Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 41 trang tulinh 22/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 29 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt BÀI VIẾT 3 (chính tả) Nhớ – Viết: TRÊN HỒ BA BỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 7 chữ. - Viết đúng các tiếng bắt đầu với 1/ n hoặc có chữ c / t đứng cuối thông qua các bài tập tìm chữ phù hợp với chỗ trống và tìm tiếng theo yêu cầu. 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ, viết và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được các BT chính tả âm vần. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình cảm yêu thiên nhiên, ý thức chăm chỉ lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem 1 clip về hồ Ba Bể - HS xem clip - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + − Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 7 chữ.
  2. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ -Viết. Làm việc cá nhân – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu hai khổ - HS lắng nghe. thơ đầu của bài thơ Trên hồ Ba Bể. – GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính cả lớp đọc thầm theo để ghi nhớ. xác có thể mở sách đọc lại. - Hãy nói lại cách trình bày bài thơ 7 chữ: Bài chính tả có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 7 tiếng. Giữa các –Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ khổ thơ để trống 1 dòng. Tên bài thơ và viết bài. thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 1 ô so với lề vở. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa – HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ và nhanh một số bài. viết bài. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2:Tìm đường Làm việc nhóm 2. - HS nêu yêu cầu. - HS viết các khổ thơ vào vở. – GV hướng dẫn cách làm BT: - HS đổi vở sửa bài cho nhau. + Điền chữ n hoặc l vào ô trống để hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài. thành các tiếng. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc + Giúp rùa con tìm đường về hang: theo yêu cầu. Đường đi đúng được đánh dấu bằng các - HS điền chữ còn thiếu vào vở BT tiếng bắt đầu với chữ l. Đi theo các tiếng giúp rùa tìm đường về hang bắt đầu bằng 1, rùa sẽ về được hang. - Một số nhóm trình bày kết quả. - Kết quả trình bày: lo lắng, nảo động, giếng nước, cây nẩm, no nề, đồng lúa, lội suối, khoai lang, nông dân, - Cả lớp đọc lại các từ đã điền đúng. Đường về hang đi qua các từ: lo -GV cho HS đọc lại các từ. Cả lớp sửa lắng, đồng lúa, lội suối, khoai lang. bài (nếu làm chưa đúng). - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất - GV nhận xét, tuyên dương. kết quả 2.3. Hoạt động 3: Bài tập a. (làm việc nhóm 4)
  3. GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền: - 1 HS đọc BT 3a. Cả lớp đọc thầm 3a: Tìm các tiếng bắt đầu bằng 1 hoặc n, theo. có nghĩa cho trước. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Đại diện các nhóm trình bày Đáp án: lỏng, nón, nồi. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài tập 2,3 - HS lắng nghe để thực hiện. SGK bằng hình thức trò chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ------------------------------------- Toán Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000– Trang 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  4. - Kế hoạch bài dạy - SGK , VBT, bộ đồ dùng Toán 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?)để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là ai? + 3060 + Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi là ai? + 2008 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. =>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì? thì - Các số trong phạm vi 100 000 chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB 2.Hình thành kiến thức: -Mục tiêu:+Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. +Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. HĐ. Hình thành các số tròn 10 000 (Làm việc nhóm 2) -GV yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng tìm các - HS lấy 1 thanh mười nghìn và nói: thanh có giá trị tương ứng. Có mười nghìn khối lập phương hay 1 chục nghìn khối lập phương, viết là 10 000 tương ứng. - Tương tự HS lấy các thanh chục nghìn đếm, nói 2 chục nghìn, 3 chục nghìn,...10 chục nghìn. -HS lần lượt viết các số 10 000; 20 000; 30 000;.....100 000. 10 chục nghìn = 100 000 -Giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm -HS đọc các số 10 000; 20 000; 30 nghìn. 000;.....,100 000. => Chốt:Cách đếm, đọc, viết số tròn chục nghìn. Chú ý giới thiệu số 100 000 cách đọc, viết 10 chục nghìn = 100 000. -Số 35 000 có năm chữ số, trong đó - GVKL: Các số 10 000; 20 000; 30 có ba chữ số 0. 000;.....;100 000 là các số tròn mười nghìn Đọc là: Ba mươi lăm nghìn và ghi bảng. Viết là 35 000 - Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số
