Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 32 trang tulinh 15/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Do quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.(TL được các câu hỏi cuối bài) 2. Kỹ năng:- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh hoạ (SGK). - Đọc đúng: nắng hạn, nứt nẻ, trơ trụi, náo động, nổi lọan, nghiến răng,... - Đọc phân vai được câu chuyện - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên (Trời) gây ra nhưng nếu con người không có ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đó. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - HS hát. 2. + Đọc bài “Cuốn sổ tay 3. 2. + Nêu nội dung bài. - HS thực hiện. 4. - Kết nối bài học. 5. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài - HS nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: a). HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng: nắng hạn, nứt nẻ, trơ trụi, náo động, nổi lọan, nghiến răng,... - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - HS lắng nghe. lượt. Chú ý giọng đọc từng đoạn: + Đoạn 1: Giọng khoan thai + Đoạn 2: Giọng hồi hộp. Nhấn giọng những từ ngữ tả cuộc chiến đấu của Cóc và các bạn (một mình, ba hồi trống, bé tẹo, náo động, nổi giận,...) + Đoạn 3: Giọng phấn chấn, thể hiện niềm vui chiến thắng. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (san sát, nườm nượm, lấp lánh, lướt thướt,...) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - HS chia đoạn (3 đoạn như sách giáo khoa). từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn - Luyện đọc câu khó, HD ngắt trong nhóm. giọng câu dài: - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. + Thần Sét cầm lưỡi tầm sét hùng hổ đi ra,/ chưa kịp nhìn địch thủ,/ đã bị Ong ở sau cánh cửa bay ra/ đốt túi bụi.// (...) - GV kết hợp giảng giải thêm từ - Đọc phần chú giải (cá nhân). khó. - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
  3. d. Đọc đồng thanh: Lớp đọc đồng thanh đoạn 3. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. b)HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Do quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.(TL được các câu hỏi cuối bài) b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp + Vì sao Cóc phải lên kiện Trời? + Vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở + Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào + Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ, trước khi đánh trống? phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua trong chum nước,..) + Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai + Cóc một mình tiến tới, lấy dùi tróng đánh ba bên? hồi trống. Trời nổi dậy sai Gà ra trị tội,...) + Sau cuộc chiến thái độ của ông + Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu Trời thay đổi như thế nào? giọng,... + Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen? + Có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí... + Nêu nội dung chính của bài? - GVchốt lại. *Nội dung: Do quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ - HS lắng nghe. phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời - HS lắng nghe - HS lắng nghe, nêu các biện pháp (VD: trồng rừng, không chặt phá rừng bừa bãi, ...) * GDBVMT: Nếu thiên nhiên, hạn hán, lũ lụt do thiên nhiên (Trời) - HS lắng nghe, nêu các biện pháp (VD: trồng sinh ra nhưng nếu con người không rừng, không chặt phá rừng bừa bãi, ...) có ý thức bảo vệ môi trường thì cũng phải gánh chịu các hậu quả đó. Vậy theo em, con người cần làm gì để hạn chế thiên tai? 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: a). HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cầnthiết. - Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Cóc,
