . Luyện đọc lại - HS đọc phân vai- 4 em 1 nhóm ( người dẫn, Lan, Tuấn, mẹ) - Cho HS đọc phân vai - Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất . Củng cố dặn dò: - Em học được điều gì qua câu chuyện này? - Nhận xét tiết học Kể chuyện CHIẾC ÁO LEN Tập đọc QUẠT CHO BÀ NGỦ I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kỹ năng - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý. HS M3, M4 kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan. - Hiểu nghĩa các từ trong bài: thiu thiu, ngấn nắng - Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK. ) - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lặng, ngấn nắng, nằm im, lim dim... - Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. 4. Năng lực, Phẩm chất: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mí. Yêu quý, kính trọng ông bà. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa III.Các hoạt động dạy học :
- 1. Khởi động kết nối: -HS hát và vận động theo nhạc bài Cả nhà yêu thương nhau. 2.Thực hành luyện tập *Kể chuyện - Tuần trước ta kể câu chuyện gì? - GV nêu nhiệm vụ tiết kể chuyện hôm nay a) Gọi 1 HS đọc y/c và gợi ý của từng đoạn câu chuyện: Chiếc áo len - Chia 4 em 1 nhóm. Các nhóm kể trong nhóm b) Gọi các nhóm kể trước lớp c) Cho HS nhận xét: Về nội dung, diễn đạt - Gọi HS kể cả câu chuyện *. Tập đọc Luyện đọc - T. đọc mẫu: giọng dịu dàng, tình cảm - H. luyện đọc trong nhóm - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - HD ngắt nhịp một số câu. - Kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó -Thi đọc giữa các nhóm. - H. đọc ĐTcả bài thơ * Tìm hiểu bài - HS đọc thầm và tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ- N. T tổ chức cho cả lớp trao đổi - HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi + Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì? ( quạt cho bà ngủ) + Cảnh vật trong và ngoài vườn như thế nào? + Bà mơ thấy gì? ( Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới) - T. nhận xét, kết luận. * Củng cố dặn dò : -Về nhà các em HTL bài thơ. - GV nhận xét chung Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021 Toán XEM ĐỒNG HỒ I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức , Kĩ năng: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12. - Rèn kỹ năng xem đồng hồ (chủ yếu là xem thời điểm) 2. Năng lực ,Phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. Giáo dục học sinh biết yêu quý thời gian. Yêu thích học toán. II.Đồ dùng dạy học : - Đồng hồ III.Các hoạt động lên lớp :
- 1. Khởi động kết nối : H đố nhau về các bài toán giải. T . theo dõi, nhận xét. VD: Bao gạo: 50 kg Bao ngô: 35 kg Bao ngô nhẹ hơn bao gạo ...........kg? 2. Trải nghiệm khám phá: * Giới thiệu bài: - Thực hành xem đồng hồ: -H. lấy mô hình đồng hồ ra - T. đọc giờ - H .quay kim đồng hồ theo giờ T đọc. T theo dõi và giúp đỡ H gặp khó khăn 3.Thực hành, Luyện tập Bài 1:- HS nêu y/c BT1: Đồng hồ chỉ mấy giờ - GV y/c HS Thảo luận cặp đôi - GV gọi một số cặp đứng lên trả lời . H nhận xét – T . kết luận. Bài 2: - HS nêu y/c BT2: Quay kim đồng hồ a) 7 giờ 5 phút b) 6 giờ rưỡi c) 11 giờ 50 phút - T. đọc giờ - H .quay kim đồng hồ theo giờ T đọc. T theo dõi và giúp đỡ H Bài 3 - GV dùng đồng hồ điện tử giới thiệu mẫu. - HS Thảo luận cặp đôi - Một số HS đọc kết quả của từng đồng hồ. Bài 4. H. Nêu yêu cầu. - H. Thảo luận cặp đôi . + Đồng hồ A cùng thời gian với đồng hồ B + Đồng hồ C cùng thời gian với đồng hồ G + Đồng hồ D cùng thời gian với đồng hồ E * Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học Chính tả CHIẾC ÁO LEN I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức , Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu l/n. - Chép đúng, không mắc lỗi bài thơ: Chị em - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ăc/oăc; ch/tr. 3. Năng lực , Phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II.Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ III.Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối . - 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con: xét/ sét , xào/ sào, xinh/ sinh - Gv nhận xét, đánh giá 2. Trải nghiệm khám phá .
