Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... TUẦN 22 Thứ hai, ngày 12 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI VIẾT 3 (Nhớ- viết): SÔNG QUÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ – viết chính xác 3 khổ thơ đầu của bài thơ Sông quê. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 5 chữ. -Làm đúng BT phân biệt tiếng có âm đầu s / x hoặc phân biệt tiếng có âm cuối n / ng. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ, viết và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước qua nội dung bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức hát tập thể bài “Quê hương” - HS tham gia nghe nhạc và hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu:+ Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Sông quê + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ -Viết. Làm việc cá nhân - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp – GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, đọc thầm theo để ghi nhớ. cả lớp đọc thầm theo để ghi nhớ. Bài chính tả có 3 khổ thơ. Mỗi khổ 4 - GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ dòng. Mỗi dòng có 4 tiếng. Giữa các 4 chữ: khổ thơ để trống 1 dòng. Tên bài thơ,
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... – HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và viết chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào bài. 3 ô so với lề vở. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa - HS nêu cách trình bày khổ thơ 4 chữ nhanh một số bài. - GV nhận xét chung. Làm việc nhóm 2. 2.2. Hoạt động 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng -1 HS đọc kết hợp được với chữ s hay x? - HS viết các khổ thơ vào vở. - GV chiếu slide - HS đổi vở sửa bài cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. - Một số nhóm trình bày kết quả. GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền: Chọn tiếng phù hợp với ô Làm việc nhóm 4 trống - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo r,d hoặc gi thay cho ô vuông. yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nối tiếp nhau đọc két quả viết s - Gv cùng cả lớp chốt đáp án hoặc x vào ô trống. - Kết quả trình bày: sương sớm, sáng bừng, chim sáo, xốn xang GV yêu cầu dựa vào nghĩa của tiếng bên - 1 HS đọc yêu cầu a cạnh chỗ trống để chọn điền tiếng sẻ hoặc - Đại diện các nhóm trình bày tiếng xẻ vào chỗ trống cho đúng chia sẻ, cưa xẻ, suôn sẻ, san sẻ 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài tập 2,3 - HS lắng nghe để thực hiện. SGK bằng hình thức trò chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Toán Bài 69: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM Trang 28 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến hàng chục, hàng trăm. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triền các năng lực toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán học năng lực gia tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “ Con - HS tham gia chơi thỏ” - GV cho cả lớp chơi trò chơi nối tiếp nêu các + Nhiều học sinh nối tiếp nêu các số số tròn chục, tròn trăm theo thứ tự từ bé đến tròn chục: 20,30,40,50,60,70,80,90 lớn. Bắt đầu cô nêu mẫu số 10 + Các số tròn trăm : 100, 200, 300, - GV Nhận xét, tuyên dương. 