Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

docx 26 trang tulinh 11/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2022 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: tiều phu, phú ông, khoảng giập bã trầu, rịt, chứng,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. - Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK). - Đọc đúng: liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, tót lên, lừng lững,.. - Đọc diễn cảm được một đoạn truyện - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính. - HS:Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Đọc bài “Cóc kiện trời” - HS thực hiện 2. + Nêu nội dung bài. - Kết nối bài học. - HS nghe bài hát: Chú Cuội chơi trăng - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng: liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, tót lên, lừng lững,..., - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: tiều phu, phú ông, khoảng giập bã trầu, rịt, chứng,... * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. - HS lắng nghe Chú ý giọng kể linh hoạt: + Đoạn 1: Giọng nhanh, hồi hộp ở đoạn Cuội gặp hổ + Đoạn 2 + Đoạn 3: Giọng chậm hơn,
  2. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hành động, trạng thái: xông lên, vung rìu, lăn quay, leo tót, cựa quậy, vẫy đuôi, không ngờ, sống lại, lừng lững, nhảy - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc bổ, túm,... nối tiếp câu trong nhóm. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong hợp luyện đọc từ khó nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện lỗi phát âm của HS. theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, tót lên, lừng lững,...) - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc đoạn và giải nghĩa từ khó: từng đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn câu dài: Từ khi có cây thuốc quý,/ Cuội trong nhóm. cứu sống được rất nhiều người.// - Đọc phần chú giải (cá nhân). - GV kết hợp giảng giải thêm từ khó. - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Lớp đọc đồng thanh đoạn 2. d. Đọc đồng thanh: * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp gian 3 phút) chia sẻ kết quả trước lớp + Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây + Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ thuốc quý? con bằng lá thuốc,.. + Chú Cuội dùng cây thuốc quý vào +... để cứu sống mọi người trong đó việc gì? có con gái của phú ông, được phú ông gả con cho.
  3. + Thuật lại những việc đã xảy ra với + Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu. vợ chú Cuội? Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại,... Vợ Cuội sống lại nhưng mắc chứng bệnh hay quên. +Vì sao chú cuội bay lên cung trăng? + Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây, khiến cât lừng lững bay lên trời. Cuội sợ mất cây nhảy bổ tới,... đưa Cuội lên tận cung trăng. + Em tưởng tượng chú Cuội sống trên + Sẽ rất buồn vì nhớ nhà mặt trăng sẽ thế nào? + Câu chuyện này nói lên điều gì? *Nội dung:Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. - GV nhận xét, tổng kết bài - HS lắng nghe 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Đọc diễn cảm đoạn 2 của bài *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc và cử đại diện đọc trước lớp - Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân đọc tốt. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ 5. HĐ kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu : - Kể lại được từng đoạn truyện theo gợi ý SGK - YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung câu chuyện * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a. GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập + Bài tập yêu cầu kể chuyện như thế + Kể từng đoạn truyện theo gợi ý nào? SGK b. Hướng dẫn HS kể chuyện: * Lưu ý HS kể chuyện theo ý hiểu của - HS lắng nghe mình chứ không đọc lại nội dung câu
  4. chuyện SGK. c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + Luyện kể cá nhân + Luyện kể trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể trước lớp. * Lưu ý: - Lớp nhận xét. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Nêu lại nội dung câu chuyện? - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. + Em học được gì từ qua câu chuyện? - HS trả lời theo ý hiểu (lòng nhân hậu, tình yêu thương con người,...) * GV chốt bài. 6. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - VN tìm hiểu về hiện tượng cây đa - chú Cuội trên mặt trăng theo căn cứ khoa học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tính giá trị của biểu thức số. - Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị. -Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức và giải toán - Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC: - GV: Máy tính ,Bảng phụ - HS: SGK, ..... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  5. 