Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 23 trang tulinh 23/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Cũng cố kiến thức về các phép tính với phân số, bài toán hình học - Thực hiện được các phép tính về phân số. - Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. * Bài tập cần làm: Bài 1 , bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu các bước giải bài toán + Vẽ sơ đồ Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số + Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau của hai số đó + Tìm số lớn, số bé - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính - Cá nhân -Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: 3 11 12 11 23 a) 5 20 20 20 20 5 4 45 32 13 b) - Chốt đáp án. 8 9 72 72 72 KL: Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia 9 4 9x4 36 3 c) x d) phân số, cách tính giá trị biểu thức 16 3 16x3 48 4 - Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng tới 4 8 4 11 44 11 : x PS tối giản 7 11 7 8 56 14 3 4 2 3 3 10 13 e) : 2 5 5 5 5 5 5 5 Bài 2 Cá nhân – Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc + Muốn tính diện tích hình bình hành ta + Ta lấy chiều cao nhân với độ dài đáy làm như thế nào? (cùng một đơn vị đo) - Chốt đáp án. Bài giải *KL: Củng cố cách tính diện tích hình Chiều cao của hình bình hành là: bình hành, cách tìm phân số của một số. 18  5 = 10 (cm) 9 Diện tích của hình bình hành là:
  2. Bài 3 18  10 = 180 (cm2) - Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi: Đáp số: 180 cm2 + Bài toán thuộc dạng toán gì? Cá nhân – Chia sẻ lớp + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của + Nêu các bước giải bài toán về tìm hai hai số đó. số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.  Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong  Bước 3: Tìm SB, SL vở của HS, củng cố cách giải bài toán ... Bài giải tổng – tỉ... Ta có sơ đồ: Búp bê: |-----|-----| 63 đồ chơi Ô tô: |-----|-----|-----|-----|-----| ? ô tô Ta có, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Bài 4 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho Số ô tô có trong gian hàng là: HS hoàn thành sớm) 63 : 7  5 = 45 (chiếc) - Củng cố cách giải bài toán Hiệu – Tỉ Đáp số: 45 chiếc ô tô - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 4: (AD các bước giải bài toán hiệu – tỉ) Đ/s: Con: 10 tuổi Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H là 1 bằng phân số chỉ phần đã tô 4 màu của hình B 2 8 3. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Cũng cố -Dặn dò (1p) Về nhà hoàn thành bài tập ở VBT toán ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Yêu cầu cần đạt . 1. a. NL ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , luyện đọc diễn cảm đoạn văn .Tự trả lời được các câu hỏi trong bài .
  3. - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài . - Phẩm chất: - HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Con sẻ + 1 HS đọc + Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Câu chuyện ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ và sẻ con - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS .... phong cảnh Sa Pa: chênh vênh, sà - Lắng nghe xuống, bồng bềnh, huyền ảo, trắng xoá, vàng hoe, long lanh, hây hẩy,... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ. + Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt. + Đoạn 3: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn. HS (M1) Từ ngữ khó (chênh vênh, xuyên, sà xuống, liễu rủ, Hm ông, Tu Dí, Phà Lá móng hổ, thoắt cái, khoảnh khắc, nồng nàn,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc cá nhân - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh + Đoạn 1: Du khách đi lên Sa Pa có đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả cảm giác như đi trong những đám mây những điều em hình dung được về mỗi trắng bồng bềnh...... bức tranh? Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu Dí
  4. Đoạn 3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi hiếm quý. + Những bức tranh bằng lời trong bài -VD: Những đám mây nhỏ sà xuống của thể hiện sự quan sát rất tinh tế của tác kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh... giả. Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự + Sự thay đổi của Sa Pa: Thoắt cái, lá quan sát tinh tế ấy? vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. .... * Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp/ Vì sự + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ tặng diệu kỳ” của thiên nhiên? lùng, hiếm có. + Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước + Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả cảnh đẹp Sa Pa. .... đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh *Hãy nêu nội dung của bài đẹp của đất nước. . 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 3 của bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngac nhiên về những thay đổi về mùa trong ngày. Học thuộc lòng được đoạn văn * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại - HS thi đua học thuộc lòng lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài 5. Hoạt độngvận dụng (1 phút) 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) - Nói những điều em biết về Sa Pa Học thuộc lòng đoạn 3 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lục đặc thù : - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: phải mạnh dạn, tự tin mới sớm mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng. - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biết luyện kể câu chuyện theo yêu cầu, kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra ý nghĩa câu chuyện Phẩm chất: - Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