400, 500, 600, 700, 800, 900. - Giáo viên dẫn dắt nêu tên bài học - Học sinh nhắc tên bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - Mục tiêu:- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... các số đến hàng chục, hàng trăm. Hình thành kiến thức: ( Hoạt động chung cả lớp) 1.Làm tròn đến hàng chục: (Hình bình sỏi) - Học sinh trả lời - Bình A có khoảng 300 viên sỏi. - Học sinh trả lời: Vì bạn nam và bạn Bình B có khoảng 80 viên sỏi. nữ không đếm mà chỉ đoán tương đối - Bình C có khoảng 200 viên sỏi. chính xác số viên sỏi trong mỗi bình - Tại sao câu trả lời của các bạn lại là thế nên câu trả lời dùng từ “ có khoảng”. nhỉ ? - Mời học sinh tìm câu trả lời giúp bạn Làm việc chung cả lớp voi. Một học sinh đọc ví dụ 1. - Học sinh viết số và đọc các số đó - Giáo viên nhận xét, tuyên dương : 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, Ví dụ 1: Làm tròn các số 62, 67 đến 70. hàng chục. Học sinh khoanh vào số 62. (Hình tia số) - Học sinh trả lời: - GV mời học sinh đọc ví dụ 1. + Là số 60 - Giáo viên hướng dân học sinh viết các số + Là số 70 từ 60-70 ra nháp. - HS trả lời: 62 ở gần số tròn chục 60 hơn Làm tròn các số 62 đến hàng chục. - Học sinh khác nhận xét, -Yêu cầu học sinh khoanh vào số 62. -Giáo viên hỏi: - Học sinh quan sát tia số và trả lời + Trước số 62 có số tròn chục nào gần + Số 60. nhất ? + Sau số 62 có số tròn chục nào gần nhất ? + Trong hai số tròn chục 60 và 70, số 62 ở gần số nào hơn ? - Học sinh Lắng nghe - Giáo viên nhận xé, tuyên dương -Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tia số trong SGK - - Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 62 - Học sinh lắng nghe đến hàng chục, ta thấy số 62 gần với số 60 hơn số 70. Vậy khi ta làm tròn số 62 đến - Học sinh trả lời. hàng chục, ta được số 60 ( gọi là làm tròn - Học sinh nhận xét. lùi.) - Làm tròn số 67 đến hàng chục. - Học sinh lắng nghe - Hỏi học sinh: số 67 gần với số tròn chục 60 hơn hay là 70 ?
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 67 đến hàng chục, ta thấy số 67 gần với số 70 hơn số 60 ta làm tròn số 67 đến hàng chục, ta được số 70 ( gọi là làm tròn tiến) - Học sinh suy nghĩ, nêu câu trả lời: Giáo viên hỏi: Qua hai cách làm tròn số 62 Nhiều ý kiến khác nhau: 40, 50 và 67 đến hàng chục ta có quy ước làm tròn như thế nào ? - Yêu cầu học sinh thảo luận hóm đôi trả - Học sinh khác nhận xét. lời - Mời đại diện nhóm trình bày - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết Hoạt động chung cả lớp) luận: Khi làm tròn các số đến hàng chục ta quy ước số làm tròn gần với số tròn chục HS nêu: 45 cách dều hai số tròn chục nào hơn thì ta được số đó. 40 và 50. Khi làm trón số 45 đến hàng Ví dụ 2: Làm tròn số 45 đến hàng chục chục ta làm tròn tiến được 50. (Hình tia số) Học sinh lần lượt nêu kết quả -Giáo viên mời học sinh quan sát và nêu + Làm tròn số 35 được 40 vấn đề: Số 45 cách đều hai số tròn chục 40 + Làm tròn số 65 được 70 và 50 vậy quy ước làm tròn tiến được 40 + Làm tròn số 25 được 30 hay làm tròn lùi được 50 ? + Làm tròn số 5 được 10 - Ứng dụng quy ước GV vừa nêu yêu cầu - Học sinh nhận xét học sinh Các nhóm thảo luận - Giáo viên nhận xét tuyên dương - Đại diện nhóm trình bày Làm tròn các số 234 đến hàng trăm Ví dụ 3: Làm tròn số 234,279 đến hàng được 200 trăm ( Hoạt động nhóm 4 ) Làm tròn các số 279 đến hàng trăm (Hình tia số) được 300 - Hướng dẫn học sinh quan sát tia số, giáo - Các nhóm khác nhận xét viên nêu yêu cầu Ta thấy số 234 gần với số 200 hơn + Làm tròn các số 234 đến hàng trăm 300 được... Vậy khi làm tròn số 234 đến hàng + Làm tròn các số 279 đến hàng trăm trăm ta được số 200. dược... * Ta thấy số 279 gần với số 300 hơn 200 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương và kết Vậy khi làm tròn số 279 đến hàng luận: trăm ta được số 300. *