  4. Trời, người dẫn chuyện. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu đoạn 2+3. - Xác định các giọng đọc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét. -> GVnhận xét, đánh giá. - GVnhận xét chung - Chuyển hoạt động. b) HĐ kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. Đối với HS M3+ M4 kể lại được toàn bộ câu chuyện. * Cách tiến hành: a. GVnêu yêu cầu của tiết kể chuyện - GVyêu cầu dựa theo tranh minh - HS quan sát tranh. họa nội dung 3 đoạn trong truyện, HS kể lại toàn bộ câu chuyện. b.Hướng dẫn HS kể chuyện: - Gọi HS M4 kể đoạn 1. - HS kể chuyện cá nhân. - GVnhận xét, nhắc HS có thể kể - 1 HS (M3+4) kể mẫu theo tranh 1. theo một trong ba cách. - Cả lớp nghe. + Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn theo sát tranh minh họa. + Cách 2: Kể có đầu có cuối như không kĩ như văn bản. + Cách 3: Kể khá sáng tạo. * Tổ chức cho HS kể: - HS tập kể. - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận - HS kết hợp tranh minh họa tập kể. xét. - HS kể chuyện cá nhân (Tự lựa chon cách - GVnhận xét lời kể mẫu -> nhắc kể). lại cách kể. - HS kể chuyện theo nội dung từng đoạn trước lớp. - HS đánh giá. c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển. - Luyện kể cá nhân. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
  5. * Lưu ý: - Lớp nhận xét. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu * GVđặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Nêu lại nội dung câu chuyện? - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. + Em học được gì từ qua câu : - HS trả lời theo ý hiểu (cần đoàn kết với chuyện? nhau, cần biết bảo vệ công lí,...) 4. HĐ vận dụng (1 phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - VN tuyên truyền cho người thân bảo vệ cuộc sống của các loài động vật hoang dã. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Biết cách chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0. 2. Kĩ năng: HS vận dụng thực hiện được các phép chia và giải toán có lời văn. Rèn kĩ năng tính nhẩm Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Bảng phụ - HS: SGK, ..... 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  6. 1. HĐ khởi động (3 phút) : - Trò chơi: Hái hoa dân chủ. + TBHT điều hành- HS tham gia chơi 24561: 5 5678 : 4 (...) + Nội dung về bài học Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (...) - Tổng kết – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: (7 phút) - - Hs đọc phép tính * Mục tiêu: Biết chia số có năm chữ số cho số - HS thực hiện YC cá nhân -> chia sẻ cách có một chữ số với trường hợp thương tính có chữ số 0. 28921: 4 = 7230 (dư 1) * HD thực hiện phép chia - GV nêu phép tính: 28921 : 4 = ? - Một số HS (M1) nêu lại cách đặt tính -Yêu cầu Hs đặt tính và tính vào giấy và cách tính. nháp + Thương của phép chia có chữ số 0 - Gọi nhiều HS chia sẻ cách tính - HS lắng nghe - GV củng cố lại cách đặt tính và cách tính. - Viết theo hàng ngang: 28921 : 4 = 7230 (dư 1) + Phép chia này có gì đặc biệt? * Lưu ý: HS M1 cách tính với trường hợp thương có tận cùng là 0: ở lần chia cuối cùng mà số bị chia bé hơn số chia thì viết tiếp 0 ở thương. 2. HĐ thực hành (23 phút): * Mục tiêu: Thực hành chia được các phép chia. Vận dụng giải toán có lời văn. Rèn kĩ năng tính nhẩm * Cách tiến hành: - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Thống nhất cách làm và đáp án đúng - HS nêu yêu cầu bài tập Bài 1: (Cá nhân – Nhóm 2 - Cả lớp) - HS làm bài cá nhân - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Yêu cầu Hs tự làm bài - Thống nhất cách làm và đáp án đúng - Gọi Hs lên chia sẻ làm bài
