Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 43 trang tulinh 22/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 6 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: P, Q ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng : Viết tên riêng: Phú Quốc Viết câu ứng dụng:Quê ta có dãi sông Hàn /Có chùa Non Nước,có hangSơn Trà. - Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp ở thành phố Đà Nẵng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Tìm từ cùng nghĩa với từ trong trẻo ? + Câu 1: trong veo, trong sáng + Câu 2: Tìm từ cùng nghĩa với từ tuổi thơ ? + Câu 2: tuổi hoa, tuổi thiếu + GV nhận xét, tuyên dương. niên - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. -Mục tiêu:Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông quaBT ứng dụng 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. P, Q Chữ mấu - GV mời HS nhận xét:
  2. + Chữ P gồm những nét nào ? + Chữ Q gồm những nét nào ? - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV viết mẫu lên bảng. ( Với chữ Q GV hướng dẫn cả hai mấu để học sinh lựa chọn khi viết) - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa - Nhận xét, sửa sai. P,Q b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: - GV giới thiệu: Phú Quốc: Phú Quốc là 1 huyện đảo của tỉnh Kiên Giang, - HS lắng nghe. huyện Phú Quốc gồm đảo Phú Quốc và các đảo nhỏ xung quanh. Đảo Phú Quốc là 1 địa điểm du lịch nổi tiếng của nước ta. * Viết câu ứng dụng: Quê ta có dải sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao ca ngợi cảnh đẹp của thành phố Đà Nẵng: Sông Hàn chảy qua giữa lòng thành phố; chùa non nước trên núi Ngũ Hành Sơn; bán đảo Sơn Trà có nhiều hang động, - HS viết câu ứng dụng vào bãi biển đẹp, có cây cổ thụ hàng nghìn năm tuổi bảng con:Quê ta có dải sông và ngọc hải đăng. Hàn / Có chùa Non Nước, có - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào vở nháp . hang Sơn Trà. - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. -Mục tiêu:+ Ôn luyện cách viết chữ hoa P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Phú Quốc và câu ứng dụng Quê ta có dải sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. Trong vở luyện viết 3. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ P,Q + Luyện viết tên riêng: Phú Quốc + Luyện viết câu ứng dụng: - HS luyện viết theo hướng dẫn Quê ta có dải sông Hàn của GV Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà. - Nộp bài - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng.
  3. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 64: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) Trang 18, 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000 và giải toán về quan hệ so sánh. - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
  4. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: So sánh : 10 000... 20 000 +10 000 < 20 000 + Câu 2: So sánh: 52 342...25 342 + 52 342 > 25 342 + Câu 3: So sánh: 100 000 ...10 000 + 100 000 > 10 000 + Câu 4: So sánh: 82 615...72 000+ 10 615 +82 615 = 72 000+ 10 615 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Câu nào đúng, câu nào sai ? a) 11 514 49 + 1 HS đọc đề bài. 999 + Các nhóm làm việc theo nhóm c) 61 725 > 61 893 d) 85 672 > 8 567 cặp . e) 89156 < 87652 g)60 017 = 60 017 - Các nhóm trao đổi trước lớp. (mỗi - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. nhóm 2 phần. - GV cho HS làm nhóm 2 một bạn hỏi, một - Sau mỗi phần HS giải thích. bạn trả lời. a) 11 514 < 9 753 S - GV mời 3 nhóm lên hỏi đáp trước lớp. b)50 147 > 49 999 - GV mời các nhóm nhận xét. Đặt câu hỏi vì c) 61 725 > 61 893 Đ S sao bạn cho là đúng, là sai? d) 85 672 > 8 567 =>Chốt kiên thức e) 89156 < 87652 Đ Bài 3: (Làm việc theo nhóm 4). g)60 017 = 60 017 S - HS lắng nghe, rút kinhĐ nghiệm -HS đọc đề bài - HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành các yêu cầu từng phần a,b,c c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến - HS đại diện trình bày trước lớp. lớn. Trong 4 số ta thấy có 2 số là 6231 - GV yêu cầu 3 nhóm cử đại diện trình bày và 6312 là hai số có giá trị chữ số trước lớp. hàng nghìn là 6 lớn hơn các số còn - GV yêu cầu các nhóm giải thích cách làm: lại ta chỉ việc so sánh 6231 và 6312 =>GV nhận xét chốt cách làm: và tìm ra 6312 là số lớn nhất. Sau Thực hiện theo 3 bước đó chỉ việc so sánh 2 số còn lại là + Bước 1: quan sát 1236 cà 1263 để tìm ra số bé nhất +Bước 2: so sánh là 1236. + Bước 3: Thực hiện yêu cầu từng phần.
