Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 49 trang tulinh 18/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 26 Thứ hai. Ngày 13 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt BÀI VIẾT 3NGHE – VIẾT: HỘI ĐUA GHE NGO PHÂN BIỆT r/d/gi; DẤU HỎI/DẤU NGÃ(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo. - Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tậpchính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cảnh vật qua nội dung các bài tập chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy- bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu + Câu 1: HS trả lời theo suy nghĩ. bằng “ch”? Ví dụ: chiếc áo; cái chiếu; + Câu 2: HS trả lời theo suy nghĩ. + Câu 2: Tìm 3 từ ngữ chứa tiếng có vần “ich”? Ví dụ: Quyển lịch, thích thú, lợi ích. 2. Khám phá - Mục tiêu:+Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo. + Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã. + Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ,
  2. đoạn văn trong các bài tập chính tả. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết Học sinh đọc bài : Hội đua ghe ngo. a. Chuẩn bị Tìm các từ ngữ các em dễ viết sai chính - GV nêu nhiệm vụ viết và đọc mẫu bài Hội tả, sau đó viết nháp đua ghe ngo. - GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ các em dễ viết sai chính tả, sau đó viết nháp - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS các viết, cách trình bày Nghe đọc - Viết bài bài chính tả. b. Viết bài - GV đọc chậm từng cụm từ, mỗi cụm từ Khảo bài đọc 3 lần để HS viết bài. - GV theo dõi HS viết, chú ý tới những HS viết chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn. c. Sửa bài - GV đọc lại bài chính tả để HS tự sửa lỗi. - GV chọn ngẫu nhiên 5-7 bài chiếu lên máy chiếu yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. a) Chữ r/d hay gi ? 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài tập 2: Chọn chữ và dấu thanh phù - GV mời HS đọc đoạn thơ. hợp. Đây con sông xuôi òng nước - GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chảyBốn mùa soi từng mảnh mây trời chọn cho HS làm BT 2a hay 2b tuỳ theo Từng ngọn ừa ó đưa phe phẩy phương ngữ của các em. Bóng lồng trên sóng nước chơi vơi. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực Đây con sông như òng sữa mẹ hiện yêu cầu bài. Nước về xanh uộng lúa, vườn cây - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. Và ăm ắp như lòng người mẹ - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Chở tình thương trang trải đêm ngày b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Hoài Vũ - GV mời HS đọc đoạn thơ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực - HS nêu yêu cầu bài. hiện yêu cầu bài. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. Dòng suối nho trôi nhanh, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Chơ niềm vui đi mai
  3. - GV nhận xét, tuyên dương. Cây nêu vừa dựng lại Bài tập 3: Giúp chú kiến tha bánh về Duyên dáng khoe sắc màu. đúng chỗ: Sân rộng, còn vút cao, - HS làm BT 3a hay 3b tuỳ theo phương Tiếng cười vang khắp ban ngữ của các em. Đu quay tròn, loáng thoáng a) Chữ r/d hay gi ? Các em mừng, vây tay. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. Nguyễn Long - GV chiếu nội dung bài tập, a.Chữ r/d hay gi ? yêu cầu quan sát. Thảo luận N2 hoàn thành bài tập Một số nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b) Dấu hỏi hay dấu ngã Dấu hỏi hay dấu ngã? HS nêu yêu cầu bài. - GV chiếu nội dung bài tập, yêu cầu quan HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu cầu sát.- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực bài. hiện yêu cầu bài. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. học tập cách viết.. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 80: TIỀN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  4. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết các mệnh giá của tiền Việt Nam trong phạm vi 100 000. - Biết sử dụng tiền trong một số hoạt động như trao đổi, thanh toán. Biết xác định giá cả hàng hóa và cách mua sắm đơn giản. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh HS quan sát HS trả lời Tiền Việt Nam 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng. - Hãy nói cho bạn nghe về thông tin bức - Nhìn vào con số, nhìn vào chữ, tranh: ...) + Trong bức tranh có gì?+ Mệnh giá là bao - HS lắng nghe nhiêu?Cách nhận biết như thế nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Khám phá: (Hình thành kiến thức) - Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát
  5. - HS thảo luận nhóm đôi :Nói cho bạn nghe về mệnh giá của tờ tiền và làm thế nào để có thể nhận ra nó? :- HS trình bày trước lớp a. Nhận biết các mệnh giá tiền VN trong phạm vi 100 000. Thảo luận N4 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi- GVNX chốt - Đại diện nhóm trình bày: lại những thông tin liên quan đến tờ tiền HS đã VD: Giới thiệu với các bạn, giới thiệu nhóm tớ tìm hiểu được về các tờ + Mệnh giá tiền 10 000 đồng, 20 000 đồng, + Cách nhận biết (nhìn vào con số, nhìn vào 50 000 đồng, ... Đặc điểm nhận chữ, màu sắc,...) dạng là: Trên tờ tiền có in số b. Nhận biết quan hệ giữa các mệnh giá mệnh giá và chữ ghi mệnh giá tiền: của tiền. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu về quan hệ giữa các mệnh giá tiền đã học, có thể HS thảo luận nhóm đổi từ mệnh giá lớn sang các mệnh giá nhỏ như Đại diện nhóm trình bày thế nào. Ví dụ: Tớ xin trình bày ý kiến - Gọi đại diện nhóm trình bày. của nhóm tớ sau khi đã thảo luận: Đây là tờ 100 000 đồng và tớ có - - GV chốt lại: Trong cuộc sống quan hệ các thể đổi thành 2 tờ 50 000 đồng, ... mệnh giá tiền được vận dụng rất nhiều trong Ví dụ: Hoạt động mua bán, trả các hoạt động như mua bán, trả tiền, trả lại, đổi tiền, trả lại tiền thừa, ... tiền, ... Chúng được vận dụng như thế nào, - HS tham gia giao lưu đưa ra câu chúng ta cùng tìm hiểu qua hoạt động giao lưu hỏi. nhé. Ví dụ: Mua 1 quyển vở giá 9 000 đồng mà đưa cho người bán hàng tờ 20 000 đồng thì người bán a.Củng cố kiến thức thông qua hoạt động giao hàng phải trả lại bao nhiêu tiền? lưu. - HS trả lời: Người bán cần trả - Bạn nào đã tự tin mình đã nắm được cách sử lại 11 000 đồng.... dụng tiền VN giơ tay cô xem. - Cô mời một số bạn xung phong lên bảng làm “Doanh nhân tài ba” để trả lời các câu hỏi của các bạn phía dưới. - GV cho HS giao lưu. 3. Luyện tập -Mục tiêu:- Nhận biết các mệnh giá của tiền Việt Nam trong phạm vi 100000. - Biết sử dụng tiền trong một số hoạt động như trao đổi, thanh toán,. Biết xác định giá cả hàng hóa và cách mua sắm đơn giản. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
  6. Bài 1: Số? Làm việc nhóm - HS quan sát + Quan sát từng hình + Viết và đọc số tiền có trong mỗi hình cho bạn nghe. + Nói cho bạn nghe cách làm. - GV chiếu bài HS, y/c HS đọc bài làm. - HS thảo luận nhóm đôi - Suy nghĩ thế nào con tìm ra đáp án bức tranh Điền số này là 95000 đồng? - GV chốt đáp án đúng - HS đọc bài làm, cả lớp quan sát. - HS trả lời theo ý hiểu - HS lắng nghe, quan sát 95 000 đồng 38 000 đồng - Khai thác: Để điền đúng số trong ô trống em cần nhắn bạn điều gì? Để điền đúng số trong ô, các em - GV dẫn dắt chuyển bài chú ý quan sát kĩ từng tranh, viết và đọc số tiền có trong mỗi hình rồi cộng chúng lại với nhau. Làm việc nhóm Bài 2: a. Chọn 2 đồ vật bất kì, tính giá a. Chọn 2 đồ vật em muốn mua ở hình dưới đây tiền phải trả, ghi lại kết quả vào rồi tính số tiền phải trả. nháp. b. Tuấn có 100 000 đồng. Tuấn mua 1 bút mực, b. Trả lời câu hỏi và giải thích 1 thước kẻ và 1 hộp bút ở hình trên. Hỏi Tuấn được cho câu trả lời của mình. còn lại bao nhiêu tiền? - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Bài yêu cầu gì? - Y/C HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong bài. GVNX chốt lại: Khi mua bán, chúng ta căn cứ trên giá cả mỗi mặt hàng để trả tiền cho người bán hàng. Lúc đó tiền là phương tiện trao đổi hàng hoá. - Vậy theo em hiểu “Đắt” có nghĩa là gì? - Thế còn “Rẻ”? - “Trả lại tiền” là như thế nào? HS nêu. Đắt là giá cao hơn bình - GV dẫn dắt chuyển bài 3 thường, còn rẻ là giá thấp hơn bình thường. Trả lại tiền có nghĩa là nhận lại một số tiền. 4.Vận dụng.
