Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... TUẦN 24 Thứ hai, ngày 26 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: NGHE - VIẾT: CHIỀU TRÊN THÀNH PHỐ VINH PHÂN BIỆT CH/TR, T/CH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”. - Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần it/ich. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong các bài tập. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi trình bày bài viết. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh buổi - HS quan sát và trả lời câu hỏi chiều trên thành phố Vinh. theo cảm nhận của mình. - Học sinh nêu nhận xét cá nhân + Câu 1:Em đã bao giờ được đến thành phố Vinh chưa? + Câu 2: Qua các hình ảnh vừa rồi, em thấy thành phố Vinh vào buổi chiều như thế nào?
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... GV nêu những nét nổi bật của thành phố Vinh và dẫn vào bài 2. Khám phá. - Mục tiêu:- Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”. - Cách tiến hành: Hoạt động: Nghe – viết. a) Chuẩn bị:- GV đọc bài mẫu đoạn viết“Chiều HS lắng nghe trên thành phố Vinh”. - Gọi HS nhận xét. 1, 2 HS đọc, cả lớp đọc - GV yêu cầu HS phát hiện những từ các em dễ thầm theo. viết sai chính tả - GV yêu cầu HS viết nháp các từ HS phát hiện các từ dễ viết sai. đã nêu. (Ví dụ: rót mật, sắc vàng, trầm - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. mặc, thoảng) - GV hướng dẫn cách viết: HS lắng nghe - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn viết. HS lắng nghe và viết bài b) Viết bài: vào vở. - GV đọc cho HS viết. (Chú ý đọc chậm từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 3 lần) HS đổi vở soát lỗi (gạch c) Sửa bài: chân từ viết sai bằng bút chì. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi. Yêu cầu bạn viết lại cho - GV đọc lại để HS soát lỗi. đúng ra lề vở hoặc cuối bài HS quan sát và nhận xét bài Chiếu bài một số bài HS. Gọi HS nhận xét bài viết của bạn. viết của bạn. + Nội dung bài viết - GV nhận xét, tuyên dương. + Chữ viết+ Cách trình bày. 3. Luyện tập. - Mục tiêu:- Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần it/ich. Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống. - HS đọc bài và tìm hiểu a) Chữ ch hay tr? HS thảo luận nhóm và làm bài Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm nhận xét Các nhóm nhận xét. HS sửa bài theo đáp án. Gió đưa cành trúc la đà - Bài yêu cầu gì? Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập Thọ Xương vào vở. Mịt mù khói tỏa ngàn sương
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Gọi đại diện nhóm trình bày Nhịp chày Yên Thái, mặt gương - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài ca dao, Tây Hồ. sửa lại bài theo đúng đáp án. HS thảo luận nhóm và làm bài vào b) Chữ t hay ch? vở. Đại diện nhóm trình bày Đại diện nhóm nhận xét HS sửa bài theo đáp án. Hương thích ngắm thành phố từ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập trên boong tàu. Khi biển lặng, cô vào vở. thấy thành phố như xít lại gầ..... - Gọi đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 3: Tìm từ ngữ. - HS quan sát (a) Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau: - Đồ dùng bằng bông, len, dạ, vải, đắp lên HS đọc bài người khi ngủ cho ấm. - HS lắng nghe và chơi trò chơi. - Cây cùng họ với cam, quả có nước chua, HS nêu đáp án dùng làm gia vị hay pha nước uống. ĐÁP ÁN: Cái chăn, cây chanh, - Tác phẩm nghệ thuật được thể hiện bằng bức tranh. đường nét và màu sắc. - GV nhận xét, chốt đáp án. Tuyên dương học sinh. - Yêu cầu cả lớp sửa bài theo đáp án đúng. HS đọc bài b) Chứa tiếng có vần it hoặc ich, có nghĩa - HS lắng nghe và chơi trò chơi. như sau: - (Tiếng cười) nhỏ, liên tục, biểu lộ sự thích - HS lắng nghe và chốt kết qu thú. Kết quả: Khúc khích, thút thít, lịch - (Tiếng khóc) nhỏ và rời rạc, xen với tiếng xịt sự. mũi. - 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................... Toán Bài 75: THÁNG - NĂM( Trang 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. - Vận dụng được cáchxem ngày, tháng vào thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tờ lịch các tháng trong 1 năm) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai - HS tham gia chơi trò chơi. đúngvề tuần lễ, ngày, tháng. - 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1 + Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể tuần: Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ tên các thứ trong 1 tuần? năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, + Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày? riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. 