Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 26 trang tulinh 15/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 27 Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: tận số, nỏ, bùi nhùi,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giết hại thú rừng là một tội ác. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường (TL được các câu hỏi cuối bài) - Bước đầu biết kể lại câu chuyện theo lời của người đi săn 2. Kỹ năng: - Đọc đúng: xách nỏ, lông xám, lẳng lặng, bẻ gãy nỏ, nghiến răng, - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng đọc phù hợp - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ* KNS: - Xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông - Tư duy phê phán - Ra quyết định * GD BVMT: Giáo duc ̣ ý thức bảo vê ̣loà i đông ̣vât vừa có ích vừa tràn đầy tình nghia ̃ (vươn ṃ e ̣săn sàng hi sinh tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Khởi động: 4 phút + Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài hát trồng cây" 2. + Nêu nội dung bài thơ - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài 2. HĐ luyện đọc: *Mục tiêu: - Đọc đúng: xách nỏ, lông xám, lẳng lặng, bẻ gãy nỏ, nghiến răng, - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. * Cách tiến hành: a. Luyện đọc: 20p (HĐ nhóm) GV đọc - HS lắng nghe. diễn cảm toàn bài. - Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải - Đọc từng câu. nghĩa từ. - Đọc từng đoạn trước lớp. - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. - Đọc từng đoạn trong nhóm. Chú ý giọng đọc từng đoạn: - Đọc đồng thanh. + Đoạn 1: Giọng kể khoan thai + Đoạn 2: Giọng hồi hộp. Nhấn giọng
  2. những từ ngữ tả thái độ của vượn mẹ - HS đọc thầm bài trả lời : khi trúng thương (giật mình, căm giận, không rời) + Đoạn 3: Giọng cảm xúc, xót xa + Đoạn 4: Giọng buồn rầu, thể hiện tâm trạng nặng nề, ân hận của bác thợ săn,... b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: + Một hôm,/ người đi săn xách nỏ vào rừng.// Bác thấy một con vượn lông xám/ đang ngồi ôm con trên tảng đá.// Bác nhẹ nhàng rút mũi tên/ bắn trúng vượn mẹ.// (...) - GV kết hợp giảng giải thêm từ khó. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giết hại thú rừng là một tội ác. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường (TL được các câu hỏi cuối bài) b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ cặp đôi Chia sẻ trước lớp – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc câu hỏi cuối bài - Nhóm cuối bài trưởng điều hành nhóm mình thảo luận - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp để trả lời các câu hỏi chia sẻ kết quả trước lớp - 1 HS đọc câu hỏi cuối bài (thời gian 3 phút) + Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của + Con thú nào không may gặp bác thì bác thợ săn ? coi như hôm ấy là ngày tận số . + Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ + Nó căm ghét người đi săn độc ác./ đã nói lên điều gì ? Nó tức giận kẻ bắn chết nó khi con nó còn rất nhỏ cần được nuôi nấng ,. + Những chi tiết nào cho thấy cái chết . + Nó vơ vội nắm bùi nhùi, lót đầu của vượn mẹ rất thương tâm ? cho con, hái chiếc lá vắt ít sữa vào đưa lên miệng con rồi nghiến răng giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng rồi ngã ra + Chứng kiến cái chết của vượn mẹ chết bác thợ săn đã làm gì ? . + Bác đứng lặng, cắn môi, chảy nước mắt và bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về.