  5. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p)Gv giới thiệu câu HS lắng nghe chuyện 2.Khám phá: GV kể chuyện * Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện * Cách tiến hành: - GV kể lần 1: Không có tranh minh hoạ. - HS lắng nghe + Đoạn 1 + 2: Kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng. Nhấn giọng ở các từ ngữ: trắng nõn nà, bồng bềnh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày + Đoạn 3 + 4: giọng kể nhanh hơn, căng thẳng. Nhấn giọng: sói xám, sừng sững, mếu máo, - Lắng nghe và quan sát tranh + Đoạn 5: kể với giọng hào hứng. + Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng quấn - GV kể lần 2: Có tranh minh hoạ quýt bên nhau. - GV đưa tranh 1 lên và từ từ kể (tay chỉ tranh) và cứ lần lượt từng tranh. + Tranh 2: Ngựa trắng ước ao có đôi cánh như Đại Bàng Núi. Đại Bàng bảo nó: muốn có cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày quanh quẩn bên mẹ. + Tranh 3: Ngựa trắng xin phép mẹ được đi xa cùng Đại Bàng. + Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng. + Tranh 5: Đại Bằng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán Sói, cứu Ngựa Trắng thoát nạn. + Tranh 6: Đại Bàng sải cánh. Ngựa Trắng thấy bốn chân mình that sự bay như Đại Bàng. 3. Thực hành:(20- 25p) * Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể từng đoạn truyện - GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp
  6. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí những tiết trước) - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD: + Vì sao Ngựa Trằng xin mẹ đi xa cùng Đại Bàng Núi? + Chuyến đi đã mạng lại cho Ngựa - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu Trắng điều gì? chuyện: + Câu chuyện muốn nói điều gì? + Cần phải đi ra ngoài để mở mang đầu óc mới mau trưởng thành - HS có thể phát biểu: + Nêu ý nghĩa của câu chuyện + Câu chuyện khuyên mọi người phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, 4. Hoạt động vận dụng (1p) vững vàng + Em có nhận xét gì về chú Ngựa + Chú Ngựa Trắng rất ngây thơ và Trắng? đáng yêu 5. Cũng cố - dặn dò (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL giải quyết vấn đề :Biết tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu . - Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm. - Có ý thức dùng từ, đặt câu và viết câu đúng.Yêu thích môn học Phẩm chất: - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. Đồ dùng daỵ- học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p)Gv nhận xét bài HS lắng nghe biểm tra giữa kì. - GV giới thiệu bài 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1,BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3;biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. * Cách tiến hành Bài tập 1: Những hoạt động nào được Cá nhân - Chia sẻ lớp gọi là du lịch? Chọn ý đúng để trả lời: Đáp án:
  7. - GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho ngắm cảnh. để trả lời. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng. + Lấy VD về hoạt động du lịch? + VD: đi tắm biển Sầm Sơn, đi Đà Lạt Bài tập 2: Theo em, thám hiểm là gì? ngắm hoa, đi Sa Pa thăm cảnh đẹp,... Chọn ý đúng để trả lời: Đáp án: - GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy để trả lời. hiểm. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng. + Lấy VD về hoạt động thám hiểm? + Đi đến một sa mạc không có người ở, lên mặt trăng, sao Hoả,... Bài tập 3: Em hiểu câu “Đi một ngày Đáp án: đàng học một sàng khôn” nghĩa là gì? - Đi một ngày đàng học một sàng khôn. * GV cho HS hiểu hiểu biết nghĩa của Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở từ: rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng Đàng hay còn được gọi là đường; thành hơn. Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó sàng khôn là nhiều sự khôn ngoan, để học hỏi, con người mới sớm khôn hiểu biết. ngoan, hiểu biết. - GV nhận xét và chốt lại. + Lấy VD một số câu tục ngữ, ca dao + Đi cho biết đó, biết đây khác có nội dung tương tự câu trên Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn Bài tập 4: Trò chơi Du lịch trên sông: Nhóm – Lớp Chọn các tên sông trong ngoặc đơn để - HS nhận bảng nhóm và thảo luận theo giải các câu đó dưới nay. nhóm + Chia lớp thành nhóm, phát bảng - Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d. Nhóm nhóm cho HS thảo luận ghi kết quả, 2 trả lời. chọn tên các con sông đã cho để giải - Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i. Nhóm 1 đố nhanh. Các em chi ghi ngắn gọn. trả lời. VD: sông Hồng. Đáp án: a) sông Hồng b) sông Cửu Long c) sông Cầu e) sông Mã g) sông Đáy - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. h) sông Tiền, sông Hậu d sông Lam .i) sông Bạch Đằng 3. HĐ ứng dụng (1p) - HS liên hệ bảo vệ môi trường 4. cũng cố - dặn dò (1p) - Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ điểm ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù : -Nhận biết được ý nghĩa và hiểu được thế nào là tỉ lệ bản đồ. - Xác định được tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ.