  7. *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT. Bài 2: (Cá nhân – Lớp) - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS cá nhân –> chia sẻ - HS chia sẻ, thống nhất KQ chung N2 -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn thành BT => GV củng cố cách đặt tính và cách tính. Bài 3: (Nhóm 2 – Cả lớp) - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài nhóm 2 – Chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Bài giải => Gv củng cố về giải toán: bài toán Số thóc nếp trong kho là: tìm 27280 :4 = 6820 (kg) một phần mấy của một số(Trò chơi: Số thóc tẻ trong kho là: “Ai nhanh, ai đúng”) 27280 – 6820 = 20460 (kg) - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham Đáp số: 6820 kg thóc nếp gia trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” để 20460 kg thóc tẻ hoàn thành bài tập. - Giáo viên nhận xét chung, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phép tính làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện tính nhẩm số có 5 chữ số tròn nghìn cho số có 1 chữ số- IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Biết đặt và nhân chia số có năm chữ số cho (với) số có một chữ số. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, chia - Vận dụng giải bài toán có lời văn Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
  8. 5 *Bài tập cần làm: BT 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (5 phút ) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, thoải mái và củng cố kiến thức đã học * Cách tiến hành Trò chơi Hái hoa dân chủ - Nội dung chơi (BT 1a – SGK) Đặt tính - Học sinh hát. rồi tính: 10715 x 6 30 755 : 5 - Học sinh thực hiện. - Theo dõi nhận xét chung, chốt cách thực hiện phép nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số - Kết nối bài học – Giới thiệu bài – Ghi - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày đầu bài lên bảng bài vào vở. 3. HĐ thực hành (17 phút) * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, chia - Vận dụng giải bài toán có lời văn * Cách tiến hành: 3. Luyện tập - thực hành (15 phút) * Mục tiêu: Thực hành tính giá trị của biểu thức. * Cách tiến hành: Bài 1b: (Cá nhân – Cả lớp) b) 21545 x 3 48729 : 6 - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Yêu - HS làm vào vở ghi cầu HS nêu các cách: đặt tính và tính - HS chia sẻ KQ trước lớp *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn * Dự kiến kết quả: 21542 x 3 =64626 thành BT 48729: 6= 8121(dư 3) * GV củng cố về cách đặt tính và tính - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm N2 -> chia sẻ. - HS thống nhất KQ chung - Đại diện HS chia sẻ trước lớp * Dự kiến KQ Bài giải Bài 2: (Nhóm đôi – Cả lớp) Số bánh nhà trường đã mua là: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV 4 x 105 = 420 (cái) yêu cầu HS thực hiện theo YC Số bạn được chia bánh là : - GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1 420 : 2 = 210 (bạn) hoàn thành BT Đáp số: 210 bạn - HS đọc bài
  9. Bài 3 (Cá nhân – Nhóm 2 - Cả lớp) - HS làm bài cá nhân. - GV gọi HS đọc bài tập Đổi chéo kiểm tra kết quả - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV - HS chia sẻ kết quả trước lớp, lớp bổ trợ giúp Hs hạn chế sung: Dự kiến kết quả: - GV khuyến khích HS hạn chế chia sẻ *Tóm tắt: + Tìm được chiều rộng bằng cách nào Chiều dài : 12 cm (Lấy chiều dài chia cho 3) Chiều rộng bằng : 1/3 chiều dài + Tìm diện tích bằng cách nào? (Lấy Diện tích HCN : ....cm? chiều dài nhân chiều rộng) Bài giải: - GV chốt đáp án đúng, củng cố cách Chiều rộng HCN là: tính diện tích hình chữ nhật 12 : 3 = 4 (cm) Diện tích HCN là: 12 x 4 = 48(cm2 ) Đáp số: 48cm2 Bài 4: (BT chờ dành cho HS hoàn thành - HS làm cá nhân – Chia sẻ sớm) - Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả - GV chốt đáp án đúng * Đáp án: Ngày chủ nhật là ngày 1, ngày8, ngày15, ngày 22, ngày 29 4. Vận dụng (3 phút) * Mục tiêu: Biết tìm số lớn nhất có 5 chữ số trong dãy có 5số * Cách tiến hành: - Áp dụng tìm số lớn nhất trong các số - Hs nêu số lớn nhất sau: 76524; 77556; 76052; 78522. - Về nhà xem lại bài trên lớp. - Sắp xếp - Lắng nghe và thực hiện ở nhà. các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 34747; 37777; 34477; 34437; 47437. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “BẰNG GÌ?” DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Tìm và nêu tác dụng dấu hai chấm trong đoạn văn. - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp. - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? 2. Kĩ năng: Ghi nhớ và sử dụng dấu hai chấm hợp lí Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
