Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... TUẦN 23 Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ BÀI VIẾT 1 :ÔN CHỮ VIẾT HOA: R, S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Sầm Sơn. - Viết câu ứng dụng:Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai tiếng hát ân tình,thuỷ chung. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ thể hiện niềm tự hào, mến yêu cảnh đẹp thiên nhiên và nỗi niềm thương nhớ dành cho con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết nêu nhận xét về nét các chữ hoa 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: thêm yêu thiên nhiên đất nước và con người Việt Nam - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mỹ khi viết chữ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò chơi: Tiếp sức + Thi đua nói tiếp nhau nêu những từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi. cuộc sống sôi động nơi đô thị. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. -Mục tiêu:+ Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - HS quan sát lần 1 qua video. - GV giới thiệu lại cách viết chữ hoa R, S. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa các chữ R, S. HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - Nhận xét, sửa sai. - HS luyện viết chữ hoa R, S b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Sầm Sơn - GV giới thiệu: Sầm Sơn là một thành phố - HS lắng nghe. ven biển thuộc tỉnh Thanh Hoá..... HS viết tên riêng : Rừng, - GV nhận xét, sửa sai. Sầm Sơn, Nhớ * GV viết câu ứng dụng: Viết câu ứng dụng: Rừng thu trăng rọi hoà bình / Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung. Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ - GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu thơ trên. chung. - GV nhận xét bổ sung Đây là hai câu thơ trích từ bài thơ - GV mời HS luyện viết từ vào bảng con. Việtvà người Việt Bắc, nơi mà nhà - GV nhận xét, sửa sai thơ cùng đông đội đã gắn bó trong những năm tháng Bắc của Tố Hữu. Hai câu thơ thể hiện tình cảm mến yêu của tác giả dành cho cảnh kháng chiến chống thực dân Phá 3. Luyện tập. -Mục tiêu:+ Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết. + Viết tên riêng: Sầm Sơn và câu ứng dụng trong vở luyện viết 3. - GV yêu cầu HS viết các nội dung: - HS mở vở luyện viết 3 để thực + Luyện viết chữ R, S. Sầm Sơn hành. + Luyện viết câu ứng dụng: - HS luyện viết theo hướng dẫn Rừng thu trăng rọi hoà bình / của GV Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung. - Nộp bài - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 72: KHỐI HỘP CHỮ NHẬT. KHỐI LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đỉnh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Phát triển năng lực thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, kh ối hộp chữ nhật, HS pháttriển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồn g thời phát triển trí tưởngtượng không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình và trả lời các dạng hình khối nào: + hình khối trụ: Hộp hạt điều, bình nước, hộp cầu lông. + Hình khối cầu: Quả bóng, quả bóng tenis. + hình khối lập phương: Con xúc xắc, hộp quà. + Hình khối hộp chữ nhật: hộp - GV Nhận xét, tuyên dương. bánh, quyển sổ. 2. Khám phá: -Mục tiêu:+HS nhận dạng được đỉnh, mặt, cạnh của khối hộp chữnhật, khối lập phương; biết được số lượng đỉnh, mặt, cạn h và nhận diện được hìnhdạng các mặt của khối hộp chữ nhật và khối lập phương. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - HS quan sát và trả lời. - Yêu cầu học sinh quan sát 2 hộp. - Học sinh quan sát 2 hộp trên bảng và chỉ :khối hộp chữ nhật, khối lập - GV giới thiệu các mặt, đỉnh, cạnh của khối phương hộp chữ nhật và khối lập phương. - YCHS đếm tất cả các mặt, cạnh, đỉnh và rút ra nhận xét về các mặt của khối hộp chữ nhật. - Làm tương tự với khối lập phương. - GV chốt đặc điểm của hai khối hộp - So sánh đặc điểm của hai hình khối - Nhiều HS thực hiện, thao tác trên bộ đồ dùng học tập.