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Ví dụ 4: Làm tròn số 450 đến hàng trăm Hoạt động chung cả lớp - Giáo viên nêu yêu cầu : Làm tròn các số 450 đến hàng trăm được... Học sinh suy nghĩ trả lời - Hướng dẫn học sinh quan sát tia số và trả Làm tròn các số 450 đến hàng trăm lời được 500 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết - Nhều học sinh khác nhận xét luận. Ta nhận thấy số 450 cách đều 2 số tròn trăm 400 và 500. Vậy quy ước làm tròn số 450 đến hàng trăm được 500 ( làm tròn tiến) 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:- Vận dụng được kiến thức đã học vào hoàn thành các bài tập, giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1:Quan sát tia số sau rồi làm tròn các HS làm việc theo cặp số 44, 57, 72, 85đến hàng chục (- GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 - Hướng dẫn học sinh hoạt động hóm hoàn 1 HS nêu yêu cầu bài thành bài tập vào phiếu - Các nhóm thảo luận Làm tròn số 44 đến hàng chục được... + Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Làm tròn số 57 đến hàng chục được... Làm tròn số 44 đến hàng chục được 40 Làm tròn số 57 đến hàng chục được 60 Làm tròn số 72 đến hàng chục được... Làm tròn số 72 đến hàng chục được 70 Làm tròn số 85 đến hàng chục được... Làm tròn số 85 đến hàng chục được 90 - Mời các nhóm khác nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương + Các đại diện khác nhận xét Bài 2: Quan sát tia số sau rồi làm tròn các - Học sinh lắng nghe số 312, 350, 384đến hàng trăm (Hình tia ( HS làm việc theo cặp số)Làm tròn số: 312 đến hàng trăm được... 312 đến hàng trăm được 300 350 đến hàng trăm được... 350 đến hàng trăm được400 384 đến hàng trăm được... 384 đến hàng trăm được400 - Mời đại diện trình bày + Các đại diện khác nhận xét + Mời các nhóm khác nhận xét - Học sinh lắng nghe - Giáo viên nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Đọc số kẹo có trong mỗi hộp, xác định
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... số kẹo khi làm tròn đến hàng trăm là 200, từ đó đưa ra đáp án đúng. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3: Làm việc nhóm 2) Đức muốn chọn một hộp kẹo có khoảng + Các nhóm làm việc 200 viên. Theo em, Đức nên chọn hộp kẹo - Đại diện các nhóm trình bày nào ? + Đức muốn chọn hộp kẹo có - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập 3. khoảng 200 viên - Mời học sinh đọc số kẹo có trong mỗi hộp + Đức nên chọn hộp kẹo A. Vì hộp A, B, C, D A có số kẹo được làm tròn là 200 - GV nêu 2 câu hỏi và yêu cầu học sinh thảo viên. luận + Nhóm khác nhận xét Biết quy ước làm tròn các số đến -Qua bài học hôm này con biết thêm được hàng chục, hàng trăm. điều gì ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài15: CƠ QUAN TIÊU HÓA(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ. - Nêu được chức năng của cơ quan tiêu hóa. - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hóa. - Làm thử nghiệm khám phá vai trò của răng, lưỡi, nước bọt trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng. - Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa qua hoạt động ăn uống và thải bã. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Thực hiện được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hóa. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV hỏi : Khi ta đói bụng ta cảm giác thế nào ? HS nêu cảm giác của mình GV dẫn dắt vào bài . 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ. -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Xác định các bộ phận chính Làm việc nhóm 2 của cơ quan tiêu hóa. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài. HS thảo luận nhóm 2, chỉ và nói tên GV chia sẻ bức tranh và yêu cầu các bộ phận chính của cơ quan tiêu - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. hóa trên sơ đồ ở trang 83 SGK. Khắc sâu:các bộ phận chính và tuyến tiêu - GV gọi đại diện nhóm trình bày. hóa. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Ghi nhớ, khắc sâu tên, vị trí các bộ phận của cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ. Hoạt động 2. Chơi trò chơi “Ghép thẻ chữ Làm việc 4 nhóm vào hình”. - Chuẩn bị: chia lớp thành 4 - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. nhóm, mỗi nhóm nhận một sơ đồ cơ quan tiêu hóa và các thẻ chữ. Một số HS lên bảng chỉ và nói đường đi của thức ăn trên sơ đồ cơ quan tiêu hóa. - Cách chơi: Trong cùng một thời gian, nhóm HS đọc lời con ong và mục “Em có nào gắn các thẻ chữ vào sơ đồ nhanh, đúng và biết?” ở trang 84 SGK. đẹp và treo lên bảng lớp trước là thắng cuộc. Học sinh đọc mục : Em có biết. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - GV tổ chức cho HS chơi trò “ Tàu ơi, mình đi - HS tham gia trò chơi.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... đâu thế” - HS trả lời - Cách chơi: GV chiếu một số câu hỏi, HS chọn Câu 1: Đáp án B đáp án và viết vào bảng con. Giơ bảng khi có hiệu lệnh. Gợi ý câu hỏi: Câu 1: Cơ quan tiêu hóa gồm hai phần chính là ống tiêu hóa, dạ dày và các tuyến tiêu hóa? Câu 2: Đáp án A A. Đúng B. Sai Câu 2: Ống tiêu hóa gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn? Câu 3: Đáp án B A. Đúng B.Sai Câu 3: Các tuyến tiêu hóa gồm: tuyến nước bọt, gan, mật và tuyến tụy? A. Đúng B Sai - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Toán ÔN ĐÃ HỌC TRONG TUẦN LUYỆN KIẾN THƯC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh luyện tập cũng cố về Xách định tâm , hình tròn , bán kính , đường kính .- Ôn luyện về góc vuông . Luyện vẽ hình tròn II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Cá nhân hoàn thành các bài tập sau Bài 1 : Đúngghi Đ, saighi S: Trong hình bên có: Các bán kính là: OA, OB, OC, OD. O ∙ D Các bán kính là: OA, OB, OC, OD, IC, ID. C I Các đườn gkính là: AB, AM, CD. Các đường kính là: AB, CD B M Bài 2: Vẽ hình tròn tâm I, bán kính 2 cm A Vẽ đường kính AB, vẽ bán kính MI sao cho MI vuông góc với AB. Hỏi: có mấy góc vuông? Là những góc nào? Bài 3 : Đúng ghi Đ, sai ghi S: 1 Trong một hình tròn, đường kính bằng bán kính 2 1 Trong một hình tròn, bán kính bằng đường kính 2 Các bán kính trong một hình tròn có độ dài bằng nhau Bài 4: Hãy vẽ hình tròn có: Tâm O, bánkính 2 cm. b) Tâm I, đườngkính 4cm. 2. Hoạt động 2: Tổ chức chia sẻ trước lớp Cá nhân chia sẻ làm làm.Cả lớp nhận xét và bổ sung
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... GV chữa bài và khắc sâu kiến thức. 3. Cũng cố kiến thức : Gv cho học sinh chữa bài . GV yêu cầu cầu học sinh về nhà hoàn thành bài tập ở VBT ......................................................................................................................... Thứ ba, ngày 13 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI ĐỌC 3: LÀNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu . - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ trong bài. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL giải quyết vấn đề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết đặt câu để phân biệt hai từ trái nghĩa; 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu quý quê hương; góp phần làm cho làng quê, xóm phố thêm đẹp; vui sướng trước sự đổi thay của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV cho HS xem một số bức tranh về làng quê - HS quan sát tranh. HS nêu - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới: theo suy nghĩ của mình. 2. Khám phá. - Mục tiêu:+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... + Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình. + Phát triển năng lực văn học:
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ trong bài. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - 1 HS đọc toàn bài và chia khổ thơ giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, + Khổ 1: Từ đầu đến lưỡi liểm. gợi cảm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến lao xao. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sang ngang. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 4:Còn lại - Luyện đọc từ khó: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, Học sinh đọc nối tiếp . cần ăng ten -Luyện đọc câu: Buổi sáng mặt trời mọc/ Trên nóc ngôi nhà cao/ Làm việc nhóm 4 Để những đêm trăng lặn/ - HS luyện đọc theo nhóm 4. Làm mặt trăng lao xao.