- * HĐ1: Hướng dẫn hoc HS viết. - GV đọc đoạn viết 1 lần. 2 HS đọc lại + Đoạn Văn nói lên điều gì? + Lời nói của bạn Lan được đặt trong dấu gì? - HS viết bảng con: xin lỗi, đã, nữa hãy, xấu hổ 3. Thực hành luyện tập . - GV đọc - HS viết bài vào vở - GV đọc HS khảo bài - GV chữa bài nhận xét. * HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 1: Điền vào chỗ chấm ch hay tr - HS nêu y/c BT1 - HS làm vào vở.2 em lên bảng làm. - GV cho HS nhận xét bài ở bảng. - GV kết luận: Cuộn tròn; chân thật; chậm trễ Bài 2: - GV kẻ bảng - HS làm mẫu - HS làm VBT - GV mời lần lượt HS lên bảng - HS nhận xét - GV chốt lại lời giải đúng - HS đọc lại 9 chữ và tên chữ * Củng cố dặn dò : - GV nhận xét chung Thứ tư, ngày 7 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu SO SÁNH. DẤU CHẤM I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, Kĩ năng: - Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ,văn. Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó . - Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm -Rèn kỹ năng sử dụng câu và sử dụng dấu câu. 2Năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích các hỉnh ảnh đẹp, yêu thích môn học. II.Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối . - H. kiểm tra bài cho nhau trong nhóm. Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi: Ai; cái gì; con gì? Là gì ? Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam. Chim bồ câu là biểu tượng của hòa bình.
- Con trâu là bạn của nhà nông. -T. theo dõi, nhận xét. 2. Thực hành luyện tập . * Giới thiệu bài * Luyện tập Bài 1: Tìm hình ảnh so sánh - H. làm bài theo hình thức: CN- CĐ- N - H. đại diện nhóm trình bày. - H. nhận xét sau đó T kết luận. Bài 2: Ghi từ chỉ so sánh ở BT1 - H. làm bài theo hình thức: CN- CĐ- N - H. đại diện nhóm trình bày. T . kết luận. Bài 3: Điền dấu chấm - T . phát phiếu - H. làm bài - Gọi 1 em lên bảng - HS nhận xét và đọc lại đoạn văn . Củng cố dặn dò , - GV nhận xét tiết học Tập viết ÔN CHỮ HOA B I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức , Kĩ năng: - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa B, H, T . - Viết đúng, đẹp tên riêng Bố Hạ và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. -Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Năng lực,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy - học : - Bảng phụ .Mẫu chữ B. Chữ Bố Hạ III. Hoạt động dạy - học . 1.Khởi động kết nối: -H hát và vận động theo nhạc bài Ở trường cô dạy em thế . -H. kiểm tra bài viết ở nhà cho nhau. - H. viết bảng con chữ Ă, Â , Âu Lạc – T . theo dõi sữa chữa cho H. 2. Thực hành luyện tập * HĐ1: HD viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa - Tìm các chữ hoa có trong tên riêng: B, H, T - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ- HS viết bảng con các chữ trên b) HS viết từ ứng dụng - 1 em đọc từ ứng dụng