  5. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung so sánh các số trong phạm vi 100 000. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề toán và bói -HS đọc bài và tìm hiểu rồi nêu cho bạn biết bài toán cho biết gì?, bài toán - HS nêu đáp án câu a và b? hỏi gì? GV nêu yêu cầu: Muốn biết gia đình nào thu hoạch được nhiều mật ong nhất ta phải làm thế nào? Nhận xét, giáo dục HS học tập đức tính chăm chỉ của loài ong. 4. Củng cố: - Hôm nay em học được thêm điều gì? -HS lắng nghe - Nhắc nhở các em về chia sẻ với người thân và bạn bè những điều em vừa học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------ Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 14: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(T41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng và những việc khác. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí. Chia sẻ và vận động những người xung quanh để cùng thực hiện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
  6. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, các loài động vật, thực vật, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường sống II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” để khởi động bài học. Lớp chia thành 2 nhóm, 1 bạn nhóm 1 + GV nêu luật chơi: nêu tên một loài thực vật ( động vật) và - GV nhận xét, tuyên dương. nêu loài đó dùngđể làm gì và có quyền - GV dẫn dắt vào bài mới chỉ 1 bạn bất kì ở nhóm 2 nêu cứ như vậy trò chơi tiếp tục, bạn nào không nêu được ngay tên hoặc nêu lại tên đã nêu là nhóm đó thua cuộc? - HS chơi. 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Thông qua quan sát tranh, ảnh nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng và những việc khác. Đề xuất cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí. Hoạt động 1. Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng, Làm việc chung cả lớp nguyên liệu sản xuất và những việc khác. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời câu - GV chia sẻ các hình 1- 3và nêu câu hỏi. Sau hỏi: đó mời học sinh quan sát và trình bày kết + Hình 1: lãng phí giấy khi đi về quả. sinh – chưa hợp lí. + Nhận xét việc sử dụng thực vật và động + Hình 2: trồng, chăm sóc cây tam vật của con người trong mỗi hình sau. Cách thất, một dược liệu quý – hợp lí. sử dụng đó đã hợp lí chưa? Vì sao? + Hình 3: nuôi nhốt gấu để lấy mật + Hãy đề xuất cách sử dụng thực vật và gây tổn thương cho loài gấu – chưa động vật hợp lí. hợp lí. - HS làm ( nêu được từ 2 – 3 cách sử dụng thực vật và động vật khác - GV hướng dẫn HS nhận xét về cách sử nhau) dụng thực vật, động vật trong gia đình và ở - HS trình bày.
  7. địa phương em theo gợi - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS xem clip. - GV cho HS xem clip về Trung tâm cứu hộ gấu và mở rộng thêm: + Trung tâm Cứu hộ gấu Việt Nam nằm ở vườn Quốc gia Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc. Trung tâm đang chăm sóc cho nhiều con gấu từng bị nuôi nhốt lấy mật. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Chia sẻ với mọi người việc em đã làm để sử dụng thực vật, động vật hợp lí và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Nói về những việc làm để sử dụng hợp lí thực vật, động vật và vận Làm việc nhóm 4 động mọi người xung quanh để cùng thực - 1 HS đọc yêu cầu bài. hiện. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. bài và tiến hành thảo luận. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4 - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Ăn rau củ quả, thịt cá theo mùa, +Sử dung giấy tiết kiệm + Sử dụng các đồ dùng thân thiện với môi trường. +Bảo vệ động vạt và thực vật quý. - Mời các nhóm trình bày. - HS trưng bày tranh, khẩu hiệu và - GV mời các nhóm khác nhận xét. nhận xét, đánh giá cho nhau. - GV tổ chức cho HS trưng bày và nhận xét, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đánh giá. - 2 – 3 HS đọc: Thực vật và động vật - GV nhận xét chung, tuyên dương mang lại nhiều lợi ích cho con - GV mời HS đọc thông điện chú ong đưa ra. người. Hãy sử dụng hợp lí, tiết kiệm các sản phẩm được làm từ chúng các bạn nhé! 4. Vận dụng. - Mục tiêu:
  8. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em thi tiếp - HS nghe. sức nối ô chữ cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí ( không hợp lí)sao cho phù hợp. - GV cùng HS làm trọng tài - 2 nhóm thi. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương - Hs lắng nghe. - GV dặn HS vận dụng những điều đã học sử dụng hợp lí thực vật, động vật và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Luyện toán LUYỆN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh ôn luyện đọc viêt số có 5-6 chữ số.phân tích cấu tao các số có 5-6 chữ số. Giải bài toán có 2 phép tính II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1. Làm việc cá nhân hoàn thành bài tập . Bài 1: Viết các số sau : a.Ba mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi mốt. b.Tám mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi sáu. c. Mười hai nghìn bốn trăn bốn mưới lăm Bài 2 : Viết các số sau thành số có 4 chữ số a. 3000 + 200 + 40 + 7 =  b. 6000 + 20 + 3 =  c. 9000 + 2 =  d. 1000 + 200 + 3 =  Bài 2. Viết các số thành tổng các giá trị của hàng (theo mẫu) Mẫu: 8 328 = 8 000 + 300 + 20 + 8 5398 = 7300 = 1260= 5800= Bài 3. . Cho bốn thẻ số sau: 9 , 8, 0, 0 a.Viết các số có bốn chữ số lập được từ các thẻ số đã cho b.Trong các số lập được: Số lớn nhất là và số nhỏ nhất là Bài 4. Số? a.Số lớn nhất có bốn chữ số là: .. b. Số nhỏ nhất có bốn chữ số là:
  9. c. Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là: Bài 5. : Một cửa hàng buổi sáng bán được 456 m vải, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng. Hỏi cả ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu m vải? Bài 5: Cho 3 chữ số: 7; 8; 9 a) Hãy viết các số có 3 chữ số khác nhau, mỗi số có đủ 3 chữ số đó cho: ................................................................... b) Số lớn nhất trong các số trên là : .................................... c) Số nhỏ nhất trong các số trên là : d) Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất là : 2. Hoạt động 2. Tổ chức chia sẻ bài làm của cá nhân Cá nhân chia sẻ bài bàm và kết quả- Cả lớp nhận xét và chất vấn thăc lẫn nhau. 3.Giáo viên kết luận và khắc sâu kiến thức - Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập làm bài tập ở VBT toán ................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 12: ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI ĐỌC 1 : SÔNG QUÊ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương . Ngắt nghỉ hơi đúng . - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tươi đẹp; tình camt tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương. - Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm để bày tỏ cảm xúc. - Cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên, quê hương, đất nước qua bài thơ. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cái vẻ đẹp của cuộc sống qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  10. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi ” Cá bơi, cá - HS quan sát tranh, lắng nghe ý lượn” nghĩa chủ điểm ĐẤT NƯỚC - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về chủ điểm đất nước và dẫn dắt vào bài học. + HS trả lời quan sát và suy nghĩ - Em nhìn thấy những gì trong từng bức tranh? của mình. - Những bức tranh ấy nói về cảnh ở đâu ? 2. Khám phá. -Mục tiêu:- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương . Ngắt nghỉ hơi đúng . - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương. - Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm để bày tỏ cảm xúc. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Chia khổ thơ : (4khổ) - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 1: Từ đầu đến sông quê. - Luyện đọc từ khó: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, + Khổ2: Tiếp theo cho đến bờ sông. trong trẻo, tuổi hoa + Khổ3: Tiếp theo cho đến trong -Luyện đọc câu: chiều. Gió chiều ru hiền hòa/ + Khổ 4: Còn lại Rung bờ tre xào xạc/ Bầy sẽ vui nhã nhạc/ Rộn rã khúc sông quê.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV nhận xét các nhóm. - HS đọc từ khó. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - 2-3 HS đọc câu. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. HS lần lượt 4 câu hỏi trong sgk