  10. * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Gọi thuyền”: Đặt và TLCH - HS chơi. Bằng gì? - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. - HS dưới lớp theo dõi nhận xét. - HS nghe giới thiệu, ghi bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Mục tiêu : - Tìm và nêu tác dụng dấu hai chấm trong đoạn văn. - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp. - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? *Cách tiến hành: *Việc 1: Dấu chấm, dấu hai chấm Bài 1: * HĐ nhóm đôi -> Cả lớp - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1. - 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. - Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài - 1 HS đọc đoạn văn trong bài. - Yêu cầu Hs N2-> chia sẻ. - HS làm bài N2-> chia sẻ + Trong bài có mấy dấu hai chấm? + Ba dấu hai chấm + Vậy theo em, dấu hai chấm thứ nhất dùng + Dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ để làm gì ? Chao + Dấu hai chấm thứ 2 dùng để làm gì ? + Dấu hai chấm thứ 2 dùng để báo hiệu tiếp sau là lời giải thích cho sự việc. + Dấu hai chấm thứ 3 dùng để làm gì ? + Dấu hai chấm thứ 3 dùng để báo hiệu - Qua bài tập, em thấy dấu hai chấm được lời nói của Tu Hú. dùng làm gì? - HS trả lời => Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho - Nghe. người đọc biết tiếp sau đó là lời của một nhân vật hoặc lời giải thích cho ý đứng trước. *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn lúng túng để hoàn thành BT * Nhóm 4 -> Cả lớp - 2 HS đọc đoạn văn trong bài. Bài 2: - Gọi 2 HS đọc đoạn văn trong bài. - HS nghe - HS đọc thầm đoạn văn, - GV giới thiệu đôi nét về nhà bác học thảo luận nhóm bàn để điền dấu câu Đácuyn phù hợp (bằng bút chì) vào các ô trống - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận của đoạn văn trong vở bài tập. Một nhóm 4 để điền dấu câu phù hợp (bằng bút nhóm điền dấu câu vào các ô trống của chì) vào các ô trống của đoạn văn trong vở đoạn văn ghi trên phiếu. bài tập. - HS thống nhất đáp án, chia sẻ: - GV nhận xét, phân tích chốt lại lời giải * Đáp án: 1. dấu chấm, 2. dấu hai
  11. đúng. chấm, 3. dấu hai chấm - Yêu cầu nhắc lại tác dụng của dấu chấm, * Cá nhân -> Cả lớp dấu hai chấm - HS đọc YC - 1 HS đọc các câu văn trong bài. - HS làm bài vào vở bài tập. *Việc 2: Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” - HS chia sẻ KQ - HS thống nhất KQ - Bài 3: - Nêu yêu cầu của bài tập (Bảng phụ > chữa bài vào vở. ). a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm - Gọi 1 HS đọc các câu văn trong bài. bằng gỗ xoan. - Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. Một b) Các nghệ nhân đã thêu nên những HS làm bảng nhóm (Gạch dưới bộ phận trả bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay lời câu hỏi Bằng gì? trong mỗi câu văn) khéo léo của mình. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, *GV lưu ý đối tượng HS M1 đặt và trả lời người Việt Nam ta đã xây dựng nênnon được câu hỏi Bằng gì? sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu củamình. 3. HĐ vận dụng (3 phút) - Ghi nhớ tác dụng của dấu hai chấm 4. -Nhận xét tiết học HĐ sáng tạo (1 phút): - VN đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi "bằng gì?" ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chữ hoa và tương đối nhanh chữ hoa X - Viết đúng tên riêng : Đồng Xuân - Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