  3. + Câu chuyện muốn nói lên điều gì với Từ đó bác bỏ hẳn nghề thợ săn . chúng ta ? + Phát biểu theo suy nghĩ của bản * GDBVMT: Trong môi trường tự thân: Phải bảo vệ động vật hoang dã, nhiên, cũng có rất nhiều loài vật vừa có Không săn bắn động vật/ Không giết ích, vừa tràn đầy tình nghĩa như vượn hại các con thú, đặc biệt các con thú mẹ trong câu chuyện. Vì vậy, cần phải đang làm mẹ,.... - HS lắng nghe bảo vệ chúng + Nêu nội dung chính của bài? - GV nhận xét, tổng kết bài * Nội dung: Giết hại thú rừng là một - GV nhận xét đánh giá. tội ác. Cần có ý thức bảo vệ môi c. Luyện đọc lại:(HĐ cá nhân) 9p trường, bảo vệ các loài động vật - GV đọc đoạn 3. - HS lắng nghe HS biết được sự chịu khó học hỏi ta sẽ học được nhiều điều hay. 3. HĐ kể chuyện a. Hướng dẫn HS kể chuyện :(HĐ - Đặt tên từng đoạn của chuyện. nhóm) 20p - HS NK biết đặt tên cho từng đoạn - GV nhắc HS đặt tên cho ngắn gọn, của câu chuyện. thể hiện đúng nội dung. - HS đọc yêu cầu bài tập 1 và mẫu. b. Kể lại từng đoạn của truyện. - HS trao đổi theo cặp. Mối HS chọn 1 đoạn để kể lại . - HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1, 2, 3, 4 - 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 .đoạn - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể 4. HĐ Vận dụng:2p hay nhất. Cho HS thi kể về những con người giàu trí thông minh, sáng tạo . mà - Về kể lại câu chuyện cho người thân em biết nghe. - VN tuyên truyền cho người thân về việc bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống của các loài động vật hoang dã. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................. TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức:
  4. - Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100.000. - Củng cố giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán rút về đơn vị. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100.000. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (3 phút) : - Trò chơi: Gọi thuyền. + Nội dung về cộng, trừ các số trong phạm vi 100.000 - Tổng kết – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ thực hành (28 phút): - Học sinh tham gia chơi. * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng cộng, trừ trong phạm vi 100 000 - Rèn kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán rút về đơn vị. * Cách tiến hành:
  5. Bài 1: Cá nhân - cả lớp - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2 HS nêu yêu cầu bài tập: Tính nhẩm - Nhắc lại cách tính giá trị biểu - 2 HS nhắc lại - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả thức. - Thống nhất cách làm và đáp án đúng a) 40 000 + 30 000 + 20 000 = 90 000 - GV yêu cầu HS nêu cách nhẩm b) 40 000 + (30 000 + 20 000) = 90 000 và nêu kết quả. c) 60 000 – 20 000 – 10 000 = 30 000 d) 60 000 – (20 000 + 10 000) = 30 000 - Gọi Hs lên chia sẻ làm bài * Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT. * GV củng cố cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 000 Bài 2: Cá nhân- Cặp đôi – Lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân> đổi vở KT KQ - HS thống nhất KQ chung - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân- trao đổi cặp đôi– chia sẻ * GV củng cố cách đặt tính và cách tính Bài 3: Cá nhân– Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Bài giải Số cây ăn quả ở Xuân Hòa là: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 68700 + 5200 = 72900 (cây) - GV nhận xét, đánh giá bài làm Số cây ăn quả ở Xuân Mai là: 72900 – 4500 = 69400 (cây) của HS Đáp số: 69400 cây Bài 4: Cá nhân - cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập + Rút về đơn vị.
  6. + Đây là bài toán thuộc dạng toán nào? + Tính số tiền mua một com pa. +Em đã làm như thế nào để tìm ra được + Lấy số tiền của một com pa nhân 3 sẽ số tiền mua 3 cái com pa? được số tiền của 3 com pa - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân -> - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ GV củng cố giải toán rút về đơn vị. *Dự kiến KQ: Bài giải Giá tiền mỗi cái compa là 10 000 : 5 = 2000 (đồng) Giá tiền 3 cái compa là 2000 x 3 = 6000 (đồng) Đ/S: 6000 đồng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Giải bài tập 4 với giá tiền của 5 cái compa là 35000 đồng IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................... Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2022 TOÁN: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Học sinh biết cách nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số (có 2 nhớ lần nhớ không liền nhau). 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân. - Vận dụng giải bài toán có lời văn Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: BT 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (4 phút) : Trò chơi Hái hoa dân chủ - Nội dung chơi :1094 x 6 2681 x 7 - Theo dõi nhận xét chung - Kết nối bài học – Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - HS đọc phép tính (12 phút) - HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp * Mục tiêu: Học sinh biết thực hiện phép nhân số có 5 chữ số với số có một - Một số HS nêu lại cách đặt tính, cách chữ số tính. (có 2 nhớ lần nhớ không liền nhau ). - HS viết theo hàng ngang. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 14273 x 3 = 42819 * Thực hiện phép nhân + Đặt tính - GV viết bảng: 14273 x 3 = ?. +Thực hiện nhân từ phải sang trái . - Yêu cầu Hs đặt tính và tính trên giấy - Hs nghe nháp - GV theo dõi và giúp Hs M1. - Gọi một số HS nêu miệng cách tính - Lớp viết phép tính và kết quả theo hàng ngang - GV củng cố lại cách đặt tính và cách tính. * GV lưu ý HS: + Cộng "phần nhớ" (nếu có) ở hàng liền trước. + Nhân rồi mới cộng phần nhớ. 3. HĐ thực hành (17 phút) * Mục tiêu: - Vận dụng KT thực hiện nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ 2 lần không liên tiếp) - Giải bài toán có lời văn * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cả lớp) - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở ghi - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ KQ trước lớp