  11. + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho HS luyện đọc theo nhóm 4. biết bài thơ tả cảnh một vùng quê? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ, khúc sông quê, cầu tre lắt lẻo, bờ sông, + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của câu hò, tình quê. dòng sông quê hương? + Các hình ảnh trong bài thơ đều rất đẹp và bình yên: bờ tre, bầy sẻ, cầu tre lắt lẻo, thuyền nan nghèo lặng lờ + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không trôi, em cùng bè bạn soi bóng mình khí vui tươi, ấm áp cho dòng sông? tuổi hoa. + Tiếng bờ tre xào xạc trong gió, tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn rã cả mọt khúc sông, tiếng cười của các bạn nhỏ trong trẻo, vang vọng hai bờ sông; tiếng hò mênh mông tha thiết cất lên từ những chiếc thuyền nan + Câu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm của bạn trên sông. nhỏ với dòng sông quê hương như thế nào? + HS nói theo cảm nhận của các nhân. (Bạn nhỏ rất yêu mến dòng sông quê hương thơ mọng, yê bình/ Bạn nhỏ rất tự hào về dòng sông của quê hương/ Bạn nhở cảm trấy hạnh phúc vì được vui sống bên dòng - GV mời HS nêu nội dung bài. sông quê hương. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện dòng sông - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy yên bình , tươi đẹp; tình cảm tha thiết của nghĩ của mình. bạn nhỏ với dòng sông quê hương. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Nhận biết và tìm được các từ ngữ có nghĩ giống nhau với: trong trẻo, tuổi hoa+ Biết vận dụng để đặt câu để bày tỏ cảm xúc, tình cảm của em với dòng sông.+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống những - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. từ ngữ sau: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ có nghĩa giống trong trẻo: trong veo, trong sáng. - GV mời các nhóm nhận xét. + Từ có nghĩa giống tuổi hoa: tuổi thơ, - GV nhận xét tuyên dương. tuổi thiếu niên.
  12. 2. Đóng vai bạn nhỏ trong bài thơ, đặt câu cảm để bày tỏ: - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt a) Cảm xúc của em về cảnh đẹp của câu để bày tỏ cảm xúc dòng sông. - Một số HS trình bày theo kết quả của b) Cảm xúc của em về tiếng hò trên mình dòng sông. - HS khác nhận xétvà nêu thắc mắc về c) Tình cảm của em với dòng sông quê câu của bạn hương. Câu có thể hiện cảm xúc/ tình cảm như - GV yêu cầu HS đọc đề bài. yêu cầu không ?) Cách đặt câu, dùng dấu - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả câu có đúng không ? Cách sử dụng từ ngữ lớp có hay không ? - Một số HS trình bày theo kết quả của - GV mời HS trình bày. mình + Dòng sông quê em đẹp quá ! - GV mời HS khác nhận xét. + Dóng sông quê em thật thanh bình ! + Ôi dòng sông quê em bình yên quá ! Tiếng hò trên sông mới tha thiết làm sao ! +Tiếng hò ngọt ngào, thân thương quá ! - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một + Ôi, giọng hò sao mà da diết thế ! số câu: c) Yêu lắm sông ơi ! a) + Ơi dòng sông thân yêu của em ! 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát tranh, video cảnh một số - HS quan sát, tranh video. cảnh đẹp ở làng quê + GV nêu câu hỏi trong cảnh ở trong tranh,ở + Trả lời các câu hỏi. video có gì khác với cảnh trong bài mìnhem vừa học? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------
  13. Toán Bài 65: LUYỆN TẬP 10000 – Trang 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000 Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000 Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “Cá bơi, cá lượn” - - HS tham gia trò chơi Giáo viên viết lên bảng các số: - Học sinh quan sát 5231 2236 7312 5432 + Trả lời: 2236 Hỏi: + Trả lời: 7312 + HS 1: Tìm số bé nhất ? - HS lắng nghe. + HS 2: Tìm số lớn nhất ? - 1 HS nêu đề bài. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000 - Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Làm việc cá nhân) - GV mời H đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm bài tập vào bảng con. + Cả lớp làm bảng con. > 6 378 .... 53 127 24 619 .... 24 619 6 378 < 53 127 42 093 = 89 127 .... 89 413 93 017 .... 93 054 89 127 < 89 413