  7. - Mục tiêu:+ Vận dụng kiến thức đã học vào trò chơi. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Bài 3: Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi Làm việc nhóm a. Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 1 khay táo là bao nhiêu? b. Cửa hàng đang có chương trình khuyến mãi giảm giá 5 000 đồng - Gọi HS đọc đề bài mỗi khay táo cho khách hàng mua - Bài yêu cầu gì? từ 2 khay táo trở lên. Hỏi khi mua - Y/C HS thảo luận nhóm bàn, suy nghĩ trả lời 2 khay táo theo chương trình câu hỏi rồi nói và giải thích cho bạn nghe câu khuyến mãi này, bác Hồng phải trả lời của mình.. trả bao nhiêu tiền? GVNX chốt đáp án đúng: Đại diện nhóm trình bày a.Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 1 khay táo là 10 000 đồng. b.Khi mua 2 khay táo theo chương trình khuyến mãi, Bác Hồng phải Điều đó giúp ích được gì cho các em trong cuộc trả 34 000 đồng + 34 000 đồng = sống? 68 000 đồng. - Học xong bài này, các em nghĩ có thể vận dụng vào những tình huống nào trong cuộc Học sinh nêu sống? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 17: CƠ QUAN THẦN KINH(Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết các hoạt động có lợi cho cơ quan thần kinh trong đời sống hằng ngày. - Trình bày được một số việc cần làm và cần tránh để bảo vệ, giữ gìn cơ quan thần kinh để bảo vệ sức khỏe tinh thần - Nêu được một số ví dụ các mối quan hệ có ảnh hưởng đến tinh thần. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung.
  8. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cao để bảo vệ cơ quan thần kinh của mình và nhắc nhở mọi người xung quanh mình phải bảo vệ cơ quan thần kinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV yêu cầu trưởng trỏ tổ chức ôn lại kiến Trưởng trò tổ chức trò chơi.Hỏi bạn thức đã học. +Nêu những việc nên và không nên - GV Nhận xét, tuyên dương. làm để giữ gìn và bảo vệ cơ quan thần kinh? +Nêu chức năng của tủy sống? - GV dẫn dắt vào bài mới: Vì sao các em có +Các phản ứng giật mình, ứa nước phản ứng khi sờ vào vật nóng hoặc lạnh? miếng, đỗ mồ hôi, nổi da gà,... Do cơ Hôm nay cô cùng các em sẽ tiếp tục tìm quan nào của cơ thể điều khiển? hiểu qua bài học: Cơ quan thần kinh(tiết 2). +Các phản ứng đó gọi là gì? 2. Khám phá: - Mục tiêu:+ Biết các hoạt động có lợi cho cơ quan thần kinh trong đời sống hằng ngày.+Trình bày được một số việc cần làm và cần tránh để bảo vệ, giữ gìn cơ quan thần kinh để bảo vệ sức khỏe tinh thần + Nêu được một số ví dụ các mối quan hệ có ảnh hưởng đến tinh thần. Hoạt động 6. Tìm hiểu những việc cần - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tránh và cần làm để không làm tổn - Học sinh chia nhóm 2. thương cơ quan thần kinh về tinh thần +Vui vẻ: có lợi đối với cơ quan thần +Theo em trạng thái cảm xúc nào dưới đây kinh. có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần +Sợ hãi, bực tức, lo lắng: có hại đối với kinh? cơ quan thần kinh. Vui vẻ, sợ hãi, bực tức, lo lắng +Cảm xúc như sợ hãi, lo lắng, bực tức, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  9. căng thẳng kéo dài gây mất ngủ, mất tập -HS nhắc lại kết luận của GV. trung trong giờ học, suy giảm trí nhớ. +Những người sống vui vẻ, lạc quan giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng cường khả năng chống được bệnh tật, tăng cường trí nhớ, tập trung học tập,... +Theo các nhà khoa học: Khi cười, các tín hiệu về phản xạ cười sẽ truyền đến não khiến ta cảm thấy vui vẻ. Những cảm xúc tích cực trên khuôn mặt khi cười cũng giúp -HS quan sát và đọc yêu cầu đề bài. những người xung quanh ta cảm thấy thoải -Chia nhóm thảo luận mái, dễ chịu. - -Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3,4 trang 97 SGK và thảo luận các câu hỏi sau: +Em hãy nhận xét cách cư xử khi buồn hoặc lo lắng của mỗi bạn trong hình dưới đây. HS trình bày kết quả thảo luận. +Nếu gặp chuyện buồn, em xử lí như thế -Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo nào? Vì sao? luận. +Hình 