  8. - Yêu cầu HS nêu các cách: đặt tính và tính *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT * GV củng cố về cách đặt tính và tính Bài 2: (Nhóm đôi – Cả lớp) - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm N2 -> chia sẻ. - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC - HS thống nhất KQ chung - GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1 - Đại diện HS chia sẻ trước lớp hoàn thành BT * Dự kiến KQ + Muốn tìm tích ta làm thế nào ? (làm 95455; 78420; 74963 phép tính nhân,...) Bài 3 (Cá nhân – Cả lớp) - HS đọc bài - GV gọi HS đọc bài tập - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ kết quả trước lớp, lớp bổ - GV trợ giúp Hs hạn chế sung: - GV khuyến khích HS hạn chế chia Dự kiến kết quả: sẻ - Bước 1. Tính số thóc lần sau... + Tìm được số thóc 2 lần bằng cách - Bước 2. Tính cả hai lần. nào? (Lấy số thóc lần 1 nhân với 2) Bài giải - GV chốt đáp án đúng Lần sau chuyển được số thóc là: 27150 x 2 = 54300 (kg) Cả hai lần chuyển được số thóc là: 27150 + 54300 = 81450 (kg) Đáp số: 81450 kg 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Giải bài tập 3 với dữ kiện: Số thóc lần sau chuyển được gấp 3 lần đầu. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): NGÔI NHÀ CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Viết đúng: hàng nghìn, phong tục, tập quán, đấu tranh, đói nghèo, hoà bình,...
  9. - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập 2a phân biệt l/n, đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu l/n ở BT3 và chép lại câu văn cho đúng chính tả. 2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2a. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. HĐ khởi động (3 phút): - Viết bảng con: rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở, cười rủ rượi, nói rủ rỉ - GV nhận xét, đánh chung. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): * Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Học sinh lắng nghe - 1 HS đọc lại + Bài viết có mấy câu ? + Bài viết có 4 câu + Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ? + Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là Trái Đất + Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm là gì ? + Bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường , đấu tranh chống đói nghèo bệnh tật - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả . + Những chữ nào trong bài viết hoa? ... + Viết hoa các chữ đầu câu. + Hướng dẫn viết những từ thường viết sai? + Dự kiến: hàng nghìn, phong tục, tập quán, đấu tranh, đói nghèo, hoà bình b. HD cách trình bày: + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết chính tả như thế nào? - Yêu cầu đọc thầm lại đoạn chính tả và lấy bảng con và viết các tiếng khó. - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn c. Hướng dẫn viết từ khó - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. - Giáo viên nhận xét. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nghe - viết lại chính xác bài chính tả
  10. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n (BT2a). HS đọc chuẩn các tiếng có phụ âm đầu l/n và chép lại câu văn cho đúng chính tả (BT 3a). *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN viết lại đoạn văn BT 2a và trình bày cho đẹp __________________________________________________________ Thứ tư , ngày 23 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC: CUỐN SỔ TAY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: trọng tài, Mô-na-cô, diện tích, Va-ti-căng, quốc gia,.. - Hiểu được đặc điểm một số nước được nêu trong bài. Nắm được công dụng của sổ tay. Biết cách ứng xử đúng không xem sổ tay của người khác (TL được các CH trong SGK) . 2. Kĩ năng: - Đọc đúng: Mô – na – cô, Va – ti – căng, cầm lên, lí thú ,quyển sổ, toan cầm lên, - Đọc trôi chảy, phân biệt được lời các nhân vật Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  11. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): + Gọi 2 đọc bài “Người đi săn và - HS nghe. con vượn”. + Yêu cầu nêu nội dung của bài. - Lắng nghe. - GV nhận xét chung. - Mở sách giáo khoa. - GV kết nối kiến thức - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá: 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc trôi trảy rành mạch, đọc đúng lời các nhân vật * Cách tiến hành: Nhóm – Lớp a. GV đọc mẫu toàn bài - Giáo viên đọc mẫu toàn bài giọng - HS lắng nghe. kể rành mạch chậm rải, nhẹ nhàng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu tiếp câu trong nhóm. thơ kết hợp luyện đọc từ khó - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hiện lỗi phát âm của HS. hình thức: Đọc mẫu (M4) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng => cá nhân (M1) => cả lớp (Mô – na – đoạn và giải nghĩa từ khó: cô, Va – ti – căng, cầm lên, lí thú, quyển sổ, toan cầm lên...) - HS chia đoạn (4 đoạn) + Đ1: Từ đầu.....sổ tay của bạn? + Đ2: Tiếp theo....trọng tài + Đ3: Tiếp theo....trên 50 lần + Đ4: Còn lại - Luyện đọc câu khó, HD ngắt - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng giọng câu dài: Lúc đi ngang qua đoạn văn trong nhóm. bàn Thanh,/ chợt thấy quyển sổ/ để - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong trên bàn,/ Tuấn tò mò,/ toan cầm nhóm. lên xem// (....) - Giải nghĩa từ khó: trọng tài, Mô-na-cô, diện tích, Va-ti-căng, quốc gia,.. - Đặt câu với từ: Trọng tài =>GV KL: Toàn bài đọc với giọng - Lắng nghe kể nhẹ nhàng, chậm rãi, rõ ràng d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 3. HĐ * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt Tìm hiểu bài (8 phút) động 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