- - GV đính bảng từ ứng dụng và giới thiệu về xã Bố Hạ - GV hướng dẫn viết Bố Hạ - HS viết bảng con c) Luyện viết câu ứng dụng - 1 em đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu câu ứng dụng - HS viết bảng con các chữ: Bầu, Tuy * HĐ2: HS viết vở - GV nêu Y/c bài viết - HS viết, GV đi HD thêm 3. Củng cố dặn dò - HS bình chọn bài viết đẹp - GV nhận xét tiết học Toán XEM ĐỒNG HỒ (Tiếp) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức , Kĩ năng: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 12 và đọc được theo hai cách. Chẳng hạn 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút . - Rèn kỹ năng xem đồng hồ (chủ yếu là xem thời điểm) 2. Năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát . Học sinh biết yêu quý thời gian. Yêu thích học toán. II.Đồ dùng dạy học: -Đồng hồ III.Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối: -H đọc đồng thanh bài : Đồng hồ tích tắc - GV cho HS nhìn đồng hồ đọc giờ: 8h 10p, 9h 30p, 7h 15p - GV đọc các giờ HS xoay kim đồng hồ 2. Trải nghiệm khám phá: *Giới thiệu bài: *HĐ1: HD HS xem đồng hồ nêu thời điểm theo hai cách - Cho HS Q/S đồng hồ chỉ 8h35p và hỏi đồng hồ chỉ mấy giờ - GV HD HS cách đọc giờ, đọc phút Ví dụ: 8h35phút thì xem còn thiếu bao nhiêu phút nữa thì đến 9h. Vậy 8h35p hay 9h kém 25p 3. Thực hành, Luyện tập: Bài 1:- HS nêu y/c BT1: Đồng hồ chỉ mấy giờ? H làm bài : CN – CĐ - N Từng cặp H. đứng dậy trình bày. H nhận xét và kết luận. Bài 2: T. đọc giờ . H quay kim đồng hồ. Bài 4: - HS nêu y/c BT4: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi H làm bài : CN – CĐ - N - Lần lượt H trình bày. - H . nói thành bài. . Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học
- _________________________________________________________ Tự nhiên và xã hội BỆNH LAO PHỔI I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức , Kĩ năng: Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi. - Có kỹ năng phòng tránh bệnh tật để nâng cáo sức khỏe cho bản thân 2. Năng lực,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. Có ý thức giữ gìn sức khỏe, ăn uống hợp vệ sinh. *GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi. - Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh. II. Đồ dùng dạy học: - Hình vẽ SGK III.Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối: - GV hỏi: + Chúng ta cần là gì để dề phòng bệnh viêm đường hô hấp? - HS trả lời-GV đánh giá 2. Trải nghiệm khám phá : * HĐ 1: Làm việc với SGK - Chia lớp thành 5 nhóm mỗi nhóm q/s 1 hình SGK và đọc lời thoại giữa hình và trả lời câu hỏi: + Nguyên nhân gây bệnh lao phổi? + Bệnh lao phổi có những biểu hiện nào? + Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người lành NTN? + Bệnh lao phổi có thể gây ra những tác hại nào đối với sức khoẻ? - Đại diện các nhóm trình bày sau đó GV kết luận. * HĐ 2: Thảo luận nhóm - Chia 2 em 1 nhóm Q/S H6 - 11 SGK thảo luận trả lời câu hỏi + Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ mắc bệnh. + Nêu những việc làm đề phòng bệnh? + Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ? - Các nhóm thảo luận - GV gọi các nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. - GV giảng thêm: + Những việc làm và hoàn cảnh dễ làm ta mắc bệnh lao phổi + Những việc làm và hoàn cảnh giúp ta phòng tránh bệnh lao phổi . + Không nên khạc nhổ bừa bãi vì trong nước bọt và đờm của người bệnh chứa rất nhiều vi khuẩn lao và các mầm bệnh khác. Nên khạc nhổ bừa bãi các vi khuẩn lao và mầm bệnh khác sẽ bay vào không khí làm ô nhiễm không khí và người khác có thể nhiễm bệnh qua đường hô hấp.