1: Bạn trong tranh đang buồn nhưng ngồi chịu đựng một mình. Nếu gặp chuyện buồn như bạn em sẽ chia sẻ với người thân hoặc người đáng tin cậy để được họ giúp đỡ. +Hình 2: Một bạn nữ đang gặp chuyện buồn và đang chia sẻ với bạn của mình. Nếu gặp chuyện buồn em cũng sẽ tâm sự, chia sẻ với bạn bè hoặc người thân để tìm sự giúp đỡ từ họ. +Một bạn nam đang gặp chuyện buồn -GV nhận xét. Tuyên dương. và chia sẻ với thầy giáo. Nếu em gặp -GV kết luận: Những cảm xúc vui buồn, chuyện buồn em cũng sẽ làm giống bạn lo lắng, căng thẳng đều ảnh hưởng đến cơ giúp cho cơ quan thần kinh thoải mái quan thần kinh. Để bảo vệ cơ quan thần hơn. kinh, duy trì được sức khỏe tinh thần, +Hình 4: Bạn nữ trong tranh gặp chúng ta cần tập thói quen suy nghĩ và chuyện buồn nhưng vẫn giữ bình tĩnh hành động tích cực như tự tin, yêu thương, để tìm cách giải quyết, nghĩ đến những đoàn kết,...Khi gặp điều gì lo lắng, buồn điều tốt đẹp để cơ quan thần kinh bớt phiền, chúng ta có thể sẻ chia với những
  10. người tin cậy để được giúp đỡ. căng thẳng. -HS nhận xét, bổ sung. -HS lắng nghe và nhắc lại. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nêu được một số hoạt động có lợi cho cơ quan thần kinh trong đời sống hằng ngày. Hoạt động 7: Xác định hoạt động có lợi đối với cơ quan thần kinh - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. -Yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3,4 trang -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 98 SGK và hãy chia sẻ về ích lợi của mỗi hoạt động trong các hình dưới đây đối với cơ quan thần kinh. -Đại diện một số cặp trình bày kết quả với -Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận cả lớp: +Tranh 1: Chơi bóng là hoạt động có lợi đối với cơ quan thần kinh giúp thần kinh thư giãn, bớt căng thẳng, cải thiện chức năng nhận thức của não. +Tranh 2: Ngủ là lúc cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi. +Tranh 3: Vẽ tranh giúp não kích thích, hoạt động tích cực, giúp tăng cường trí nhớ và tư duy sáng tạo. +Yêu cầu HS kể thêm một số hoạt động +Tranh 4: Xem văn nghệ giúp thư giãn, có lợi đối với cơ quan thần kinh. thần kinh bớt căng thẳng, giải trí. - Học sinh nhận xét, bổ sung bài học. 4. Vận dụng: - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có thói quen học tập, vui chơi, ăn uống khoa học, điều độ và ngủ đủ giấc. Hoạt động 8: Thực hành lập thời gian biểu -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. -Yêu cầu HS đọc thời gian biểu có trong -HS lắng nghe SGK trang 98. -HS thực hành lập thời gian biểu cá
  11. Bước 1: Hướng dẫn cả lớp. nhân hàng ngày của mình. -GV: Thời gian biểu là một bảng trong đó -HS kể và viết vào thời gian biểu cá có các mục thời gian bao gồm các buổi nhân theo mẫu SGK. trong ngày và các giờ trong từng buổi. Công - Từng cặp HS trao đổi thời gian biểu việc và hoạt động của cá nhân cần phải làm của mình với bạn ngồi bên cạnh và trong một ngày từ việc ngủ dậy, làm vệ sinh góp ý cho nhau để hoàn thiện. cá nhân, ăn uống, đi học, học bài, vui chơi, 3 em lên giới thiệu. làm việc, giúp đỡ gia đình. +Lập thời gian biểu để làm việc, học Bước 2: Làm việc cá nhân. tập và nghỉ ngơi khoa học, đúng giờ giấc. Bước 3: Làm việc theo cặp. +Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi giúp chúng ta sinh hoạt và Bước 4: Làm việc cả lớp. làm việc một cách khoa học. Vừa bảo -Gọi một số HS lên giới thiệu thời gian biểu vệ được cơ quan thần kinh vừa giúp của mình trước lớp. nâng cao hiệu quả công việc học tập. + Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu ? -HS lắng nghe và nhắc lại. + Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi gì ? GV:Thời gian biểu giúp chúng ta sắp xếp thời gian học tập và nghỉ ngơi hợp lí. Các em cần thực hiện đúng theo thời gian biểu đã lập, phải biết tận dụng thời gian học tập sao cho tốt nhất. Học tập, nghỉ ngơi hợp lí giúp bảo vệ tốt cơ quan thần kinh. -Nhận xét, củng cố bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán LUYỆN TẬP CỘNG - TRỪ CỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; Học sinh thực hiện thành thạo các phép tính cộng - trừ số có nhiều chữ số dạng có nhớ , không nhớ Vận dụng kiến thức đã học giải một số bài toán giải bằng 2 phép tính II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh tự hoàn than hoàn các bài tập sau: Bài 1: Đặt tính rồi tính 9 345 + 6 573 22 615 – 4 309 72 345 + 14 846 85 680 - 77 655