  12. -Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NLthẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa Đ, X, T viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - - Hát: Chữ càng đẹp, nết càng ngoan” + 2 HS lên bảng viết từ: Văn Lang ,... - Thực hiện theo YC + Viết câu ứng dụng của bài trước - Lớp viết vào bảng con. Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người. - GV nhận xét, đánh giá chung - Nhận xét, tuyên dương bạn - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe bảng 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - Học sinh đọc từ ứng dụng. + Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? + Đ, X, T - Treo bảng 3 chữ. + Đ, X, T - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết Việc 2: Hướng dẫn viết bảng - Học sinh quan sát. Việc 2:Hướng dẫn viết bảng - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn - HS viết bảng con: Đ, X, T nắn cho học sinh cách viết các nét. - Học sinh đọc từ ứng dụng. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Đồng Xuân Là tên của một chợ lớn ở phố cổ
  13. Hà Nội, cũng là tên một huyện của tỉnh Phú Yên + 2 chữ: Đồng Xuân + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + Chữ Đ, X, g cao 2 li rưỡi, chữ ô, n, u, + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có â, cao 1 li. chiều cao như thế nào? - HS viết bảng con: Đồng Xuân - Viết bảng con - HS đọc câu ứng dụng. Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng. - Lắng nghe. Giải thích: Đồ dùng muốn bền thì phải có gỗ tốt chứ không phải có nước - HS phân tích độ cao các con chữ sơn đẹp. Con người có tính nết tốt đẹp - Học sinh viết bảng: Tốt, Xấu. còn hơn có ngoại hình đẹp. Câu ca dao muốn đề cao vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của con người + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? - Cho HS luyện viết bảng con 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa X + 1 dòng chữa Đ, T + 1 dòng tên riêng Đồng Xuân + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi - Lắng nghe và thực hiện. viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, hiệu lệnh của giáo viên từng dòng theo hiệu lệnh. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Chấm nhận xét một số bài viết của - Quan sát, lắng nghe. - Lắng nghe và thực hiện. - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh của giáo viên
  14. H- Nhận xét nhanh việc viết bài của HS 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của con người. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. -Giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính .Phấn màu, bảng phụ - HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (5 phút ) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, thoải mái và củng cố kiến thức đã học * Cách tiến hành Trò chơi Hái hoa dân chủ - Nội dung chơi (BT 1a – SGK) Đặt tính - Học sinh hát. rồi tính: 10715 x 6 30 755 : 5 - Học sinh thực hiện. - Theo dõi nhận xét chung, chốt cách thực hiện phép nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số - Kết nối bài học – Giới thiệu bài – Ghi - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày
  15. đầu bài lên bảng bài vào vở. 2.Hoạt động hình thành kiến thức (12 phút) * Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp ￿ Hướng dẫn giải bài toán - Yêu cầu 1HS đọc đề bài toán - 1HS đọc, lớp đọc thầm. + TBHT điều hành: - HS chia sẻ /?/Bài toán cho biết 35l mật ong đựng + 35l mật ong đựng đều vào 7 can. đều vào mấy can? + 10l mật ong thì đựng đều vào mấy /?/ Bài toán hỏi em điều gì? can như thế ? /?/ Nêu tóm tắt bài toán? Tóm tắt : 35l : 7 can /?/ Muốn biết 10 l thì đựng trong mấy 10l : can? can cần biết thêm điều gì? + Tìm số lít mật ong trong mỗi can. /?/ 35l đựng đều trong 7 can. vậy mỗi 35 : 7 = 5 (l) can đựng mấy lít? 10 : 5 = 2 (can) /?/ 5 l mật ong đựng trong 1 can, vậy 10 - HS trình bày bài giải – Chia sẻ lớp lít mật ong đựng trong mấy can? - Hướng dẫn trình bày bài giải - GV chốt kiến thức, chốt cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị 2. HĐ thực hành (18 phút): * Mục tiêu: Giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị * Cách tiến hành: Bài 1b: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - KT >N2 - Thống nhất cách làm và đáp án *Lưu ý trợ giúp để đối tượng M1 hoàn đúng – Chia sẻ lớp thành Bài giải BT: Số đường đựng trong mỗi túi: Bước 1: Muốn tìm xem 15 kg đường 40 : 8 = 5 (kg) đựng trong mấy túi thì phải cần biết thêm điều Số túi cần để đựng hết 15 ki-lô-gam gì? đường là: -> Phải tìm xem mỗi hộp đựng bao nhiêu ki- lô-gam kẹo 15 : 5 = 3 (túi) Bước 2: Khi biết mỗi túi đựng bao nhiêu Đáp số: 3 túi ki- - HS nêu yêu cầu bài tập gam kẹo các em tiếp tục tìm 10kg đường - HS làm bài cá nhân