  8. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Tự chủ hoàn thành các bài tập, Trao đổi với bạn để giải quyết bài tập Phẩm chất : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy -học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p)GV yêu cầu các Các trưởng nhóm kiểm tra và nhận xét trưởng nhóm kiểm tra bài tập ở SBT của và báo cáo kết quả các bạn trong nhóm Gv giới thiệu tiết học 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: - Xác định được tỉ lệ bản đồ - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. * Cách tiến hành: * Giới thiệu tỉ lệ bản đồ - GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và - HS thực hành theo yêu cầu của GV yêu cầu HS đọc tên bản đồ, đọc tỉ lệ bản đồ Em hiểu : Các số 1:10000000; 1 : 500; -Các số 1:10000000; 1 : 500; ghi trên ghi trên các bản đồ đó gọi là gì ? các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ. GV nhận xét vaf kết luận - Kết luận: - GV giới thiệu: Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài - HS thực hành cá nhân 10000000 cm hay 100 km trên thực tế. + Hãy nêu ý nghĩa của tỉ số 1: 20 000; - HS lắng nghe, thực hành lấy VD về tỉ 1: 200; 1 : 5000,... lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết 1 dưới dạng phân số cho biết 1 10000000 dưới dạng phân số cho biết 10000000 điều gì ? tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và GV kết luận và khắc sâu kiến thức mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10000000 đơn vị đo độ dài đó (10000000cm,10000000dm, 10000000m ) 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 + Là 1000 mm.
  9. mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Là 1000 cm. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Là 1000 m. - GV hỏi thêm: + Là 500 mm. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Là 5000 cm. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Là 10000 m. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - HS lên bảng, Bài HS 2: cả Viết lớp sốlàm thích bài vàohợp vở vào ô trống - Yêu cầu HS tự làm bài. Tỉ lệ 1: 1000 1 : 1 : 10000 1 : 500 300 - GV chữa bài, chốt cách xác định độ bản đồ dài thật từ tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ Độ dài 1 cm 1 dm 1mm 1m thu nhỏ Độdài 1000 300 10 500m cm dm 000mm thật Đáp án: Câu đúng: b) 10 000dm Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn d) 1 km thành sớm) (vì 1 x 10 000 = 10 000 dm = 1 km) 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Hoàn thành bài tập ơt VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày ngày 16 tháng 3 năm 2022 Toán ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù: Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. - Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. * BT cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập 2.Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung: Biêt vận dụng vào kiến thức đã học giải các bài toán về tỉ lệ . Phẩm chất : - HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: Bản đồ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p)+ Nêu ví dụ về tỉ lệ bản - TBHT điều hành trả lời, nhận xét đồ và nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ đó + HS nối tiếp nêu VD - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
  10. 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. * Cách tiến hành: a. Giới thiệu bài toán 1 - GV treo bản đồ Trường Mầm non xã - HS quan sát, Thắng Lợi + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ bao nhiêu? + Nêu tỉ lệ bản đồ 1 : 300 + Nêu ý nghĩa của tỉ lệ đó + 1 cm trên bản đồ ứng với 300 cm trên thực tế + Độ dài trên bản đồ của cổng trường là + 2 cm bao nhiêu? - Yêu cầu tính độ dài thực tế của cổng - HS làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp trường Bài giải Chiều rộng thật của cổng trường là: 2  300 = 600 (cm) 600 cm = 6 m b. Giới thiệu bài toán 2 Đáp số: 6m - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK. + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu + 102 mm mi- li- mét? + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 1000000. + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi- li- mét? + Là 1000000 mm. + 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật + Là 1021000000=102000000 (mm) là bao nhiêu mi- li- mét? Bài giải - Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là: 102  1000000 = 102000000 (mm) 