  12. 58368 +175 89610 - 807 Bài 2. Lớp 3 A thu hoạch được 2672kg sắt vụn . Lớp 4 thu hoạch được nhiều hơn lớp 3207 kg. Hỏi cả 2 lớp thu hoach được bao nhiêu kg giấy vụn . Bài 3. Trang trại nuôi gà của mẹ có 59283 con gà . Số vịt ít hơn gà 76 con. Hỏi trại nuôi gà của mẹ có bao nhiêu con gà và vịt ? Bài 4 Có 9 công nhân làm được 4689 sản phẩm. Hỏi 5 công nhân làm được bao nhiêu sản phẩm (biết mỗi công nhân làm được số sản phẩm như nhau)? 2. Hoạt động 2. Chia sẻ và thống nhất phương pháp làm và kết quả . Trao đổi nhóm 2 - Kiểm tra bài lẫn nhau. Các nhóm thống nhất phương pháp làm và kết quả - Đại điện các nhom trình bày - cả lớp nhận xét bổ sung và kết luận của gv. 3. Cũng cố kiến thức : Giáo viên khắc sâu kiến thức về giả toán có 2 phép tính và yêu cầu về nhà luyện tập. ........................................................................................................ Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ BÀI ĐỌC 3 :HỘI ĐUA GHE NGO (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...). - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ. - Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng nét đẹp văn hoá của các dân tộc anh em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  13. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo - HS tham gia trò chơi Việt Nam”. - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, - 4 HS tham gia: đảo trên trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong + Các hình ảnh: mây rủ nhau vào nhà, bài “Hội đua ghe ngo” và trả lời câu hỏi. ông Mặt Trời leo dốc, tiếng chim ca + Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các kéo nắng lên, nắng lên rạng rỡ, khoảng khổ thơ 1, 2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng trời bao la. vùng cao. + Đồng bào Mông ăn những món ăn được làm từ ngô, nuôi ngựa, cất nhà trên núi đá. + Hai dòng cuối tập trung nói về sự + Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều chăm chỉ học hành của bạn nhỏ và gì về cuộc sống của đồng bào Mông? những điều bạn nhỏ học được từ sách. Bản Mông tuy sơ sài và còn nhiều khó + Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như khăn nhưng nhờ chăm chỉ học tập nên thế nào? bạn nhỏ đã khám phá được nhiều điều + Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của mới mẻ và thú vị. bạn nhỏ với quê hương mình như thế nào? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu:- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...). - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
  14. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS quan sát ngắt nghỉ đúng dấu phẩy, dấu chấm. HS chia đoạn: (3 đoạn) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 1: Từ đầu đến hằng năm. - + Khổ 2: Tiếp theo cho đến cho quen. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 3: Còn lại - Luyện đọc từ khó: ghe ngo, lễ hội, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, - HS đọc từ khó. sóc, hiệu lệnh,... -Luyện đọc câu: Vào cuộc đua,/ mỗi ghe - 2-3 HS đọc câu. có một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy/ và một người đứng giữa HS đọc từ ngữ: SGK ghe giữ nhịp.// . - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4 và trả lời câu - GV nhận xét các nhóm. hỏi * Hoạt động 2: Đọc hiểu. + Hội diễn ra vào đúng dịp lễ hội Cúng Các nhóm đọc bài và trả lời lần lượt 4 Trăng giữa tháng 10 âm lịch hằng năm. câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên + Ghe ngo được làm từ gỗ cây sao, dài dương. khoảng 30 mét, chứa được trên dưới 50 Câu1Hội đua ghe ngo điễn ra vào dịp tay chèo; ghe được chà nhẵn bóng, mũi nào? và đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn thần; + Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc thân ghe vẽ hoa văn và sơn màu sặc sỡ; biệt? mỗi ghe ngo là của chung một hoặc một vài phum, sóc; ghe được cất giữ ở chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ một lần vào dịp hội. + Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay + Ghe ngo rất dài, phải nhiều người cùng đua phải tập chèo theo nhịp trên cạn? chèo, mỗi năm ghe chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính vì vậy, phải tập chèo theo nhịp trên cạn cho quen. + Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi + Vào cuộc đua, mỗi ghe có động như thế nào? một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy và một người đứng giữa ghe giữ nhịp; theo hiệu lệnh, những mái chèo đưa nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp, đẩy chiếc
  15. GV mời HS nêu nội dung bài. ghe lướt nhanh trên sông; tiếng trống hội, - GV Chốt: Mỗi dân tộc anh em đều có tiếng hò reo cổ vũ vang dội cả một vùng những phong tục, nét đẹp văn hoá cần sông nước. trân trọng và gìn giữ. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong 1-2 HS đọc yêu cầu bài. mỗi câu dưới đây: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả a) Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội lời câu hỏi. Cúng Trăng để tỏ lòng biết ơn đối với - Đại diện nhóm trình bày: Thần Mặt Trăng. + Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng b) Ghe ngo được chà nhẵn bóng để Trăng để làm gì? lướt nhanh trên dòng sông. + Ghe ngo được chà nhẵn bóng để làm - GV yêu cầu HS đọc đề bài. gì? - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Trong các câu trên, bộ phận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm câu mở đầu bằng từ để được dùng để nêu mục đích; bộ phận câu này trả lời câu hỏi Để làm gì?. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 2. Sử dụng câu hỏi “Để làm gì?”, hỏi đáp - HS làm việc theo cặp sử dụng câu hỏi với bạn theo nội dung các câu sau: “Để làm gì?” thực hiện hỏi – đáp theo a) Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi các nội dung đã cho. ghe để chỉ huy các tay đua. - Một số cặp HS trình bày theo kết quả b) Một người đúng giữa ghe để giữ nhịp của mình. cho các tay đưa chèo thật đều. (Ví dụ:H: Một người giỏi tay chèo ngồi c) Trước ngày hội, các tay đua phải tập đằng mũi ghe để làm gì? chèo theo nhịp trên cạn cho quen. Đ: Một người giỏi tay chèo ngồi đằng - GV yêu cầu HS đọc đề bài. mũi ghe để chỉ huy các tay đua.) - GV hướng dẫn HS thực hiện theo cặp hỏi - Các HS khác nhận xét. – đáp - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  16. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh Lễ hội ghe gho. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi Em thấy Lễ hội ghe gho có những điều gì đặc biệt? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Em thích nhất hoạt động trong Lễ hội đó nào?- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- Toán Bài81: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ). - Vận dụng được kiến thức, ki năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Thước kẻ, ê ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. +Giúp học sinh ôn lại các phép nhân có trong các bảng nhân đã học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi: Truyền động bài học: GV nêu miệng các phép nhân bất điện. kì có trong bảng nhân và gọi HS nêu đáp án. Nếu HS đó trả lời đúng được phép nêu phép nhân tiếp theo và chọn người trả lời (thời gian - HS lắng nghe. 3’) + GV yêu cầu HS quan sát bức tranh: - HS quan sát tranh. + GV hỏi: Để làm mỗi chếc khăn bằng tơ sen cần 4321 thân cây sen. Làm 2 chiếc khăn cần + Trả lời:Làm phép tính nhân: bao nhêu thân cây sen? 4312 x 2 - GV giới thệu bài: 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ). - Cách tiến hành: - GV viết phép tính: 4312 x 2 = ? - Gọi HS đọc phép tính. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, nói cho - HS thực hiện theo cặp, nói cho nhau nhau nghe cách đặt tính và tính (thời gian: nghe cách đặt tính và tính. 1”) - 2-3 cặp HS lên bảng thực hiện theo - GV gọi một số cặp HS lên bảng thực yêu cầu. hiện. + Cần phải đặt tính thẳng hàng. Khi tính nhân lần lượt từ phải sang trái. - GV hỏi:Khi đặt tính và tính em cần lưu ý điều gì? - HS lắng nghe. - GV chốt lại các bước thực hiện:4312 x 2 = ? + Đặt tính: Viết 4312, viết số 2 dưới 4312 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
  18. => Lưu ý: HS cách thực hiện đặt tính và tính chính xác. - Gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính để khắc sâu kiến thức cho HS. - GV đưa thêm một số VD: 2132 x 3 = ? 1.2 học sinh nêu các bước thực hiện 3312 x 2 = ? + Lần 1: Nhân với đơn vị: 2 nhân 2 - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. bằng 4, viết 4 thẳng hàng đơn vị. + Lần 2: Nhân với chục: 2 nhân 1 vằng 2, viết 2 thẳng hàng chục. + Lần 3: Nhân với trăm: 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 thẳng hàng trăm. + Lần 4: nhân với nghìn, 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 thẳng hàng nghìn. 3. Thực hành, luyện tập. - Mục tiêu:+ Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ). + Vận dụng được kiến thức, ki năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Bài 1. Tính Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. 1-2 HS nêu: Tính. ? Nêu cách thực hiện? + Thực hiện nhân từ phải sang trái. GV cho học sinh làm mẫu 2 bài đầu - GV Làm vào vở 2 cột còn lại . khắc sâu kiến thức. Đổi vở cho nhau kiểm tra và thống nhát - Gọi 4 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp các bước làm và kết quả . làm bài vào vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: Đặt tính rồi tính. Làm việc nhóm 2 - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm lên trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào lẫn nhau. phiếu học tập nhóm. GV theo giõi và nhận xét 4. Vận dụng.
  19. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài họ Bài 3: Mỗi một quả dứa ép được 200ml nước. - HS thi đua giải nhanh, tính đúng Hỏi chị Lan ép 8 quả dứa như thế thì được bài toán. bao nhiêu mi-li-lít nước dứa? - HS trình bày. Bài giải: Số mi-li-lít nước dứa chị Lan ép được từ 8 quả dứa là: 200 x 8 = 1 600 (ml) Đáp số: 1 600 ml - Cả lớp nhận xét. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài toán GV nhận xét, khen ngợi HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------- Đạo đức CHỦ ĐỀ : KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 08: EM HOÀN THIỆN BẢN THÂN (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất.
  20. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. điểm mạnh, khắc phục điểm yếu - GV kết luận: Biết khám phá, phát huy điểm nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành bạn trong nhóm trả lời công và có cuộc sống tốt đẹp hơn. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:Vận dụng việc nêu điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong tình huống cụ thể. Hoạt động 1:Đóng vai phóng viên nhí nêu Làm việc nhóm đôi, nhóm ba điểm mạnh của bản thân - HS đọc tình huống, thảo luận - GV yêu cầu 2 HS đọc và mỗi nhóm thảo nhóm, đóng vai. luận đóng vai. - Các nhóm nhận xét. +Điểm mạnh của bạn là gì? +Đâu là điều bạn cần cố gắng? -Thực hiện theo chính kiến của bản - GV mời các nhóm nhận xét. thân - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) - Các nhóm nhận xét khi đại diện + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh của nhóm chia sẻ. mình vào phiếu. + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh của mình. + So sánh điểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân, căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp khắc phục điểm mạnh của