  14. 24 619 = 24 619 77 115 > 74 810 93 017 < 93 054 - GV nhận xét, tuyên dương. Làm việc nhóm 2 Bài 2: Tìm câu sai và sửa lại cho đúng - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV cho lớp chia nhóm 2 và thảo luận nội - Lớp thảo luận nhóm 2, làm vào dung. phiếu học tập: a) 43 000 > 38 000 b) 4 326 4 321 c) 24 387 > 24 598 d) 12 025 > 12 018 c) 24 387 > 24 598 24 387 < 24 598 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. + Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. Làm việc chung cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc chung. - HS Quan sát các số và so sánh (theo Cho các số sau : hàng từ bên trái qua phải) để tìm ra số lớn nhất, bét nhất và sắp xếp thứ tự từ lớn đến bé. a) Tìm số lớn nhất. a) Số lớn nhất: 18 310 b) Tìm số bé nhất. b) Số bé nhất: 18 013 c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến c) 18310; 18 103; 18 031; 18 013 bé. - GV mời HS nêi kết quả. - HS trình bày trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - HS khách nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 4. Số ? (Trò chơi điền số) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. ( Số)a) b) c) d) - GV hướng dẫn cách chơi,luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi - Tổ chức chơi nhóm cử 3 bạn tham gia luân phiên nhau điền số. Học sinh ở dưới vừa cỗ - GV mời các học sinh ở dưới nhận xét. vũ vừa quan sát xem đội nào điền - GV nhận xét, tuyên dương. nhanh hơn và đúng là đội thắng. a) b) c) d) Bài 5. Chọn chữ đặt dưới hình vẽ có nhiều dây chun nhất: (Làm việc chung cả lớp) Học sinh tham gia chơi và cỗ vũ cho ( Hình) đội chơi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
  15. - GV hướng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ a) A, B, C, D đọc số liệu chỉ số dây chun có ở b) mỗi hình sau đó so sánh để tìm ra hình có c) nhiều dây chun nhất bằng cách ghi chữ cái em d) chọn vào bảng con. - Các học sinh ở dưới nhận xét. - GV kiểm tra kết quả của cả lớp bằng cách yêu cầu HS giơ bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Hình C. 2 030 dây chun là số lớn nhất trong - Cá nhân học sinh, quan sát, đọc số các số ở hình A, B, D dây chun dưới mỗi hình A,B,C,D và chọn chữ cái C là hình có nhiều dây chun nhất. - HS giơ bảng con. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố kiến thức đã ôn trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 6. Dưới đây là thông tin về chiều dài - HS nêu yêu cầu bài 6. một số cây cầu ở Việt Nam. Đọc tên các - HS trả lời theo thông tin trong hình cây cầu đó theo thứ tự từ ngắn nhất đến + Đại diện nhóm nêu câu trả lời cho yêu dài nhất ( Làm việc nhóm 4) cầu bài tập. ( Hình) Tên các cây cầu đó theo thứ tự từ ngắn - GV cho HS đọc đề bài và các thông tin nhất dến dài nhất là: trong bài - Cầu Long Biên 2 290m - Hỏi những cây cầu trong hình ở tỉnh nào ? - Cầu Cần Thơ 2 750m - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào - Cầu Bạch Đằng 3054m phiếu học tập nhóm. - Cầu Nhật Tân 3900m - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + HS nhận xét nhau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Đạo đức Bài 06: EM TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được những hoạt động em đã làm để thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ của bản thân. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
  16. - Xây dựng được kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ đúng kế hoạch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn được những việc cần làm để thực hiện đúng nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc, quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết tự giác, tích cực hoàn thành nhiệm vụ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức trò chơi “Kể các nhiệm vụ của em” - HS lắng nghe luật chơi. để khởi động bài học. + GV giới thiệu trò chơi: HS sẽ tham gia chơi - HS tham gia chơi trò chơi. bằng cách nối tiếp nêu một nhiệm vụ của mình đã Nêu một nhiệm vụ của mình đã ở nhà hoặc ở trường. ở nhà hoặc ở trường, 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Nêu được những hoạt động em đã làm để thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ của bản thân. + Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. + Xây dựng được kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng. Hoạt động 1: Kể lại một lần em đã tích Làm việc chung cả lớp cực hoàn thành nhiệm vụ. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đưa ra được những những hoạt - GV yêu cầu HS kể lại một lần đã tích cực động em đã làm để thể hiện việc tích hoàn thành nhiệm vụ, cách thức thực hiện, cực hoàn thành nhiệm vụ của bản kết quả. thân và chia sẻ với mọi người. - 2 -3 HS lên chia sẻ Làm việc nhóm 2. Hoạt động 2:Nhắc nhở bạn bè tích cực - HS nêu yêu cầu. hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch, có - HS làm việc nhóm 2 chất lượng. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 2 - 3 nhómlên chia sẻ.