  5. trên? KL: Dãy số tròn chục nghìn có 5 chữ - số có đặc điểm tận cùng là 4 chữ số 0 *Mở rộng: 2 số tròn chục nghìn liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? HĐ. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm vi 100 000(Làm việc nhóm 2) -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm thẻ 1 nghìn Bài 1. (Làm việc cá nhân) -HS làm việc cá nhân: Ví dụ: 62 000; 18 000;... -GV giới thiệu số 23000 và nêu cách đọc, -HS đọc và viết số vào bảng. HS nối viết tiếp nêu kết quả. Đọc là: Hai mươi ba nghìn Viết là 23 000 -Tương tự với số 35 000, GV cho HS nêu cách đọc , viết số. b. Học sinh nối tiếp đọc các số trên- Trong nhom tiếp sức cho nhau. -GV cho HS lấy thêm vài số tròn nghìn khác có năm chữ số. -HS nêu yêu cầu và thực hành viết số: 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng. -GV cho HS nhận xét. => Chốt:Cách viết, đọc số tròn chục nghìn; - HS lấy thêm tròn nghìn số có năm chữ số, lưu ý số 1 (VD: 42 000, 28 000,...) trăm nghìn có 6 chữ số. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) -HS nêu yêu cầu a)Viết các số sau: mười hai nghìn, năm - HS ghi lại cách đọc vào vở mươi mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn,ba - HS lần lượt đọc số và nhận xét cách mươi chín nghìn, hai mươi tư nghìn, một đọc số. trăm nghìn. -GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng => Chốt: Cách viết tròn nghìn số có năm chữ số, đặc biệt số 1 trăm nghìn có 6 chữ -1HS đọc yêu cầu bài tập số. - HS làm theo cặp : đếm, đọc và nêu b)Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000,45 các số còn thiếu trong ô trống trên tia 000, 88 000, 91 000. số. => Chốt:Cách đọc số có năm chữ số là số
  6. tròn nghìn - Đại diện HS trả lời và nêu cách Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Bài 2. (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Thảo luận nhóm 2 và nêu kết quả - Yêu cầu HS : đếm, đọc và nêu các số còn thiếu trong ô trống trên tia số KQ số cần điền là a) Số tròn chục nghìn a)10 000; 20 000; 60 000; b) Số tròn nghìn có 5 chữ số 70 000; 80 000; .100 000 - Gọi đại diện HS trả lời và nêu cách làm b)52 000; 55 000; 56 000; 58 000, ; 60 0000. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -HS nhận xét cách viết: 23 153 -Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập -Đọc số: Hai mươi ba nghìn một trăm phương(theo mẫu) năm mươi ba -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm thẻ 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ chục và 3 tấm thẻ1 đơn vị. -GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153 -GV cho HS làm phần a, b vào vở - 2 HS lên bảng, lớp làm vở a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba - HS nêu kết quả và nhận xét mươi hai b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi tư => Chốt:Cách viết, đọc số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Giáo viên trình chiếu các số có 5 chữ số yêu cầy học sinh đọc.và phân tích các hàng. Học sinh đọc nối tiếp . 3. Củng cố: - Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận dụng ghi các số trong phạm vi 100 000 trong những tình huống nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  7. Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài14: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số ví dụ về việc sử dụng thực vật, động vật trong đời sống hàng ngày như dùng làm thức ăn, đồ uống, ... - Nêu được cách sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, đồ uống hợp lí. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, các loài động vật, thực vật, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường sống II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy,- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” + GV nêu luật chơi: lớp được chia thành 2 nhóm, 1 bạn nhóm 1 nêu tên một loài thực vật và có - HS lắng nghe . quyền chỉ 1 bạn bất kì ở nhóm 2 nêu tên một loài - HS chơi. động vật cứ như vậy trò chơi tiếp tục....... 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Thông qua quan sát tranh, ảnh, chỉ và nói được một số thực vật, động vật dùng để làm thức ăn, đồ uống, Hoạt động 1. Sử dụng thực vật, động vật dùng để làm thức ăn, đồ uống. (làm việc chung cả lớp) - GV chia sẻ các hình 1- 6 và nêu câu hỏi. Sau đó - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