- *HĐ 3: Đóng vai - Cho HS liên hệ: Cần làm gì để đề phòng bệnh - Chia 4 em 1 nhóm đóng vai: Em bé, bác sĩ, bố và mẹ - Tình huống: Em bị bệnh cần làm gì - Gọi 1số nhóm lên trình diễn - GV kết luận theo nội dung câu hỏi trên * Củng cố dặn dò: - Cho HS trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét chung Thứ năm, ngày 30 tháng 9 năm 2021 Tập làm văn KỂ VỀ GIA ĐÌNH, ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kĩ năng: - Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen theo gợi ý (BT1). - Biết viết đơn xin phép nghỉ học (BT2) đúng mẫu. - Rèn kỹ năng nói và viết. 2.Năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thương, trân trọng và gắn bó với mọi người trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học : - Mẫu đơn xin nghỉ học III.Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối : -H hát và vận động theo nhạc bài : Cả nhà yêu thương nhau . -H . kiểm tra bài cho nhau trong nhóm - H. đọc Đơn xin vào Đội - T. nhận xét . 2. Thực hành ,luyện tập : * Giới thiệu bài *HĐ 1: Kể về gia đình . - Gọi HS đọc y/c BT1: Kể về gia đình mình cho 1 bạn mới. - H làm bài: CN- CĐ – N. - T . tổ chức cho H thi kể trước lớp. - HS nhận xét bình chọn bài kể hay, đúng. *HĐ 2: Viết đơn - Gọi HS đọc y/c BT2: Viết đơn xin nghỉ học - Gọi 1em nói trình tự của lá đơn - HS viết đơn vào vở bài tập. GV sữa 1số bài. - Gọi 1số em đọc bài của mình. - Cho HS nhận xét: + Đơn viết có đúng mẫu + Cách diễn đạt - Khi cần nghỉ học em phải làm gì ? Nêu trình tự của lá đơn?
- *. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học. Tập viết ÔN CHỮ HOA C I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, Kĩ năng : - Viết đúng chữ hoa C ( 1 dòng ), L, N ( 1 dòng) ; viết đúng tên riêng Cửu Long ( 1 dòng) và câu ứng dụng Công cha... chảy ra’’ ( 1 dòng) bằng chứ cỡ nhỏ. - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa C, V, A (1 dòng). - Viết đúng, đẹp tên riêng Chu Văn An (1 dòng) và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Chim khôn... dễ nghe (1 lần). Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Năng lực phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học Chữ mẫu, chữ tên riêng. III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối : - HS nghe và vận động theo nhạc bài hát Em yêu trường em . - H. viết bảng con chữ Bố Hạ , Bầu, Tuy - HS viết- GV nhận xét 2. Trải nghiệm khám phá. *Giới thiệu bài: * HĐ1: HD viết trên bảng con (12’) a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài : C, L, S, N. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết. - HS tập viết trên bảng con. b) HS viết từ ứng dụng - T giới thiệu: Cửu long là dòng sông lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở nam bộ. - GV hướng dẫn cách viết từ ứng dụng- HS tập viết lên bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu. - HS tập viết trên bảng con các chữ: Công, Thái Sơn, Nghĩa. 3 . Thực hành luyện tập ( GV hướng dẫn HS tự viết bài ở nhà . Tiết sau kiểm tra bài viết ở nhà của HS ) * HĐ2: HS viết vở - Viết chữ C : 1 dòng; Viết chữ L, N : 1 dòng. - Viết tên riêng: Cửu Long : 2 lần. - Viết câu ca dao: 2 lần.