1. HĐ khởi động (5 phút) : - Trò chơi: Hái hoa dân chủ. - HS tham gia chơi - TBHT điều hành + Nêu quy tắc tính giá trị của BT - 1 HS nêu + Thực hành làm phần a, b BT1 a) (13829 + 20718) x 2 = 34547 x 2 = 69094 b) (20354 – 9638 ) x 4 = 10716 x 4 - Chốt cách tính giá trị biểu thức có = 42864 dấu ngoặc đơn - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài bảng. 2. HĐ thực hành (28 phút): * Mục tiêu: - Biết tính giá trị của biểu thức số. - Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị. * Cách tiến hành: Bài 1c, d: (Cá nhân – Nhóm 2 - Cả lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài – Trao đổi KT lại - HS làm bài cá nhân – Đổi chéo KT - Gọi HS lên chia sẻ làm bài - Thống nhất cách làm và đáp án đúng *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn c) 14523 – 24964 : 4 = 14523 - 6241 thành BT. = 8282 => GV củng cố lại cách tính giá trị biểu d) 97012 – 21506 x 4 = 97012 - 86024 thức có chứa dấu trừ và nhân, chia = 10988 Bài 3: (Cá nhân – Lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS cá nhân - HS làm bài cá nhân -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn - HS chia sẻ, thống nhất KQ chung thành BT * Dự kiến đáp án => GV củng cố cách giải bài toán liên quan Tóm tắt: đến rút về đơn vị 3 người nhận: 75000 đồng 2 người nhận: ...đồng? Bài giải Mỗi người nhận số tiền là: 75 000: 3 = 25 000(đồng) Hai người nhận số tiền là: 25 000 x2 = 50 000(đồng) Đáp số: 50 000 đồng Bài 4: (Nhóm 2 – Cả lớp) - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài nhóm 2 – Chia sẻ kết quả
  6. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập * Dự kiến đáp án - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 Bài giải => Gv củng cố về cách tính diện tích hình Đổi: 2dm 4cm = 24 cm vuông Cạnh hình vuông là: 24 : 4 = 6 (cm) Diện tích hình vuông là: 6 x 6 = 36 (cm2) Đáp số: 36 cm2 Bài 2: (BT chờ dành cho HS hoàn thành - HS làm bài cá nhân sớm) * Dự kiến đáp án: - Yêu cầu HS tự làm bài. Số tuần lễ mà Hương học là: - GV kiểm tra từng HS 175 : 5 = 35 (tuần) Đáp số: 35 tuần lễ 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phép tính làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện giải các bài toán liên quan đến rút về đơn vị ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022 TOÁN KIỂM TRA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Kiểm tra kiến thức chủ yếu của học sinh về: Đọc viết số có năm chữ số, tìm số liền sau của số có năm chữ số, xác định số lớn nhất, bé nhất trong nhóm số đã cho - Thực hiện tính cộng trừ, nhân, chia số có năm chữ số. - Biết giải toán có đến hai phép tính. -Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra -Góp phần hình thành phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Đề KT - HS: SGK, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (5 phút) : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - TBHT kiểm tra - Nêu nội quy của tiết kiểm tra - Lắng nghe 3. HĐ kiểm tra (30 phút) * Mục tiêu: - Kiểm tra kiến thức chủ yếu của học sinh về: Đọc viết số có năm chữ số, tìm số liền sau của số có năm chữ số, xác định số lớn nhất, bé nhất trong nhóm số đã cho - Thực hiện tính cộng trừ, nhân, chia số có năm chữ số. - Biết giải toán có đến hai phép tính. * Cách tiến hành: - YC HS làm bài kiểm tra ● Đề bài: Biểu điểm + Đáp án: + Bài 1: 1 điểm + Bài 2: 4 điểm Mỗi phép tính đúng cho 1 điểm + Bài 3 : 2 điểm + Bài 4: 3 điểm Bài 1:Đọc các số sau: Bài 1: 86 030; 42 980; 54678; 78903. 86 030: Tám mươi sáu ngàn không trăm ba mươi. 42 980: Bốn mươi hai ngàn chin trăm tám mươi. Bài 2: Đặt tính rồi tính Bài 2: 55739 + 20446 12928 x 3 55739 + 20446 12928 x 3 17482- 9946 15250 : 5 53739 12928 + 20446 x 3 74185 38784 17482 - 9946 15250 : 5 17482 15250 5 + 9946 02 3050 27428 25 00 0 Bài 3: Tính giá trị biểu thức Bài 3: (16452- 9946) : 2 = (16452- 9946) : 2 = 6506 : 2 23 432 + 14531 2 = = 3253 23432 + 14531 2 = 23432 +29062 = 52494 Bài 4: Cửa hàng có 236 m vải. Đã Bài giải Số mét vải đã bán là: bán được số mét vải. Hỏi cửa 222 : 3 = 74 ( m)
  8. hàng bán còn lại bao nhiêu mét vải? Còn lại số m vải là: 222 – 74 = 148 ( m) Đáp số : 148 m - Thu bài làm của HS 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chuẩn bị cho bài ôn tập tiết sau 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện tự ôn tập các kiến thức ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HOÁ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS nhận biết được hiện tượng nhân hoá, cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn. - Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá. -Ghi nhớ và sử dụng nhân hoá hợp lí - Góp phần hình thànhvà phát triển năng lực,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm * GD BVMT: Học sinh viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. Qua đó giáo dục tình cảm gắn bó với thiên nhiên, có ý thức BVMT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Hộp quà bí mật”: Nội - HS chơi dưới sự điều hành của TBHT dung liên quan bài: Đặt và TLCH : bằng gì? Dấu chấm, dấu hai chấm - Kết nối kiến thức - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Mục tiêu : - HS nhận biết được hiện tượng nhân hoá, cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn. - Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá.