  8. mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời + Con người đã sử dụng thực vật, động vật dùng 2 câu hỏi: để làm thức ăn, đồ uống gì? + Hình 1: con gà, lá xà lách, dưa + Hàng ngày gia đình em sử dụng thực vật, động chuột, củ cà rốt,... làm ra món vật dùng để làm thức ăn, đồ uống nào? rau củ luộc. + Hình 2: Các bộ phận của thực vật: súp lơ, củ cà rốt, làm ra món thịt gà luộc. + Hình 3: con cá, quả chanh, lá xà lách, quả cà chua, làm ra món cá rán và sa lát. + Hình 4: hạt cây đậu tương,... làm ra đồ uống sữa đậu nành. - GV mời các HS khác nhận xét. + Hình 5: quả dứa làm ra đồ - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. uống nước ép dứa. + Thực vật, động vật được con người sử dụng + Hình 6: con bò sữa làm ra đồ hàng ngày để làm thức ăn, đồ uống. uống sữa bò. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Nêu được cách sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, đồ uống hợp lí. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách sử dụng thực vật, Làm việc nhóm động vật làm thức ăn, đồ uống hợp lí - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. + Nhận xét về cách sử dụng thức ăn của các bạn, - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu các bạn đã sử dụng thức ăn hợp lí chưa? cầu bài và tiến hành thảo luận. + Em nên làm gì để không lãng phí thức ăn, đồ - Đại diện các nhóm trình bày uống được chế biến từ thực vật và động vật. - Mời các nhóm trình bày. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
  9. dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em thi tiếp sức - HS nghe. viết những biện pháp để không lãng phí thức ăn, - 2 nhómthi. đồ uống được chế biến từ thực vật và động vật. - GV cùng HS làm trọng tài - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương - Hs lắng nghe. - GV dặn HS vận dụng những điều đã học sử dụng hợp lí thức ăn đồ uống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Toán ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TUẦN 19 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh ôn luyện đọc viết số có 4 chữ số , cấu tạo của các số có 4,5 chữ số. Phân tích cấu tạo của các số có 4,5 chữ số. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính .HS : Vở luyện toán , vở nháp . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1. Làm bài cá nhân Bài tập 1.Viết các số sau : 1 Số năm nghìn không trăm bảy mươi lăm viết là: 2 Số gồm 7 nghìn, 7 trăm, 4 đơn vị viết là: 3 Số liền sau của 5549 là: 4 Số liền trước của 9930 là: Viết số, biết số đó gồm: một nghìn, tám trăm, hai 5 chục. 6 Tính giá trị của biểu thức: 478 – 196 : 4 Điền dấu >, < , = vào ô trống: 7 .... 4302 .... 4000 + 300 + 10 + 2 Số? 8 7623, 7634, 7645, .. 9 Tìm số liền trước của 9990. Chu vi của một viên gạch men hình vuông là 10 104cm. Tính độ dài một cạnh của viên gạch đó. Tìm số lớn nhất và số bé nhất có bốn chữ số mà 11 tổng các chữ số của mỗi số đều bằng 3. Bài tập 2: Đọc các số sau: 3545: 6721: 4004 : 2301 :
  10. 7800 : .... Bài 3: Viết các số sau: a. Tám nghìn bẩy trăm linh hai b. 9 nghìn, 9 chục ..... c. 2 nghìn, 8 trăm, 6 đơn vị d. 6 nghìn 5 trăm ....... e. Tám nghìn, năm trăm, bảy chục, ba đơn vị. f. Chín trăm, sáu chục, một nghìn, bốn đơn vị. g. Bốn nghìn, hai chục..... Bài 4: Hãy viết và đọc: a) Số lớn nhất có bốn chữ số là: Đọc là: b) Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là: Đọclà: ....... c) Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là: Đọc là: ......... d) Số nhỏ nhất có bốn chữ số giống nhau là: Đọc là: Bài 4: Viết số thành tổng (theo mẫu) Mẫu: 3454 = 3000 + 400 + 50 + 4 4051 = 4000 + 50 + 1 5786 = . 9659 = . 4251 = . 3217 = ..... 6705 = 2010 = 5320 = 2008= ........................................... 2. Hoạt động 2. Làm việc N2- Cả lớp. Chia sẻ kết quả bài làm - cả lớp nhận xét và bổ sung - GV nhận xét chung và chốt kiến thức 3. Cũng cố kiến thức và dặn dò : GV tổ chức cho học sinh ghi nhớ kiến thức ( Với những học sinh yếu) Về nhà luyện tập bài tập VBT. ................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 30 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG BÀI ĐỌC 3: CHỢ NỔI CÀ MAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh- Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả.