- CHỮ HOA : C ( TT) 2. Trải nghiệm khám phá: GV: HD viết trên bảng con (12’) a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài : Ch.V.A - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết. - HS tập viết trên bảng con. - GV hướng dẫn cách viết từ ứng dụng- HS tập viết lên bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu. - HS tập viết trên bảng con các chữ: Chu Văn An, Chim khôn . 2 . Thực hành luyện tập ( GV hướng dẫn HS tự viết bài ở nhà . Tiết sau kiểm tra bài viết ở nhà của HS ) * HĐ2: HS viết vở - Viết chữ Ch : 1 dòng; Viết chữ V, A : 1 dòng. - Viết tên riêng: Chu Văn An : 2 lần. - Viết câu ca dao: 2 lần. * Củng cố dặn dò . - Về nhà các em hoàn thành bài viết . Hôm sau nộp lại cô kiểm tra . - Nhận xét tiết học Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức , Kĩ năng: - Biết xem giờ ( chính xác đến 5 phút ) - Biết xác định 1/2, 1/3 của một nhóm đồ vật - Giải toán bằng một phép tính nhân. - So sánh giá trị của biểu thức đơn giản. -Rèn kĩ năng tính và giải toán. 2. Năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Làm BT 1, 2, 3. II.Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối: -1H. đọc giờ - Cả lớp quay kim đồng hồ. 8h45p, 10h15p, 3h50p - GV dùng mô hình đồng hồ quay giờ: 9 giờ kém 15 phút, 11 giờ kém 25 phút. 2. Thực hành luyện tập: *Giới thiệu bài: *Luyện tập: Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - H. làm bài: CN – CĐ – N. T gọi H trình bày. - HS nhận xét . T. kết luận Bài 2:- H. đọc tóm tắt và nêu bài toán
- - H . tự giải bài và đổi chéo vở chấm bài cho nhau. - HS nhận xét. GV chốt lời giải đúng Bài 3 - H. QS hình làm bài: CN – CĐ - N - 1 em đứng tại chỗ nêu kết quả Bài 4:Điền dấu , = - Nhắc HS thực hiện phép tính rồi điền dấu - HS làm bài. T theo dõi, chấm bài và nhận xét. * Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học __________________________________________________________ Đạo đức GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1,2) I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức , Kĩ năng: Học sinh hiểu: - Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa. - Vì sao phải giữ lời hứa? - Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người. 2. Năng lực , Phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. *GDKNS: - Kĩ năng tự tin . - Kĩ năng thương lượng. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm. II.Đồ dùng dạy học : III.Các hoạt động dạy học 1. Khởi động kết nối : + Trong tuần qua em đã làm gì trong những điều Bác Hồ dạy 2. Trải nghiệm khám phá: * HĐ 1: Thảo luận truyện: Chiếc vòng bạc - GV kể chuyện theo tranh - 2 HS kể lại truyện. Thảo luận + Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại 2 em bé sau 2 năm xa cách? + Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác? + Việc làm của bác thể hiện điều gì? + Qua câu chuyện trên em rút ra được điều gì? + Thế nào là giữ lời hứa? + Người giữ lời hứa được mọi người đánh giá NTN? - HS trả lời, nhận xét - GV chốt lại những ý đúng * HĐ 2 : Xử lí tình huống - Chia lớp thành 2 nhóm giao cho các nhóm xử lí tình huống 1và 2 ở VBTĐ - HS Q/S tranh ở VBT đọc tình huống thảo luận trong nhóm - Gọi các nhóm trình bày - Thảo luận cả lớp + Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn không. Vì sao?
- + Theo em Tiến sẽ nghĩ gì khi không thấy Tân sang nhà mình học như đã hứa? + Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không dám trả lại truyện và xin lỗi mình về việc đã làm rách truyện? + Cần làm gì khi không thể thực hiện điều mình đã hứa với người khác ? - GV kết luận những điều đúng * HĐ 3: Liên hệ - GV nêu Y/C liên hệ - Thời gian qua em có hứa với ai điều gì không ? - Em có thực hiện được điều mình đã hứa không. Vì sao? - Em cảm thấy như thế nào khi thực hiện hay không thực hiện được? - Gọi HS liên hệ - GV nhận xét ( Bài tập 4,5,6 GV hướng dẫn HS tự học ở nhà ) * Củng cố, dặn dò: - Về nhà hoàn thành bài tiết sau GV kiểm tra - Thực hiện giữ lời hứa với mọi người - Sưu tầm các tấm gương biết giữ lời hứa Thứ sáu, ngày 1 tháng 10 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện NGƯỜI MẸ I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức , Kỹ năng: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người mẹ rất yêu con.Vì con, người mẹ có thể làm tất cả (Trả lời được các câu hỏi SGK). - Cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai. - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (hớt hải, khẩn khoản, ). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 2. Năng lực phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Thấy được tình cảm của những người mẹ dành cho con cái, từ đó biết trân trọng, yêu thương và kính trọng mẹ. *GDKNS: - Ra quyết định, giải quyết vấn đề. - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài đọc; bảng phụ. - Một vài đạo cụ để dựng lại câu chuyện. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối: - HS nghe nhạc bài : Mẹ yêu con - H . kiểm tra bài cũ theo nhóm 4. H báo cáo kết quả với T - T nhận xét .