102000000 mm = 102 km Đáp số: 102 km 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ * Cách tiến hành Bài 1 :Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Thực hiện cá nhân- Chia sẻ lớp - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu - Nêu cách tìm độ dài thật cần) Tỉ lệ 1 : 1: 1 : - GV nhận xét, chốt đáp án. bản đồ 500 000 15 000 2 000 Độdài 2 cm 3 dm 50 mm thunhỏ Độ dài 1000 45000 100000 thật 000cm dm mm Bài 2: Bài giải - Yêu cầu HS nhận xét, sau đó đưa ra kết Chiều dài thật của phòng học đó là: luận về bài làm đúng. 4  200 = 800 (cm) 800 cm = 8 m Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp số: 8 m thành sớm) Bài giải
  11. Độ dài thật của quãng đường TP HCM – Quy Nhơn là: 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm) 4. Hoạt động vận dụng (1p) 67 500 000 cm = 675km 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Đáp số: 675km - Chữa các phần bài tập làm sai - Hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập đọc TRĂNG ƠI . . .TỪ ĐÂU ĐẾN? I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù: 1. a. NL ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài. b. Năng lực văn học: - Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự học: Biêt tự luyện đọc , Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài. - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề : Trao đổi trong nhóm về nôi dung của bài rút ra được nội dung bài . - Phẩm chất: - HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước II. Đồ dùng dạy -học 1. Đồ dùng - GV: + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Đường đi Sa + 1 HS đọc Pa + Học thuộc lòng đoạn văn cuối bài + 1 HS đọc thuộc lòng + Nêu nội dung bài tập đọc ? + Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học Sa Pa, ..... 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, bước đầu biết ngắt nghỉ giữa các câu thơ * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài cần đọc cả bài với giọng thiết tha, tình - Lắng nghe cảm. Đọc câu Trăng ơi từ đâu đến? Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: từ đâu đến, hồng như, tròn như, hay, soi, soi - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn vàng, sáng hơn. (Mỗi khổ thơ là một đoạn) - GV chốt vị trí các đoạn:
  12. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (lửng lơ, diệu kì, chớp - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các mi, hú, nơi nào,...) HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ "lửng lơ": Ở nửa - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) chừng, không cao cũng không thấp. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so * Trăng được so sánh với quả chín: sánh với những gì? Trăng hồng như quả chín * Trăng được so sánh như mắt cá: Trăng tròn như mắt cá. + Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh * Tác giả nghĩa trăng đến từ cánh đồng đồng xa, từ biển xanh? vì trăng hồng như một quả chín treo lửng lơ trước nhà. * Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn + Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn như mắt cá không bao giờ chớp mi. với một đối tượng cụ thể. Đó là những * Vầng trăng gắn với đối tượng cụ thể gì? Những ai? đó là: sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả góc sân ...... đối với quê hương đất nước như thế * Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào nào? về quê hương đất nước. Tác giả cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn *Hãy nêu nội dung của bài thơ. đất nước em. Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn trăng, đây là phát hiện độc đáo của chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. nhà thơ về vầng trăng- vầng trăng dưới con mắt trẻ thơ. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được một số khổ thơ của bài. Học thuộc lòng 3 - 4 khổ thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm 2 đoạn thơ bất - Nhóm trưởng điều hành các thành kì của bài viên trong nhóm