2. Khám phá kiến thức mới: - Mục tiêu:- Xác định được ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. a. Giới thiệu số tháng trong một năm Làm việc CN- HS quan sát và trả lời và số ngày trong tháng câu hỏi: - GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo - 1 năm có 12 tháng Đó là tháng: khoa. Tháng Một, tháng Hai, tháng Ba, tháng - Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm Tư,... 2023 trong sách giáo khoa và trả lời aHS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu. câu hỏi: + Một năm có bao nhiêu tháng? + Đó là những tháng nào? - GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong một năm. Làm việc nhóm 4 thảo luận và trả lời b. Giới thiệu số ngày trong một tháng theo đề bài. GV yêu cầuHS quan sát lịch năm 2023 ở sách giáo khoa, thảo luận và tìm số ngày trong từng tháng (từ tháng 1 đến tháng 12), điền vào bảng. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - HS khác nhận xét, bổ sung. + Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ... - Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm: HS quan sát và trả lời cá nhân Những năm nhuận, tháng hai có 29 - Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30. ngày. - Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu. - GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1. + Kể tên các ngày thứ hai trong tháng HS quan sát tờ lịch tháng 5. 1? + Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy? + Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy? - Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Thực hành xem được ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Bài 1: Trả lời các câu hỏi? - GV gọi HS đọc đề bài Làm việc cá nhân a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng này có Nghe và trả lời câu hỏi bao nhiêu ngày? b. Những tháng nào trong năm có 30 ngày? 1 HS đọc đề bài. c. Những tháng nào trong năm có 31 ngày? - HS làm việc nhóm theo yêu
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Bài 2: Xem hai tờ lịch sau và trả lời các câu cầu. hỏi (Làm việc nhóm đôi) a. Tháng 11 có 30 ngày. Tháng - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, thảo luận 12 có 31 ngày. và trả lời câu hỏi ( 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời) b. Ngày 20 tháng 11 là thứ Hai. a. Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng 12 có c. Ngày cuối cùng của tháng 12 bao nhiêu ngày? là Chủ nhật. b. Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? d. Các ngày Chủ nhật của tháng c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? 12 là ngày: 3, 10, 17, 24, 31. d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là những - Các nhóm báo cáo kết quả. ngày nào? - HS nhận xét. - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. Bài 3.Làm việc chung cả lớp - GV nhận xét chúng, tuyên dương HS. - Triển lãm tranh đó diễn ra Bài 3:- GV hướng dẫn HS cách tính đếm theo trong 6 ngày. ngày: a. Một triển lãm tranh diễn ra từ ngày Hội chợ đó kết thúc vào ngày 16 25 tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8. Hỏi triển tháng 1. lãm tranh đó diễn ra trong bao nhiêu ngày? - HS khác nhận xét bạn. b. Hội chợ Xuân diễn ra trong 1 tuần bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết thúc vào ngày nào? 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Học sinh quan sát thực hiện cách xách định ngày trong mỗi tháng, Bài 4: Thực hành GV hướng dẫn học sinh thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ........................................................................... Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 16: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Chỉ và nói được đường đi của máu trong sơ đồ tuần hoàn máu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình....... 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1:Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận + Cơ quan tuần hoàn gồm tim chính nào? và các mạch máu. + Câu 2: Nêu cách đếm nhịp tim? + Đặt tay phải lên ngực trái của mình, đếm nhịp đập của tim trong một phút. + Câu 3: Nêu cách đếm nhịp mạch? + Đặt hai đầu ngón tay của tay phải lên cổ tay trái tại vị trí ngay dưới nếp gấp cổ tay.. + Câu 4: Khi vận động mạnh thì nhịp tim sẽ như + Vận động mạnh thì tim đập thế nào? nhanh hơn và mạnh hơn. 2. Khám phá: - Mục tiêu:+ Chỉ và nói được đường đi của máu trong sơ đồ tuần hoàn máu. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu đường đi của máu Làm việc nhóm 2 trong sơ đồ - GV chiếu sơ đồ tuần hoàn máu, yêu cầu HS - Một số học sinh trình bày. quan sát. - Cả lớp quan sát. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 2, chỉ và nói về đường đi của máu trong sơ đồ tuần - Lớp thảo luận nhóm 2, đưa ra kết hoàn máu dựa vào các ghi chú trong hình. quả trình bày đã thảo luận.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Mời các nhóm trình bày. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Vòng tuần hoàn đưa máu từ tim đi nuôi cơ thể (vòng tuần hoàn lớn) chứa nhiều khí ô-xi và chất dinh dưỡng đến các cơ quan của cơ thể, - GV nhận xét chung, tuyên dương. đồng thời nhận khí các-bô-níc và + Cơ quan tuần hoàn có chức năng gì? chất thải của các cơ quan rồi trở về - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. tim. “Cơ quan tuần hoàn có chức năng: vận + Vòng tuần hoàn đưa máu từ tim chuyển máu từ tim đến các cơ quan của cơ lên phổi (vòng tuần hoàn nhỏ) chứa thể; vận chuyển máu từ các cơ quan của cơ nhiều khí các-bô-níc để thải ra thể trở về tim”. ngoài và nhận khí ô-xi rồi trở về tim. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức cho cả lớp thực hành vẽ sơ đồ tuần - HS lắng nghe. hoàn máu vào sổ tay. - GV cho HS bình chọn bạn - Học sinh thực hiện. trình bày sản phẩm hay, hấp dẫn nhất. - GV đánh giá, nhận xét. - Cả lớp bình chọn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyên Toán LUYỆN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh luyện tập cũng cố kiến thức đã học trong tuần :cũng cố về xem đồng hồ , cách tính thời gian ,nhân chia có nhiều chữ số với số có 1 chữ số. - Giải toán có lời văn II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Gv : Ti vi , máy tính . Học sinh: VBT . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Làm việc cả lớp Giáo viên yêu cầu học sinh xác định kim chỉ giờ kim chỉ pút và vẽ vào đồng hồ.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Bài tập 1: Vẽ kim giờ và kim phút để đồng hồ chỉ: 2.Hoạt động 2: Làm bài cá nhân Bài tập 2: . Điền số vào chỗ chấm cho thích hợp a) Anh Hoàng đi từ nhà lúc 7 giờ 30 phút và đến thị xã lúc 8 giờ 10 phút. Vậy anh Hoàng đi từ nhà đến thị xã hết: phút b) Chị Hà làm việc từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Chị Hà làm việc trong giờ c) An đi học lúc 7 giờ 5 phút và đến trường lúc 7 giờ 20 phút .Vậy An đi từ nhà đến trường hết phút d) Tiết học Toán bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút, kết thúc lúc 8 giờ 5 phút. Tiết học Toán kéo dài trong phút Bài 3: Đặt tính rồi tính 2405 : 3 1529 × 6 4025 × 4 5101 : 6 Bài 4 :Có 9 công nhân làm được 4689 sản phẩm. Hỏi 5 công nhân làm được bao nhiêu sản phẩm (biết mỗi công nhân làm được số sản phẩm như nhau)? 3.Hoạt động 3: Tổ chức trao đổi thống nhất bài làm GV yêu cầu các nhóm thảo luận N2 thống nhất kết quả Đại diện nhóm trình bày - GV cùng cả lớp kết luận . 4 .Chữa bài : Những em , nhóm làm sai - chữa bài. Dặn dò : GV yêu cầu học sinh về nhà luyện tập- GV giáo bào học sinh luyện tập thêm ........................................................................................................................ Thứ ba, ngày 27 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ BÀI ĐỌC 3: TRẬN BÓNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài- Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...) - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. - Phát triển năng lực văn học:
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc, quy định trong cộng đồng.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. + Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá? + Có những bạn nào thích xem bóng đá? - HS trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới: - GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc. 2. Khám phá. - Mục tiêu:- Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài - Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...) - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện. + Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. + Tự rút ra được bài học cho bản thân. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở HS lắng nghe cách đọc. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - 1 HS đọc toàn bài chia đoạn: - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt (3đoạn) nghỉ đúng. + Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán Bài được chia làm nấy đoạn?Đó là những loạn.(Trận bóng gây nguy hiểm cho