//. Và trả lời cấc câu hỏi- các nhóm khác * Hoạt động 2: Đọc hiểu. chia sẻ và nêu thắc mắc. - GV yêu cầu các nhóm đọc và trả lời + Làng quê của bạn nhỏ nằm bên bờ sông lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. Diêm; hình dáng ngôi làng mềm mại như dáng lúa/cong cong như hình lưỡi liềm + Câu 1: Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? + Làng quê đã có rất nhiều thay đổi: có Hình dáng ngôi làng có gì đặc biệt? các ngôi nhà cao tầng; những con đường rộng thênh thang thay cho con đường lầy + Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế lội trước kia; nhiều cần ăng ten vươn lên nào so với trước kia? trời cao: trong làng có nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường làng rất khang trang. + Ngôi trường mới củabạn nhỏ rất khang trang, nằm dưới những hàng cây rợp mát. + Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ + Hai dòng thơ cuối cho biết về cảm xúc miêu tả như thế nào? của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi thay của + Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện quê hương, yêu quý ngôi làng của mình - điều gì? 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV Chốt: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại của mình. Bài thơ cũng bày tỏ cảm xúc vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Tìm được từ trái nghĩa trong dòng thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm trong câu thơ: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. “Những con đường lầy lội / - HS làm việc nhóm 2, thảo luận Giờ đã rộng thênh thang”. và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Đại diện nhóm trình bày: - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 Từ có nghĩa trái ngược với rộng là hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé, ... - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái Làm việc cá nhân ngược nhau: - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: + lặng lẽ – ồn ào; + mọc – lặn ; +GV chiếu bài làm của HS lên bảng – HS báo cáo + khang trang – lụp xụp. kết quả. – Một số HS đọc câu mình đã - GV nhận xét tuyên dương, đặt. HS có thể đặt thành 2 câu 3. Đặt câu phân biệt hai từ có nghĩa trái ngược hoặc 1 câu. VD: nhau vừa tìm được trong bài tập 2. + Mặt Trời lặn, luỹ tre làng (GV chiếu bài của HS lên bảng các câu HS đọc.) chìm trong bỏng chiều. – Cả lớp nêu ý kiến; GV nhận xét (về cấu tạo câu, + Mặt Trời mọc, cả ngôi làng nội dung câu, việc dùng từ – đặc biệt là từ có bừng sáng. nghĩa trái ngược nhau,...). Với mỗi cặp từ có + Những ngôi nhà lụp xụp xưa nghĩa trái ngược nhau. kia giờ đây đã được thay thế bằng những ngôi nhà cao tầng khang trang, rộng rãi. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + Cho HS quan sát video cảnh một só làng xóm - HS quan sát video. xưa và hiện nay. + GV nêu câu hỏi trong cảnh làng xóm hiện nay + Trả lời các câu hỏi. em thấy có gì khác so với trước đây. + Em có cảm nhận gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TOÁN Bài 70: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết làm tròn và làm tròn được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Lấy ví dụ về các số tròn nghìn. + Trả lời: + Câu 2: Lấy ví dụ về các số tròn chục nghìn. + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời: +Có bao nhiêu người xem trên sân bóng? + Có 6349 người xem + Ta được số 6350 + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số nào? + Ta được số 6300 + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số nào? - Vậy làm tròn số 6349 đến hàng nghìn ta được số nào và cách làm ra sao chúng ta cùng tìm hiểu ví dụ số 1 2. Khám phá (Làm việc cả lớp) -Mục tiêu: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn. -Cách tiến hành: *Ví dụ 1: Làm tròn các số 8100 và 8700 đến - HS đọc yêu cầu bài tập hàng nghìn GV cho HS quan sát tia số: - HS quan sát tia số và trả lời câu hỏi. + HS: Số 8000 và 9000 + Trên tia số có các số tròn nghìn nào? + HS chỉ vị trí hai số: Số 8100 và + Số 8100 và 8700 nằm ở vị trí nào trên tia số? 8700 nằm trong khoảng từ 8000 đến 9000. + HS: Số 8000 + Số 8100 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến + Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến hàng nghìn hàng nghìn ta sẽ làm tròn lùi và