  13. + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại - Bình chọn nhóm đọc hay. lớp - HS thi đua học thuộc lòng - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài Học thuộc lòng bài thơ ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Địa lý BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lục đặc thù : - Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo: + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. - Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta GDATGT: Nhận biết một số phương tiện giao thông đường thủy thông dụng. - Biết cách tham gia giao thông đường thủy an toàn - Nhận biết và phòng tránh những hành vi không an toàn khi tham gia gia thông đường thủy. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề : - Chỉ vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) Phẩm chất - Tự hào biển đảo, có ý thức giữ vững chủ quyền biển đảo - Chia sẻ, nhắc nhở người khác tham gia giao thông đường thủy an toàn. II. Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng - GV: BĐ Địa lí tự nhiên VN. - HS: Tranh, ảnh về biển, đảo VN. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Vì sao ĐN lại thu hút nhiều khách + Đà Nẵng có nhiều bãi biển đẹp liền kề du lịch? núi Non Nước, có bảo tàng Chăm - GV giới thiệu bài mới 2. khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo. - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
  14. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp 1.Vùng biển Việt Nam Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - GV cho HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi trong mục 1, SGK: + Cho biết Biển Đông bao bọc các phía + Phía đông và phía nam nào của phần đất liền nước ta? + Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên + HS lên bảng chỉ. lược đồ. - HS thảo luận cặp đôi và chỉ cho + Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu của nhau xem. nước ta. - Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ trả lời các câu hỏi sau: + Vùng biển nước ta có diện tích + Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? rộng và là một bộ phận của Biển Đông, phía bắc có vịnh Bắc Bộ, phía nam có vinh Thái Lan, + Biển có vai trò như thế nào đối với nước + Là kho muối vo tận, cung cấp ta? nhiều khoáng sản, hải sản - GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về - HS quan sát tranh, lắng nghe biển của nước ta, phân tích thêm về vai trò của Biển Đông đối với nước ta, giáo dục - HS liên hệ ý thức bảo vệ giữ gìn BVMT: Biển nước ta có nhiều khoáng môi trường biển khi đi tham quan, du sản, nhiều bãi tắm đẹp. Cần có ý thức lịch khai thác khoáng sản đúng mực, giữ gìn môi trường biển. - Chốt KT mục 1 và chuyển ý Nhóm 2 – Lớp 2. Đảo và quần đảo: - 1 HS thực hành - GV yêu cầu HS chỉ các đảo, quần đảo trên Biển Đông và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn + Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo? lục địa, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc. Nơi tập trung nhiều đảo gọi quần đảo. + Vùng biển phía bắc có vịnh Bắc + Nơi nào ở biển nước ta có nhiều đảo Bộ, nới có nhiều đảo nhất nước ta. nhất? - Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo luận các câu hỏi sau: + Quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), + Các đảo, quần đảo ở miền Trung và quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà). biển phía nam nước ta có những đảo lớn nào? + Các đảo, quần đảo của nước ta có giá + Trên đảo có chim yến làm tổ. Tổ trị gì? yến là món ăn quý hiếm, bổ dưỡng, Người dân trên đảo chế biến, đánh bắt cá, trồng hồ tiêu, sản xuất nước mắm,... II.Tìm hiểu về giao thông đường thủy Quan sát và kể tên các phương tiện GT 1. Tìm hiểu các phương tiện giao thông đường thủy đường thủy - Tranh 1 : Tàu - Tranh 2 : Xuồng, ghe, thuyền
  15. GV trình chiếu và yêu cầu học sinh quan - Tranh 3 : Phà sát kể tên các phương tiện GT đường thủy - Tranh : Bè HS quan sát và nêu: 2. Tìm hiểu hành vi không an toàn khi - Mặc áo phao tham gia giao thông đường thủy - Chấp hành theo người hướng GV trình chiếu hình ảnh dẫn người lái thuyền, lái xuồng Khi tham gia giao thông đường thủy, em - Ngồi ngay ngắn, giữ trật tự cần làm gì để đảm bảo an toàn ? - Không đùa giỡn hoặc dùng tay chân nghịch nước - Khi tàu thuyền cập bến, neo đậu an toàn mới được bước lên Một số hành vi không đúng là: Tranh1:Ngồitrênthànhxuồng(thuyền). Các hành vi ngồi không đúng thể hiện ở - Tranh 2: Chạy nhảy trên mui tàu. hình nào ? - Tranh 3, 4: Đi trên xuồng ( thuyền), bè không mặc áo phao - Đi trên xuồng cho tay hoặc chân xuống ( thuyền) nước. - Đứng, đùa giỡn trên xuồng(thuyền), trên xuồng (thuyền). - Ngồi trên thành xuồng ( thuyền), Kể tên một số hành vi không an toàn mũi xuồng (thuyền). khác ? - Không chấp hành hoặc cãi lại người hướng dẫn, người lái thuyền, lái xuồng GV kết luận: về các hành vi an thực hiện - Ghi nhớ KT của bài an toàn và không an toàn khi tham gia các - Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền phương tiện giao thông đường thủy biển, đảo 3. Hoạt động vận dụng (1p) 4. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ năm , ngày 17 tháng 3 năm 2022 Toán ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ - HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung :Vận dụng kiến thức đã học giải được các bài toán về tính tỉ lệ. Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. II.Đồ dùng dạy- học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Các hoạt động dạy -học