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... * GV kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh - HS: Khối hộp chữ nhật có 6 mặt, Khối lập phương có mặt đều là hình vuông 8 đỉnh, 12 cạnh và tất cả các mặt Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. đều là hình chữ nhật. 3. Luyện tập: Bài 1: a) Chỉ trên vật mẫu các mặt, đỉnh, cạnh Bài tập 1:Làm việc cá nhân của hai khối hộp. Cá nhân thực hiện - cả lớp nhận b) Gv cho Hs nêu lại đặc điểm của khối hình xét chữ nhật và khối lập phương. - HS nhắc lại ghi nhớ nhiều lần. Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Quan sát hình vẽ, Bài 2: Làm việc nhóm 2. trả lời câu hỏi. - Chia lớp thành các nhóm đôi, thảo - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. luận và trả lời theo đề bài. Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét và nêu câu hỏi thắc mắc- giải thích câu trả a) Hình trên có bao nhiêu khối hộp chữ nhật, lời của mình. bao nhiêu khối lập phương? b) Những hình nào có 6 mặt đều là hình vuông? c) Những hình nào có 12 cạnh? - 1 HS Đọc đề bài. Bài 3: Tổ chức trò chơi “ Đoán hình ” - Lớp chia nhóm và thảo luận. a) HS: Có 4 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương. b) HS: Hình màu tím và màu xanh ngọc. c) 4 khối hộp chữ nhật và 2 khối - GV chuẩn bị 1 thùng giấy đựng các đồ vật có lập phương là những hình có 12 hình khối hộp chữ nhật hoặc khối lập phương cạnh. lớn nhỏ khác nhau. Một bạn bịt mắt, cho tay - 1HS hỏi - 1HS trả lời. vào trong túi lấy ra 1 khối hộp bất kì, nêu lên - HS trả lời. đặc điểm của khối và nêu tên khối. Các bạn còn lại làm trọng tài. - GV tổng kết, nhận xét chung. * Chốt kiến thức: Học sinh nhăc lại Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Khối lập phương có mặt đều là hình vuông Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập số 4. - HS đọc. - Mời HS chia sẻ ý kiến của mình trước lớp và giải - HS: Em đồng ý với ý kiến của thích tại sao. bạn Vì khối lập phương có các - GV nhận xét. mặt đều là hình vuông bằng nhau nên tất cả các cạnh của khối lập phương đều bằng - GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen nhau. thuộc trong gia đình có các dạng: Dạng hình khối - HS tự nêu theo hiểu biết của lập phương, dạng hình khối hộp chữ nhật, dạng bản thân hình khối cầu, dạng hình khối trụ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài15: CƠ QUAN TIÊU HÓA(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Làm thử nghiệm khám phá vai trò của răng, lưỡi, nước bọt trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng. - Nêu được quá trình tiêu hoá thức ăn ở dạ dày, ruột non, ruột già. - Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa qua hoạt động ăn uống và thải bã. - Nêu được chức năng của cơ quan tiêu hoá. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Thực hiện được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hóa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình......
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho HS chơi trò “ Ong non học - HS lắng nghe, quan sát việc” - Cách chơi: GV chiếu một số câu hỏi, HS chọn - HS tham gia trò chơi. đáp án - GV tổ chức cho HS chơi - HS trả lời Gợi ý câu hỏi: Câu 1: Đáp án B Câu 1: Cơ quan tiêu hóa gồm hai phần chính là ống tiêu hóa, dạ dày và các tuyến tiêu hóa? Câu 2: Đáp án A A. Đúng B. Sai Câu 2: Ống tiêu hóa gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn? A. Đúng B. Sai Câu 3: Đáp án B Câu 3: Các tuyến tiêu hóa gồm: tuyến nước bọt, gan, mật và tuyến tụy? A. Đúng B.Sai - HS lắng nghe. 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Làm thử nghiệm khám phá vài trò của răng, lưỡi, nước bọt trong quá trình tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng. -Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành khám phá sự tiêu hoá Làm việc nhóm thức ăn ở khoang miệng - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài. Chia lớp thành các nhóm - HS trong nhóm nhận bánh mì hoặc cơm, nhai và cảm nhận. - Trưởng nhóm điều khiển các bạn chia sẻ về: -. Phát cho mỗi nhóm một chiếc bánh mì hoặc + Sự thay đổi độ cứng và vị của cơm. Yêu cầu HS trong nhóm nhai kĩ khoảng một