  12. *Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình một số nước được nêu trong bài. thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian Nắm được công dụng của sổ tay. 3 phút) Biết cách ứng xử đúng không xem sổ tay của người khác (TL được các CH trong SGK) . *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia hiểu bài sẻ kết quả. *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. + Thanh dùng cuốn sổ tay làm gì ? + Ghi nội dung cuộc họp, các việc cần + Hãy nói một vài điều lí thú ghi làm, những chuyện lí thú ,.. . trong sổ tay của Thanh ? + Lí thú như : tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất, nước có số dân đông nhất, nước + Vì sao Lân khuyên Tuấn không có số dân ít nhất nên tự ý xem sổ tay của bạn ? + Là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng, trong sổ tay người ta ghi những điều chỉ cho riêng mình, không muốn cho ai biết, người + Bài văn khuyên chúng ta điều gì? ngoài tự ý xem là tò mò, không lịch sự . + Bài khuyên mọi người cần lịch sự, không tự ý xâm phạm tài sản riêng cua người khác/ Cần biết ghi chép lại những + Nêu nội dung của bài? =>Tổng điều bổ ích được học kết nội dung bài. *Nội dung: Nắm được công dụng của sổ tay. Biết cách ứng xử đúng không xem sổ tay của người khác 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: HĐ Đọc diễn cảm (7 phút) *Mục tiêu: HS đọc diễn cảm cả bài. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - GVđọc mẫu. - 1 HS đọc lại toàn bài (M4) - Hướng dẫn HS cách đọc. - HS đọc dưới sự điều hành của nhóm - Gọi vài HS đọc diễn cảm toàn trưởng bài. + Phân vai trong nhóm - Yêu cầu HS nhận xét. + Đọc phân vai - GVnhận xét, tuyên dương HS . + Thi đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc tốt 4. Hoạt động vận dụng, trải - VN tiếp tục đọc phân vai bài tập đọc 6. nghiệm: HĐ sáng tạo (1 phút) - Vn thực hiện làm Sổ tay và ghi chép những điều lí thú vào số tay
  13. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... ............ TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Biết nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, tính nhẩm - Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3b, 4 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, bảng phụ - HS: Bảng con 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (3 phút): Trò chơi Bắn tên. - HS tham gia chơi 21718 x 4 12198 x 4 + TBHT điều hành + Nội dung (phần a BT 1 của tiết học) 21718 x 4 12198 x 4 - Nhận xét, đánh giá chung - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ thực hành (30 phút):
  14. * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng nhân số có năm chữ số với số có một chữ số, kĩ năng tính nhẩm - Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá trị của biểu thức - 2 HS nêu yêu cầu bài tập * Cách tiến hành: - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT Bài 1b: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - HS lên chia sẻ cách tính, KQ trước - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập lớp - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 kết quả *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -Thống nhất cách làm và đáp án đúng thành BT. * GV củng cố cách đặt tính và cách 18061 10670 tính. x 5 x 6 Bài 2 (Cá nhân – Cả lớp) 90305 64020 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV nhận xét, đánh giá 7 -10 bài - HS làm bài cá nhân - Nhận xét, đánh giá nhanh kết quả bài - HS chia sẻ trước lớp làm Bài giải của HS Số lít dầu đã lấy ra là: *GV củng cố về giải toán 10715 x 3 = 32145 (l) Bài 3b: (Cá nhân – cặp đôi – lớp) Số lít dầu còn lại là: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 63150 – 32145 = 31005 (l) - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 Đáp số: 31005 lít dầu * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 - HS nêu yêu cầu bài tập chia sẻ nội dung bài. - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT * GV củng cố về tính giá trị của biểu - Thống nhất cách làm và đáp án đúng thức. - HS nêu cách tính biểu thức (...). * Dự kiến kết quả: Bài 4: (Cá nhân – cặp đôi – Cả lớp) 26742 + 14031 x 5 = 26742 + 70155 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập = 96897 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 81025 – 12071 x 6 = 81025 – 72426 *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn = 8599 thành BT. - HS nêu yêu cầu bài tập *GV củng cố về cách nhẩm - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT Bài 3a: (BT chờ - Dành cho đối tượng - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả hoàn thành sớm) ￿ - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em Thống nhất cách làm và đáp án đúng * Dự kiến đáp áa/ 3000 x 2 = 6000 (...) b/ 11000 x 2 = 22000 (...)