  11. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác (cùng các bạn thảo luận nhóm). - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phân tích, cảm nhận các chi tiết tả cảnh sinh hoạt, nghệ thuật sử dụng các từ láy, các từ chỉ màu sắc trong bài). 3. Phẩm chất. -PC yêu nước, nhân ái (tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV dùng hình ảnh cho HS quan sát và tìm hiểu về chợ nổi Cà mau. + HS Cùng trao đổi vơi GV về +GV cùng HS trao đổi về một số hoạt động trên những gì em em qua quan sát chợ nổi. 2. Khám phá. - Mục tiêu:+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh. Ngắt nghỉ hơi đúng. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... + Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: - Hs lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe cách đọc. - Luyện đọc từ khó: chợ nổi, lúc bình - HSchia đoạn: (3 đoạn) minh lên, sóng nước, cầm lòng. + Đoạn1: Từ đầu đến tinh tươm. - Luyện đọc câu: + Đoạn2: Tiếp theo cho đến tím của + Chủ ghe / tất bật bày biện hàng hoá cà;... gọn ghẽ, / tươi tắn / và tinh tươm.// + Đoạn3: Còn lại. + Giữa chợ nổi Cà Mau, / ngập tràn 1 HS đọc toàn bài. hồn tôi cái cảm giác như gặp được - HS quan sát nhữngkhu vườn, / rẫy khóm, / rẫy mía - HS đọc nối tiếp theo đoạn. miên man dọc triền sông Trẹm quê - HS đọc từ khó. mình.// - HS đọc từ ngữ:
  12. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ + Chợ nổi: chợ họp trên sông, hàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS hóa bày bán trên thuyền. luyện đọc đoạn theo nhóm 4. + Ghe: thuyền gỗ có mui. - GV nhận xét các nhóm. + Miệt vườn: vùng đất phù sa trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Khóm: dứa. + Xanh riết: xanh đậm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 - HS luyện đọc theo nhóm 4. câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: dương. + Chợ nổi Cà Mau họp lúc bình minh + Câu 1: Chợ nổi Cà Mau họp vào lúc lên; chợ họp trên sông. nào, ở đâu? + Chợ họp trên mặt sông; hàng trăm chiếc ghe to nhỏ đậu sát với nhau + Câu 2: Chợ nổi có gì khác lạ so với thành chợ; chợ chỉ tập trung bán buôn chợ trên đất liền? rau, trái miệt vườn; người bán treo hàng hoá vào nhánh cây, buộc ở đầu ghe để mọi người biết ghe mình bán gì. + Câu 3: Tìm những hình ảnh diễn tả + Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ đậu sát cảnh sinh hoạt tấp nập ở chợ nổi? vào nhau thành một dãy dài; người bán người mua trùng trình trên sóng nước; chủ ghe tất bật bày biện hàng hoá; rất nhiều rau trái sắc màu tươi tắn được bày bán: chôm chôm đỏ au; khóm, xoài vàng ươm; cóc, ổi xanh riết; cà tím;... + Câu 4: Chợ nổi gợi cho tác giả cảm + Cảm giác như đang đứng giữa giác gì? những khu vườn, những rẫy khóm, rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết. - GV Chốt: Bài đọc nói về những nét - HS đọc lại nội dung bài. sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ.
  13. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. + Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. 1. Tác giả đã so sánh những nhánh cây treo rau, trái trên thuyền với sự vật nào? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.+Thảo luận nhóm đôi, sau đó hoàn thiện bảng so sánh trong VBT: - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. “Những nhánh cây treo rau, trái (sự - GV gợi ý giúp HS nắm vững yêu cầu đề vật 1) được so sánh với “tiếng bài; hướng dẫn HS làm bài: chàomời không lời” (sự vật 2). - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 Sự vật 1 Từ ss Sự vật 2 Nhữngnhánh là tiếng chào - GV mời đại diện nhóm trình bày. cây treo rau, mời trái không lời - Đại diện các nhóm nhận xét. 2. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ - Một số HS trình bày theo kết quả nào để diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của mình: của rau, trái được bày bán ở chợ nổi? hàng hoa tươi tắn, gọn ghẽ, tinh - GV yêu cầu HS đọc đề bài. tươm, màu đỏ au (chôm chôm), vàng - GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của ươm (khóm, xoài), xanh riết (cóc, BT: Tìm các từ ngữ diễn tả sự phong phú, ổi), tim (cà)...; như gặp được những hấp dẫn của rau, trái được bày bán ở chợ khu vườn, những nổi Cà Mau. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi:chợ quê em thường bày bán + Trả lời các câu hỏi. những loại rau, trái gì? + Em có cảm nhận gì về chợ ở quê em?