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... ta sẽ được số nào? được số 8000. + HS: Số 9000 + Số 8700 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến + Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến hàng nghìn hàng nghìn ta sẽ làm tròn tiến và ta sẽ được số nào? được số 9000. + HS thực hiện. + Cho HS thực hiện làm tròn đến hàng nghìn số 8200, 8300, 8600, 8800. *Ví dụ 2: Làm tròn số 2500 đến hàng nghìn. + HS quan sát tia số GV cho HS quan sát tia số: + Số 2500 cách đều hai số 2000 + Số 2500 ở gần số tròn nghìn nào hơn? và 3000. + HS: Quy ước khi làm tròn số + Vậy nếu ta làm tròn số 2500 đến hàng nghìn 2500 đến hàng nghìn ta được số ta sẽ được số nào? 3000 - GV chốt lại cách làm tròn đến hàng nghìn - HS đọc lại nhiều lần ghi nhớ. nhấn mạnh khi nào thì được làm tròn tiến và khi nào cần làm tròn lùi: Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống(lùi), còn lại thì làm tròn lên( tiến). + Nếu làm tròn đến hàng nghìn số người xem + HS: Ta được số 6000. bóng ta sẽ được số nào? * Luyện tâp: Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) a) HS quan sát tia số, chỉ ra số tròn nghìn trên + Các số tròn nghìn là: 3000 và tia số 4000. - HS thực hiện và trao đổi kiểm - GV yêu cầu HS thực hiện trao đổi nhóm đôi tra kết quả. theo gợi ý: + ở gần số 3000 hơn. + Sô 3400 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + Ta được số 3000. + Vậy làm tròn đến hàng nghìn số 3400 ta được số nào? - HS trình bày KQ và giải thích - Làm tương tự với phần b,c cách làm: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn a) 3000 nhau. b) 9000
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV Nhận xét, tuyên dương. c) 4000 Bài 2: ( Làm việc cá nhân) + HS quan sát và trả lời câu hỏi: - Gv cho HS quan sát và phân tích mẫu: + Trên tia số có các số tròn chục nghìn nào? + Các số 72 000, 75 000, 78 000 nằm ở vị trí + HS: Có số 70 000 và 80 000 nào trên tia số? + HS chỉ vị trí các số: Số 72 000, + Vậy số 72000 làm tròn đến hàng chục nghìn 75 000 và 78 000 nằm trong ta được số nào?( Hướng dẫn HS làm tương tự khoảng từ 70 000 đến 80 000 như làm tròn số đến hàng nghìn) + Số 72000 làm tròn xuống thành + Vậy số 78 000 làm tròn đến hàng chục nghìn 70 000 vì nó nằm gần số 70 000 ta được số nào? Vì sao? hơn. + Ta được số 80 000 vì trên tia số + Vậy số 75 000 làm tròn đến hàng chục nghìn thì số 78 000 nằm gần số 80 000 ta được số nào? Vì sao? hơn. + Ta được số 80 000 vì số 75 000 - GV nhận xét, chốt nội dung và nhấn mạnh khi nằm cách đều hai số tròn nghìn nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm nên ta quy ước làm tròn lên tròn xuống: Khi làm tròn số đến hàng chục 80 000. nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu - HS lắng nghe và nhắc lại. chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, - HS thực hiện cá nhân: nêu kết còn lại thì làm tròn lên. quả và giải thích cách làm. - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân theo mẫu các - Dự kiến KQ: yêu cầu của bài tập phần a,b, c. a) 40 000 b) 90 000 c) 80000 - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng...? để - HS tham gia chơi trò chơi. học sinh nhận biết các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn: - HS trả lời: .....