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... phút. miếng bánh mì hoặc cơm trước - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét. và sau khi nhai. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Vai trò của răng, lưỡi và nước - GV chốt hoạt động và mời HS đọc lại. bọt khi ăn. Ở khoang miệng, thức ăn được nghiền nhỏ, nhào - GV gọi đại diện nhóm trình trộn, tẩm ướp. Khi nhai kĩ, nước bọt sẽ giúp biến bày. đổi một lượng nhỏ thức ăn chứa chất bột như - HS đọc lời con ong ở trang 85 bánh mì, cơm, ... thành đường. SGK. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Nêu được quá trình tiêu hoá thức ăn ở dạ dày, ruột non và ruột già. - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Tìm hiểu sự tiêu hoá thức ăn ở Làm việc cá nhân dạ dày, ruột non và ruột già. Chỉ và nói quá trình tiêu hoá thức ăn ở dạ dày, Học sinh:Chỉ và nói quá trình ruột non, ruột già trong các hình dưới đây. tiêu hoá thức ăn ở dạ dày, ruột non, ruột già trong các hình - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chiếu khung hình 1-3 như SGK trang 85. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS lên bảng chỉ và nói nội dung của mỗi - HS quan sát khung hình. - 1,2 HS lên bảng, cả lớp lắng - GV chốt: Quá trình tiêu hoá thức ăn trong cơ nghe, quan sát. quan tiêu hoá gồm bốn giai đoạn: 1. Lấy vào: Nhai và nuốt thức ăn ở miệng qua thực quản. 2. Tiêu hoá: Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng ở dạ dày và ruột non. 3. Hấp thu: Lấy chất dinh dưỡng vào máu để nuôi cơ thể ở ruột non. 4. Thải ra: Loại bỏ các chất cặn bã ở ruột già ra - 1,2 HS nhắc lại.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... ngoài cơ thể qua hậu môn. Hoạt động 5: Xác định chức năng của cơ quan tiêu hoá - GV chiếu câu hỏi, gọi HS đọc. - 1,2 HS đọc, cả lớp quan sát 1. Kể về việc ăn uống hằng ngày của em. - HS thảo luận nhóm 4 2. Em có nhận xét gì về lượng thức ăn, đồ uống - Đại diện nhóm trình bày được đưa vào cơ thể và lượng cặn bã thải ra? - Đại diện nhóm khác nhận xét. 3. Cơ quan tiêu hoá có chức năng gì? - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4. - GV chốt:Cơ quan tiêu hoá có chức năng biến - 1,2 HS đọc kiến thức cốt lõi ở đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng nuôi cơ trang 86 SGK. thể và thải các chất cặn bã ra ngoài. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - GV tổ chức cho HS chơi trò “ Ai bay cao hơn” - HS lắng nghe, quan sát - Cách chơi: GV chiếu một số câu hỏi, HS chọn đáp án - GV tổ chức cho HS chơi Câu 1: Quá trình tiêu hoá gồm 3 giai đoạn (lấy - HS tham gia trò chơi. vào, tiêu hoá, thải ra). - HS trả lời A. Đúng B. Sai Câu 1: Đáp án B Câu 2: Ở dạ dày, thức ăn được nhào trộn, nghiền nát thành dạng lỏng. Một phần thức ăn được dịch vị biến đổi thành chất dinh dưỡng. Câu 2: Đáp án A A. Đúng B. Sai Câu 3: Cơ quan tiêu hoá có chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài. A. Đúng B,Sai Câu 3: Đáp án B - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP VỀ KHÔI HÔP CHỮ NHẬT - KHỐI LẬP PHƯƠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Học sinh ôn luyện về kiến thức : Khối hộp chữ nhật, khối hộp lập phương Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, k hối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đỉnh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Luyện tập nhận dạng và đặc điểm của Khối hộp chữ nhật, khối hộp lập phương Hoạt động 2: Chia sẻ kết quả và thắc mắc kết quả của bạn.