- 2. Trải nghiệm khám phá : * Giới thiệu bài:1’ * Luyện đọc: 18’ a.T. đọc mẫu toàn bài T. tổ chức cho H luyện đọc theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Các nhóm thi đọc. 3. Thực hành luyện tập . * HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài. 15’ - T. tổ chức cho H tự đọc thầm và tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm. + Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà ? + Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà? + Thái độ của thần chết như thế nào khi thấy bà mẹ? + Người mẹ trả lời như thế nào? (Vì tôi là mẹ) - HS đọc thầm toàn bài, chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện . * HĐ4: Luyện đọc lại. 15’ - GV đọc lại đoạn 4. - Hướng dẫn 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai để đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời của nhân vật. - Một nhóm HS ( 6 em) tự phân các vai (người dẫn chuyện, bà mẹ. Thần chết, bụi gai, hồ nước, thần đêm tối) đọc lại chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. * HĐ5: Kể chuyện. 20’ T. tổ chức cho H luyện KC theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm. a/ Giáo viên nêu nhiệm vụ. b/ Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai. - Lưu ý HS: Nói lời nhân vật mình đóng vai theo trí nhớ. Có thể kèm động tác, cử chỉ, điệu bộ như là đang đóng một màn kịch nhỏ. - HS chỉ dựng lại câu chuyện theo phân vai. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất. HS trả lời câu hỏi: Qua truyện này, em hiểu gì về tấm lòng người mẹ? * Củng cố, dặn dò. 1’ Giáo viên yêu cầu HS về nhà kể lại chuyện cho người thân. Toán BẢNG NHÂN 6 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức kĩ năng: - Bước đầu thuộc bảng nhân 6. - Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân. - HT các bài tập 1, 2, 3
- 2. Năng lực phẩm chất: -Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. II. Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa, mỗi tấm 6 chấm tròn III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối -HS chơi trò chơi truyền điện ( Bảng nhân từ 2-5 ) – H tự kiểm tra nhau trong nhóm các bảng nhân đã học . T theo dõi - H báo cáo - T nhân xét 2. Trải nghiệm khám phá: a.Giới thiệu bài: b. HĐ 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 6 (7’) - Cho H lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn - 6 chấm tròn được lấy mấy lần? - GV: 6 được lấy 1 lần ta viết 6 x 1= 6( HS nêu lại) - Tiến hành tương tự với những phép nhân còn lại c. HĐ2: Hướng dẫn đọc thuộc bảng nhân 6 (5’) - H .đọc thuộc bảng nhân 6 theo 4 mức: T – N – N – T 3 . Thực hành luyện tập : Bài 1: Tính nhẩm - H tự làm bài: CN – CĐ - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện. Bài 2. H đọc bài toán ,phân tích bài toán - H .tự giải bài. – đổi vở kiểm bài cho nhau .T nhân xét một số bài. - 1 H lên bảng giải bài. - HS nhận xét. T kết luận. Bài giải Số lít dầu của 5 thùng là: 6 x 5 = 30 (l) Đáp số: 30 l dầu Bài 3. H đọc bài và đọc dãy số. T. hai số lien tiếp cách nhau mấy đơn vị ? H . tự làm bài: CN – CĐ – thảo luận nhóm . - Chưa bài theo hình thức trò chơi: Tiếp sức . Củng cố dặn dò: - GV gọi 2 em lên bảng đọc thuộc bảng nhân 6 - GV nhận xét tiết học