  9. *Cách tiến hành: *Bài tập 1: * HĐ nhóm 4 -> Cả lớp - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1: Đọc và - 2HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đoạn thơ, đoạn văn - 2 HS đọc yêu cầu và đoạn thơ đoạn văn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm-> ghi KQ vào phiếu -> báo cáo kết quả. * Dự kiến đáp án: + Tìm các sự vật được nhân hoá - Đoạn văn a) + Cách nhân hoá + Sự vật được nhân hóa: cây đào - GV nhận xét chốt lời giải đúng -> Nhân hóa bằng từ ngữ chỉ bộ phận của người: mắt -> Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người : cười,tỉnh giấc, mải miết, trốn tìm, lim dim. - Đoạn văn b) + Sự vật được nhân hoá: Cơn dông, lá gạo, cây gạo -> Nhân hoá bằng cách chỉ bộ phận của + Em thích nhất hình ảnh nào ? Tại sao? người : anh em -> Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động đặc điểm của người : kéo đến, *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng múa, reo, chào, thảo, hiền, đứng, hát còn lúng túng để hoàn thành BT Bài tập 2: * HĐ cá nhân-> Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. + Bài yêu cầu viết đoạn văn để làm gì ? + Tả lại bầu trời buổi sớm hoặc vườn cây + Trong đoạn văn ta phải chú ý điều gì? + Trong đoạn văn ta phải chú ý sử dụng phép nhân hoá - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài - HS viết vở bài tập tập - GV gọi một số HS đọc bài viết - 5, 6 HS đọc bài viết - GV nhận xét, đánh giá - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, phân tích. - Bình chon bạn có bài viết tốt nhất * GDBVMT:Bầu trời buổi sớm hay + HS nêu vườn cây có gì đẹp? + Em cần làm gì để giữ gìn vẻ đẹp thiên + HS nêu (VD: chăm sóc cây, tưới nhiên, góp phần bảo vệ môi trường? nước cho cây, dọn dẹp VS môi trường)
  10. 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Có ý thức sử dụng nhân hoá trong bài viết để bài viết sinh động hơn 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - VN tìm các câu văn, câu thơ có sử dụng phép nhân hoá và cho biết các sự vật được nhân hoá bằng cách nào. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA Y I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết đúng chữ hoa và tương đối nhanh chữ hoa Y - Viết đúng tên riêng : Phú Yên - Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ: Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà Kính già, già để tuổi cho. -Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa Y, P, K viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Chữ càng đẹp, nết càng ngoan” + 2 HS lên bảng viết từ: Đồng Xuân -Thực hiện theo YC + Viết câu ứng dụng của bài trước - Lớp viết vào bảng con. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn - Nhận xét, tuyên dương bạn Xấu người, đẹp nết còn hơn đẹp người. - GV nhận xét, đánh giá chung - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe bảng 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút)
  11. *Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng. Hiểu nghĩa từ, câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: + Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? + Y, P, K - Treo bảng 3 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết quan sát và kết hợp nhắc quy trình. - Học sinh quan sát. Việc 2:Hướng dẫn viết bảng - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn - HS viết bảng con: Y, P, K nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Phú Yên - Học sinh đọc từ ứng dụng. => Là tên của một tỉnh của Việt Nam, nơi có nhiều cảnh và bãi biển đẹp. + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + 2 chữ: Phú Yên + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có + Chữ P, Y, h cao 2 li rưỡi, chữ u, e, n chiều cao như thế nào? cao 1 li. - Viết bảng con - HS viết bảng con: Phú Yên Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. => Giải thích: Yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến chơi. Kính trọng người già thì được trường thọ. Câu tục ngữ - Lắng nghe. muốn khuyên mỗi người cần luôn yêu quý trẻ nhỏ, kính trọng người già. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? - HS phân tích độ cao các con chữ - Cho HS luyện viết bảng con - Học sinh viết bảng: Yêu, Kính 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