  17. - GV yêu cầu HS nhắc nhở bạn bè tích cực - Các nhóm khác khác nhận xét, bổ thực hiện các nhiệm vụ đúng kế hoạch, có sung. chất lượng và chia sẻ với bạn bè. Hoạt động 3:Xây dựng kế hoạch thực Làm cá nhân hiện nhiệm vụ của tuần tiếp theo. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. HS sử dụng một tấm bìa để ghi lại các - GV yêu cầu - GV mời HS đọc lời khuyên nhiệm vụ phải làm trong từng ngày trong SGK(35) của tuần tiếp theo, sắp xếp các nhiệm vụ đó theo thứ tự ưu tiên. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ. + Vận dụng vào thực tế để thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức cho HS thi - HS tìm, đọc. đọc câu thơ, tục ngữ, ca dao nói về việc chăm chỉ, - HS nhận xét tích cực làm việc, học tập để hoàn thành nhiệm vụ được giao. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn HS tích cực hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở trường, ở nhà. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------- Thứ tư, ngày 7 tháng 2 năm 2023 Toán TOÁN Bài 66: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG Trang 26, 27 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và xác định được điểm ở giữa hai điểm khác nhau và trung điểm của một đoạn thẳng. - Vận dụng được kiến thức đã học vào hoàn thành các bài tập, giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  18. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng phương tiện, mô hình toán họcnăng lực gia tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “ Hoa nở, hoa tàn” - Học sinh chơi trò chơi - GV mời học sinh lên bảng làm bài - Học sinh lên bảng làm bài 7 378 24 619 > 7 378 .... 53 127 24 639 .... 24 619 42 093 77 335 > 74 810 = 89 122 .... 89 413 95 017 .... 95 054 89 122 < 89 413 95 017 = 95 017 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - Mục tiêu:Nhận biết và xác định được điểm ở giữa hai điểm khác nhau và trung điểm của một đoạn thẳng. Hoạt động khởi động: - GV cho HS quan sát tranhSGK, hỏi - HS quan sát tranh vẽ SGK chỉ và + Hai bạn đang làm gì ? nói cho bạn nghe: hai bạn chơi trò bập bênh. + Quan sát cầu bập bênh nêu những gì em + Trả lời: thanh gỗ để ngồi, tay vịn, thấy được ở cầu bập bênh ? trục gắn giữa thanh gỗ. + Trục gắn giữa thanh gỗ ở vị trí nào so với + Học sinh trả lời ở giữa thanh gỗ. thanh gỗ ? + HS khác nhận xét - GV nhận xét, và dẫn vào bài học mới. - Học sinh nêu tên bài học Hình thành kiến thức: 1. Điểm ở giữa: ( Hoạt động chung cả lớp) - Cho HS thực hành vẽ đường thẳng AB vào - Học sinh vẽ vở, GV vẽ lên bảng. - Học sinh thực hiện - Yêu cầu học sinh đánh dấu 1 điểm C trên đoạn thẳng AB. - HS trả lời A, B, C là 3 điểm thẳng - Nêu nhận xét vị trí của 3 điểm A, B, C so hàng.
