Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 21 Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022 CHÍNH TẢ SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - HS làm đúng BT2a. Viết đúngvà nhớ cách viết tiếng có vần r/d/gi; ên/ênh -Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có vần r/d/gi; ên/ênh -Góp phần hình thành phẩm chất và phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan” - T/C: Viết đúng, viết nhanh và viết - HS tham gia chơi. đẹp -TBHT điều hành +Yêu cầu 6HS (2đội) viết ở bảng lớp, các từ có vần ưc/ưt. - GV tổng kết T/C, tuyên dương. - Lắng nghe. Nhận xét quá trình luyện chữ trong tuần qua. Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe, mở vở. bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (7 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc đoạn văn một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. + Đoạn văn viết về ai? + Chử Đồng Tử và Tiên Dung +Những chữ nào trong bài viết + Chử Đồng Tử, Tiên Dung, Hồng,... hoa? +Hướng dẫn viết những từ thường + Dự kiến một số từ: Chử Đồng Tử, Tiên viết sai? Dung, nhiều lần, giúp dân đánh giặc, sông
- Hồng, lại nô nức làm lễ... b. Hướng dẫn trình bày: + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn - Viết cách lề vở 1 ô li. bài viết chính tả như thế nào? - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm những chữ và lấy bảng con và viết các tiếng dễ viết sai:... khó. + Chử Đồng Tử, Tiên Dung, nhiều lần, giúp - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn dân đánh giặc, sông Hồng, lại nô nức làm lễ... - 1 số HS luyện viết vào bảng lớp, chia sẻ - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - HS nêu những chữ (phụ âm l/n; r/d/gi;vần ên/ ênh), hay viết sai. - Học sinh đọc . - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. - HS nghe và viết bài. *Lưu ý đối tượng HS M1+ M2 về: Tư thế ngồi; Cách cầm bút; Tốc độ viết; Lưu ý khi viết phụ âmphụ âm l/n; r/d/gi;vần ên/ ênh) 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV đánh giá - nhận xét 5 - 7 bài
- - Nhận xét nhanh về bài làm của - Lắng nghe. học sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: HS làm đúng BT2a. Viết đúngvà nhớ cách viết tiếng có vần r/d/gi; ên/ênh. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp trong sách giáo khoa. - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải *Dự kiến đáp án: đúng. + Hoa giấy – giản dị - giống hệt - rực rỡ - hoa giấy –rải kín ✪Bài tập PTNL Bài tập 2b (M3+M4): - Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo - Học sinh tự làm bài vào vở rồi báo cáo với cáo kết quả giáo viên. - GV chốt đáp án đúng *Dự kiến đáp án: lệnh – dập dềnh –lao lên- bên- công kênh – trên – mênh mông. 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. Có thể luyện viết lại bài chính tả trên lớp cho đẹp hơn. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Về nhà tự chọn 1 đoạn văn mình yêu thích và luyện viết cho đẹp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: NGHỆ THUẬT. DẤU PHẨY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1). - Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2). -Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu hợp lí. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (3 phút) - Trò chơi “Dấu câu”: TBHT điều hành: - Học sinh tham gia chơi. + Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa. + Học sinh nêu sự vật nhân hoá... (...) - Kết nối kiến thức. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): *Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1). - Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2). *Cách tiến hành: Bài tập 1: (Trò chơi: “Đố bạn”) - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi: “Đố bạn” để hoàn thành bài tập. - Học sinh tham gia chơi. + Chỉ những người hoạt động nghệ thuật. + Chỉ các hoạt động nghệ thuật. + Diễn viên, ca sĩ, nhà văn,... + Chỉ các môn nghệ thuật. + Đóng phim, ca hát, múa, vẽ,... - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, + Điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng,... tuyên dương học sinh. Bài tập 2: (Cặp đôi -> Cả lớp) - Yêu cầu trao đổi theo cặp. - Học sinh trao đổi theo cặp. - Mời 1 số cặp lên bảng chia sẻ nội dung. - Lần lượt các cặp lên thực hành hỏi đáp trước lớp. Cả lớp nhận xét bổ sung. Ví dụ: Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,... đều là một tác phẩm nghệ thuật. (...) - Giáo viên theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. => Giáo viên củng cố cách đặt dấu phẩy 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Đặt 5 câu với 5 từ chọn trong bài tập 1. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Viết đoạn văn ngắn kể về một môn nghệ thuật trong đó có sử dụng dấu phẩy. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
- TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TIẾP) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết về thời gian, (thời điểm, khoảng thời gian). - Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (kể cả mặt đồng hồ bằng chữ số La Mã). - Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của học sinh. -Rèn kĩ năng xem thời giờ. -Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực :Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy – lập luận logic. : chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên:Máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ khởi động (5 phút) - TBVN mời các bạn đọc thơ bài - Học sinh đọc. “Đồng hồ quả lắc”. - Trò chơi: “Đố bạn”: TBHT - Học sinh tham gia chơi. điều hành: Quay mặt đồng hồ, gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi: + Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. HĐ thực hành (30 phút): * Mục tiêu: - Nhận biết về thời gian, (thời điểm, khoảng thời gian). - Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (kể cả mặt đồng hồ bằng chữ số La Mã). - Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của học sinh. * Cách tiến hành: Bài 1:(Trò chơi: “Đố bạn”) - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia chơi. tham gia trò chơi: “Đố bạn” để a) An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút hoàn thành bài tập. b) An đến trường lúc 7 giờ 12 phút c)10 giờ 24 phút An đang học trên lớp. (...) - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. - Giáo viên củng cố cách đọc đúng thì giờ. Bài 2:(Trò chơi: “Nối đúng,
- nối nhanh”) - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia chơi. tham gia trò chơi: “Nối đúng, + Đồng hồ H –B. nối nhanh” để hoàn thành bài + Đồng hồ I – A. tập. + Đồng hồ K – C. (...) - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. - Giáo viên củng cố xem giờ trên mặt đồng hồ. Bài 3: (Trò chơi: “Xì điện”) - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia chơi. tham gia trò chơi: “Xì điện” để a) Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút. hoàn thành bài tập. b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút. c) Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. - Giáo viên củng cố cách tính khoảng thời gian dựa vào mặt vẽ đồng hồ. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi “Mời bạn chia sẻ”: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau: a) Em đánh răng rửa mặt. b) Em ăn cơm trưa. c) Em tự học vào buổi tối. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Trả lời các câu hỏi sau: a) Em đánh răng và rửa mặt trong bao lâu? b) Em ăn cơm trưa trong bao lâu? c) Em tự học ở nhà vào buổi tối trong bao lâu? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 09 tháng 2 năm 2022 TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3 phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS * Cách tiến hành: - Trò chơi: “Quay nhanh, đọc đúng”: TBHT tổ chức cho học sinh chơi: Học - Học sinh tham gia chơi. sinh quay đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ (giờ hơn, giờ kém): 1 giờ 25 phút 7 giờ kém 5 9 giờ 55 phút 2 giờ 30 phút (...) - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe. bảng. 2. Khám phá:(15 phút) * Mục tiêu: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. * Cách tiến hành: Bài toán 1 (bài toán đơn): Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 - 2HS đọc yêu cầu bài toán. can. Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong? *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Bài toán cho biết có mấy lít mật - Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can. ong? + Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tìm mỗi can có mấy lít mật ong. + Muốn tính số lít mật ong trong mỗi - Học sinh làm vào vở nháp. can ta làm như thế nào? + Đơn vị được tính của bài toán này - Học sinh nêu. là gì? - Học sinh chia sẻ bài giải trước lớp: =>Giáo viên chốt kết quả đúng Bài giải Mỗi can có số lít mật ong là:
- 35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5l mật ong Bài toán 2 (bài toán hợp có 2 phép tính): Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can. - 1 học sinh đọc bài toán. Hỏi 2 can có mấy lít mật ong? + Bài toán cho biết gì, tìm gì? - Trả lời để tìm hiểu nội dung bài toán. - Giáo viên nêu tóm tắt: 7 can: 35 lít. 2 can: ? lít. - Yêu cầu 1 học sinh làm phiếu lớn, - Học sinh thực hiện yêu cầu của bài. lớp làm vào vở nháp. - Học sinh chia sẻ bài giải trước lớp: *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Biết 7 can chứa 35 lít, muốn tìm - Lấy 35lít chia cho 7 can thì mỗi can được mỗi can chứa mấy lít ta làm như thế 5 lít. nào? + Biết mỗi can chứa 5 lít, muốn tìm 2 - Làm phép nhân, lấy 5 lít của 1 can nhân 2 can chứa bao nhiêu lít ta làm phép can. tính gì? Bài giải Mỗi can có số lít mật ong là: 35 : 7 = 5 (l) Số lít mật ong ở 2 can là: 5 x 2= 10 (l) Đáp số: 10l => Giáo viên nhận xét và khái quát các bước khi giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. B1. Tìm giá trị một phần ta thực hiện phép chia.(Đây là bước rút về đơn vị) B2. Tìm giá trị nhiều phần ta thực hiện phép nhân. * Lưu ý: Học sinh M1+ M2 nhận biết đúng dạng toán và thực hiện giải bài toán theo các bước. 3. Luyện tập- thực hành (15 phút). * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. * Hoàn thành các bài tập: 1, 2. * Cách tiến hành:
- Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những - Học sinh làm bài cá nhân. em lúng túng chưa biết làm bài. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp: Tóm tắt: 4 vỉ có : 24 viên thuốc 3 vỉ có : ...? viên thuốc Bài giải Số viên thuốc trong mỗi vỉ là: 24 : 4 = 6 (viên) Số viên thuốc trong 3vỉ là: 6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên thuốc - Giáo viên củng cố cách giải bài toán rút về đơn vị: - B1. Tìm số viên thuốc trong một vỉ. - B2. Tìm số viên thuốc trong 3 vỉ. Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ - Học sinh chia sẻ kết quả. cách làm bài. Tóm tắt 7 bao : 28 kg 5 bao: ...? kg Bài giải Số ki-lô-gam gạo đựng trong mỗi bao là: 28 : 7 = 4 (kg) Số ki-lô-gam gạo đựng trong 5 bao là: 4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg gạo - Giáo viên củng cố cách giải bài toán rút về đơn vị: - Bước 1: Tìm số viên thuốc trong một bao. - Bước 2: Tìm số viên thuốc trong 5 bao. Bài 3:(BT chờ - Dành cho đối tượng - Học sinh tự xếp hình rồi báo cáo sau khi yêu thích học toán) hoàn thành. - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng
- từng em. 4. Vận dụng: * Mục tiêu: Củng cố kiến thức của bài. * Cách tiến hành: - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng giải bài tập sau: 7 người thợ làm - Lắng nghe và thực hiện ở nhà được 56 sản phẩm. Hỏi một phân xưởng có 22 người làm được bao nhiêu sản phẩm? IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA T I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa T, D, Nh. - Viết đúng, đẹp tên riêng Tân Trào và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba -Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: Bảng con, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Ở trường cô dạy em thế - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. trong tuần qua. Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - Trong tên riêng và câu ứng dụng có - T, D, N các chữ hoa nào? - Treo bảng 3 chữ. - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan - Học sinh quan sát. sát và kết hợp nhắc quy trình. Việc 2:Hướng dẫn viết bảng - HS viết bảng con: T, D, N - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Tân Trào - Học sinh đọc từ ứng dụng. =>Tân Tràothuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang... + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - 2 chữ: Tân Trào + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có - 2 chữ T cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại chiều cao như thế nào? cao 1 li. -Viết bảng con - HS viết bảng con: Tân Trào Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba. => Giải thích: Tục lễ của nhân dân ta - Lắng nghe. nhằm tưởng nhớ các vua Hùng đã có công dựng nước. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có - HS phân tích độ cao các con chữ chiều cao như thế nào? - Cho HS luyện viết bảng con - Học sinh viết bảng: Dù, Nhớ. 3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
- Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + Viết 1 dòng chữ hoa T + 1 dòng chữa D, N + 1 dòng tên riêng Tân Trào + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết - Lắng nghe và thực hiện. và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, hiệu lệnh của giáo viên từng dòng theo hiệu lệnh. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Đánh giá – Nhận xét một số bài viết của HS - Nhận xét nhanh việc viết bài của HS 4. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Ghi nhớ ngày giỗ Tổ 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Tìm hiểu về các vua Hùng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022 CHÍNH TẢ RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT2a. HS viết đúng: mâm cỗ, khía, xung quanh -Rèn kỹ năng viết đúng và đẹp. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút):
- - TC: Bắn tên - HS tham gia chơi + TBHT điều khiển. + Nội dung: Nêu cách viết các từ: dập dềnh, giặt giũ, cao lênh khênh, bện dây, bến tàu, bập bênh - Cho HS hát bài: Chiếc đèn ông sao - HS hát. - Kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở SGK 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc bài thơ một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. + Đoạn văn tả gì ? + Mâm cỗ đón tết trung thu của Tâm. + Những chữ nào trong bài viết hoa? + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu và tên Tết Trung thu, Tâm. b. Hướng dẫn cách trình bày: + Chữ đầu tiên trong đoạn chính tả + Viết cách lề vở 1 ô li, chữ đầu câu viết viết như thế nào? hoa. + Trong đoạn văn còn có những chữ + Tết, Trung, Tâm ,... nào viết hoa? - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn + Tết Trung thu, Tâm, nải chuối, bày xung - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào quanh,... bảng con. - Hs luyện viết từ khó, dễ lẫn. - 1 số HS luyện viết vào bảng lớp. Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Tết Trung thu, - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. Tâm, nải chuối, bày xung quanh,... 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - Lắng nghe cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. - Hs nghe GV đọc và viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ
- viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: Làm đúng BT2a *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Thi đua: Tìm nhanh - viết đúng - Học sinh tự đọc yêu cầu bài. a) Tìm và viết tên các con vật, đồ vật: - Học sinh thi đua làm bài nhanh, viết + Bắt đầu bằng r: đúng -> Báo cáo kết quả trước lớp. + Bắt đầu bằng d: *Dự kiến đáp án: + Bắt đầu bằng gi: + rổ, rá, rựa, rùa, rắn,... + dao, dây, dê, dế,... *GV kết luận chung, tuyên dương những HS + giá sách, giáo mác, gián, giun,.. làm bài đúng và nhanh. 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra các từ có chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về các hoạt động được tổ chức vào Tết trung thu ở dịa phương ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... . TOÁN LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố cách giải dạng toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị“, tính chu vi hình chữ nhật. - Rèn kĩ năng giải toán “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”, tính chu vi hình chữ nhật.
- -Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3 phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS * Cách tiến hành: - Trò chơi “Đố bạn”: Cứ 5 người thì may được 25 bộ quần áo. Hỏi 3 người như thế - Học sinh tham gia chơi. may được bao nhiêu bộ quần áo? - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2 Luyện tập- thực hành (25 phút) * Mục tiêu: Củng cố cách giải dạng toán “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”, tính chu vi hình chữ nhật. * Cách tiến hành: Bài 2: Làm việc cá nhân – Cả lớp - HS tự tìm hiểu yêu cầu bài tập *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - HS làm vào vở thành BT - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả: *Dự kiến KQ: Tóm tắt 7 thùng có : 2135 quyển 5thùng có: quyển vở? Bài giải Số quyển vở trong mỗi thùng là: 2137 : 7 = 305 (quyển) *GV củng cố giải toán rút về đơn vị: Số quyển vở trong 5 thùng là: - B1. Tìm số quyển vở của 1 thùng 305 x 5= 1525 (quyển) - B2. Tìm số quyển vở của 5 thùng Đ/S: 1525 quyển vở Bài 3: Làm việc cá nhân – Cả lớp - HS tự tìm hiểu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở - GV đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài của HS.
- - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS - Gọi 2 HS chia sẻ lại kết quả trước lớp. - 1 HS chia sẻ đề toán, 1 HS chia sẻ bài giải trước lớp: Bài giải: Mỗi xe chở được số viên gạch là: 8520 : 4 = 2130 (viên gạch) *GV lưu ý HS M1 giải bài toán theo 2 3 xe chở được số viên gạch là: bước (...). 2130 x 3 = 6390 (viên gạch) - GV nhận xét, củng cố các bước giải bài Đáp số: 6390 viên gạch toán. Bài 4:Kĩ thuật khăn trải bàn (N4) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS thực hiện theo ba bước - Lắng nghe của kĩ thuật khăn trải bàn - HS làm cá nhân (góc phiếu cá nhân) => GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1 - Hs thảo luận KQ, thống nhất KQ ghi hoàn thành BT vào phần phiếu chun.g => GV lưu ý một số HS M1 về cách tóm - Đại diện HS chia sẻ trước lớp tắt và lời giải của bài toán Dự kiến bài giải: Tóm tắt: Chiều dài: 25m Chiều rộng kém chiều dài: 8m Chu vi HCN: ...m? Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là; 25 – 8 = 17 (m) Chu vi hình chữ nhật là: * GV củng cố tính chu vi HCN và giải ( 25 + 17 ) x 2 = 84 (m) toán có lời văn. Đ/S: 84 m - HS đọc nhẩm YC bài Bài 1: (BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn + Học sinh tự làm bài vào vở BT rồi báo thành sớm) cáo với giáo viên. *Dự kiến đáp án: 508 cây 3. Vận dụng: * Mục tiêu: Củng cố nội dung của bài. * Cách tiến hành: - Tìm cách giải bài toán sau: Biết rằng cứ - HS suy nghĩ nêu cách giải và kết quả 100 quyển sách thì xếp đầy 2 thùng. Hỏi cần mấy thùng để xếp hết 510 quyển vở. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe.
- IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 11 tháng 2 năm 2022 TẬP LÀM VĂN KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH Ở TRƯỜNG EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Bước đầu biết kể và viết về một ngày hội theo gợi ý cho trước. - Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn. -Rèn kỹ năng nói và viết. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Lớp chơi trò chơi: “ Bắn tên” - TBHT điều hành: - HS tham gia chơi +Nội dung chơi : Kể tên một lễ hội mà em biết. - GV nhận xét, tổng kết TC - Kết nối - Lắng nghe. kiến thức. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. bài. 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: Biết kể và viết về một ngày hội đọc sách ở trường. *Cách tiến hành: Bài 1: Kể lại ngày hội đọc sách ở * HĐ cá nhân – Cặp đôi - Cả lớp trường em. (kể miệng) * Gv cần giúp HS hình dung được - HS nghe gv gợi ý quang cảnh và HĐ trong ngày hội đọc - Làm bài cá nhân. sách . - Chia sẻ cặp đôi. - GV và HS nhận xét, bình chọn bạn - Chia sẻ trước lớp. kể hay. *Lưu ý gợi ý, hướng dẫn đối tượng M1 hoàn thành yêu cầu của bài. Bài 2: Làm vở (Viết những điều vừa kể thành 1 đoạn văn khoảng 5 – 7 câu) * GV nhắc HS : Chỉ viết những điều * Hoạt động cá nhân - Cả lớp các em vừa kể trong ngày hội (gợi ýc). - HS đọc yêu cầu bài tập: Viết 1 đoạn
- Viết thành 1 đoạn văn liền mạch văn (khoảng 5 câu) kể về ngày hội đọc khoảng 5 câu. sách mà em biết (Hội có những trò vui, ...). * Quan sát, giúp đỡ HS M1 hoàn thiện - HS viết bài vào vở. bài viết. - Đánh giá, nhận xét bài viết của HS. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS. - Gọi 1 số HS chia sẻ bài làm của mình trước lớp. - 1số HS đọc bài viết của mình. - GV và HS nhận xét bổ sung về lời kể, diễn đạt. - Hs nhận xét, chia sẻ, bổ sung - Bình chọn viết tốt nhất - Giáo viên tuyên dương, khen ngợi. *Lưu ý: Khuyến khích Hs M1 tham gia - Lắng nghe vào hoạt động chia sẻ 3. HĐ ứng dụng (1 phút) : - Kể lại ngày hội đọc sách ở trường cho gia đình nghe 4. HĐ sáng tạo (1 phút) : - Cùng bố mẹ tìm hiểu về các HĐ lễ hội diễn ra trong năm tại địa phương. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CÔN TRÙNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các côn trùng được quan sát. - Kể được tên một số côn trùng có lợi và một số côn trùng có hại đối với con người. - Nêu được một số cách tiêu diệt những côn trùng có hại. - Rèn cho học sinh kỹ năng làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm thưc hiện giữ vệ sinh môi trường, nơi ở, tiêu diệt các côn trùng gây hại. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực nhận thức môi trường, năng lực tìm tòi và khám phá. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm *GD BVMT: - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật. - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Giáo viên:Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3 phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS * Cách tiến hành: - Học sinh hát “Chị Ong Nâu và - Tổ chức chơi trò chơi: “Hái hoa dân chủ” với em bé” nội dung: - Học sinh nêu. + Nhận xét gì về hình dạng, độ lớn của động vật? + Cơ chế của động vật có đặc điểm gì giống nhau? ( ) - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. KHám phá: (25 phút) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận *Mục tiêu: Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các côn trùng được quan sát. *Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát - Học sinh quan sát, thảo luận hình ảnh các côn trùng trong sách giáo khoa nhóm và ghi kết quả ra giấy. trang 96, 97, thảo luận và trả lời câu hỏi theo - Học sinh quan sát đếm số chân gợi ý: và trả lời: 6 chân. + Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân, cánh (nếu có) của từng con côn trùng có trong hình. Chúng có mấy chân? + Chân côn trùng có gì đặc biệt? - Chân chia thành các đốt. + Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì? + Bên trong cơ thể chúng có xương sống - Bên trong cơ thể chúng không không? có xương sống + Trên đầu côn trùng thường có gì? - Trên đầu côn trùng thường có mắt, râu, mồm - Giáo viên kết luận: Trên đầu côn trùng thường có râu để côn trùng xác định phương hướng đánh hơi mồi ăn. - Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển mỗi - Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát và giới thiệu về một con. bạn lần lượt quan sát.
- - Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết thảo luận. quả thảo luận của nhóm mình. *Kết luận:Côn trùng (sâu bọ) là những động vật không xương sống. Chúng có 6 chân và chân phân thành các đốt. Phần lớn các loài côn trùng đầu có cánh. Hoạt động 2: Làm việc với những côn trùng thật và các tranh ảnh côn trùng sưu tầm được. *Mục tiêu: Kể được tên một số côn trùng có lợi và một số côn trùng có hại đối với con người. Nêu được một số cách tiêu diệt những côn trùng có hại. *Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận, phân loại những côn trùng thật hoặc tranh ảnh các loài côn trùng sưu tầm được thành 3 nhóm: có ích, có hại và nhóm không có ảnh - Nhóm trưởng điều khiển mỗi hưởng gì đến con người. bạn lần lượt quan sát và phân loại - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình và cử người thuyết minh về những côn trùng có hại và cách diệt trừ chúng, những côn trùng có ích và cách - Đại diện các nhóm trình bày kết nuôi những côn trùng đó. quả thảo luận của nhóm mình - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nghe và bổ => Giáo viên giúp cho học sinh hiểu: Có nhiều sung. loại côn trùng có hại cho sức khoẻ con người như ruồi, muỗi ; cần luôn làm vệ sinh nhà ở, chuồng trại gia sức, gia cầm để các loài côn trùng này không có nơi sinh sống. Đối với loài côn trùng phá hoại mùa màng như sâu đục thân, châu chấu có thể dùng thuốc trừ sâu hoặc sử dụng các loại thiên địch 9 dùng sinh vật này tiêu diệt sinh vật khác trong tự nhiên). 3. Vận dụng: * Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học * Cách tiến hành: - Kể tên một số loài động vật mà em biết. - HS nêu - Tìm hiểu thêm về một số côn trùng có lợi và - HS nêu. một số côn trùng có hại đối với con người. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