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p)Yêu cầu học sinh HS nêu - cả lớp nhận xét nêu độ dài thật từ thành phố HCM đến Quy nhơn theo tỉ lề ở SGK, - GV dẫn vào bài mới . 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ * Cách tiến hành: *Hướng dẫn giải bài toán 1 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1. - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. + Khoảng cách giữa hai điểm A và B + Là 20 m. trên sân trường dài bao nhiêu mét? + Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 500. + Bài yêu cầu em tính gì? + Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ. + Làm thế nào để tính được? + Lấy độ dài thật chia cho 500. + Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa + Đổi đơn vị đo ra xăng- tỉ lệ- mét vì đề hai điểm A và B chia cho 500 cần bài yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A chú ý điều gì? (GV có thể hỏi: và B trên bản đồ theo xăng- tỉ lệ- mét. Khoảng cách A và B trên bản đồ được yêu cầu tính theo đơn vị nào?) - HS làm cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài giải 20 m = 2000 cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là: 2000 : 500 = 4 (cm) * Hướng dẫn giải bài toán 2 Đáp số: 4 cm - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài lớp. trong SGK. + Bài toán cho em biết những gì? + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 km.  Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000000. + Bài toán hỏi gì? + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ trên bản đồ dài bao nhiêu mi- li- mét? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS làm bài, nhắc các em chú ý khi tính đơn vị đo của quãng Bài giải đường thật và quãng đường thu nhỏ 41 km = 41000000 mm phải đồng nhất. Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là: 41000000 : 1000000 = 41 (mm) Đáp số: 41 mm 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính được độ dài trên bản đồ dựa vào tỉ lệ và độ dài thật * Cách tiến hành:
  17. Bài 1 : - HS làm cá nhân - Nhóm 2 - Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Nhận xét, chốt đáp án Đáp án: - Chốt cách tính độ dài trên bản đồ Tỉ lệ bản 1 : 1 : 1: - Lưu ý HS các đơn vị đo phải đồng đồ 10 000 5000 20 000 nhất Độ dài 5km 25m 2km thật Độ dài 50cm 5mm 1dm * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tìm được trên bản tỉ lệ bản đồ. đồ Bài 2 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu Bài giải HS tự làm bài, có thể nêu miệng cách 12 km = 1200000 cm làm và đáp số, không cần trình bày bài Quãng đường từ bản A đến bản B trên giải bản đồ là: - GV nhận xét, chốt đáp án 1200000 : 100000 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Bài giải + Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần được 15m = 1500 cm; 10m = 1 000cm số thứ hai thì tỉ số hai số là bao nhiêu? Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 500 : 500 = (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: Chiều dài: 3cm 4. HĐ vận dụng (1p) Chiều rộng: 2cm - Chữa lại các phần bài tập làm sai 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :...................