  14. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ------------------------------------------------------------------------------- Toán Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000– Trang 13-14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK , VBT, bộ đồ dùng Toán 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Kiểm tra kiến thức đã học : Tổ chức cho các cặp - HS tham gia trò chơi đọc viết số có 5 chữ số . 1 bạn đọc số có 5 chữ số, một Cặp nào không hoàn thành cặp đó thua cuộc bạn viết số đó.
  15. 2.Thực hành luyện tập : -Mục tiêu:+Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. Phân tích được cấu tạo của số có 5 chữ số . Bài 4. Viết các số . Làm việc cá nhân a)Viết các số sau: - Gv cho HS lấy thêm -HS nêu yêu cầu và thực hành viết số. số khác tương tự. - bốn mươi mốt nghìn hai trăm ba mươi - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, bảy, ba mươi ba nghìn sáu trăm tám nhận xét. mươi mốt, =>Chốt: Cách viết số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. (Làm việc nhóm 2) b)Đọc các số sau: 38 239, 76 815, 27 -2 nhóm lên bảng, cả lớp làm vở 413, 21 432, 68 331. - HS lấy thêm VD. -GV cho HS làm theo cặp =>Chốt: Cáchđọc số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. Bài 5: Thực hiện( theo mẫu)GV trình HS quan sát theo yêu cầu chiếu bảng bài tập . -GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, - HS làm theo cặp đọcsố(63 192) - HS lần lượt đọc số, bổ sung và nhận - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, xét cách đọc số nhận xét. - HS làm việc cá nhân trong vở bài tập =>Chốt:Cáchviết, đọc số trong phạm vi -HS báo cáo kết quả. 100 000; lưu ý trường hợp có chữ số 0 ở các hàng nghìn(hoặc nghìn, trăm, chục, đơn vị) 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 6:GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có kết quả viên du lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo giới thiệu tốt sẽ được khen, thưởng. nhóm 4, tính nhanh kết quả và giới thiệu Lưu ý đọc thông tin: hay: -Sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội sức chứa(22 580: Hai mươi hai nghìn năm Xem hình hình ảnh sân vận động Hàng trăm tám mươi người; được thành lập Đẫy Hà Nội và Sân vận động Thống Nhất năm 1958( một nghìn chín trăm năm ở thành phố Hồ Chí Minh.( Đọc các mươi tám) thông tin có trong hình ảnh) -Sân vận động Thống Nhất ở thành phố
  16. => Nhận xét, giới thiệu SEA game 31 đại Hồ Chí Minh có sức chứa 25 000 người. hội thể thao Đông Nam Á. GD ý thức luyện tập thể thao. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 3. Củng cố: - HS chia sẻ thông tin học được trong bài - Bài học hôm nay em học thêm được học hôm nay. điều gì? - Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận dụng ghi các số trong phạm vi 100 000 trong những tình huống nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ 5:EM TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Bài 06: EM TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được những hoạt động em đã làm để thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ của bản thân. - Xây dựng kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ đúng kế hoạch,có chất lượng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn được những việc cần làm để thực hiện đúng nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc, quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết tự giác, tích cực hoàn thành nhiệm vụ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành:
  17. - GV tổ chức trò chơi “Kể các nhiệm vụ của em” - HS lắng nghe luật chơi. để khởi động bài học. + GV giới thiệu trò chơi: HS sẽ tham gia chơi - HS tham gia chơi trò chơi. bằng cách nối tiếp nêu một nhiệm vụ của mình đã - HS lắng nghe, rút kinh ở nhà hoặc ở trường, HS nào không nêu được nghiệm. hoặc nêu lại là thua cuộc. Thời gian chơi khoảng 3-4 phút. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Nêu được những hoạt động em đã làm để thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ của bản thân. + Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. + Xây dựng được kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng. Hoạt động 1: Kể lại một lần em đã tích cực Làm việc chung cả lớp hoàn thành nhiệm vụ. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS kể lại một lần đã tích cực hoàn - HS đưa ra được những những thành nhiệm vụ, cách thức thực hiện, kết quả. hoạt động em đã làm để thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm GV mời HS xung phong chia sẻ. vụ của bản thân và chia sẻ với - GV mời HS khác nhận xét. mọi người. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 -3 HS lên chia sẻ Hoạt động 2:Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn - HS nhận xét. thành nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng. GV mời HS nêu yêu cầu. Làm việc nhóm 2. - GV yêu cầu HS nhắc nhở bạn bè tích cực thực hiện các nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng - 2 - 3 nhómlên chia sẻ. và chia sẻ với bạn bè. - Các nhóm khác khác nhận xét, - GV mời các nhóm trình bày. bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét Hoạt động 3:Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của tuần tiếp theo. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS sử dụng một tấm bìa để ghi lại các nhiệm vụ phải làm trong từng ngày của tuần tiếp theo, sắp xếp các nhiệm vụ đó theo thứ tự ưu tiên, quan trọng thực hiện trước và quyết tâm - 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. thực hiện các nhiệm vụ đó. - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương và yêu cầu HS về ghi
  18. lại những việc phải làm trong ngày, trong tuần vào cuốn sổ và nộp lại. - GV chốt nội dung, tuyên dương. - Hs đọc lời khuyên - GV mời HS đọc lời khuyên trong SGK(35) 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ. + Vận dụng vào thực tế để thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức cho HS thi - HS tìm, đọc. đọc câu thơ, tục ngữ, ca dao nói về việc chăm chỉ, - HS nhận xét tích cực làm việc, học tập để hoàn thành nhiệm vụ được giao. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn HS tích cực hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở trường, ở nhà. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 31 tháng 1 năm 2023 Toán Bài 63: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000(Trang 15- 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Viết được các số trong phạm vi 100000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị và ngược lại - Phát triển các năng lực toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  19. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.( các thẻ 10 nghìn khối lập phương, khối nghìn, tấm trăm, thanh chục. đơn vị ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. “Ai nhanh ai đúng” - HS tự viết số ra bảng con số có 5 chữ số? - HS tham gia trò chơi GV gọi khoảng 5 bạn mang bảng lên + Câu 1: HS tự chỉ HS khác ở dưới đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. số? - GV dẫn dắt vào bài mới + Câu 2: HS hỏi HS hãy chỉ rõ mỗi chữ số trong mỗi số thuộc hàng nào? 2. Hình thành kiến thức( mô hình như trong sách in) Phân tích cấu tạo số: HS lấy : 1 thanh 10 nghìn 3 khối nghìn 2 tấm trăm 4 thanh chục 3 khối lập phương đơn vị HS nêu số: 13243 Đọc số: Mười ba nghìn hai trăm bốn mươi ba. Viết số: 13243 Phân tích số theo hàng: Hàng Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 1 3 2 4 3 GV GTcác chữ số theo hàng: Hàng chục nghìn là 1 Hàng nghìn là 3 Hàng trăm là 2 Hàng chục là 4 Hàng đơn vị là 3 HS nhắc lại phân tích số:
  20. GV: Cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. 3. Thực hành - Luyện tập: -Mục tiêu:- Các số trong phạm vi 10000 - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a)GV cho HS quan sát trên màn hình và trả lời - HS quan sát mô hình và trả lời miệng. câu hỏi. Hàng + Em nêu số trên mô hình? Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị + Sổ em tìm được có mấy chữ nghìn số? ? ? ? ? ? + Số nào chỉ hàng chục nghìn? + Số nào chỉ hàng nghìn? Số gồm chục + Số nào chỉ hàng trăm? nghìn nghìn trăm chục .đơn vị + Số nào chỉ hàng chục ? + Số nào chỉ hàng đơn vị? - GV gọi 1 HS lên bảng làm + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Bài 2:Thực hiện( theo mẫu) HS quan sát điền kết quả vào vở. GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS trình bày trước lớp. - GVHD HS phân tích mẫu Hàng Viết Cng Ng Tr Ch Đ số Đọc số - 1 HS nêu đề bài. h h V - HS làm vào vở bài tập. 4 3 6 5 3 436 Bốn mươi ba - Đổi chéo vở kiểm tra bài của 53 nghìn sáu trăm bạn . năm mươi ba. -2 bạn trình bày kết quả của 6 5 7 8 1 ? ? nhóm. 3 4 2 7 4 ? ? Các nhóm trình bày kết quả, 9 9 6 0 2 ? ? nhận xét lẫn nhau 1 4 0 9 6 ? ? 8 0 3 1 5 ? ? - Chú ý hàng có số 0