  12. Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa Y + 1 dòng chữa P, K + 1 dòng tên riêng Phú Yên + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Lắng nghe và thực hiện. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, - Học sinh viết bài vào vở Tập viết từng dòng theo hiệu lệnh. theo hiệu lệnh của giáo viên - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Nhận xét, đánh giá một số bài viết của HS - Nhận xét nhanh việc viết bài của HS 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - VN tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ khuyên con người cần đối xử chân thành với mọi người xung quanh ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TOÁN ÔN TÂP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước. -Rèn kĩ năng viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại ; Rèn kĩ năng nhận biết đặc điểm của dãy số. -Góp phần hình thành phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - TBVN điều hành lớp hát, vận - Kết nối kiến thức động tại chỗ - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở 2. HĐ thực hành (30 phút): * Mục tiêu: - Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước. * Cách tiến hành: Việc 1: Củng cố đọc số Bài 1: (Cá nhân – Cả lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi -> chia sẻ trước - Thống nhất cách làm và đáp án đúng + Số ứng với vạch liền sau lớn hơn số ứng với vạch liền trước nó + Nhận xét gì về dãy số trên phần a? 10 000 đơn vị + Số ứng với vạch liền sau lớn hơn số ứng với vạch liền trước nó 5000 + Nhận xét gì về dãy số trên phần b? đơn vị *Lưu ý trợ giúp để đối tượng M1 hoàn - HS đọc lại các số trên tia số thành BT: *Việc 2:Củng cố viết số Bài 2: (Cá nhân – Cả lớp) - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân (đọc nhẩm) -> chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của * Dự kiến đáp án: bài + 36 982: Ba mươi sáu nghìn chín -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 nhận trăm tám mươi hai. biết đúng các hàng, các lớp trong số tự + 71 459: Bảy mươi mốt nghìn bốn nhiên trăm năm mươi chín. + 10 005: mười nghìn không trăm linh năm. (...) *GV củng cốvề cách đọc đúng các hàng, lớp và lưu ý đọc số tự nhiên có chứa chữ số 5.
  14. Bài 3: (a, cột 1 ý b) (Cá nhân- cả lớp) - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở ghi - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lên chia sẻ trước lớp kết quả *Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 * Dự kiến đáp án: chia sẻ nội dung bài. a) 9725 = 9000 + 700+ 20 +5 * GV chốt lại ý đúng 6819 = 6000+ 800 + 10 +9 (...) (Yêu cầu HS tìm ra chỗ sai để sửa). b) 4000 + 600+ 30 +1 = 4631 9000 + 900+ 90 + 9 = 9999 9000 + 9 = 9009 Bài 4:Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm cá nhân – Đổi chéo kiểm tra - Thống nhất đáp án đúng * Dự kiến đáp án: a) 2005; 2010; 2015; 2020; 2025. b)14 300; 14 400; 14 500; 14 600; 14 700 - GV chốt kết quả, yêu cầu HS nêu quy c) 68 000; 68 010; 680 20; 68030; luật của dãy số 68040. Bài 3 (cột 2 ý b) (BT chờ dành cho HS - HS tự làm và báo cáo kết quả hoàn thành sớm) - GV kiểm tra riêng từng HS 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN thực hiện hoàn thành các dãy số và tìm ra quy luật của dãy số đó ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022 TẬP LÀM VĂN GHI CHÉP SỔ TAY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo: Alô, Đô- rê- mon Thần thông đây! để từ đó biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê- mon. -Rèn cho học sinh kĩ năng ghi chép sổ tay. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
  15. NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài chỗ mới. - Ghi đầu bài lên bảng - Mở SGK 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo: Alô, Đô- rê- mon Thần thông đây! để từ đó biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê- mon. *Cách tiến hành: Bài 1:Đọc bài báo *Cá nhân -> nhóm 4-> cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -1 HS nêu yêu cầu bài tập-> lớp đọc thầm theo . - Cho học sinh đọc bài Đô - rê mon theo - HS đọc bài theo YC của Gv phân vai - GV cho HS đọc trong nhóm. - Nhóm trưởng điều hành đọc phân vai - Giới thiệu về tranh ảnh của các loại - HS quan sát, lắng nghe động, thực vật quý hiếm Lưu ý: Khuyến khích M1+M2 đọc bài trước lớp theo vai nhân vật Bài 2:Ghi vào sổ tay của em những ý *Cá nhân -> Cả lớp chính trong các câu trả lời của Đô- rê- mon - Mời HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu đọc lại các câu trả lời của Đô- - 2 HS đọc rê-mon - Hướng dẫn học sinh gạch chân các ý chính trong câu trả lời - HS thực hiện - Yêu cầu HS làm bài vào VBT - Hs viết bài vào vở BT - Theo dõi học sinh viết - Gọi một số HS đọc bài viết trước lớp. - HS đọc lại đoạn văn trước lớp - Nhận xét về nội dung, hình thức, cách + Hs nhận xét, chia sẻ, bổ sung dùng từ, sử dụng dấu câu,... Ví dụ: Khu vực Việt Nam, các loài có nguy cơ tuyệt chủng là: + Động vật: Sói đỏ, cáo, gấu chó, hổ