- Kết luận 1. Bài tập 1. Thực hành nhận diện khối lập phương, đỉnh cạnh , mặt của khối hình lập phương a. Lấy ra từ bộ đồ dùng học Toán một khối hình hộp chữ nhật và một khối hình lập phương rồi chỉ ra đỉnh, cạnh, mặt của khối hình đó. b. Chọn số thích hợp cho mỗi ô trong bảng dưới đây: 2. Cá nhân trình bày - các bạn khác chia sẻ và thắc mắc kết quả của bạn a. Khối hộp chữ nhật như: cục tẩy, hộp bút, Bài tập 2. Quan sát hình vẽ rồi trả lời các câu hỏi: a. Hình trên có bao nhiêu khối hộp chữ nhật, bao nhiêu khối lập phương. b. Những hình nào có 6 mặt đều là hình vuông. c. Những hình nào có 12 cạnh. Cá nhân trả lời theo hiểu biết của mình , các bạn khác chia sẻ và nêu câu hỏi thắc mắc a. Hình trên có: 4 khối hộp chữ nhật 2 khối lập phương b. Những hình có 6 mặt đều là hình vuông là:
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... c. Những hình có 12 cạnh là: Bài tập 3. Bạn Nguyên nói rằng: “Chỉ cần đo độ dài 1 cạnh của chiếc hộp có dạng khối lập phương thì có thể biết được độ dài của tất cỏ các cạnh còn lại của chiếc hộp”. Em có đồng ý với bạn Nguyên không? Tại sao? Cá nhân nêu ý kiến , các bạn nhận xét và bổ sung và kết luận : Em đồng ý với bạn Nguyên vì: Khối lập phương có 12 cạnh đều bằng nhau nên ta chỉ cần đo độ dài 1 cạnh của chiếc hộp có dạng khối lập phương thì có thể biết được độ dài của tất cỏ các cạnh còn lại của chiếc hộp đó. 3.Cũng cố : Gv cho học sinh nhắc lại đặc điểm của khối hộp chữ nhật và khối lập phương ..................................................................................................................... Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ BÀI ĐỌC 1 : PHỐ PHƯỜNG HÀ NỘI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhHS địa phương: Mã Vĩ, Hàng Giày, , cũng xinh, Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải,...
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Hiểunội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của của phốphường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô. - Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL giải quyết vấnđề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập; 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: mở mang hiểu biết và thêm tự hào về Thủ đô Hà Nội. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý nét đẹp văn hoá của thủ đô qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Tìm hiểu về chủ điểm;Kể tên đô thị, tìm từ ngữ về cuộc sống đô thị (1) Kể tên một đô thị ở địa phương (huyện, tỉnh, thành phố) của em - GV cho HS quan sát tranh và kể tên đô thị ở - HS quan sát tranh. HS nêu địa phương em theo suy nghĩ của mình. (2)Tham gia trò chơi Hái táo: Tìm từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi. đặc điểm nổi bật của cuộc sống đô thị Cá nhân tìm từ và nêu- Cả lớp GV mời HS 1 xung phong hái quả táo thứ nhất; nhận xét và bổ sung HS 1 tự chọn một bạn tiếp sức cùng để hái quả Các từ : náo nhiệt, đông đúc, táo thứ hai,...; năng động, tấp nập, nhộn nhịp, (3)Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ sầm uất, ồn ào. điểm 2. Khám phá. -Mục tiêu:+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh: Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, Ngắt nghỉ hơi đúng. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải, ... + Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô. + Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - 1 HS đọc toàn bài. đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ - HS quan sát
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV gọi HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu. - Luyện đọc từ khó: Long Thành, rành rành, - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu. Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ - HS đọc từ khó. nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh Luyện đọc câu: Rủ nhau/ chơi khắp/ Long Thành/ - 2-3 HS đọc câu. Ba mươi sáu phố/ rành rành chẳng sai// * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối Các nhóm đọc bài và trả lời lần tiếp theo nhóm 4. lượt các câu hỏi: + Câu 1: Tên bài ca dao cho em biết bài này nói + Tên bài cho biết bài ca dao nói về điều gì? về phố phường của Hà Nội xưa. + Theo bài ca dao, Hà Nội ngày + Câu 2: Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có xưa có 36 phố. bao nhiêu phố? GV mở rộng: Bài ca dao rất thú vị. Đọc bài ca dao, chúng ta có thể nhớđược tên các phố của Hà Nội xưa, từ đó phần nào thấy được sự sầm uất của kinhthành Thăng Long. + Nhóm đoi thảo luận và đưa ra + Câu 3: Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó ngày ý kiến. Ví dụ, xưa chuyên làm hoặc bán mặt hàng gì? GV bổ sung: + Câu 4: Bài ca dao ghép tên các phố ở Hà Nội - Nhóm tôi chọn ý a, vì trong bài thành thơ. Theo em, điều đó có ý nghĩa ca dao, chỉ cần đặt tên của 36 gì? Chọn ý em thích. phố phường Hà Nội cạnh nhau GV giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi người có đã tạo thành một bài thơ hay/ thể đưa racách giải quyết riêng của mình. Cần - Nhóm tôi chọn ý b vì qua bài trao đổi, thảo luận để khẳng định ý kiến, thuyết ca dao, có thể thấy Hà Nội rất phục người nghe bằng các lí do phù hợp. đẹp/ - Nhóm tôi chọn ý c, vì tác giả - GV mời HS nêu nội dung bài. rất yêu Hà Nội mới nhớ và ghép - GV Chốt: Bài ca dao thể hiện tình yêu và niềm được tên 36 phố của kinh thành tự hào của tác giả dân gian khi nói về sự sầm uất Thăng Long thành bài thơ. của thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay) với 36 - HS nêu phố phường. Qua bài ca dao, các em có thêm hiểu biết, thêm mến yêu những vẻ đẹp văn hoá của Thủ đô Hà Nội. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Nhận xét cách viết tên địa lí Việt Nam
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + Thực hành viết tên địa lí Việt Nam. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Tên các phố trong bài ca dao được viết như thế nào? - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. vụ làm việc cá nhân chọn ý đúng - HS làm việc cá nhân. GV lưu ý: Các phố cổ ở Hà Nội xưa vốn làm - HS nhận xét chốt ý C đúng hoặc bán một thị mặt hàng nào đó nên đều gọi Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bằng từ hàng (giống như cửa hàng) và từ chỉ mặt tiêng tạo thành tên đó hàng (VD: bạc, gà, giấy,...). Về sau, mỗi tiếng trở thành một phần của tên phố nên được viết hoa: Hàng Bạc, Hàng Gà, Hàng Giấy,... 2. Thực hành viết tên địa lí Việt Nam Viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em biết – GV mời HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm theo. − HS làm việc độc lập viết tên 2 thành phố ở - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. Việt Nam mà em biết vào bảng con. - Cá nhân tự viết vào vở bài tập - GV quan sát nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi sau đó trình bày trước lớp. TỰ ĐỌC SÁCH BÁO - Lớp nhận xét, sửa lỗi GV giao nhiệm vụ cho HS: VD: Hà Nội, Đà Lạt, Đồng Hới, 1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu Hạ Long, Thành phố Hồ Chí trong SGK (về nội dung bài đọc,loại bài đọc, số Minh, Cần Thơ ... lượng mỗi loại bài đọc). -Nghe GV hướng dẫn về nhà 2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và một thực hiện số nội dung chính (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh, câu văn, câu thơ em thích); cảm nghĩ của bản thân. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh phố phường Hà - HS quan sát video. Nội ngày nay + Em có cảm nhận gì khi được xem cuọn video? + Trả lời theo cảm nhận của - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt mình.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- Toán Bài73: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ – Trang 38 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ trên đồng hồ: giờ hơn, giờ kém theo từng 5 phút một (có số phút là bội của 5). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (mô hình đồng hồ thật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh. - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúngvề - HS tham gia trò chơi xem đồng hồ theo giờ đúng - GV phổ biến luật chơi và hướng dẫn HS cách chơi: Nhìn đồng hồ và nêu giờ đúng của đồng hồ. Ai giơ tay nhanh nhất và có câu trả lời đúng sẽ được tặng 1 sticker. - HS nhìn đồng hồ và nêu giờ.