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chính tả AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ? I. Yêu cầu cần đạt : 1. Phát triển năng lực đặc thù: a. NL ngôn ngữ: - Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. b.Năng lực văn học: -Làm đúng BT2a, BT3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề : Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu Phẩm chất: - Có tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) GV yêu cầu các Các nhóm trưởng kiểm tra việc luyện nhóm trưởng kiểm tra việc luyện chữ ở chữ ở nhà và kết của các bạn trong nhà và kết của các bạn trong nhóm . nhóm , báo cáo với Gv - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành: Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Bài viết giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, không phải do người A- rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ 1, 2, 3,4,... khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa, Ấn Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực, rộng rãi, - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr và các vần dễ lẫn êch/êt * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Đáp án: Tr: trai, trâu, trăng, trân,... Ch: chai, chan, châu, chăng, chân... - Trăng rằm rất sáng. Bài 3 - Cái chân bà bị đau. Đáp án: Những tiếng thích hợp cần điền vào ô
  19. trống là: nghếch – châu - kết – nghệt – trầm – trí. - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn + Theo em câu chuyện trên có tính hài chỉnh. hước ở điểm nào? + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những câu chuyện xảy 6. Hoạt động vận dung dụng (1p) ra từ 500 năm trước – cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 7. Cũng cô - dặn dò (1p) chính tả - Hoàn thành bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 18 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển năng lực đặc thù : a. Năng lực ngôn ngữ : - Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); * HS năng khiếu đặt được hai câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4. b. Năng lực văn học : - Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ). Phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4). b.Phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực giải quyết vấn đề :Tự giải quyết và hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Phẩm chất : - Có phẩm chất lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng- GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p)Gv yêu cầu nhóm Các nhóm trưởng thực hiện và báo cáo . trưởng kiểm tra nội dung bài tập về Từ ngữ và đặt câu với chủ đề : Du lịch - Thám hiểm - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành a. Nhận xét Cá nhân – Lớp - Cho HS đọc yêu cầu BT1 + 2 + 3 + 4. - HS đọc thầm mẩu chuyện. HS lần lượt phát biểu. + Tìm những câu nêu yêu cầu, đề nghị + Các câu: nêu yêu cầu, đề nghị có trong
  20. trong mẫu chuyện đã đọc. mẫu chuyện là:  Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên nhé, trễ giờ học rồi (lời Hùng nói với bác Hai).  Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy (lời Hùng nói với bác Hai).  Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé. + Em hãy nêu nhận xét về cách nêu (Lời của Hoa nói với bác Hai). yêu cầu của 2 bạn Hùng và Hoa. + Nhận xét về cách nói của Hùng và - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoa:  Yêu cầu của Hùng với bác Hai là bất * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết lịch sự. được các câu yêu cầu, đề nghị.  Yêu cầu của Hoa nói với bác Hai là * Bài tập 4: cách nói lịch sự. + Theo em như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? + Lời yêu cầu lịch sự là lời yêu cầu phù - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. hợp với quan hệ giữa người nói và người VD: Lời yêu cầu, đề nghị của Hoa với nghe, có cách xưng hô phù hợp. bác Hai là lời nói lịch sự. b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - Lấy VD về yêu cầu, đề nghị lịch sự - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ. và yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự - HS nối tiếp lấy VD * GDKNS: Cần có cách giao tiếp, ứng xử, thương lượng lịch sự để đạt được - Lắng nghe mục đích giao tiếp 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huống giao tiếp cho trước (BT4). * Cách tiến hành Cá nhân - Chia sẻ lớp * Bài tập 1: - HS đọc 3 câu a, b, c và chọn ra câu nói - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1. đúng, lịch sự. Đáp án: + Ý b: Lan ơi, cho tớ mượn cái bút! - GV nhận xét và chốt lại ý đúng: Ý b,c + Ý c: Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn thể hiện phẩm chất lịch sự khi giao cái bút được không? tiếp. Lưu ý HS để thể hiện phẩm chất lịch sự có thể dùng câu khiến hoặc câu hỏi được sử dụng với mục đích khác. * Bài tập 2: - Cách tiến hành như BT1. - HS đọc 3 câu a, b, c và chọn ra câu nói đúng, lịch sự. Đáp án: - Lời giải đúng: Cách trả lời b, c, d là cách trả lời đúng. Ý c, d là cách trả lời hay hơn.