  16. + Thực vật: Trầm hương, kơ- nia, - tam thất ( ) Giáo viên tuyên dương, khen ngợi. - Bình chọn viết tốt nhất *Lưu ý: Khuyến khích Hs M1, M2 tham gia vào hoạt động chia sẻ. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) : - Tiếp tục hoàn thiện bài viết 4. HĐ sáng tạo (1 phút) : - VN tuyên truyền mọi người xung quanh cùng thực hiện bảo vệ các loài động vật hoang dã ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TẬP ĐỌC MƯA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: lũ lượt, lật đật, dồn, tí tách,... - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - Đọc đúng:lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... - Đọc trôi trảy, biết ngắt nhịp hợp lí ở mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - Biết đọc diên cảm bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt gia đình trong cơn mưa, tình cảm yêu thương những người lao động. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm * GD BVMT: GV liên hệ: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): + Gọi 3 đọc bài “Sự tích chú Cuội + 3 em lên tiếp nối đọc bài. cung trăng”. + Yêu cầu nêu nội dung của bài. + Nêu lên nội dung bài.
  17. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV kết nối kiến thức - Lớp nghe hát bài Hạt mưa xinh - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên - Quan sát, ghi bài vào vở bảng. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc trôi trảy rành mạch, ngắt nhịp đúng các câu thơ 4 chữ * Cách tiến hành: Nhóm – Lớp a. GV đọc mẫu toàn bài - Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - HS lắng nghe + Giọng gấp gáp nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự dữ dội của cơn mưa:lũ lượt, lật đật, nặng hạt, reo, hát, (khổ 1+2+3); + Giọng khoan thai ở đoạn tả cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình trong cơn mưa (khổ 4); + Hạ giọng, thể hiện tình cảm ở đoạn cuối (khổ thơ 5) b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối thơ kết hợp luyện đọc từ khó tiếp câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. hiện lỗi phát âm của HS. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân đoạn và giải nghĩa từ khó: (M1) => cả lớp (lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách...) - HS chia đoạn (5 đoạn thơ như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn thơ trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong - Luyện đọc câu khó, HD ngắt nhóm. giọng các câu thơ, khổ thơ Chớp đông/ chớp tây// Giọng trầm/ giọng cao// Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// ( ) - Giải nghĩa từ khó: lũ lượt, lật đật. - Đặt câu với từ lật đật d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác
  18. giả. *Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp - Cho học sinh thảo luận và tìm - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài hiểu bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp 3 phút) chia sẻ kết quả trước lớp. *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ kết quả. + Tìm những hình ảnh gợi tả cơn + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui mưa trong bài thơ ? vào trong mây; chớp, mưa nặng hạt, lá xòe tay hứng làn gió mát, gió hát giọng trầm giọng cao, sấm rền chạy trong mưa rào . + Cảnh sinh hoạt gia đình ngày + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu kim, mưa ấm cúng như thế nào? chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai. + Vì sao mọi người lại thương bác + Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem ếch ? từng cụm lúa đã phất cờ chưa. + Hình ảnh của bác ếch gợi cho + Đến các bác nông dân đang lặn lội em nhớ tới ai ? làm việc ngoài đồng trong gió mưa. ( ) + Nêu nội dung của bài? * Nội dung:Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả . =>Tổng kết nội dung bài, giáo dục bảo vệ môi trường: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có nguồn nước mưa sạch. + Vậy cần bảo vệ môi trường như + Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu không thế nào? khí,.... 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: - Biết đọc diên cảm bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt gia đình trong cơn mưa, tình cảm yêu thương những người lao động. - Học thuộc lòng bài thơ *Cách tiến hành: Nhóm 4- cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài (M4) - Yêu cầu HS chọn đọc diễn cảm - HS đọc dưới sự điều hành của nhóm bài thơ trưởng - Thi đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc tốt - Nhận xét, tuyên dương học sinh.