  19. với đường thẳng ? - Học sinh trả lời - Em có nhận xét gì về vị trí của điểm C so - HS khác nhận xét. với hai điểm A và B - Kết luận: Với 3 điểm A,B,C thẳng hàng như hình vẽ. Ta có điểm C ở giữa hai điểm A và - Nhiều học sinh quan sát và trả lời: B Điểm E không ở giữa hai điểm A và - Giáo viên lấy 1 điểm E nằm ngoài đoạn B. Vì điểm E không thẳng hàng với thẳng AB cho học sinh nhận xét điểm E có ở điểm A và B giữa hai điểm A và B hay không ? Vì sao ? - Học sinh khác nhận xét - Giáo viên nhận xét, kết luận: Điểm E không ở giữa điểm A và B. Vì A, B, C không phải là 3 điểm thẳng hàng. Hoạt động chung cả lớp 2. Trung điểm của đoạn thẳng - Cho HS HS thực hành vẽ đường thẳng MN thực hành vẽ đường thẳng MN vào vở, GV vẽ vào vở, GV vẽ lên bảng. lên bảng. + O có nằm giữa hai điểm M và N - Mời học sinh đánh dấu điểm O trên đoạn thẳng MN giống như SGK và hỏi: + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. + O có nằm giữa hai điểm M và N không ? - Yêu cầu học sinh đo độ dài đoạn thẳng MO và ON rồi so sánh kết quả đo được. + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. + Giáo viên nhận xét, tuyên dương, - Yêu cầu học sinh đo độ dài đoạn thẳng MO kết luận: và ON rồi so sánh kết quả đo được. + O ở giữa hai điểm M và N.Độ dài + Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: đoạn thẳng MO bằng độ dài đoạn + O ở giữa hai điểm M và N.Độ dài đoạn thẳng ON, ta viết MO = NO. Khi đó thẳng MO bằng độ dài đoạn thẳng ON, ta viết điểm O được gọi là trung điểm của MO = NO. Khi đó điểm O được gọi là trung đoạn thẳng MN. điểm của đoạn thẳng MN. - Học sinh trả lời: O là điểm ở giữa - Khi nào điểm ở giữa 2 điểm được gọi là hai điểm M và N trung điểm ? - Học sinh đo và nêu nhận xét: - GV mời học sinh nhận xét Độ dài đoạn thẳng MO bằng độ dài - GV nhận xét, tuyên dương. đoạn thẳng ON. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:- Vận dụng được kiến thức đã học vào hoàn thành các bài tập, giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Bài 1: Quan sát các hình sau và nêu tên điểm ở giữa hai điểm khác (Hình) HS làm việc theo cặp - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 + HS chỉ và đọc tênđiểm ở giữa hai
  20. - Chỉ vào hình và nêu tên điểm ở giữa hai điểm khác trong hình đã cho. điểm. + Đại diện nhóm lên bảng trình bày. - GV mời vài nhóm trình bày kết quả. Hình trái: Điểm I ở giữa hai điểm - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận G và Hình phải: Điểm O ở giữa hai điểm A và B, điểm O cũng ở giữa Bài 2: Nêu tên trung điểm của mỗi đoạn hai điểm C và D thẳng có trong hình dưới đây: (Hình) ( Hoạt động nhóm đôi) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 2-Chỉ vào hình và nêu tên trung điểm của mỗi đoạn thẳng có + O là trung đểm của đoạn thẳng trong hình cho bạn cùng bàn nghe. PQ - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận + M là trung đểm của đoạn thẳng + O là trung đểm của đoạn thẳng PQ DB, + M là trung đểm của đoạn thẳng DB, M là trung đểm của đoạn thẳng AC. M là trung đểm của đoạn thẳng AC Bài 3: Quan sát tia số, chọn câu đúng: Làm việc cá nhân (Hình) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 3 -1 HS nêu yêu cầu bài tập 3. - Hướng dẫn học sinh quán sát tia số + học sinh trình bày kết quả đúng: - Tìm đoạn thẳng AB a) Trung điểm của đoạn thẳng AB đoạn thẳng BC ứng với số 4 200 đoạn thẳng AB c) Trung điểm của đoạn thẳng AD - Tìm số ứng với mỗi vạch trên tia số ứng với số 4 500 - Xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng và + HS khác nhận xét tìm câu trả lời đúng. - Tổ chức học sinh làm việc cá nhân. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: tìm trung điểm của đoạn dây thép + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 4: a) Quan sát các hình sau và chỉ ra Làm việc nhóm 4 những hình ảnh liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng: - Yêu cầu học sinh quan sát hình và chỉ ra + Các nhóm làm việc những hình ảnh liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng rồi chia sẻ cho bạn - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời đại diện nhận xét - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - Học sinh chia sẻ cách tìm với cả