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... đoạn nào? người chơi bóng) + Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. hãi bỏ chạy.(Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường) Luyện đọc từ khó: + Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận -Luyện đọc câu: của Quang) Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / - Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, sao giống lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi theo chiếc xích lô,/ vừa mếu máo: // “Ông HS đọc nối tiếp theo đoạn. ơi !// Cụ ơi !// Cháu xin lỗi cụ.//” HS luyện đọc theo nhóm 4và trả lời - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS câu hỏi . luyện đọc đoạn theo nhóm 3. Câu 1: - GV nhận xét các nhóm. a.Trận bóng gây nguy hiểm cho người * Hoạt động 2: Đọc hiểu. chơi bóng. – Đoạn 1 Luyện đọc N4 và trả lời câu hỏi b.Sự ân hận của Quang – Đoạn 3 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn c.Trận bóng gây nguy hiểm cho người cách trả lời đầy đủ câu. đi đường. – Đoạn 2 + Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý: Câu 2: a.Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi Quang ân hận vì việc làm của mình đã bóng. gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả b.Sự ân hận của Quang bóng đập vào đầu cụ già, khiến cụ c. Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi ngã). Chi tiết cho thấy diều này: đường. Quang chạy theo chiếc xích lô chở cụ và mếu máo nói: “Ông ơi! Cụ + Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? ơi...!Cháu xin lỗi cụ.” Tìm những chi tiết thể hiện điều đó. Câu 3: Không đồng tình, vì đây là hành động vi phạm an toàn giao thông, có thể gây nguy hiểm cho người chơi bóng và những người xung quanh. Câu 4: Không được đá bóng trên đường phố + Câu 3: Em có đồng tình với hành động vì có thể gây ra tai nạn cho chính chơi bóng trên đường phố không? Vì sao? mình và cả cho những người đi đường/ Cần tuân thủ luật lệ giao thông; tuân thủ các quy định ở nơi công cộng,... + Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... gì? HS nêu nội dung bài theo suynghĩ Các bạn sẽ nhận ra sai lầm của mình, Qua bài học này, em có mong muốn gì? không đá bóng, chơi đùa trên đường - GV mời HS nêu nội dung bài. phố hay những nơi nguy hiểm khác, - GV Chốt: Không được chơi bóng ở chỉ đá bóng ở những nơi cho phép; có đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và thêm những khu vui chơi an toàn cho những người đi đường; phải tôn trọng luật thiếu nhi để các bạn được giải trí và giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc rèn luyện sức khỏe. chung của cộng đồng. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Nhận biết,nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép,. + Biết vận dụng để đặt câu sử dụng dấu ngoặc kép. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời Mỗi dấu ngoặc kép đó được dùng để câu hỏi. làm gì? + “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi cụ.”. + Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu lời - GV yêu cầu HS đọc đề bài. nói trực tiếp của nhân vật Quang, đi liền - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 sau dấu hai chấm. + Tiếng “kít...ít” là âm thanh của phanh - GV mời đại diện nhóm trình bày. xe; do đó, cũng được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép như lời của nhân vật. Bài tập 2. 2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt ngữ hoặc câu được trích dẫn. Em hãy dấu ngoặc kép vào đoạn truyện vui cho chỉ ra những chỗ cần có dấu ngoặc kép. phù hợp. Nội dung bài : - Một số HS trình bày theo kết quả của Hùng: mình; cả lớp thoaangs nhất kết quả: - Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy Hùng: đặt một câu với từ đó! - Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy Hiếu: đặt một câu với từ đó! - Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo Hiếu: xích lô, vừa khóc vừa nói. - Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo Hùng: xích lô, vừa khóc vừa nói.”. - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt. Hùng: Hiếu: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là Hiếu: mếu máo rồi! - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là HÀ THU “mếu máo” rồi! Nêu tác dụng của các dấu ngoạc kép - HS trả lời: Dùng để đánh dấu từ ngữ trên hoặc câu văn được trích dẫn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. Gv đưa ra một số tình huống. Yêu cầu học sinh nhận xét và nêu lời khuyên đôií với bạn + Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì? - Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những tiết bị dẫn truyền điện hay trên đường phố. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. . IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 75: THÁNG – NĂM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong một tháng trong năm. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 2 năm là bao nhiêu tháng? + Trả lời: 24 tháng + Câu 2: Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày? + Trả lời: tháng 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: -Mục tiêu:- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. - Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong một tháng trong năm. - Xác định khoảng thời gian nhất định nào đó trong tháng trong năm. Bài 2. Xem hai lịch sau và trả lời các câu hỏi. Làm việc nhóm 2 a) HS quan sát tờ lịch của tháng 11 và tháng 12. - HS quan sát lịch và trả lời câu hỏi theo nhóm 2: Các n hóm nêu hỏi đáp lẫn nhau.?Tháng 11 có bao nhiêu ngày?Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có 31 ngày. ? Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? + Là Thứ Hai. ? Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy?+ Là Chủ nhật. ? Các ngày Chủ nhật của tháng Bài 3: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 12 là những ngày nào? - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. + Các ngày: 3; 10; 17; 24; 31. a, Một hội triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 Làm việc cá nhân tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8? Học sinh hỏi đáp lẫn nhau b, Hội chợ Xuân diễn ra trong một tuần bắt đầu từ
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết thúc vào ngày + Hội triển lãm diễn ra trong 5 nào? ngày. - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. + Hội chợ đó kết thcus vào ngày 16 tháng 1. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HS nêu yêu cầu bài 4. - HS quan sát tranh HS thực hành theo hướng dẫn của GV. - Xác định số ngày trong mỗi tháng. + Tháng có 30 ngày: Tháng 4, - Yêu cầu học sinh thực hành theo hướng dẫn của 6, 9, 11. GV để xác định số ngày trong mỗi tháng. + Tháng có 31 ngày: Tháng 1, + Các tháng có 30 ngày? 3, 5, 7, 8, 10, 12. + Các tháng có 31 ngày? + Các tháng có 28 hoặc 29 + Tháng có 28 hoặc 29 ngày? ngày: Tháng 2. - HS nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Đạo đức CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài8: EM HOÀN THIỆN BẢN THÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết đánh giá bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát, kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Giúp khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới. - GV tổ chức cho HS tham gia cuộc thi Tài năng tỏa sáng. - HS chia nhóm theo sự phân - GV chia lớp thành 6 nhóm. công của GV. N4 GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử một đại Mỗi nhóm cử một đại diện thể diện thể hiện tài năng của bản thân (múa, hát,...) hiện tài năng của bản thân (múa, trong 30 giây. Phần thi của nhóm nào được nhiều hát,...) bình chọn nhất sẽ thắng cuộc. - Đại diện các nhóm trình bày - HSnhận xét, bình chọn. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: -Mục tiêu: HS nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu và cách khắc phục điểm yếu. -Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu tranh có kèm bóng nói. - HS theo dõi. HS kể lại cau chuyện: Văn hay chữ tốt + Điểm mạnh của Cao Bá Quát là văn hay, viết đơn lí lẽ rõ ràng, biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh, kể lại câu giúp đỡ mọi người nhưng Cao Bá chuyện Văn hay chữ tốt và trả lời câu hỏi: Quát có điểm yếu là viết chữ quá