  19. - Yêu cầu HTL tại lớp - HS học thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ - Thi đọc thuộc lòng 5. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục đọc thuộc lòng bài thơ 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tìm đọc các bài thơ khác về mưa ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó vừa chuyển động quanh Mặt Trời. -Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV:Máy tính. Quả địa cầu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - GV gọi HS chỉ vào quả địa cầu nêu: cực Bắc, - 1 Hs lên chỉ cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu. - Mở SGK - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ khám phá kiến thức (25 phút) * Mục tiêu: - Biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó vừa chuyển động quanh Mặt Trời. - Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời. *Cách tiến hành: HĐ 1: Trái Đất chuyển động quanh mình nó như thế nào? - Học sinh quan sát hình 1, thảo + Bước 1. GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu luận nhóm và ghi kết quả ra phiếu quan sát hình SGK. HT -> chia sẻ -> thống nhất KQ ? Trái Đất quay quanh trục của nó theo hướng trong nhóm (Nhóm trưởng điều cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? khiển): Trái Đất quay theo trục ngược chiều kim đồng hồ + HS trong nhóm lần lượt quay + Bước 2. Quay quả địa cầu theo chiều quay quả địa cầu như HD ở SGK
  20. của Trái Đất quanh mình nó. - HS lắng nghe => GV vừa quay vừa nói: Trái Đất không đứng yên mà luôn luôn tự quay quanh mình nó theo chiều ngược với kim đồng hồ nếu nhìn từ cực Bắc xuống. * Lưu ý: Quan sát và theo dõi, trợ giúp đối tượng M1+ M2 hoàn thành YC của bài học HĐ 2: Các chuyển động của Trái Đất - Chỉ hướng chuyển động của Trái Đất quanh - Học sinh quan sát tranh, chỉ mình nó và quanh Mặt Trời trong H3- SGK - hướng chuyển động của TĐ T115. quanh MT - GV đặt câu hỏi: + Trái Đất tham gia đồng thời mấy chuyển + Trái Đất tham gia đồng thời 2 động? Đó là những chuyển động nào? chuyển động. Đó là chuyển động quanh mình nó và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. - Nhận xét hướng chuyển động của Trái Đất - Từng cặp quan sát, chỉ cho nhau quanh mình nó và quanh Mặt Trời. xem hướng CĐ của Trái Đất quanh mình nó và chuyển động => GV: Trái Đất đồng thời tham gia 2 chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời. động chuyển động tự quay quanh mình nó và - HS lắng nghe quay quanh Mặt Trời. HĐ 3: Trò chơi - Trái Đất quay Bước 1. GV chia lớp làm 2 nhóm, HD nhóm - 2 bạn: 1 bạn vai Mặt Trời, một trưởng cách điều khiển nhóm. bạn vai Trái Đất... Bước 2. Phân vị trí và HD chơi. - Một vài cặp lên biểu diễn trước Bước 3. Biểu diễn trước lớp. lớp. GV nhận xét cách biểu diễn của HS - HS khác nghe, nhận xét. 3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Ghi nhớ nội dung bài học 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Về nhà vẽ hình ảnh mô tả sự chuyển động của Trái Đất ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................. TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định. -Rèn kĩ năng so sánh, sắp xếp các số tự nhiên 100 000