  16. trong mỗi túi. - HS chia sẻ trước lớp * GV củng cố cách.giải bài toán rút về Bài giải đơnvị Mỗi cái áo cần số cúc là Bài 2 (Cá nhân – Cả lớp) 24 : 4 = 6 (cúc) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 42 cái cúc dùng cho số cái áo là: - GV nhận xét, đánh giá 7 -10 bài 42 : 6 = 7 (áo) - Nhận xét, đánh giá nhanh kết quả bài Đáp số: 7 cái áo làm của HS Bài 3: (Cá nhân – Cặp đôi – lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân N2 - HS nêu yêu cầu bài tập * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở chia KT sẻ nội dung bài. - Thống nhất cách làm và đáp án * GV củng cố về tính giá trị của biểu đúng: thức. Câu a : Đúng Câu c : Sai Câu b : Sai Câu d : Đúng 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút): - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài toán liên quan đến rút 4. HĐ sáng tạo (1 phút) về đơn vị và giải IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC VỆ SINH TRƯỜNG LỚP, NƠI CÔNG CỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Học sinh biết được thế nào là nơi công cộng. - Học sinh biêt giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi công cộng - Giữ vệ sinh nơi công cộng là thể hiện nếp sống văn hoá mới 2. Kĩ năng: HS biết thực hiện giữ vệ sinh trường lớp, nơi công cộng bằng những việc làm thiết thực, phù hợp khả năng bản thân Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
  17. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh một số hoạt động giữ gìn VS trường lớp, nơi công cộng - HS: VBT 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (3 phút): - HS hát: “Cá vàng bơi” - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng - Lắng nghe 2. HĐ Thực hành: (30 phút) * Mục tiêu: - Học sinh biết được thế nào là nơi công cộng. - Học sinh biêt giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi công cộng - Giữ vệ sinh nơi công cộng là thể hiện nếp sống văn hoá mới - HS biết thực hiện giữ vệ sinh trường lớp, nơi công cộng bằng những việc làm thiết thực, phù hợp khả năng bản thân * Cách tiến hành: *HĐ cá nhân – Nhóm – Lớp ✦ Việc 1: Thế nào là nơi công cộng? * Nhóm 2 - Lớp - Giáo viên phát phiếu HT (các câu hỏi) - Nhận phiếu HT ->thực hiện theo YC - HS chia sẻ -> thống nhất ý kiến + Nơi công cộng là những nơi nào? + Nơi có nhiều người qua lại + Nêu ví dụ về những nơi công cộng mà +Trường học, bệnh viện, công viên, siêu thị em biết? - HS lắng nghe - GV: Các nơi công cộng là nơi có nhiều * Cá nhân – Lớp người qua lại, cần giữ gìn vệ sinh ở
  18. những nơi này để có môi trường trong - HS chia sẻ cá nhân trước lớp sạch. ✦ Việc 2: Các việc làm thể hiện giữ vệ sinh trường lớp, nơi công cộng - Yêu cầu HS trả lời cá nhân các câu hỏi: + Không nên vì sẽ làm không gian + Em có nên vứt rác bừa bãi trong lớp nhếch nhác, bẩn thỉu học, trên sân trường không? Vì sao + Không vì sẽ làm bẩn cảnh quan đẹp + Không vì làm vậy rất mất vệ sinh + Đi chơi trên công viên, khi ăn quà bánh, em có nên vứt rác ở ngay mặt đường, thảm cỏ, bồn hoa không? Vìsao? + Vào bệnh viện, em có được khạc nhổ lung tung trên nền nhà không? * Nhóm 2 + Học sinh chia thành nhóm thảo luận - Lớp - Nhận phiếu HT ->thực hiện theo theo hướng dẫn và hoàn thành bản báo YC - HS chia sẻ -> thống nhất ý kiến cáo của nhóm. + Nơi có nhiều người qua lại +Trường + HS nối tiếp nêu + Giữ vệ sinh nơi công học, bệnh viện, công viên, siêu thị - cộng là thể hiện nếp sống văn hoá mới. - HS lắng nghe * Cá nhân – Lớp - HS chia