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + 9 giờ, 12 giờ, 7 giờ, 2 giờ, 4 giờ. - HS lắng nghe. 2. Khám phá kiến thức mới: - Mục tiêu:- Đọc được giờ theo từng 5 phút một. - HS lấy mô hình đồng hồ - GV YC HS lấy mô hình đồng hồ - HS quan sát theo yêu cầu và lắng - GV yêu cầu HS quan sát vào mỗi vạch trên nghe. đồng hồ và lưu ý cho HS về giờ đúng, giờ hơn, giờ kém và đọc giờ theo từng 5 phút một. - GV quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ 10 phútđể - 9 giờ 10 phút khi kim ngắn chỉ HS nhận ra và đọc đúng giờ, phút. vào số 9 và kim dài chỉ vào số 2. + 9 giờ 10 phút kim ngắn chỉ vào số mấy và - HS nhận xét bạn. kim dài chỉ vào số mấy? - HS đọc giờ và trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét. - GV quay kim đồng hồ và hỏi tương tự với đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút và 9 giờ 35 phút - HS trả lời câu hỏi để HS nhận ra và đọc đúng giờ, phút. - 9 giờ 45 phút thì kim phút chỉ số - GV nhận xét, tuyên dương. 9. - GV nêu câu hỏi: + Theo các em, 9 giờ 45 phút thì kim phút - 9 giờ 45 phút thì kim phút chỉ số chỉ số mấy? 10. + Theo các em, 9 giờ 50 phút thì kim phút chỉ số mấy? - GV nhận xét. - HS thực hiện theo YC. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ chỉ 9 giờ 45 phút và 9 giờ 50 phút. - là 5 phút. - Từ khi kim phút chỉ vạch số này đến vạch số tiếp theo là mấy phút? - HS nhận xét bạn. - GV gọi HS khác nhận xét. GV nhận xét. - GV hỏi: Vậy theo các em hai bạn nữ trong - Bạn nữ áo cam trả lời đúng. tranh phía trên, bạn nào trả lời đúng? - GV nhận xét.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Thực hành đọc được giờ theo từng 5 phút một. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Bài 1. Số ? Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu yêu cầu bài a. - 3, 4 HS đọc số chỉ phút thích hợp - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. với các số trên mặt đồng hồ còn thiếu. + Số 5 là 25 phút, số 6 là 30 phút, số 7 là 35 phút, số 8 là 40 phút, ... - GV mời HS khác nhận xét bạn. Làm việc nhóm đôi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận và thực hiện yêu cầu b. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (1 bài tập. bạn hỏi – 1 bạn trả lời) - 3 cặp HS báo cáo kết quả. - Gọi 3 cặp HS báo cáo kết quả thảo luận + Đồng hồ thứ nhất chỉ 8 giờ (mỗi nhóm 1 đồng hồ) 20phút + Đồng hồ thứ hai chỉ 5 giờ 5 phút. + Đồng hồ thứ ba chỉ 4 giờ 35 phút - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét Làm việc cá nhân Bài 2: a. - HS khác nhận xét nhóm bạn - GV yêu cầu HS thực hiện trên mô hình Thực hiện quay kim đồng hồ đồng hồ theo yêu cầu của bài tập để đồng hồ chỉ 6 giờ 5 phút và 6 - GV mời HS lên bảng thực hiện quay kim giờ 10 phút. đồng hồ để đồng hồ chỉ 6 giờ 5 phút và 6 giờ 10 phút. - GV đặt câu hỏi: Từ 6 giờ 5 phút đến 6 giờ - 1 HS nêu yêu cầu bài 10 phút là bao nhiêu phút? - GV mời HS nhận xét. - HS thực hiện cá nhân tại chỗ. - GV nhận xét, tuyên dương. 2, 3 HS lên thực hiện. b. Từ 6 giờ 5 phút đến 6 giờ 10 phút - GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự ý a, là 5 phút. thực hiện quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ - HS nhận xét bạn. 11 giờ 25 phút, 11 giờ 35 phút và trả lời câu - HS thực hiện quay kim đồng hồ hỏi. theo yêu cầu và trả lời: Từ 11 giờ