  15. - HS tự làm và chia sẻ kết quả 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện tính giá trị biểu thức IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................... Thứ năm, ngày 24 tháng 3 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “BẰNG GÌ?” DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Tìm và nêu tác dụng dấu hai chấm trong đoạn văn. - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp. - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? 2. Kĩ năng: Ghi nhớ và sử dụng dấu hai chấm hợp lí Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Gọi thuyền”: Đặt và TLCH - HS chơi. Bằng gì? - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. - HS dưới lớp theo dõi nhận xét. - HS nghe giới thiệu, ghi bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Mục tiêu : - Tìm và nêu tác dụng dấu hai chấm trong đoạn văn. - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp. - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? *Cách tiến hành:
  16. *Việc 1: Dấu chấm, dấu hai chấm Bài 1: * HĐ nhóm đôi -> Cả lớp - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1. - 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. - Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài - 1 HS đọc đoạn văn trong bài. - Yêu cầu Hs N2-> chia sẻ. - HS làm bài N2-> chia sẻ + Trong bài có mấy dấu hai chấm? + Ba dấu hai chấm + Vậy theo em, dấu hai chấm thứ nhất dùng + Dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ để làm gì ? Chao + Dấu hai chấm thứ 2 dùng để làm gì ? + Dấu hai chấm thứ 2 dùng để báo hiệu tiếp sau là lời giải thích cho sự việc. + Dấu hai chấm thứ 3 dùng để làm gì ? + Dấu hai chấm thứ 3 dùng để báo hiệu - Qua bài tập, em thấy dấu hai chấm được lời nói của Tu Hú. dùng làm gì? - HS trả lời => Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho - Nghe. người đọc biết tiếp sau đó là lời của một nhân vật hoặc lời giải thích cho ý đứng trước. *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn lúng túng để hoàn thành BT * Nhóm 4 -> Cả lớp - 2 HS đọc đoạn văn trong bài. Bài 2: - Gọi 2 HS đọc đoạn văn trong bài. - HS nghe - HS đọc thầm đoạn văn, - GV giới thiệu đôi nét về nhà bác học thảo luận nhóm bàn để điền dấu câu Đácuyn phù hợp (bằng bút chì) vào các ô trống - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận của đoạn văn trong vở bài tập. Một nhóm 4 để điền dấu câu phù hợp (bằng bút nhóm điền dấu câu vào các ô trống của chì) vào các ô trống của đoạn văn trong vở đoạn văn ghi trên phiếu. bài tập. - HS thống nhất đáp án, chia sẻ: - GV nhận xét, phân tích chốt lại lời giải * Đáp án: 1. dấu chấm, 2. dấu hai đúng. chấm, 3. dấu hai chấm - Yêu cầu nhắc lại tác dụng của dấu chấm, * Cá nhân -> Cả lớp dấu hai chấm - HS đọc YC - 1 HS đọc các câu văn trong bài. - HS làm bài vào vở bài tập. *Việc 2: Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” - HS chia sẻ KQ - HS thống nhất KQ - Bài 3: - Nêu yêu cầu của bài tập (Bảng phụ > chữa bài vào vở. ). a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm - Gọi 1 HS đọc các câu văn trong bài. bằng gỗ xoan. - Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. Một b) Các nghệ nhân đã thêu nên những HS làm bảng nhóm (Gạch dưới bộ phận trả bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay lời câu hỏi Bằng gì? trong mỗi câu văn) khéo léo của mình. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, *GV lưu ý đối tượng HS M1 đặt và trả lời người Việt Nam ta đã xây dựng nênnon được câu hỏi Bằng gì? sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu củamình.