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + Theo em, đâu là điểm mạnh, điểm yếu của xấu. Cao Bá Quát? + Cao Bá Quát đã khắc phục điểm + Cao Bá Quát đã khắc phục điểm yếu của yếu bằng cách chăm chỉ luyện tập bản thân bằng cách nào? viết chữ ngày đêm không ngừng. - GV nhận xét tuyên dương, chỉnh sửa, bổ sung 3. Luyện tập - Mục tiêu:+ HS nêu được cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. + HS kể thêm được cách khác để tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của mình. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu tranh, yêu cầu HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh. Đọc các thông tin ở tranh Nhận biết một số điểm mạnh, điểm yếu của bạn trong tranh - GV hướng dẫn HS nhận biết một số cách để tự đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của bản thân Tự nhận xét điểm mạnh, điểm như: yếu của cá nhân + Tự suy nghĩ và liệt kê điểm mạnh, điểm yếu. HS chia sẻ thêm một số cách để + Tích cực tham gia các hoạt động. tự đánh giá điểm mạnh, điểm + Lắng nghe ý kiến từ người thân, thầy cô, bạn bè yếu của bản thân. - Gọi 1 số Em chọn cách nào trong những cách HS trình bày. trên để tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của + Viết nhật kí rèn luyện. mình? + Tự rèn luyện bản thân. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. + Lắng nghe chuyên gia tâm lí... 4. Vận dụng - Mục tiêu:+ Củng cố kiến thức.+ Vận dụng bài học vào thực tiễn. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp. - HS lắng nghe, thảo luận nhóm 2 bạn ngồi cạnh nhau tự đánh giá điểm mạnh, đôi. điểm yếu của nhau và nêu một số cách để khắc phục điểm yếu cho bạn.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV mời một số cặp chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2023 Toán Bài 76:EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:- Ôn tậpcủng cố rèn luyện kĩ năng tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100000, luyện tập về làm tròn số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:Làm tròn số 2342 đến hàng trăm + 2342 2300. + Câu 2: Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + 31 ngày. + Câu 3: Làm tròn số 35623 đến hàng nghìn? + 35623 36000 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Ôn tập củng cố rèn luyện kĩ năng tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100000, luyện tập về làm tròn số. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Bài 1. a, Đọc mỗi số sau (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài. - HS quan sát mẫu và đọc các số theo yêu cầu bài +96821: chín mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi mốt. - GV yêu cầu HS đọc các số: 96821; 95070; + 95070: chín mươi lăm nghìn không 95031; 92643. trăm bảy mươi. - Gọi HS trả lời. + 95031: chín mươi lăm nghìn không trăm ba mươi mốt. + 92643: chín mươi hai nghìn sáu - GV mời HS khác nhận xét. trăm bốn mươi ba. + HS nhận xét, bổ sung. b, Trong các số ở câu a, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? + số lớn nhất: 96821 - Gọi hs nêu kết quả. + số bé nhất: 92643 Bài 2: Số?- GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS nhận xét. - HS thảo luận và làm bài tập Bài 2: Số?Làm việc nhóm đôi. + 1 HS đọc đề bài. + HS làm bài theo nhóm đôi + Nhóm trình bày bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Số còn thiếu thứ tự lần lượt là: Bài 3. Làm tròn giá bán mỗi quyển sách a, 87526; 87529; 87531 sau đến hàng nghìn. b, 23470; 23475; 23485 - HS nhận xét. Bài 2: Số?Làm việc nhóm đôi. + 1 HS Đọc đề bài. - HS nêu kêt quả + quyển truyện cổ tích Việt Nam: 54000 đồng - Gọi HS trình bày kết quả + quyển Dế Mèn phiêu lưu kí : 48000 - GV nhận xét tuyên dương đồng. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. + Góc sân và khoảng trời: 26000 đồng. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Gọi HS nêu cảm nhận sau giờ học + Sau giờ học em biết thêm được những điều gì? - HS nêu + Nêu cách làm số tròn nghìn? - HS nêu - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ KỂ CHUYỆN: TRẬN BÓNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ nội dung câu chuyện đã học, dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi. Kể lại được từng đoạn truyện bằng lời một nhân vật - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện; biết đóng vai nhân vật thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật trong khi kể. Tìm hiểu về cách tham gia giao thông an giao thông trên các phương tiện giao thông công cộng. Nắm đượcnhững việc nên làm, những việc không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia phương tiên giao thông 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện luật giao thông và các nguyên tác, quy định trong cộng đồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.