HS lắng nghe sẻ cá nhân trước lớp + Không nên vì sẽ làm không gian nhếch nhác, bẩn thỉu + Không vì sẽ làm bẩn cảnh quan đẹp + Không vì làm vậy rất mất vệ sinh + Kể tên các việc em có thể làm để giữ vệ sinh trường lớp, nơi công cộng + Vì sao em phải giữ vệ sinh nơi công cộng? =>Kết luận: Nơi công cộng là trường học, bệnh viện, công viên, siêu thị , ta phải giữ gìn vệ sinh nơi công cộng là thể hiện nếp sống văn minh và giữ gìn môi trường sống luôn sạch sẽ. + Khuyến khích HS M1+ M2 chia sẻ * Nhóm 6 – Lớp - HS thảo luận để đóng ✦ Việc 2 : Xử lí tình huống - Giáo viên vai và trình bày trước lớp nêu các tình huống và chia các nhóm *Dự kiến cách giải quyết tình huống thảo luận để đóng vai - TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước lớp: + Tình huống 1: Em cùng bạn đi vệ sinh, + Tình huống 1: Em nên nhắc nhở bạn đi tiểu xong, bạn em không dội nước và dội nước sạch sẽ sau khi đi vệ sinh xong chạy vào lớp học
  19. + Tình huống 2: Trong giờ thủ công, sau khi hoàn thành xong sản phẩm, trống báo + Tình huống 2: Các em phải nhặt giấy hiệu ra chơi, các bạn trong nhóm học tập vụn sạch sẽ rồi mới được ra chơi của em chạy ùa ra không nhặt giấy vụn + Tình huống 3: Giờ ra chơi, em nhìn thấy 2 bạn học sinh ăn quà, xả rác +Tình huống 3: Em nên nhắc 2 bạn đó + Tình huống 4: Vào công viên chơi, em nhặt rác thấy một nhóm các em nhỏ ăn sữa chua + Tình huống 4: Em cần nhắc các em và vứt hộp xuống thảm cỏ nhỏ: sau khi ăn quà xong, các em nên bỏ - Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận, hộp sữa vào thùng rác để giữ gìn vệ sinh đóng vai để xử lí các tình huống đó chung - Giáo viên nhận xét, chốt ý từng tình - Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết huống hay và đúng nhất . => GV nhận xét kết luận chung - Lắng nghe giáo viên nhận xét , chốt ý . - HS lắng nghe 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút): - Thực hiện giữ vệ sinh trường lớp, nơi công cộng - VN tuyền truyền mọi cùng 4. HĐ sáng tạo (1 phút) thực hiện giữ vệ sinh nơi công cộng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 31 tháng 3 năm 2022 TẬP LÀM VĂN NÓI, VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Biết kể lại một việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường dựa theo gợi ý (SGK) - Viết được một đoạn văn ngắn (7-10 câu) kể lại việc làm trên. -Rèn cho học sinh kĩ năng nói, viết. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính
  20. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Kết nối kiến thức - Lớp hát bài “ Cái cây xanh xanh” - Giới thiệu bài mới. - Nêu nội dung bài hát - Ghi đầu bài lên bảng - Mở SGK 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: - Biết kể lại một việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường dựa theo gợi ý (SGK) - Viết được một đoạn văn ngắn (7- 10 câu) kể lại việc làm trên. *Cách tiến hành:: HĐ 1 : Nói về việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường Bài 1: Cá nhân => nhóm 4=>cả lớp Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 Hs - 1 Hs nêu yêu cầu bài tập => lớp đọc nêu yêu cầu bài tập thầm theo . + GV đưa bảng phụ có sẵn gợi ý +1 HS đọc các gợi ý a và b. - GV giới thiệu một số tranh, ảnh về - HS QS, lắng nghe hoạt - HS nói tên đề tài mình chọn kể. động bảo vệ môi trường . - HS nghe - GV cho HS nói đề tài của mình. - GV nhắc HS có thể bổ sung tên - HS từng nhóm kể cho nhau nghe việc những việc làm khác có ý nghiã bảo vệ tốt có ý nghĩa bảo vệ môi trường mình môi trường ( ngoài gợi ý trong SGK). đã làm. - GV cho HS kể theo nhóm 4 + Một số HS thi kể trước lớp. - GV cho HS thi kể - Cả lớp nhận xét. + TBHT điều hành cho các bạn chia sẻ nội dung bài + GV đánh giá * Giáo dục BVMT: Môi trường sống - HS lắng nghe xung quanh chúng ta đang ngày càng ô nhiễm. Cần bảo vệ môi trường bằng các việc làm thiết thực. Lưu ý: Khuyến khích M1+M2 chia sẻ nội dung học tập trong nhóm HĐ 2: Viết đoạn văn kể lại việc làm