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV mời HS nhận xét. 25 phút đến 11 giờ 35 phút là 10 - GV nhận xét, tuyên dương. phút. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” về đọc được giờ theo từng 5 phút một. - GV phổ biến luật chơi và cách chơi: Lớp - HS lắng nghe trưởng lên quay kim đồng hồ. HS dưới lớp nhìn đồng hồ và nêu giờ của đồng hồ + 9 giờ 5 phút, 12 giờ 15 phút, 7 giờ 25 phút, 2 giờ 45 phút, 4 giờ 10 phút. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia chơi trò chơi. - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - HS thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với các việc làm nhằm khám phá điểm mạnh và điểm yếu của người khác. - Nêu được những hoạt động em có thể tham gia phù hợp với điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu, phám phá bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu về bản thân để vận dụng vào hoạt động phù hợp.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. - GV cho HS xem video hoạt hình bạn nhỏ nhận - HS xemvideo và ghi nhớ. thức về điểm mạnh, điểm yếu. Link: - HS chia sẻ. - GV mời HS chia sẻ về điểm mạnh, điểm yếu của bạn nhỏ trong video. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu:+ HS thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với các việc làm nhằm khám phá điểm mạnh và điểm yếu của người khác. + HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp với điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến Làm việc nhóm Em đồng tình hay không đồng tình với việc - HS thảo luận nhóm làm của bạn nào dưới đây? Vì sao? - Đại diện nhóm bày tỏ ý kiến và a. Cô giáo cần một bạn thay mặt lớp phát giải thích. biểu trước toàn trường vào giờ chào cơ. Lan a. Đồng tình với hành động của bạn xung phong vì biết điểm mạnh của mình là Lan ở tình huống a vì bạn Lan biết khả năng nói trước đám đông. điểm mạnh của mình là nói trước b. Đạt không tự tin khi gặp người lạ. Mẹ đám đông nên xung phong phát biểu khuyên Đạt nên tham gia câu lạc bộ để mạnh trước toàn trường. dạn hơn. Đạt từ chối không tham gia. b. Không đồng tình với hành động - GV mời HS nêu yêu cầu. của bạn Đạt ở tình huống b vì bạn - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, bày Đạt không tham gia câu lạc bộ để tỏ ý kiến và giải thích vì sao? khắc phục việc chưa tự tin của mình. Hoạt động 2: Xử lí tình huống. - HS quan sát TH1: Em và Thành là bạn thân. Trường tổ - HS đọc yêu cầu chức cuộc thi hát. Thành rủ em tham gia - HS thảo luận nhóm.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... cùng. Tuy nhiên, em nghĩ hát lại chính là - 2 – 4 HS chia sẻ cách ứng xử điểm yếu của mình. TH2: Trường em tổ chức Hội khỏe Phù - HS nhận xét Đổng. Các bạn động viên em tham gia môn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cờ vua, nhưng em lại đá cầu rất tốt. . HS có thể luyện tập thêm cho đến Em sẽ ứng xử như thế nào trong những tình khi tiến bộ sẽ tham gia cùng bạn huống trên? hoặc có thể giúp bạn phụ họa cho - Gọi 2 – 4 HS đưa ra cách ứng xử cho từng tiết mục. tình huống trên. 2. HS lựa chọn thi đấu đá cầu theo - GV chốt cách ứng xử phù hợp: thế mạnh và sẽ cổ vũ các bạn tham gia thi cờ vua. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Vận dụng việc nêu điểm mạnh và điểm yếu của bản thân trong tình huống cụ thể. + Nêu được những hoạt động em có thể tham gia phù hợp với điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Hoạt động 1. Đóng vai phóng viên nhí phỏng - HS quan sát vấn điểm mạnh và điểm yếu của em và Làm việc nhóm đôi của bạn* Gợi ý: - Điểm mạnh của bạn HS đọc là gì? - HS thảo luận nhóm đôi, sắm - Đâu là điều bạn cần vai theo gợi ý. cố gắng? - Một số cặp đôi trình bày. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, sắm vai theo gợi ý trong SGK Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn những hoạt động Làm việc cá nhân em có thể tham gia phù hợp với điểm mạnh và điểm yếu của em. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS ghi lại những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân lên một tấm bìa màu và - HS hoàn thiện tấm bìa suy nghĩ về những hoạt động - 2,3 HS chia sẻ trước lớp. - GV cho thời gian HS hoàn thiện tấm bìa màu theo yêu cầu. - HS khác nhận xét. - GV mời 2 – 3 HS xung phong trình bày sản - HS lắng nghe phẩm. - HS đọc, cả lớp theo dõi. - Gọi HS đọc “Lời khuyên” trong SGK trang 39.