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 23 252, 45568; 55 555 + Làm tròn các số sau đến hàng chục nghìn: 52 232, 18 245; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: EM KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu, phám phá bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu về bản thân để vận dụng vào hoạt động phù hợp. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV tổ chức trò - HS quan sát tranh. chơi “Đoán người bạn bí mật”. - HS lắng nghe. - Cách chơi: GV miêu tả về những - HS tham gia trò chơi. người bạn bí mật. + Bạn nữ có giọng hát hay Mỗi người bạn bí nhưng rụt rè. mật được miêu tả về điểm mạnh, điểm yếu. HS + Bạn nam cá tính, học tốt và có đoán người bạn đó là ai. HS đoán đúng sẽ nhận mái tóc hơi xoăn. được ngôi sao điểm thưởng từ GV. - HS đoán tên bạn bí mật - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi- GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: -Mục tiêu:HS nhận biết được thế nào là điểm mạnh, điểm yếu. Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi Làm việc chung cả lớp - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc - 1 HS nêu yêu cầu. thầm câu chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: - cả lớp cùng quan sát tranh và đọc nội dung câu chuyện qua tranh để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của các bạn trong mỗi tranh. - Điểm mạnh của bạn ở tranh 1, 3, 4. + Các bạn trong mỗi tranh có điểm mạnh, điểm - Điểm yếu của bạn ở tranh 2 yếu nào? + Điểm mạnh là những điểm - GV mời HS khác nhận xét. tốt, điểm hay của bạn, có thể - Vậy theo em hiểu điểm mạnh là gì? Điểm yếu là khiến bạn cảm thấy mạnh hơn gì? hoặc có thể giúp bạn trở nên ấn tượng, nổi bật hơn so với người khác. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + Điểm yếu là điểm còn thiếu sót, hạn chế và cần được cải thiện để trở nên tốt hơn. - HS lắng nghe
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Hoạt động 2: Vẽ bức chân dung của em và viết - HS quan sát ra điểm mạnh, điểm yếu Làm việc cá nhân của bản thân. * Ba điều em có thể làm tốt nhất. * Ba điều em cần cố gắng - HS vẽ tranh và viết 3 điểm để làm tốt hơn. mạnh, điểm yếu của bản thân. - GV mời HS đọc yêu cầu - 3 – 5 HS chia sẻ trước lớp. của hoạt động. - HS lắng nghe - GV tổ chức HS vẽ tranh và viết điểm mạnh, yếu HS chia sẻ bức chân dung và của bản thân. những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 3. Luyện tập - Mục tiêu:+ Học sinh biết được vì sao cần phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Hoạt động 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi. - HS quan sát (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc - HS đọc, cả lớp đọc thầm. câu chuyện. Cả lớp theo dõi đọc thầm. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS thảo luận nhóm và trả lời - GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4, đọc câu câu hỏi: chuyện và trả lời các câu hỏi. + Vì sao Rùa vẫn là người chiến thắng trong lần + Rùa vẫn là người chiến thắng thi đấu lại? trong lần thi đấu lại là nhờ tận dụng được thế mạnh của mình là bơi được dưới nước để chọn đường đua cho phù hợp với thế + Vì sao chúng ta cần phải biết điểm mạnh và mạnh của bản thân. điểm yếu của bản thân? + Biết được điểm mạnh để phát GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình. huy và lựa chọn hoạt động phù - GV mời các nhóm nhận xét. hợp. Biết điểm yếu để khắc - GV chốt nội dung, tuyên dương. phục dần. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV tổ chức HS tham gia trò chơi “Giải cứu - HS lắng nghe rừng xanh”. Cách chơi: GV chiếu slide trò chơi, HS nêu Câu 1: Khỏe, nhanh các điểm mạnh, điểm Câu 2: Nhút nhát yếu của các con vật Câu 3: Chạy chậm, ì ạch. để giải cứu chúng khỏi tên thợ săn. Câu 4: To, khỏe + Câu 1: Nêu điểm mạnh của con hổ? - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm + Câu 2: Nêu điểm yếu của con nai? + Câu 3: Nêu điểm yếu của con gấu? + Câu 4: Nêu điểm mạnh của con voi? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 14 tháng 2 năm 2023 Toán Bài 70: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