  17. 3. HĐ vận dụng (3 phút) - Ghi nhớ tác dụng của dấu hai chấm 4. -Nhận xét tiết học HĐ sáng tạo (1 phút): - VN đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi "bằng gì?" ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................. CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) HẠT MƯA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Viết đúng: mỡ màu, trang mặt nước, nghịch,... - Nghe - viết lại chính xác bài thơ "Hạt mưa" - Làm đúng bài tập điền 2a tìm và viết các từ bắt đầu bằng l/n 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: Giúp HS thấy đươc ṣ ựhình thành và “tính cách” đáng yêu của nhân vât Mưa (từ những đám mây mang đầy nước đươc gi ̣ ó thổi đi, đến ủ trong vườn, trang măt nư ̣ ớc, làm gương cho trăng soi-rất tinh nghicḥ ) từ đó them yêu quý mơi trường thiên nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ chép bài tập 2a - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: 25 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. HĐ khởi động (3 phút): - Thi viết đúng, viết đẹp: + Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu. + Mẹ Lan lên núi lấy lá làm nón. - GV nhận xét, đánh giá chung - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe - Mở SGK 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ theo thể thơ 5 chữ *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
  18. - GV đọc đoạn thơ một lượt. + Giải nghĩa từ "trang": san đều, làm phẳng + Những câu thơ nào nói lên tác dụng của hạt mưa ? + Những câu nào nói lên tính cách tinh nghịch của hạt mưa ? * GD bảo vệ môi trường: Mưa được hình thành từ hạt nước được gió thổi đi. Mưa có nhiều ích lợi và cũng tinh nghịch như con người. Cần bảo vệ mưa, bảo vệ nguồn nước. b. Hướng dẫn cách trình bày: + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi khổ thơ có mấy dòng thơ? + Chúng ta viết hoa những chữ nào? + Trình bày như thế nào ? c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho HS viết 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nghe - viết chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 2 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình. - Giáo viên chấm nhận xét 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả 2a viết các từ chứa tiếng bắt đầu bằng l/n *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2: + Yêu cầu HS nêu hiểu biết của mình về các tên riêng trong bài 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l/n VN viết lại cho đúng và đẹp các câu sau: + Cái lọ lục bình lăn lông nốc. + Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỰC HÀNH ĐI THĂM THIÊN NHIÊN(T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  19. 1. Kiến thức: Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên. 2. Kĩ năng: Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp. * Kĩ năng sống: Rèn cho HS kỹ năng sáng tạo, hợp tác Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GD BVMT: - Hình thành biểu tượng về môi trường tự nhiên. - Yêu thích thiên nhiên. - Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trường xung quanh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập, bút dạ,... - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Quan sát, PP luyện tập thực hành, PP thảo luận nhó - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - TBHT tổ chức chơi trò chơi Gọi thuyền với nội dung về Mặt trời ( ) -HS tham gia chơi - GV NX, tuyên dương => Kết nối nội dung bài:Thực hành đi thăm thiên nhiên (T.1) ->Ghi tựa bài lên bảng. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút)
  20. *Mục tiêu: - Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên - Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân => nhóm => cả lớp Việc1: Giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm, chia vị trí cho từng nhóm, nêu yêu cầu của tiết tham quan: - Tổ trưởng quản lí các bạn không cho ai đi khỏi khu vực đã qui định. - Mỗi em quan sát một cây hoặc con vật. Ghi chép hoặc vẽ đặc điểm của cây hoặc con vật đã nhìn thấy. *Việc 2: Thực hiện đi tham quan - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc. - Gợi ý cho HS nhận biết, liên hệ thực tế... *Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào hoạt động chia sẻ nội dung học tập 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà học bài, sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên. - Chuẩn bị bài : Trái Đất, Qủa địa cầu _____________________________________________________________ TOÁN: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp có một lượt chia có dư và là phép chia hết. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia số có năm chữ số cho số có một chữ sốHS vận dụng kiến thức chia được số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số, giải toán có lời văn và tính giá